
48
ðánh giá hiệu quảcan thiệp rối loạn phổtựkỷ ở
trẻbằng châm cứu kết hợp phục hồi chức năng tại
Bệnh viện Phục hồi chức năng à ẵngðN
EVALUATION OF THE EFFECTIVENESS OF ACUPUNCTURE COMBINED WITH
REHABILITATION INTERVENTION FOR CHILDREN WITH AUTISM SPECTRUM
DISORDER AT DA NANG REHABILITATION HOSPITAL
Nguyễn Văn Dũng , Nguyễn Nguyên Xuân Trần Danh Tiến Thịnh , Phan ThịTùng Lâm
1 2 1 1
,
1Bệnh viện Phục hồi chức năng ðà Nẵng
Bệnh viện Y học cổtruyềnðà Nẵng
2
Mục tiêu: ðánh giá hiệu quảcan thiệp trẻrối loạn phổtựkỷbằng châm cứu kết hợp phục hồi
chứcnăng.
Kết luận: Kết hợp châm cứu và phục hồi chức năng trong can thiệp rối loạn phổtựkỷ ở trẻ ñem lại
hiệuquảvượttrội sovớisửdụngphụchồichứcnăngñơnthuần.
TÓM TẮT
Từkhóa:Rốiloạnphổtựkỷ,trẻem,châmcứu,CARS.
SUMMARY
ðối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, ñối chứng, thực hiện trên 70 trẻtừ
18thángñến 11 tuổiñượcchẩnñoánASDtheoDSMV,cóchamẹhoặcngườigiám hộhợp phápñồng
ý và tựnguyện cho trẻtham gia nghiên cứu. Trẻ ñược phân vào hai nhóm, nhóm nghiên cứu (35 trẻ
can thiệp bằng châm cứu kết hợp phục hồi chức năng), nhóm chứng (35 trẻcan thiệp bằng phục hồi
chứcnăng).
Kết quả:ða sốtrẻtham gia nghiên cứu là trẻtrai (>80%) vớiñộ tuổi trung bình là 3,8±1,1 tuổiở
nhóm nghiên cứu, 3,3±1,4 tuổiởnhóm chứng. Sau 3 tháng can thiệp, ñiểm CARS trung bình của nhóm
ñối chứng giảm 3,8±2,43 ñiểm (từ43,6 xuống 39,8) trong khi ñó nhóm nghiên cứu mức giảm trung
bình 7,2±1,9 ñiểm (từ45,1 xuống 37,9). Nhóm nghiên cứu có mức giảmñiểm CARS nhiều hơn so với
nhómchứng,sựkhácbiệtcóýnghĩathốngkêvớip<0,05.
Subjects and methods: This was a controlled clinical intervention study conducted on 70
children aged 18 months to 11 years, diagnosed with ASD according to DSM-5 criteria. Participants
were included upon obtaining informed consent from parents or legal guardians. The children were
randomly assigned to two groups: the intervention group (35 children receiving acupuncture
combinedwithrehabilitation)andthecontrolgroup(35childrenreceivingrehabilitationonly).
Objective: To evaluate the effectiveness of acupuncture combined with rehabilitation in the
interventionforchildrenwithAutismSpectrumDisorder(ASD).
Results: The majority of participants were male (>80%), with a mean age of 3.8±1.1 years in the
intervention group and 3.3±1.4 years in the control group. After three months of intervention, the
mean Childhood Autism Rating Scale (CARS) score in the control group decreased by 3.8±2.43 points
Ngày nhận bài:11/11/2024
Ngày phản biện: 15/01/2025
Ngày chấp nhận ñăng: 08/3/2025
Tác giảliên hệ: Nguyễn Văn Dũng
Sốñiện thoại: 0905644388
Email: Drnguyenvandung72@gmail.com
//doi.org/10.60117/vjmap.v60iðặc biệt 02.365Mã DOI: https:
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

49
Conclusion: Acupuncture combined with rehabilitation therapy yields superior outcomes in the
interventionforchildrenwithAutismSpectrumDisordercomparedtorehabilitationtherapyalone.
Keywords:AutismSpectrumDisorder,children,acupuncture,CARS.
(from 43.6 to 39.8), while the intervention group showed a greater reduction of 7.2±1.9 points (from
45.1 to 37.9). The reduction in CARS scores was significantly greater in the intervention group
comparedtothecontrolgroupwithastatisticallysignificantdifference(p<0.05).
Phươngphápnghiêncứu
ðốitượngnghiêncứu
ðịañiểmvàthờigian nghiêncứu
hỗtrợchuyên môn từTổchứcTrinh Foundation
Australia, ðơn vịÂm ngữtrịliệu của Trường ñại
họcY khoa Phạm NgọcThạch thành phốHồChí
Minh trong ñiều trịcho trẻtựkỷ. Bệnh việnñã
triển khai mô hình kết hợp y học cổtruyền và
phục hồi chức năng trong ñiều trịcho trẻASD
từnăm 2020, bướcñầuñạt kết quảkhảquan.
Do vậy, nghiên cứu này ñược thực hiện nhằm
mục tiêu: ðánh giá hiệu quảcan thiệp trẻrối
loạn phổtựkỷbằng châm cứu kết hợp phục hồi
chứcnăng.
ðỐITƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU
Trẻtrên 18 tháng tuổiñược chẩnñoán ASD,
có cha mẹhoặc người giám hộhợp pháp ñồng
ý và tựnguyện cho trẻtham gia nghiên cứu khi
ñãñược giải thích rõ ràng vềmục tiêu thỏa mãn
cáctiêuchuẩndướiñây:
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:Trẻmắc
ASD ñược chẩnñoán theo DSM –V và tất cảcác
thểbệnhtheoyhọccổtruyền.
Tiêu chuẩn loại trừ:Trẻmắc kèm các dịtật
bẩm sinh nhưDown, tim bẩm sinh, sứt môi, hở
hàm ếch, hoặc các bệnh lý ngoại khoa cấp tính
khác.
-ðịañiểm: Bệnh viện Phục hồi chức năng
thànhphốðàNẵng.
-Thời gian: ừtháng 3/2022 ñến tháng
11/2022
T
.
Cỡmẫuvàphươngphápchọnmẫu:
- Cỡmẫu: Nghiên cứuñã thu thậpñược 70
trẻñủtiêuchuẩnthamgia nghiên cứu.
Thiết kếnghiên cứu: Thửnghiệm lâm sàng,
ñốichứng.
Rối loạn phổtựkỷ(ASD: Autism spectrum
disorder) là một rối loạn phát triển thần kinh,
ñặc trưng bởi những khiếm khuyết vềgiao tiếp
và tương tác xã hội, ñồng thời kèm theo các
mẫu hình hành vi, sởthích rập khuôn, giới hạn
[1]. Mứcñộ ảnh hưởng từnhẹ ñến nặng, tùy
theo mứcñộ của ASD và các rối loạn kèm theo.
Tỷlệtrẻmắc rối loạn phổtựkỉthay ñổi nhanh
chóngtrongnhữngnămgầnñây.Theoướctính
củaMạng lưới theo dõi Người khuyếttậttựkỉvà
theo dõi Người khuyết tật của CDC tại Mỹtỷlệ
nàyvàonăm2000là1/150trẻ,năm2010là1/68
tăng 119,4% và phổbiến hơnởtrẻem trai với tỉ
lệ4,5 lần so với trẻgái (1/41 và 1/189) (CDC,
2014), năm 2016 tỷlệmắc là 1/54 trẻtrong ñộ
tuổi8tuổi,tỷlệtrẻtraimắcbệnhcaogấp4,3lần
so với trẻgái . Tại Việt nam, ASD mớiñược
quan tâm từnhững năm 1990 và có xu hướng
tăngnhanhquacácnăm .
[1]
[2]
ðẶTVẤN ðỀ
Can thiệp sớm có ý nghĩa tích cực trong cải
thiện hiệu quả ñiều trịvà làm tăng chất lượng
cuộc sống của trẻvà gia ñình sau này. Châm
cứu là một phương pháp ñiều trịtheo lý luận
của y học cổtruyền (YHCT) và ñãñược nghiên
cứuñánh giá tác dụng trong ñiều trịnhiều
bệnh lý, trong ñó có rối loạn phổtựkỷtrẻem.
Các phân tích tổng hợp cho thấy châm cứu kết
hợp giáo dục và can thiệp hành vi giúp giảm
ñáng kểtrên thang ñiểmñánh giá chứng tựkỷ
ởtrẻ(CARS: Childhood Autism Rating Scale)
ngoài ra cũng cho thấy châm cứu có tác ñộng
tích cựcñến thay ñổi chức năng vậnñộng, khả
năng giao tiếp, ñiều chỉnh hành vi của trẻmắc
chứng ASD .[3]
Bệnh viện Phục hồi chức năng ðà Nẵng với
quy mô 150 giường bệnh, hợp tác và ñược sự
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

50
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu
thuậntiện.
Cácbướctiếnhànhvàñánhgiá:
Có 70 ñối tượng ñủ tiêu chuẩn, tựnguyện
tham gia nghiên cứuñược chia ngẫu nhiên ñơn
vàohainhóm,mỗinhómcó35trẻ. Saukhi nhận
ñược sự ñồng ý từphía cha/mẹhoặc người
giám hộhợp pháp cho trẻtiếp tục tham gia
ñiều trịbằng châm cứu và phục hồi chức năng.
Trẻtham gia nghiên cứuñược chia ngẫu nhiên
ñơnthànhhainhómbaogồm:
Nhóm nghiên cứu (35 trẻ): hực hiện các
quy trì nhbao gồm quy trì nhchâm cứu, quy
trì nhhuấnluyệnkỹnănggiaotiếpvàngônngữ,
quytrì nhcanthiệphànhvi.
T
Nhómchứng(35trẻ): hựchiệncác quytrình
bao gồm quy trình huấn luyện kỹnăng giao tiếp
vàngônngữ, quytrình canthiệp hànhvi.
T
Thời gian thực hiện quy trì nh3 tháng. Các
huyệtñược sửdụng trong nghiên cứu bao gồm
châm tảcác huyệt Bách hội, Não hộ, Thái
dương,Thượng tinh, Ấnñường. Ngoài ra các trẻ
có biểu hiện của can thận bất túc châm bổcác
huyệt:Thái xung,Thái khê,Tam âm giao. Các trẻ
có biểu hiện của tâm tỳlưỡng hưchâm bổcác
huyệt: Nội quan, thần môn, tam âm giao, túc
tam lý. Các trẻcó biểu hiện của can hỏa vượng:
Châm tảhuyệt thái xung, hành gian. Châm một
KẾT QUẢ
ðặcñiểm lâm sàng trẻrối loạn phổtựkỷ
Có sựtương ñồng tương ñối vềñặcñiểm nhân khẩu học khi tham gia nghiên cứu.
ngày, nghỉmột ngày, mỗi lần châm lưu kim
khoảng 25 phút, vêkim 3-5 phút/ lần.
Nhập liệu bằng Excel 2007, xửlý sốliệu sử
dụng R-language 4.0.2 cho window. Sửdụng
thuật toán tính %, tần sốxuất hiện, so sánh tỷlệ
sửdụng Chi-square test cho các biếnñịnh tính,
kiểmñịnh phân phối chuẩn, tính giá trịtrung
bì nh( ), ñộlệch chuẩn (SD), so sánh giá trị
trung bình sửdụng T-test. Mức có ý nghĩa
thốngkêvớip<0,05.
X
Xửlývà phântíchsốliệu
Cha mẹhoặc người giám hộcủañối tượng
nghiên cứuñược giải thích vềmụcñích và nội
dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng
vấn và chỉtiến hành khi có sựchấp nhận tham gia
của cha mẹhoặc người giám hộcủañối tượng
nghiên cứu. Mọi thông tin cá nhân về ñối tượng
nghiên cứuñược giữkín.Cácsốliệu, thông tin thu
thậpñược chỉphục vụcho mụcñích nghiên cứu,
khôngphụcvụchomụcñích nàokhác.
- Tiêu chí ñánh giá thông qua thay ñổiñiểm
CARS (là một công cụlâm sàng phổbiếnñược
sửdụng ñể ñánh giá mứcñộ nghiêm trọng và
ñánh giá hiệu quảcan thiệp rối loạn phổtựkỷ,
các nghiên cứu cho thấy thang ñiểm này có ñộ
nhạy, ñộ ñặc hiệu cao, có thểsửdụng trong lâm
sàngvàcácnghiêncứu ).[4]
ðạoñứctrongnghiên cứu
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

51
Trướcñiều trị,ña sốtrẻtham gia nghiên cứu
cómứcñộ tựkỷnặngtheophânloạiñiểm CARS
với tỷlệlần lượt nhóm nghiên cứu là 85,7%,
nhóm chứng là 94,4%. Sựkhác biệt phân bố
mứcñộ giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống
kêvớip>0,05.
Trướcñiều trị,ñiểm CARS trung bình của
nhóm chứng là 43,6 ± 5,8 ñiểm, nhóm nghiên
Kết quảñiều trị
cứu là 45,1± 3,42 ñiểm. Sựkhác biệt giữa hai
nhómkhông cóýnghĩathốngkêvớip>0,05.
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025
Nhóm ðC N Nhóm C
55
50
45
40
35
30
C A R S

52
Sau can thiệp 3 tháng, cảnhóm chứng và
nhóm nghiên cứu có mức giảmñiểm CARS so
(A- Biểuñồ thểhiện mức thay ñổiñiểm CARS trung bình trước–sau can thiệp, mỗi mộtñường thẳng là
sựthayñổicủa1trẻthamgianghiêncứu.ðC-ðốichứng,NC-Nghiêncứu.B-BiểuñồsosánhñiểmCARS
giữahainhómsaucanthiệp3tháng,mỗichấmtươngứngvớiñiểmcủa1trẻthamgianghiêncứu)
với trướcñiều trị, mức giảm có ý nghĩa thống kê
vớip<0,05.
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025
Nhóm ðC N Nhóm C
55
50
45
40
35
30
CARS
A
B
C sauARS ñiều trị3 tháng
45
40
35
30

