Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 55-63
55
NGHIÊN CU THU NHN CHIT XUT GU HOT TÍNH SINH HC
T CÂY NGI CU Artemisia vulgaris L.
Phan Minh Châu, Nguyn Thanh Tuyn, Phan Nguyn Kim Phng,
Nguyn Th Thu Huyn, Dương Thị Xuân Li, Hoàng Th Ngọc Nhơn*
Tờng Đại học Công Thương Thành phố H Chí Minh
*Email: nhonhtn@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 11/6/2024; Ngày nhn bài sa: 26/7/2024; Ngày chp nhận đăng: 23/8/2024
TÓM TT
y ngi cu (Artemisia vulgaris) t u đã tr thành loài dược liu quen thuc, cha nhiu hp cht
có hot tính sinh hc quan trọng và được xem là ngun nguyên liu tiềm năng cho ứng dụng trong dược
phm. Nghn cu này tp trung vào việc xác định thành phn hóa hc ca nguyên liệu ban đầu, đồng thi
định lượng các nhóm hp cht chính có trong dch chiết. Bên cạnh đó, quá trình khảo sát ảnh hưởng ca
phương pháp trích ly có hỗ tr vi ng đưc tiến hành nhằm đánh g hiệu sut thu nhn các hp cht sinh
học thông qua phép đo quang phổ. Kết qu định tính sàng lọc sơ bộ cho thy chiết xut t ngi cu cha
nhiu nhóm hp cht quan trọng như phenolic, flavonoid, carotenoid, saponin, steroid tannin. Trong
đó, chiết xut t phn thân + cho hàm lượng phenolic, flavonoid, saponintannin cao nht, lần lượt
đạt 14,977 mgGAE/gCK; 5,271 mgQE/gCK; 3,091 mg/gCK và 2,797 mgGAE/gCK. Hàm lượng steroid
cao nht ghi nhn phần thân 1,439 mg/gCK, trong khi carotenoid đạt cực đại vi giá tr 2,497
mg/gCK. Điều kin thu nhn c hot cht s h tr vi ng cao nht các b phn. Điu kin thu nhn
các hot chất phenolic, saponin flavonoid đạt cao nht công sut 360 W trong 2,5 phút (phn lá), công
sut 540 W trong 3 phút (phn thân) công sut 540 W trong 2,5 phút (phn thân + lá).
Từ khóa: Artemisia vulgaris L., ngải cứu, hoạt chất.
1. M ĐẦU
y ngi cu (Artemisia vulgaris) loài thân thảo hoa, thường sinh trưởng tt vùng đồi núi
ẩm, điu kin khu khc nghit. Loài câyy thuc h Asteraceae phân b rng rãi ti Châu Âu, Châu
Á và Bc Phi [1], t lâu đã được s dng cho c c liu và thc phm. Vit Nam, ngi cứu thưng
đưc xut hin vùng núi cao hoặc được trng xen trong nhng ruộng rau, vườn thuc ti các tnh: Lào
Cai, Lai Châu, Yên Bái… Theo y học c truyn, ngi cứu đặc nh ấm, thường được dùng để h tr
điu hòa kinh nguyt, giảm đau cải thin tiêu hóa. Các nghiên cu hin đại cũng chỉ ra rng các b phn
ca cây cha nhiu hp cht hot nh sinh hc quan trọng như flavonoid, phenolic, polyacetylene,
sesquiterpenoid lacton, saponin, sterol carotenoid, mang lic tác dng chng oxy hóa, kháng khun,
kháng nấm và kháng viêm đáng kể [2]. Đã có một s nghiên cu c th v thành phn ch yếu trong cây
bao gm c nhóm chất đặc trưng như sesquiterpenoid lacton, polyacetylene, phenolic, flavonoid, saponin,
sterol và carotenoid [1].
Để khai thác hiu qu nhng hot tính sinh hc ty ngi cu, vic thu nhn chiết xut t cây ngi
cứu đóng vai trò then chốt. Trong các phương pháp tch ly hin nay, trích ly bng dung môi vn đưc s
dng ph biến, song c k thut h tr tiên tiến nvi sóng đã được chng minh giúp nâng cao hiu sut
tách chiết rút ngn thi gian x [3]. Theo Senapati cng s (2013), vic s dng vi sóng trong quá
trình trích ly phenolic t A. nilagirica cho kết qu thu hồi polyphenol và flavonoid cao hơn rõ rệt so vi
các phương pháp ngâm chiết truyn thng [4]. Tương tự, Hao cng s (2002) khi nghiên cu chiết xut
artemisinin t Artemisia annua cũng ghi nhận hiu sut thu hi cao thi gian x ngắn hơn so với
phương pháp Soxhlet hay CO2 siêu ti hn. Nh những ưu điểm trên, k thuật này đang được xem
ng tiếp cn tiềm năng trong khai thác hoạt cht t nhiên ty ngi cu.
T các kết qu và cơ sởthuyết trên, nghiên cứu này được thc hin nhằm xác định thành phn
hóa học hàm lượng các hp cht hot tính sinh hc trong chiết xut t cây A. vulgaris, đồng thi
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.312
Phan Minh Châu, Nguyn Thanh Tuyn, Phan Nguyn Kim Phng, Nguyn Th Thu Huyn,
56
đánh giá tác động ca các thông s trích ly h tr vi sóng đến s biến đổi hàm lượng ca các nhóm hp
chất chính, qua đó cung cp d liu cho c nghiên cu tiếp theo ln quan đến ngun nguyên liu này.
2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên liu
2.1.1. Nguyên liu
Ngi cứu được thu hoch giai đoạn cây ra hoa [5], tại n trng theo nh tiêu chun VietGAP
thuc phưng Bình Trưng, thành phố H Chí Minh. Nguyên liu được vn chuyn trong ngày để x loi
b c lá sâu, vàng, đất, bi, ngt b r, hoa và thu ly láthân. Sau đó, ra sch i vòi c và đem
sy khô nhiệt độ 70 cho đến khi m ca nguyên liu đạt 10%. Nguyên liệu được xay mn bng máy
xay thô, tiếp tc ng qua rây để ly phn bt mn u trữ trong túi zip dày có gói hút m dùng cho các
kho t nghiên cu.
2.1.2. Hóa cht
Thuc th Folin-Ciocalteu (Đức), Methanol (99,5%, Đức), Ethanol (99,5%, Đức), Acetone (99,5%,
Đức), NaOH (96%, Đức), HCl (36%, Đức, H2SO4 c), FeCl3 ức), Ethyl acetate (Đức), NaNO2 (99%,
Đức), AlCl3 (97%, Đức), Na2CO3 c), Methanol (99,5%, Đức).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Chun b chiết xut trích ly
Nguyên liu đưcn cho vào cc 100 mL, ri b sung nước ct mt ln t l 1/10 (w/v). Kế tiếp,
tiến hành thc hin quá trình ngâm tĩnh b n nhiệt 55℃ vi khong thi gian ngâm 15 phút. Dch chiết
sau khi ngâm s đưc ly tâm vi tốc độ 5000 vòng/ phút trong 5 phút thu phn dịch trong để tiến hành
xác định thành phn hóa hc t cây ngi cu. [6].
2.2.2. Định tính mt s hp cht có hot tính sinh hc
Định tính phenolic: Nh 1 - 2 git dung dch FeCl3 10% vào chiết xut, cho đến khi phn ng xut
hin màu xanh lam hoc xanh thì cho thy s mt ca phenolic [4].
Định nh flavonoid: Cho chiết xut phn ng vi mt ít bt magnesium và 1 - 2 git dung dch HCl
đậm đặc. Để yên vài phút, quan sát thy dung dch chuyn t u vàng sang màu hng cho thy s mt
ca flavonoid [4].
Định tính saponin: Hút 0,5 mL chiết xut thêm vào 2 mL nước ct và lc mnh. Quan sát thy bt
bn trong 10 phút du hiu cho thy s có mt ca saponin [5].
Định tính steroid: Hút 1 mL chiết xut vào ng nghim ri thêm vào 1 mL H2SO4 đậm đặc. Quan
t thy gia dung dch xut hiện màu tím đỏ thì cho thy s có mt ca steroid [6].
Định nh carotenoid: Cho chiết xut phn ng vi acetone, quan sát thy dung dch chuyn sang
màu vàng sm cho thy s có mt ca carotenoid.
Định tính tannin: Hút 1 mL FeCl3 5% vào trong ng nghim cha chiết xut. Quan sát thy xut
hiện màu xanh đm hoc đen lc nht là có s hin din ca tannin [7].
2.2.3. Định lượng các hp cht có hot tính sinh hc
Định lượng phenolic: Hàm lượng phenolic được xác định bằng phương pháp đo màu bằng thuc th
Folin-Ciocalteu. Phn ng gồm 1 mL chiết xut đã pha loãng với 2,5 mL thuc th Folin-Ciocalteu 10%.
Sau 5 phút, bổ sung thêm vào 2 mL Na2CO3 2% và trộn đều, đ hn hp này ti nhit độ 37 ℃ trong
45 phút. Sau đó, độ hp th được đo 765 nm. Hóa chất được s dng làm cht chun là acid gallic
hàm ợng phenolic đưc biu th i dạngơng đương acid gallic tính bằng mgGAE/gCK [7].
Hàmng phenolic (TPC) cha trong mu chiết xut đưc tính bng công thc:
TPC (mgGAE/gCK) = C×k×V×100
m×(100−h)×1000 (Eq.1)
Nghiên cu thu nhn chiết xut giàu hot tính sinh hc t cây ngi cu Artemisia vulgaris L.
57
Trong đó: C: nồng độ phenolic trong chiết xut tính theo acid gallic (𝜇g/mL); k: h s pha loãng
chiết xut; V: th tích chiết xut (mL); m: khối lưng nguyên liu trích ly (g); h: độ m (%); 1000: h s
quy đổi t µg sang mg
Định lượng flavonoid: Hàm lượng flavonoid được đo bằng th nghiệm đo màu AlCl3. Hn hp
bao gm: 1 mL mu chiết xut đưc pha loãng và thêm 0,3 mL dung dch NaNO2 5% và trong bóng
ti 6 phút. Sau đó, thêm 0,3 mL AlCl3 vn tiếp tc ti thêm 6 phút và tiếp theo hn hợp này được
thêm 2 mL NaOH 4% được thêm vào và đem đi trong bóng tối trong 10 phút, sau đó thêm vào 6,4
mL nước cất. Hàm lượng flavonoid được xác đnh c sóng 415 nm. Hóa chất được s dng làm
cht chun quercetin hàm lượng flavonoid được biu th i dạng tương đương quercetin tính
bng mgQE/gCK [8].
Hàmng flavonoid (TFC) cha trong mu chiết xuất được tính bngng thc:
TFC (mgQE/gCK) =
C×f×V
1000 (Eq.2)
Trong đó: C: nồng độ flavonoid trong chiết xut tính theo quercetin (𝜇g/mL); f: h s pha loãng; V:
th tích chiết xut (mL); m: khối ng nguyên liu trích ly (g); 1000: h s quy đổi t µg sang mg.
Định lượng saponin: Hàm lượng saponin được xác định bằng phương pháp quang phổ so màu. C
th, hút 0,2 mL chiết xuất đã được pha loãng vào bình định mc 10 mL, thêm 0,3 mL vanillin pha bng
acid acetic 5% và 1 mL HClO4. Hn hợp được nhiệt độ 70 trong vòng 15 phút. Cuối cùng, được
làm ngui nhiệt độ phòng, định mc lên 10 mL bằng ethyl acetate đo quang ở c sóng 550 nm. Hóa
chất được s dng làm cht chun acid oleanolic và hàm lượng saponin được biu th i dạng tương
đương acid oleanolicnh bng mg/gCK [9].
Hàmng saponin (TSC) cha trong mu chiết xuất đưcnh bng công thc:
TSC (mg/gCK) = C×n×V×100
M×(100−h)×1000 (Eq.3)
Trong đó: C: nồng độ saponin trong chiết xut tính theo acid oleanolic (𝜇g/mL); n: h s pha loãng;
V: th tích chiết xut (mL); M: khối lượng nguyên liu trích ly (g); h: độ m (%); 1000: h s quy đổi t
µg sang mg.
Định lượng steroid: Chiết xut cần được pha loãng, sau đó hút 1 mL chiết xuất cho vào bình định
mc 10 mL có cha 2 mL H2SO4 4 N 2 mL FeCl3 0,5% được thêm vào. Tiếp theo cho 0,5 mL dung
dịch kali hexacyanoferrate (Ⅲ) 0,5% vào. Hỗn hợp đã được đem đi ngâm bể n nhit trong 30 phút, thnh
thong lắc và pha loãng đến vch bng dung môi chiết. Tiến hành đo độ hp thu quang ph c sóng
780 nm [10].
Hàmng steroid cha trong mu chiết xuất được tính bng công thc:
Hàmng steroid (mg/gCK) = C×n×V
m×(100−h)×1000 (Eq.4)
Trong đó: C: nồng độ steroid trong chiết xut tính theo chun steroid (𝜇g/mL); n: h s pha loãng;
V: th tích chiết xut (mL); m: khối lưng nguyên liu trích ly (g); h: độ m (%); 1000: h s quy đổi t
µg sang mg
Định lượng carotenoid: m lượng carotenoid được xác định bằng phương pháp phổ hp thu. C
th, ly 1 mL chiết xut đã pha loãng cho vào ng ly m, sau đó bổ sung thêm 5 mL acetone, 5 mL ethanol
cùng vi 10 mL hexan nồng độ 99,5%. Hn hợp, được tiến hành ly tâm vi tốc độ 2000 vòng/phút trong
15 phút. Sau đó, thêm vào 3 mL nước kh ion và lc vortex đều trong vòng 5 phút để yên nhiệt độ
37 trong vòng 5 phút. Hàm lượng được đo so sánh độ hp th c sóng 450 nm 503 nm.
Hàmng carotenoid cha trong mu chiết xut được tính bng công thc:
Hàmng carotenoid (mg/gCK) (Eq.5)
Trong đó: A450: giá tr mật độ quang ti 450 nm
A503: giá tr đo quang phổ ti 503 nm
Định lượng tannin: Hàm lượng tannin được xác định bằng phương pháp quang phổ sau khi phn ng
vi thuc th Folin-Ciocalteu điu kin ti. Phn ng bao gm 0,1 mL chiết xuất đã pha loãng cùng
vi 7,5 mL dung môi chiết và thêm 0,5 mL thuc th Folin - Ciocalteu 10%. Thêm 1 mL Na2CO3 3,5%
và đnh mc đến 10 mL bng dung môi chiết. Hn hp được lắc đều nhiệt độ phòng trong 30 phút
Phan Minh Châu, Nguyn Thanh Tuyn, Phan Nguyn Kim Phng, Nguyn Th Thu Huyn,
58
sau đó tiến hành đo độ hp thu quang ph c sóng 725 nm. Acid gallic được dùngm cht chun
hàm ợng tannin được biu th i dạng tương đương acid gallic tính bằng mg GAE/gCK [7].
Hàmng tannin cha trong mu chiết xuất được tính bng công thc:
Hàmng tannin (mgGAE/gCK) = C×n×V
m×(100−h)×1000 (Eq.6)
Trong đó: C: nồng độ tannin trong chiết xut tính theo acid gallic (𝜇g/mL); k: h s pha loãng; V:
th tích chiết xut (mL); m: trng ng nguyên liu trích ly (g); h: độ m (%); 1000: h s quy đổi t µg
sang mg.
2.2.4. Khảo sát điều kin trích ly h tr vi sóng đến thu nhn chiết xut có hot tính sinh hc
Thí nghim 1: Kho sát ảnh hưởng ca công sut vi sóng
n 1g nguyên liệu (tính theo hàm lượng cht khô) cho vào cốc 100 mL, sau đó bổ sung dung môi
EtOH 70% theo t l 1/15 (w/v) rồi đem đi vi sóng ở mc công sut kho t (180, 270, 360, 540, 630 W)
trong 1,5 phút [11]. Mẫu sau khi trích ly được ngâm tĩnh trong bể n nhit 70 ℃ trong thi gian ngâm
60 phút. Sau đó ly tâm dịch vi tốc độ 5500 vòng/phút trong 10 phút thu dch nổi xác định hàm lượng
TPC, TSC, TFC.
Thí nghim 2: Kho sát ảnh hưởng ca thi gian vi sóng
n 1 g nguyên liệu (tính theo hàm lượng cht khô cho vào cốc 100 mL, sau đó bổ sung dung môi
EtOH 70% theo t l 1/15 (w/v) rồi đem đi vi sóng công sut đã chọn (kết qu thí nghim 1) [11] trong
thi gian kho sát (1,5; 2; 2,5; 3; 3,5 phút). Mẫu sau khi trích ly được ngâm tĩnh trong bể n nhit 70 ℃
trong 60 phút. Sau đó ly tâm dịch vi tốc độ 5500 vòng/phút trong 10 phút thu dch nổi xác định hàm
ng TPC, TSC, TFC.
2.3. Phương pháp xử s liu
c khảo sát đơn yếu t đưc lp li ít nht 3 ln, s liu sau đó đưc x theo phương pháp
ANOVA mt yếu t nhm đánh giá sự khác bit ca các mc kho sát bng phn mm Minitab. Hình v
minh ha các kho sát đưc v bng phn mm Microsoft Excel 2019.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Kết qu định tính các nhóm cht có hot tính sinh hc
Tiến hành trích ly và thu chiết xut t ngi cu theo mô t mc 2.2.1. S hin din ca các nhóm
t nhiên ngun gc t thc vt bao gm: phenolic, flavonoid, saponin, steroid, carotenoid và tannin đã
đượcc đnh bng th nghim ng lc hóa cht thc vt trình bày Bng 1.
Bng 1. Kết qu định tính mt s hot cht sinh hc có trong cây ngi cu
Nhóm cht
Phn ứng định tính
Hiện tượng
Thân
Thân +
Phenolic
FeCl3 10%
Màu xanh lc
+
+
++
Flavonoid
Mg + HCl đậm đặc
Màu vàng ti xanh
+
+
++
Saponin
Nước ct + lc
Bt bn trong 10 phút
+
+
++
Steroid
H2SO4 đậm đặc
Màu đỏ
+
++
+
Carotenoid
Acetone
Màu vàng
++
+
+
Tannin
FeCl3 5%
Màu xanh đậm
+
+
++
Ghi chú: (+) Dương tính; (++) Dương tính
T kết qu định tính Bng 1 cho thy s hin din ca các nhóm hp cht sinh hc có cha trong
ngi cu được th hiệnràng quaờng độ màu phn ứng đặc trưng quan sát đưc. c ba b phn ,
thân, thân + đều cho thy s hin din ca các nhóm hp cht phenolic, flavonoid, saponin, steroid,
Nghiên cu thu nhn chiết xut giàu hot tính sinh hc t cây ngi cu Artemisia vulgaris L.
59
carotenoid tannin. Tương tự, kết qu nghn cu ca Ekiert cng s (2020) khi th nghim sàng lc
hóa thc vt t chiết xut methanol ca lá A. vulgaris cũng u hợp cht k trên [1].
3.2. Kết qu định lượng các nhóm cht có hot tính sinh hc trong chiết xut ngi cu
Hàm lượng các nhóm cht có hot tính sinh hc trong chiết xut lá, thân, thân + lá t cây ngi cu
đưc trìnhy Bng 2.
Bng 2. Kết qu định lượng các nhóm cht có hot tính sinh hc trong cây ngi cu
Hàm lượng các cht chính gia các b phn ca cây ngi cu được trình bày Bng 2 cho thy s
khác bit rt. C th, các chiết xut t thân + thu được các nhóm cht phenolic, flavonoid,
saponin không chênh lệch nhau và cao hơn chiết xut thân. Ti b phn thân + lá hàm lượng thu nhn
đưc lần lượt 14,977 mgGAE/gCK; 5,271 mgQE/gCK 3,091 mg/gCK. Đồng thi, các nhóm cht
như steroid, carotenoid và tannin cũng có sự phân b không đồng đều gia các b phn ca cây. Steroid
cao nhất được ghi nhn trong chiết xut t thân (1,439 mg/gCK). Thay vào đó, carotenoid và tannin ln
ợt đạt giá tr cao nht chiết xut t lá (2,497 mg/gCK) chiết xut thân + lá (2,797 mg/gCK).
Nhìn chung, hàm ng phenolic flavonoid trong c 3 b phn lá, thân, thân + ca ngi cu
đều chiếm hàm lượng cao nht trong các chthot tính sinh hc. Kết qu này tương đồng vi nghiên
cu v thành phn hóa hc và tiềm năng sinh học ca ngi cu do Trifan và cng s thc hin (2022) cho
thấy hàm lưng các nhóm cht chính hầu như đều đạt giá tr cao chiết xut và thân + lá [12]. Sharma
và cng s ng khẳng định m lượng các cht chính đạt cao nht chiết xut thân + [13].
3.3. Kết qu kho sát ảnh hưởng ca vi sóng đến thu nhn chiết xut t ngi cu
3.3.1. Kết qu ảnh hưởng ca công sut vi sóng thu nhn chiết xut ngi cu
Trích ly có h tr ca vi sóng là mt trong những phương pháp được s dng ph biến. Công sut
vi sóng luôn tm nh hưởng đến quá trình thu nhn hot cht do bc x đin t tạo ra năng ng giúp
phá v cu trúc tế bào nguyên liu một cách đột ngột. Điều này cho thy, khi công sut cao nhit độ tăng
nhanh mt s hp cht có kh ng kém bền vi nhit có du hiu b phân hy làm ảnh hưởng đến hàm
ng thu nhn các nhóm hp cht [14]. Bên cnh đó, ở mc công sut thp hơn tốc độ di chuyn tương
tác gia dung môi và thành tế bào không đủ dẫn để m lượng thu nhận chưa được trích ly triệt để. nh
ng ca công suất vi sóng đến hiu qu ca quá tnh thu nhn các hot cht được th hin nh 1.
Kết qu Hình 1 cho thy khi vi sóng các công sut khác nhau s cho giá tr hàm lượng các cht
khác nhau. Đối vi chiết xut t lá, hàm lượng phenolic và flavonoid có khuynh hướng tăng khi công suất
vi sóng 180 - 360 W, trong khi hàm lượng saponin giảm đi tại công sut 180 - 270 W và sau đó tăng trở
li công sut 360 W. Tuy nhiên, khi công sut tiếp tục tăng từ 540 - 630 W, hàm ng các cht này
gim một cách đáng kể. Khi vi sóng 360 W, chiết xuất có hàm lượng phenolic saponin cao nht
lần lượt là 16,774 mgGAE/gCK và 6,298 mg/gCK. Trong chiết xut thân, hu hết hàm lượng các nhóm
chất chính đều tăng khi vi sóng từ 180 - 540 W và xu hướng gim đáng kể khi công suất đạt mc 630 W.
Chiết xut thân chứa hàm lượng nhóm cht chính khi mc công sut 540W đạt giá tr cao nht lần lượt
là phenolic (7,583 mgGAE/gCK), flavonoid (3,800 mgQE/gCK) và saponin (1,815 mg/gCK). Tương tự,
trong chiết xut t thân + lá, hàm lượng các nhóm chất chính có xu hướng gim khi vi sóng công sut
Hàm lượng
Thân
Thân +
14,587
8,217
14,977
5,043
4,916
5,271
3,038
1,955
3,091
0,873
1,439
1,336
2,497
1,345
2,226
2,396
2,237
2,797