Nguyen Truong Nam / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 208-212
208 www.tapchiyhcd.vn
THE ROLE OF TRADITIONAL MEDICINE IN THE
TREATMENT OF INSOMNIA: A SCOPING REVIEW
Nguyen Truong Nam*
Phenikaa University - Nguyen Trac Street, Duong Noi Ward, Hanoi, Vietnam
Received: 30/7/2025
Reviced: 28/8/2025; Accepted: 08/9/2025
ABSTRACT
Objective: This study provides a scoping overview of the role of Traditional Medicine in the
treatment of insomnia in Vietnam.
Methods: A scoping review was conducted by searching for scientific articles published in Vietnam
within the past 10 years, using the Ministry of Science and Technology’s database. The review
followed the PRISMA-ScR (Preferred Reporting Items for Systematic reviews and Meta-Analyses
extension for Scoping Reviews) guidelines.
Results: Among 12 published articles, most were clinical intervention studies comparing outcomes
before and after treatment (n = 5), and one was an animal clinical trial (n = 1). The research materials
included classical formulas or preparations derived from classical formulas (n = 4), and non-
pharmacological interventions (n = 2).
Conclusion: Over the past decade, research in Traditional Medicine for the treatment of insomnia in
Vietnam has mainly focused on evaluating the effectiveness of classical herbal formulas, often in
combination with non-pharmacological methods. However, the number of such studies remains
limited.
Keywords: Traditional medicine, insomnia.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 208-212
*Corresponding author
Email: nam.nguyentruong@phenikaa-uni.edu.vn Phone: (+84) 985180858 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3112
Nguyen Truong Nam / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 208-212
209
VAI TRÒ CA Y HC C TRUYN TRONG
ĐIU TR MT NG: TNG LUẬN QUAN ĐIỂM
Nguyễn Trường Nam*
Đại hc Phenikaa - ph Nguyễn Trác, phường Dương Nội, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 30/7/2025
Ngày chnh sa: 28/8/2025; Ngày duyệt đăng: 08/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Nghiên cu tng quan luận điểm v vai trò ca y hc c truyền trong điều tr mt ng ti
Vit Nam.
Phương pháp: Nghiên cu tng quan luận điểm, chúng tôi tìm kiếm các bài báo khoa học được công
bố trên dữ liệu của Bộ Khoa học Công nghệ trong vòng 10 năm tại Việt Nam liên quan đến
mục tiêu nghiên cứu, được thực hiện theo tiêu chuẩn PRISMA – ScR.
Kết qu: Trong s 12 bài báo đưc công b, ch yếu là nghiên cu can thiệp lâm ng, so sánh trước
và sau điều tr (n = 5), nghiên cu th nghiệm lâm sàng trên động vt (n = 1). Cht liu nghiên cu
là các bài thuc c phương hoặc chế phm t bài thuc c phương (n = 4), phương pháp không dùng
thuc (n = 2).
Kết lun: Các nghiên cu ca y hc c truyền trong điều tr mt ng ti Vit Nam trong vòng 10
năm qua chủ yếu tập trung đánh giá hiệu qu ca bài thuc c phương kết hp một phương pháp
không dùng thuc trong điều tr mt ng nhưng số ng còn rt ít.
T khóa: Y hc c truyn, mt ng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gic ng là trng thái sinh lý cơ bản của con người, có
tính cht chu k ngày đêm, trong đó toàn bộ thể được
ngh ngơi, giấc ng mt yếu t quan trọng đối vi
sc khe và tui th [1].
Ri lon gic ng liên quan đến các vấn đ chất lượng,
thi gian và s ng gic ng b ri lon dẫn đến tình
trng mt mi vào ban ngày. Khi ri lon gic ng kéo
dài th dn tới suy nhược thể, ph biến nht
tình trng mt ng, làm gim chất lượng cuc sng, là
nguy cơ cao cho các bệnh tim mch, thn kinh và tâm
thn [2].
Mt ng trng thái không tha mãn v chất lượng,
thi gian s ng gic ng, tn ti trong mt thi
gian dài. Theo khảo sát năm 2018 tại Mỹ, 27,3%
người lớn bị mất ngủ. Mt khảo sát vào năm 2017 tại
Tây Ban Nha cho thấy 30-40% dân số bị mất ngủ tại
một thời điểm nhất định của cuộc đời 9-15% tiến
triển thành chứng mất ngủ mạn tính [3]. Việt Nam,
rối loạn giấc ngủ chiếm tỷ lệ cao, khoảng 30-45%
người trưởng thành.
nhiều phương pháp điều tr chng mt ng, y hc
hiện đại thường điều tr bng thuc an thn các thuc
nâng cao th trạng người bệnh. Tuy nhiên, nhược điểm
của phương pháp này làm người bnh d phi l thuc
vào thuc, gây bun ng vào ban ngày, kích động, o
giác… [2].
Y hc c truyn đến nay đã có hàng nghìn năm lịch s
vi kinh nghim t thc tế lâm sàng, nhiu v thuc và
bài thuc hay các phương pháp không dùng thuốc ca
y hc c truyn có tác dng h tr và điều tr hiu qu
các vấn đề liên quan đến gic ng. Tuy nhiên, Vit
Nam chưa có nghiên cứu đánh giá tổng quan v vai trò
ca y hc c truyền trong điu tr mt ng. Do đó,
chúng tôi thc hin nghiên cu này vi mc tiêu nghiên
cu tng luận quan điểm v vai trò ca y hc c truyn
trong điều tr mt ng ti Vit Nam.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và thi gian nghiên cu
- Tiêu chun la chn: các nghiên cu bài báo toàn
văn được viết bng tiếng Việt và được s dng ti Vit
Nam. Các bài báo có phn biện được đăng trong dách
sách 71 tạp chí được Hội đồng Giáo Nnước ngành
Y học nh điểm, trên 42 tạp chí được Hội đồng Giáo
Nhà nước ngành Dược học tính điểm, được xut bn
trong vòng 10 năm từ tháng 1/2014 đến tháng 12/2024.
Các bài báo thuc chuyên ngành y hc c truyn.
- Tiêu chun loi tr: các bài báo trùng lp; nghiên cu
luận văn, lun án khôngbài báo được phn bin và
các bài o kng thuc chuyên ngành y hc c truyn.
*Tác gi liên h
Email: nam.nguyentruong@phenikaa-uni.edu.vn Đin thoi: (+84) 985180858 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3112
Nguyen Truong Nam / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 208-212
210 www.tapchiyhcd.vn
2.2. Phương pháp, chiến lược tìm kiếm và ngun d
liu
Nghiên cứu được da trên hướng dn PRISMA-ScR
(PRISMA extension for Scoping Reviews) bng
kim dành cho các nghiên cu viên trong thc hin
nghiên cu tng quan.
Các bài báo được la chọn trên kho cơ sở d liu công
b khoa hc công ngh Vit Nam thuc B Khoa
hc và Công ngh (sti.vista.gov.vn), lĩnh vc khoa hc
y, dược vi các t khóa tìm kiếm: “ri lon gic ngủ”,
“mt ngủ”, “khó vào giấc”.
2.3. La chn nghiên cu
- c 1: Tóm tt ca bài báo tìm thy được loi b
trùng lp và nhp vào phn mm qun lý tài liu Zotero
5.0. Các nghiên cu viên s đọc k tiêu đ, tóm tt. Các
bài báo đáp ng tiêu chun la chọn, bài báo không đáp
ng tiêu chí s b loi tr.
- c 2: Các nghiên cứu có tiêu đề tóm tt phù hp
s được đọc toàn văn, nếu phù hp vi mc tiêu nghiên
cu s được la chn và thu thp các thông tin.
Trong hai bước này nếu s mâu thun gia hai
nghiên cu viên trong nhóm, c nhóm nghiên cu s
cùng tiến hành tho lun và thng nht quan điểm.
2.4. Trích xut d liu
D liệu đưc trích dn theo mu thng nht, bao gm:
- Thông tin bài báo: tác giả, năm công bố, địa điểm
nghiên cu, tp chí, tên bài báo.
- Thông tin v phương pháp nghiên cu: dng nghiên
cu, ch tiêu nghiên cu, thi gian nghiên cu, cht liu
nghiên cu.
- Thông tin điều tr: thuc s dng, thuốc đối sánh (nếu
có).
3. KT QU NGHIÊN CU
Tng s 12 tiêu đề và tóm tắt bài báo đã được tìm thy
trên h thống sở d liu công b khoa hc công
ngh Vit Nam, trong đó 8 bài báo được la chọn để
đọc toàn văn. Sau khi đọc toàn văn, 6 bài báo đáp
ứng được tiêu chun la chn, tiêu chun loi tr
được đưa vào nghiên cứu (sơ đồ 1).
S bài báo xác đnh thông qua h thng
tìm kiếm cơ sở d liu (n = 12)
S bài báo được sàng lọc tiêu đề
và tóm tt (n = 12)
S bài báo loi tr sau khi đọc tiêu đ
và tóm tt (n = 4)
S bài báo được xem toàn văn
(n = 8)
S bài báo loi tr sau khi đọc toàn văn
(n = 2)
S bài báo được chn vào nghiên cu
(n = 6)
Sơ đồ 1. Sơ đồ tuyn chn bài báo vào nghiên cu
Bng 1. Tóm tt kết qu t các bài báo tuyn chn vào nghiên cu
STT
Tác giả, năm
xut bn
Thiết kế
nghiên cu
Đối tượng
nghiên cu
Cht liu
nghiên cu
Tác dng
của phương
pháp điều tr
Kết qu chính
1
Lê Th Thu
Hng, Bùi
Tiến Hưng,
2023
Nghiên cu can
thip lâm sàng
có đối chng,
so sánh kết qu
trưc - sau điều
tr
69 bnh nhân
được chn
đoán xác định
mt ng
không thc
tn
Nhóm huyt
an thần và nhĩ
châm, viên
dưỡng tâm an
thn
Ci thin cht
ng gic
ng
Hiu suất tăng thời
ng gic ng là 3,21
± 0,57 gi, hiu sut
gim thời gian đi vào
gic ng là 41,45 ±
8,62 phút, t l ci
thin 77,1% bnh nhân
không còn mt ng
2
Đỗ Th Huyn,
Trần Đức
Hu, 2022
Nghiên cu tiến
cu, so sánh
trưc và sau
điều trị, có đối
chng
60 bnh nhân
mt ng th
tâm t
Công thc
huyt n
châm kết hp
Ích khí an
thn - HVY
Hiu qu gic
ng sau 20
ngày điều tr
tăng ở nhóm
nghiên cu
Ci thin chất lượng
gic ng tốt hơn khi
ch điu tr bằng nhĩ
châm
Nguyen Truong Nam / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 208-212
211
STT
Tác giả, năm
xut bn
Thiết kế
nghiên cu
Đối tượng
nghiên cu
Cht liu
nghiên cu
Tác dng
của phương
pháp điều tr
Kết qu chính
3
Nguyễn Văn
Toi, 2022
Nghiên cu can
thip lâm sàng
m, so sánh
trưc và sau
điều tr
60 bnh nhân
tui t 18 tr
lên được chn
đoán rối lon
gic ng
Công thc
huyt cy ch
Ci thin cht
ng gic
ng
Hiu suất tăng thời
ng gic ng 3,42 ±
1,06 gi, gim thi
gian đi vào giấc ng
4 ± 21,71 phút
4
Lê Th ng,
Nguyn Th
Thu Hà, 2023
Tiến cu, can
thip lâm sàng,
so sánh trước
và sau điều tr,
có đối chng
60 bnh nhân
được chn
đoán mt ng
không thc
tn
Công thc
huyt phúc
châm, bài
thuc Quy t
thang
Ci thin thi
ng gic
ng thi
gian đi vào
gic ng
Thời lượng gic ng
tăng lên 6,63 ± 0,52
gi, thời gian đi vào
gic ng gim xung
26,51 ± 9,01 phút
5
Nguyễn Đức
Minh, Nguyn
Vinh Quc,
2022
Nghiên cu tiến
cu, can thip
lâm sàng, so
sánh trước và
sau điều tr, có
đối chng
60 bnh nhân
trên 18 tui
được chn
đoán mất ng
không thc
tn
Phác đồ huyt,
bài tập dưỡng
sinh theo đề
xut ca bác
s Nguyn
Văn Hưởng
Ci thin cht
ng gic
ng
Thi gian vào gic
ng, tn sut ri lon
gic ng ci thin rõ
rt so với trước điều tr
6
Nguyn Thanh
Hà Tun, 2023
Nghiên cu
thc nghim
trên mô hình
chut nht
trng
Chut nht
trng chng
Swiss
Bài thuc An
thần định trí
QY
Tác dng an
thn, ci thin
gic ng trên
chut thc
nghim
Ci thin gic ng
chut nht trng, làm
giảm độ tr gic ng
tăng thời gian ng ca
gic ng pentobarbital
Trong s 6 bài báo được la chn vào nghiên cu, ch
yếu là nghiên cu can thiệp lâm sàng, so sánh trước và
sau điều tr (n = 5), nghiên cu th nghim lâm ng
trên động vt (n = 1).
Cht liu nghiên cu bài thuc c phương hoặc chế
phm t bài thuc c phương (n = 4), phương pháp
không dùng thuc (n = 2).
Các nghiên cứu đánh giá hiệu qu ci thin nh trng
mt ng, ng khó vào gic, tnh gic giữa đêm.
4. BÀN LUN
Trong các bài báo y hc c truyền tìm được v tác dng
điều tr mt ng được công b trong giai đoạn t tháng
1/2014-12/2024 ti Vit Nam chúng tôi tìm được,
6 bài báo v điu tr mt ng không thc tn. Các
nghiên cu ch yếu nghiên cu can thip lâm sàng,
so sánh trước và sau điều tr, chng minh tác dng ca
các chế phm y hc c truyn kết hợp phương pháp
không dùng thuc. Theo y hc c truyn, gic ng là s
vn hành của âm dương, âm dương bình hành, chức
năng tạng ph điu hòa, khí huyết sung túc, tâm thn
an định, tâm huyết yên tĩnh, vệ dương nhập âm. Do đó,
khi biu hin thy vào gic ng khó khăn, nguyên
nhân do dương không nhập vào âm được đưa v chng
“Thất miên”. Nguyên nhân chủ yếu t các tng tâm,
thn, tinh khí ca các tng này suy giảm làm cho “tâm
thn thất dưỡng” hoặc do khí nhiu loạn làm “tâm
thn bất an”. Do đó các bài thuốc c phương được xây
dng t xưa đến nay để điu tr chng tht miên ch
yếu có tác dụng dưỡng tâm an thn.
Trong các bài báo được tìm thy, mt s i thuc s
dụng điu tr mt ng được nghiên cứu như bài thuốc
Quy t thang có các v Đng sâm, Phc thn, Vin chí,
Hoàng k, Táo nhân, Long nhãn, Bch trut, Mc
hương, Chích thảo, Đương quy, tác dụng b khí b
huyết, an thn. Viên thuốc Dưỡng tâm an thn thành
phn các v thuc tác dụng dưỡng tâm an thần như
Toan táo nhân, Bá t nhân, Liên tâm, Liên nhc, Long
nhãn, vông nem cho kết qu điều tr tt. Bài thuc
An thần định trí QY là mt bài thuc kinh nghim, các
v thuốc được s dng bao gm: Toan táo nhân, t
nhân, Vin trí, Lc tiên tác dụng dưỡng tâm an thn.
Hay viên “Ích khí an thần - HVY” với thành phần Đinh
lăng, Ba kích tác dụng b dương, ích kkhi kết hp
vi các v thuc an thần, điều tr triu chng mt ng
th h tr thể cm thy khe mnh, tnh táo. Theo
dược y hc hiện đại, Vin chí có thành phn chính là
Tenuifolin có tác dng an thn bi nó có th điều chnh
các cht dn truyn thần kinh như GABA,
acetylcholine, norepinephrine vai t quan trng
trong điều hòa gic ng và cm xúc, bên cạnh đó chiết
xut ethanol ca v thuc Vin chí có tác dng kéo dài
thi gian ng và làm tăng t l ng [4-5]. Lc tiên, Bá
t nhân thành phn flavonoid chức năng phòng
ngừa điều tr chng mt ng thông qua việc điều
chnh nồng độ các cht c chế dn truyn thần kinh như
serotonin, GABA, progastaglandin [5-6]. Lá vông nem
liên tâm trong thành phn cha các alkaloid tác
dụng tương đồng vi các thuc chng trm cm nhóm
c chế MAO-A MAO-B nhằm đưa đến tác dng
giãn , an thần [5], [7]. Toan táo nhân, Long nhãn
cha saponin trong thành phn hóa hc gây ng nh tác
dng làm gim hoạt động ca h monoaminergic.
Nguyen Truong Nam / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 208-212
212 www.tapchiyhcd.vn
chế ci thin gic ng ca saponin không ch làm tăng
biu hin ca th th GABA mà còn tác động đến quá
trình chuyển đổi Ca2+ đối kháng vi cht dn truyn
thn kinh kích thích axit glutamic trong não [5]. Bên
cạnh đó, Đảng sâm, Hoàng k, Chích tho có tác dng
b khí kết hp vi v thuc tác dng b huyết như
Đương quy cũng những v thuốc thường được dùng
trong điều tr mt ng bng y hc c truyn.
Hin nay việc điều tr mt ng bng y hc hiện đại tri
qua các giai đoạn: barbiturate, benzodiazepine và non-
benzodiazepin nhưng vẫn chưa giải quyết được vấn đ
ph thuc vào thuc nghin thuc. So vi y hc hin
đại, y hc c truyn là la chọn lý tưởng nh những ưu
điểm như: độ an toàn cao, không gây ph thuc thuc
nghin thuc. Do vy vic tách chiết xác định
thành phn ca các v thuc y hc c truyn tr thành
một hướng đi quan trọng trong vic phát trin thuc an
thn h tr điều tr hiu qu an toàn cho người bnh.
Đi cùng những nghiên cu chng minh tác dng ca
bài thuc c phương, 1 nghiên cu thc nghim trên
động vật đánh giá cơ chế tác dng vào chất lượng gic
ngủ. Điều này cho thy rng các nghiên cứu được thc
hin Việt Nam cho đến nay mi ch đi vào đánh giá,
chng minh tác dụng trên người bnh hoặc động vt
thc nghim ca i thuc c phương chưa đi vào
nghiên cu làm sáng tc dng ca các v thuc trong
bài thuc, v dược chất chính cũng như tác dụng dược
ca các thành phn hot cht trong nhng v thuc
t trước đến nay y hc c truyn s dụng để điều tr
mt ng.
Bên cạnh phương pháp dùng thuốc, các nghiên cu
đánh giá các phương pháp không dùng thuốc ca y hc
c truyền trong điều tr mt ng còn hn chế. Mt s
nghiên cứu đánh giá tác dụng của phương pháp châm
cứu trong điều tr mt ng vi công thc huyệt thường
được dùng là Ni quan, Thn môn, Tam âm giao, Thái
khê. T lâu, nhóm huyệt này đã được biết tác dng
an thần, điều hòa chức năng tạng phủ, nên được ng
dụng trong điều tr mt ng. Theo y hc hiện đi, châm
cu hoc cy ch nhng phương pháp giúp thể
điều chnh các cht dn truyn thần kinh liên quan đến
điều hòa gic ng như axit gamma aminobutyric, 5-
hydroxytryptamine, dopamine, noradrenaline,
acetylcholine, histamine orexin [1], [8]. Châm cu
cũng thể làm gim ri lon nhp tim, huyết áp
hoạt động ca dây thn kinh giao cm nhm góp phn
cân bng li h thng giao cảm đang bị kích thích quá
mc, t đó giảm các triu chng mt ng [9]. Các
phương pháp không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp
bm huyệt, dưỡng sinhlà mt phn quan trng trong
y hc c truyn vic ng dụng trên lâm sàng cũng
rt phong phú hiu qu nhưng chưa thực s được
quan tâm và đưa vào nghiên cứu chng minh tác dng.
Đây một khong trng nghiên cu cần được khai thác
nhằm hướng tới đa dng trong la chọn phương pháp
điều tr nhm nâng cao hiu qu điều tr mt ng cho
người bnh.
5. KT LUN
Các nghiên cu ca y hc c truyền trong điều tr mt
ng ti Việt Nam trong vòng 10 năm qua ch yếu tp
trung đánh giá hiệu qu ca các bài thuc c phương
các phương pháp không dùng thuc trong điều tr mt
ngủ, chưa nhiều nghiên cứu đi sâu v tác dụng dược
lý ca thành phn hot cht trong các v thuốc, chưa
nhiu nghiên cu v chế ca các đơn trị liu mt ng
bng phương pháp không dùng thuốc.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Rifkin D.I, Long M.W, Perry M.J. Climate
change and sleep: A systematic review of the
literature and conceptual framework. Sleep Med
Rev, 2018, 42: 3-9.
[2] Chen H.C, Su T.P, Chou P. A nine-year follow-
up study of sleep patterns and mortality in
community-dwelling older adults in Taiwan.
Sleep, 2013, 36: 1187-1198.
[3] Sánchez-Cárdenas A.G, Navarro-Gerrard C,
Nellen-Hummel H et al. Insomnia. A severe
health care problem. Rev Médica Inst Mex
Seguro Soc, 2017, 54: 760-769.
[4] Nguyn Th Phương Thùy, Danh Đức Khi,
Bích Ngc Giàu, Thị Hip. Ảnh hưởng ca
phương pháp o chế đến tác dng an thn ca
Vin chí trên thc nghim. Tp chí Khoa hc và
Công ngh, Trường Đại hc Nguyn Tt Thành,
2024, 7 (5). doi: 10.55401/4j3a9289.
[5] Shi M.M, Piao J.H et al. Chinese medicines with
sedative-hypnotic effects and their active
components. Sleep Med Rev, 2016, 29: 108-118.
[6] Nguyn Th Huyền, Vũ Lê Hà, Huỳnh Li. Bào
chế đánh giá viên nang cứng chứa cao đặc Lc
tiên (Extractum Passiflorae foetidae spissum).
Tp chí Khoa hc và K thut, Trường Đại hc
Bình Dương, 2025, 8 (1), tr. 159-170.
[7] Ghosal S, Dutta S.K, Bhattacharya S.K.
Erythrina-chemical and pharmacological
evaluation II: alkaloids of Erythrina variegata L.
J Pharm Sci, 1972, 61: 1274-1277.
[8] Franco-Santana L.E, Torres-Castillo S,
González-Trujano M.E et al. Stimulation of the
Po-shen and Shen-hun scalp-acupuncture bands
modifies levels of inhibitory and excitatory
amino acids in the immature rat brain.
Neurochem Int, 2013, 63: 275-282.
[9] Massimiliano de Zambotti, Naima
Covassin, Giuliano De Min Tona, Michela
Sarlo, Luciano Stegagno. Sleep onset and
cardiovascular activity in primary insomnia.
Journal of Sleep Research, 2011 Jun, 20 (2):
318-25. https://onlinelibrary.wiley.com/doi/10.
1111/j.1365-2869.2010.00871.x (accessed 30
July 2025).