C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 157-164
157
DEVELOPMENT OF A METHOD FOR PREPARING
STANDARDIZED DRY EXTRACT OF QUERCETIN FROM
THE MEDICINAL HERBS MURDANNIA NUDIFLORA (L.) BRENAN
Nguyen Van Khoi1, Vu Duc Loi2, Le Trung Duc3, Do Thi Huyen Trang4, Tran Thi Phuong2
Ha Bao Xuyen5, Chu Van Men6*, Nguyen Thai Duong7, Nguyen Thi Thao8
1Military Hospital 103 - 261 Phung Hung, Ha Dong ward, Hanoi, Vietnam
2Faculty of Pharmacy, Vietnam University of Traditional Medicine - 2 Tran Phu, Ha Dong ward, Hanoi, Vietnam
3108 Military Central Hospital - 1 Tran Hung Dao, Hai Ba Trung ward, Hanoi, Vietnam
4National Institute of Medicinal Materials - 3B Quang Trung, Cua Nam ward, Hanoi, Vietnam
5Can Tho city Oncology Hospital - 4 Chau Van Liem, Ninh Kieu ward, Can Tho, Vietnam
6Vietnam Military Medical University - 160 Phung Hung, Ha Dong ward, Hanoi, Vietnam
7Novopharm Company LTD - 47BT2 Nguyen Duy Trinh, Hoang Mai ward, Ha Noi, Vietnam
8Ha Dong General Hospital - 2 Be Van Dan, Ha Dong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 10/7/2025
Reviced: 31/8/2025; Accepted: 06/9/2025
ABSTRACT
Objective: To develop a standardized method for preparing a dried extract from Murdannia
nudiflora (L.) Brenan.
Methods: The dried extract was prepared from a liquid crude extract and evaluated for quality
parameters according to the Vietnamese Pharmacopoeia V.
Results: The obtained extract had a moisture content of ~25%, which was then mixed with cassava
starch (25%) and statically dried at 90°C for 8 hours. The final product exhibited the following
characteristics: dry, loose, homogeneous powder with a dark brown color, hygroscopicity, a
characteristic herbal odor, no fungal contamination, and a sweet taste. Quality control tests
confirmed: loss on drying ≤ 5%, fineness: ≥ 90% of particles passed through a 355 µm sieve. Thin-
layer chromatography: distinct and uniform spots with Rf values matching those of the reference
standard and test samples. HPLC analysis: A clear quercetin peak with 99.19% purity compared to
the standard. Quercetin content ≥ 80 mg/g in the dried extract.
Conclusion: A standardized dried extract of Murdannia nudiflora was successfully prepared,
containing a minimum of 80 mg/g quercetin (on a dry weight basis). These findings provide a
scientific foundation for further research and development.
Keywords: Preparation, dried extract, quercetin, Murdannia nudiflora.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 157-164
*Corresponding author
Email: chuvanmen@vmmu.edu.vn Phone: (+84) 964535480 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3111
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 157-164
158 www.tapchiyhcd.vn
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP BÀO CH CAO KHÔ ĐỊNH CHUN
QUERCETIN T C LIU TRAI HOA TRN
Nguyễn Văn Khởi1, Vũ Đức Li2, Lê Trung Đức3, Đỗ Th Huyn Trang4, Trn Th Phượng2
Hà Bo Xuyên5, Ch Văn Mến6*, Nguyễn Thái Dương7, Nguyn Th Tho8
1Bnh vin Quân y 103 - 261 Phùng Hưng, phường Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
2Khoa Dược, Hc vin Y Dược hc c truyn Vit Nam - 2 Trần Phú, phường Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
3Bnh viện Trung ương Quân đi 108 - 1 Trần Hưng Đạo, phường Hai Bà Trưng, Hà Ni, Vit Nam
4Viện Dược liu - 3B Quang Trung, phưng Ca Nam, Hà Ni, Vit Nam
5Bnh viện U bướu thành ph Cần Thơ - 4 Châu Văn Liêm, phường Ninh Kiu, thành ph Cần Thơ, Việt Nam
6Hc vin Quân y - 160 Phùng Hưng, phường Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
7Công ty TNHH Novopharm - 47BT2 Nguyễn Duy Trinh, phường Hoàng Mai, Hà Ni, Vit Nam
8Bnh viện Đa khoa Hà Đông - 2 Bế Văn Đàn, phường Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 10/7/2025
Ngày chnh sa: 31/8/2025; Ngày duyệt đăng: 06/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xây dựng được phương pháp bào chế cao khô định chun t dược liu trai hoa trn
(Murdannia nudiflora (L.) Brenan.).
Phương pháp nghiên cu: Cao khô trai hoa trn đưc bào chế t dch chiết cao lng đánh giá
mt s ch tiêu chất lượng bằng phương pháp theo Dược điển Vit Nam V.
Kết qu: Đã bào chế được cao khô trai hoa trn hàm m khoảng 25%, sau đó đem sy cùng tinh
bt sn vi t l tinh bt sn 25%, sy tĩnh nhiệt độ 90oC trong 8 gi. Bt cao khô thu được
dng bột khô, tơi, đồng nht, màu nâu sm, d t ẩm, có mùi thơm đặc trưng của cao khô dược liu,
không có mùi nm mc, v ngt. Mt khối lượng do làm khô không quá 5%. Đ mn có t l bt cao
khô qua rây s 355 không ít hơn 90%. Định tính sc ký lp mng các vết hiện rõ và đều nhau, cùng
giá tr Rf vi các vết trên sắc đ của không dưới 05 gia các mu th, mu chun mu cao khô.
Đồng thi định tính bng HPLC pic lên ràng t l 99,19% so vi mu chun quercetin. Định
ợng cho hàm lượng quercetin trong bt cao khô trai hoa trn không dưới 80 mg/g tính theo bt khô
kit.
Kết lun: Đã bào chế được cao khô định chun hàm lượng quercetin không dưới 80 mg/g tính
theo bt khô kit. Kết qu này là cơ sở khoa hc cho các nghiên cu tiếp theo trong tương lai.
T khóa: Bào chế, cao khô, quercetin, trai hoa trn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cao thuc chế phẩm được điều chế bng cách
hoc sấy đến th chất qui định các dch chiết thu được
t dược liu thc vật hay động vt vi các dung môi
thích hp. Cao thuc được chia làm 3 loi: cao lng,
cao đặc cao khô [1]. Quá trình điều chế cao khô
2 giai đoạn chính là chiết xuất và cô đặc, sy khô, hoàn
thin chế phm. Chiết xuất phương pháp tách một
hoc nhiu cht ra khi nguyên liu do s phân b các
cht gia 2 pha không trn ln vào nhau: mt pha lng
mt pha rn to cân bng lng - rn; hoc 2 pha lng,
to cân bng lng - lng [2]. Quá trình làm khô quá
trình loi b dung môi (nước hoc dung môi hữu cơ) ra
khi nguyên liu do chuyn cht lng t b mt vào pha
bay hơi chưa bão hòa để làm khô sn phm. Sn phm
làm khô trong dược phm có th là dược liu, bt khô,
khối cao khô… [3].
Trai hoa trn (Murdannia nudiflora (L.) Brenan)
ngun gc t châu Á nhiệt đới cn nhiệt đới như
Trung Quc, Ấn Độ, Malaysia, Indonesia
Philippines. Sau đó đã lan sang các vùng nhiệt đới
cn nhiệt đới khác ca châu Phi, châu Á, châu Đại
Dương, Trung, Bắc và Nam M [4]. Cây được s dng
rng rãi, tuy nhiên vic s dng vn theo các phương
pháp dân gian như giã nát, đắp, sắc, hãm… nên hiu
qu điu tr vn còn nhiu hn chế. Để nâng cao hiu
qu s dng ca trai hoa trn ng dng cho các
nghiên cu tiếp theo trong tương lai, vic bào chế dng
*Tác gi liên h
Email: chuvanmen@vmmu.edu.vn Đin thoi: (+84) 964535480 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3111
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 157-164
159
bột cao khô định chuẩn đánh giá hàm lượng hot
cht trong bt cao khô cn thiết. Quercetin hot
cht trong cây, đã được nghiên cu nhiu tác dng
tt được s dng rộng rãi như bảo v tim mch,
chống ung thư, chống loét, chng d ng, chng virus,
chng viêm, chng tiểu đường, bo v d dày, h huyết
áp, điều hòa min dch chng nhim trùng [5]. Ngoài
ra, hot tính chng loét của quercetin do đc tính nht
gc t do hoc tăng sản xut cht nhy d dày ca
[6-7]. Do đó nghiên cứu này được tiến hành nhm bào
chế được bột cao khô đnh chun trai hoa trn s dng
phương pháp sấy, đây phương pháp khá phổ biến
trong điều chế bt cao khô nhm to ra dng bán thành
phm chất ợng độ ổn định, ng dng cho bào
chế các dng thành phẩm trong tương lai.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, vt liu nghiên cu
Cao lng 3:1 trai hoa trn bt cao khô trai hoa trn
sấy tĩnh đưc nghiên cu phi hp thêm các loại c.
Cht chun quercetin 98% (Vin Dưc liu).
Methanol, acid formic, ethanol đạt tiêu chun HPLC
các hóa cht khác.
H thng sc ký lng hiệu năng cao Waters (Mỹ) cùng
mt s máy móc và dng c khác đạt tiêu chun phòng
thí nghim.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp bào chế bt cao khô trai hoa trn:
- cao loi tp: sau khi kho sát la chọn được điều
kin chiết xut, nâng quy chiết xut lên 1 kg/m.
Dch chiết được lc trong, sau đó thu hồi dung môi
dưới áp sut giảm đến khi đạt t l 1:2 đến 1:3 ri
chuyn ra ni h. Tiếp tục đến t l cao khong
2:1 đến 3:1. Để yên dch chiết khong 24-48 gi, gn
ly dch chiết trong, phn cn (nếu có) thêm ethanol
96% vi t l gp 5 lần, đun nóng cách thủy khuy
đều. Để ngui, sau 24 gi gn lc ly phn dch trong.
Gp các phn dch lc, cô cách thủy để được cao có t
l cht rn trong khong 20-30%.
- Kho sát nh hưng ca loi tá dược phi hp đến quá
trình to cao khô: loi tá dược được la chn kho sát
tinh bt sn, lactose, mantodextrin với các điều kin c
định; t l dược phi hp là 25% so với lượng cht rn
trong cao đặc, nhiệt độ sy 90oC, thi gian sy 8 gi.
- Kho sát ảnh hưởng ca thi gian sấy đến quá trình
to cao khô: tiến hành sấy cao đặc vi thi gian sy ln
t là 2 gi, 4 gi, 6 gi, 8 gi.
- Kho sát nh hưởng ca nhiệt độ sấy đến quá trình to
cao khô: t thi gian sấy được la chn trên, phương
pháp la chn là sấy tĩnh; kho sát ti các khong nhit
độ 70oC, 80oC và 90oC.
* Phương pháp đánh giá mt s ch tiêu chất lượng ca
bt cao khô:
T 3 m bột cao khô điều chế được, đánh giá một s
ch tiêu chất lượng:
- Tính cht: phương pháp thử bng cm quan (th cht,
màu sc, mùi v).
- Mt khối lượng do làm khô: th theo ợc điển Vit
Nam V - ph lục 9.6 trên máy đo độ m t động, cân
2g bt, nhiệt độ 105oC đến khối lượng không đổi.
- Độ mn: tiến hành theo ợc điển Vit Nam V - ph
lc 3.5. Cân chính xác khong 10 g bt, rây qua c rây
355 µm, xác định lưng bt còn li trên rây.
- Định tính theo phương pháp SKLM:
+ Chun b dung dch chun: ly khong 100 mg
dược liu trai hoa trn (mu chun), thêm 15 ml dung
dch EtOH 30%, lc siêu âm trong 90 phút, lc, chiết
li bã. Dch chiết EtOH 30% cô thu hồi dung môi dưới
áp sut gim ti cn, hòa tan cn trong 1 ml dung dch
EtOH, thu được dch chm sc ký.
+ Chun b dung dch th: hòa tan 15 mg bt cao
khô trai hoa trn, thêm 15 ml EtOH 30%, lc siêu âm
trong 10 phút, lc. Cô dch lc trên cách thủy đến cn.
Hòa tan cắn trong 1 ml EtOH 30% được dung dch
chm sc ký.
+ H dung môi khai trin: chloroform - aceton - acid
acetic (10:1:0,5).
+ Thuc th hin màu: phun dung dch amonic đậm
đặc và sy bn mng nhiệt độ 105oC đến khi hin
vết.
- Phương pháp HPLC (ph lc 5.3, ợc đin Vit
Nam V):
+ Chun b dung dch chun: ly khong 100 mg
dược liu trai hoa trn (mu chun), thêm 15 ml dung
dch EtOH 30%, lc siêu âm trong 90 phút, lc, chiết
li bã. Dch chiết EtOH 30% đem chạy HPLC.
+ Chun b dung dch th: hòa tan 15 mg bt cao
khô trai hoa trn, thêm 15 ml EtOH 30%, lc siêu âm
trong 10 phút, lc rồi đem đi ly tâm 10.000 vòng trong
2 phút ri chy HPLC.
- Định lượng: phương pháp HPLC (ph lc 5.3, c
điển Vit Nam V):
+ Chun b mu th: cân chính xác khong 15 mg
bột cao khô cho vào nh định mc 50 ml, thêm khong
15 ml dung môi EtOH 30%, lc siêu âm 60 phút. Sau
đó, thêm dung môi vừa đủ đến vch. Dch trong bình
định mức được lọc qua màng 0,45 μm và dịch lọc được
phân tích vi h thng HPLC.
+ Tính kết qu: hàm ng quercetin trong bt cao
khô trai hoa trn khô kiệt được tính theo công thc:
HL (mg/g) =
Trong đó: S din tích pic ca mu th (µV*s), V
th tích dch chiết (ml), HSPL h s pha loãng, M
khối lượng dược liu (g), h hàm m ca cao (%).
2.3. Phương pháp x lý s liu
Các s liệu được x bng phn mm Microsoft Excel
2016.
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 157-164
160 www.tapchiyhcd.vn
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kết qu xác đnh hàm m ca cao
Cao lng sau khi chiết dưới áp sut gim v cao hàm m khoảng 25%, đo hàm m bằng máy đo hàm m t
động cho kết qu cao có hàm m 24,90%.
Bng 1. Kết qu xác định hàm m
Mẫu
Hàm ẩm (%)
1
24,89
2
24,95
3
24,86
X
± SD
24,90 ± 0,046
RSD (%)
0,18
Sau khi 3 mẻ cao tiến hành đo bằng máy đo hàm ẩm tự động, cho kết quả 24,90 ± 0,046 (%). Nvậy
đạt theo yêu cầu đặt ra, vì vy có th tiếp tc cho các nghiên cu tiếp theo.
3.2. Kết qu cô cao, loi tp dch chiết trai hoa trn
Bảng 2. Kết quả chiết xuất, cô đặc và loại tạp cao trai hoa trần 3:1
Nội dung
Trai hoa trần
Dịch chiết
Cao 3:1 chưa loại tạp
Cao 3:1 đã loại tạp
Khối lượng, th tích
3,048 kg
90,0 lít
1,016 kg
1,016 kg
Hàm lượng quercetin
17,717 mg/g
465,90µg/ml
33,23 ± 1,01 mg/g(1)
28,67 ± 1,84 mg/g (1)
Khối lượng quercetin
54,001 g
41,931 g
38,76 g
29,13 g
Tỷ lệ chất rắn trong cao
30,13%
22,64%
Tỷ lệ chất rắn đã được loại ra so với ban đầu
24,84%
Hiệu suất chiết và cô cao tính theo quercetin
83,28%
-
Hiệu suất chiết, cô và loại tạp tính theo quercetin
62,59%
Tỷ lệ làm giàu quercetin
187,76%
Ghi chú: (1)Hàm lượng quercetin đã tính theo khô kiệt.
Bng 2 cho thy: t 90 lít dch chiết ca 3 m chiết (tương ứng với 3,048 kg dược liu khô kiệt), sau khi cô đặc
thu được 1,016 kg cao 3:1 có hàm lượng quercetin toàn phn là 33,2 3 ± 1,01 mg/g. Hiu sut quá trình chiết xut
cô cao là 83,27%. Sau khi loi tp, cô đặc điều chnh v cao 3:1 cho hàm ng quercetin toàn phn là 28,67
± 1,84 mg/g (tính theo cao khô tuyệt đối). Hiu sut quá trình chiết xut, cô cao và loi tp là 62,59%. T l cht
rn loi ra so với ban đầu là 24,84%. T l làm giàu quercetin là 187,76%.
3.3. Kết qu kho sát ảnh hưởng của tá dược đến quá trình to cao khô
Loại tá dược được la chn kho sát là tinh bt sn, lactose, mantodextrin kho sát t l tá dược phi hp là 15%,
20% và 25% so với lưng cht rn trong cao lng.
Bảng 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các loại tá dược
Mẫu
Tá dược phối hợp
Thchất cao
Độ ẩm (%)
HL quercetin của bột cao (mg/g)
1
Tinh bột sắn
15%
Cao dẻo, dính khay
4,85
-
20%
Cao dẻo, dính khay
4,76
-
25%
Cao khô, dễ lấy khỏi khay
4,73
94,13 ± 0,55
2
Lactose
15%
Cao dẻo, dính khay
4,81
-
20%
Cao dẻo, dính khay
4,87
-
25%
Cao dẻo, dính khay
4,97
-
3
Mantodextrin
15%
Cao dẻo, dính khay
4,79
-
20%
Cao dẻo, dính khay
4,78
-
25%
Cao dẻo, dính khay
4,75
-
4
Không dùng tá dược
Cao dẻo, dính khay
4,92
-
C.V. Men et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 157-164
161
Khi không s dụng dược thì cao sy trong 8 gi vn rt dính, không th ly ra khỏi khay được, đồng thi
cao cũng hút ẩm khá nhanh. Khi s dụng lactose cũng như mantodextrin thêm vào trong cao các t l15% -
20% - 25% sy nhiệt độ 90oC trong 8 gi thì cao vn do và dính vào khay không th lấy ra được. Khi s dng
tinh bt sn các t l 15% - 20% sy cùng trong 8 gi thì cao vn dính, do khó ly ra khi khay. Khi phi hp
cùng tinh bt sn t l 25% thì cao khô, d ly khi khay. Chính vì vy, la chn tinh bt sn t l phi hp 25%
để tiếp tc so sánh t l tinh bt sắn và cao dược liu bao nhiêu thì cho bt cao khô.
Bảng 4. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ tinh bột sắn tới bột cao khô
T l
c (%)
Thi gian sy
90oC (gi)
Tng thi
gian sy (gi)
Th cht cao
Hàm lượng
quercetin (mg/g)
Độ m (%)
15
8
8
Cao ướt dính, khó ly khi khay
-
-
20
8
8
Cao chưa khô, khó ly khi khay
-
-
25
8
8
Cao khô, d ly khi khay
94,13 ± 0,55
4,28 ± 0,16
Khi tăng t l tá dưc phi hp thì thi gian sấy đưc rút ngn và th chất cao khô, tơi hơn và dễ ly ra khi khay.
Vi t l phi hp ca tinh bt sn 15% 20% thì sau 8 gi sy, cao vn dính khay bc khó ly ra khi
khay chứa. Khi tăng tỷ l lên 25% thì sau sy tạo được cao khô, độ m đều dưới 5%. Chính vy, tinh bt sn
phi hợp 25% được la chn cho các nghiên cu tiếp theo.
3.4. Kết qu kho sát ảnh hưởng ca thi gian sấy đến quá trình to cao khô
Sau khi kho sát gia không s dụng tá dược, dùng các loại tá dượclactose, mantodextrin thì không được dng
cao khô. Ch sy cùng tinh bt sn 25% thì mới được cao khô. Tiếp tc kho sát thi gian sy. Sy c mu
cao đã phối hợp cùng tá dược tinh bt sn 25% trong các khong thi gian 2 gi, 4 gi, 6 gi 8 gi vi
thông s c định là nhiệt độ sy 90oC.
Bảng 5. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian sấy
Mu
Thi gian sy (gi)
Th cht cao
Hàm lượng quercetin (mg/g)
Độ m (%)
1
2
Cao do, dính khay
-
-
2
4
Cao do, khó ly khi khay
-
-
3
6
Cao hơi dẻo, khó ly khi khay
-
-
4
8
Cao khô, d ly khi khay
94,13 ± 0,55
4,81
Khi sấy cao đã phối hpng tinh bt sn vi t l 25% thì sau 2, 4, 6 gi sy 90oC vẫn chưa tạo được cao khô,
th trng cao lúc này vn còn do, dính vào khay, khó ly ra khi khay. Còn khi sy 90oC sau 8 gi thì cao d
ly ra khỏi khay, đồng thời cũng thơm mùi dược liệu cũng như thể trạng cao không còn dính như 2, 4, 6 gi
na. Lúc này, tiếp tục đem cao ra nghiền mn nh bng ci s, đem cao đã nghin rây qua rây 355/180. T đó tiếp
tục đánh giá các tính cht của cao dược liệu theo như yêu cu tiếp theo.
3.5. Kết qu kho sát ảnh hưởng ca nhiệt độ sấy đến quá trình to cao khô
Kho sát thi gian sy khô cao các nhiệt độ sau: sy 70oC trong 8 gi sau đó nâng lên 80oC, 90oC. Kết qu
được th hin bng 6 và th hiện rõ hơn ở hình 1.
Bảng 6. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ sấy
Mu
Nhiệt độ sy
(oC)
Thi gian sy
(gi)
Th cht cao
Hàm lượng
quercetin (mg/g)
Độ m (%)
1
70oC
8
Cao chưa khô, khó lấy khi khay
-
-
2
80oC
8
Cao chưa khô, khó lấy khi khay
-
-
3
90oC
8
Cao khô, d ly khi khay
94,13 ± 0,55
4,81
3 điu kin sy, ch sy 90oC tạo được cao
khô cao d ly khi khay, còn nhiệt đ 70oC
80oC thì cao vn còn dng dính, khó ly ra khi khay
sấy. Khi đánh giá 3 ch s cht lượng cao gm hàm
ng hot chất, độ mịn độ m, thy mu cao 25%
tinh bt sn sấy tĩnh 90oC là đạt chất lượng yêu cu.
Do vy, la chọn điều kin sy 90oC cho quy trình điu
chế bt cao khô trai hoa trn.
3.6. Đánh giá một s ch tiêu cht lượng bt cao khô
trai hoa trn
3.6.1. Kết qu đánh gvề tính cht, hình thc ca
bt cao khô
Kết qu thu được bt cao khô trai hoa trn có dng bt
khô i, màu nâu sẫm, không nm mốc, mùi thơm
đặc trưng của dược liu, v ngt, d hút m ngoài không
khí. Các chế phẩm đồng nht, không có màu lốm đốm.