
CHUYÊN ĐỀ LAO
321
EVALUATION OF THE EFFECTIVENESS OF
ELECTROACUPUNCTURE AND ACUPRES-SURE MASSAGE COMBINED
WITH SHOCKWAVE THERAPY IN THE TREATMENT OF SCI-ATIC NERVE PAIN
CAUSED BY SPINAL DEGENERATION
VuThiPhuong1,LaiThanhHien2*
1National Hospital of Acupuncture - 49 Thai Thinh, Dong Da ward, Hanoi, Vietnam
2Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
Received:18/09/2025
Revised:04/10/2025;Accepted:09/10/2025
ABSTRACT
Objectives: Evaluation of the analgesic effect of electroacupuncture and acupressure
massage combined with shock waves on patients with sciatica due to spinal
degeneration.
Subjects: 60 patients aged 40 and over, diagnosed with sciatica due to spinal
degenerationattheNationalHospitalofAcupuncture.
Methods: Clinical intervention, comparison before and after treatment, with control.
Patientsdiagnosedwithsciaticaduetospinaldegenerationweredividedintotwogroups,
bothgroupsweretreatedwithelec-troacupuncture,acupressuremassageaccordingto
theMinistryofHealth’sprotocolfor20consecutivedays,theresearchgroupwastreated
withshockwavestwiceaweek,6timesin20days.
Results: After 20 days of treatment, in the research group, the average VAS score
decreasedfrom4.57±1.14pointsto0.53±0.82points,itislowerwhencomparedwith
thecontrolgroup(from4.6±1.13pointsto1.13±1.2points)withp<0.05;themean
Lasegueangleofthestudygroupincreasedfrom58.73±6.96degreesto83.03±7.89
degreesanditisincreasedmuchmorethanthatofthecontrolgroup(from56.17±7.4
degreesto78.3±8.38degrees),thedifferencewasstatisticallysignificantwithp<0.05;
themeanValleixpainscoreofthestudygroupdecreasedfrom3.1±1.13pointsto0.76
±0.66pointsanddecreasedmuchmorethanthatofthecontrolgroup(from3.23±1.14
pointsto1.37±0.77points)withp<0.05.
Conclusion: Electroacupuncture,acupressuremassagecombinedwithshockwavesare
effectiveinpainreliefinthetreatmentofsciaticacausedbyspinaldegeneration.
Keywords: Electroacupuncture,acupressuremassage,shockwave,sciatica.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 321-327
*Correspondingauthor
Email:tranquangtrong.tlh@gmail.com Phone:(+84)963213471 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3498

www.tapchiyhcd.vn
322
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU CỦA ĐIỆN CHÂM
VÀ XOA BÓP BẤM HUYỆT KẾT HỢP SÓNG XUNG KÍCH TRONG ĐIỀU TRỊ
ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG
VũThịPhượng1,LạiThanhHiền2*
1Bệnh viện Châm cứu Trung ương - 49 Thái Thịnh, phường Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
2Trường Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, phường Kim Liên, Hà Nội, Việt Nam
Ngàynhận:18/09/2025
Ngàysửa:04/10/2025;Ngàyđăng:09/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Đánhgiátácdụnggiảmđaucủaphươngphápđiệnchâmvàxoabópbấmhuyệt
kếthợpsóngxungkíchtrênbệnhnhânđauthầnkinhtọadothoáihóacộtsống.
Đối tượng: 60bệnhnhântừ40tuổitrởlên,chẩnđoánđauthầnkinhtọadothoáihóacột
sốngtạiBệnhviệnChâmcứuTrungương.
Phương pháp: Canthiệplâmsàng,sosánhtrước-sauđiềutrị,cóđốichứng.Bệnhnhân
chẩnđoánđauthầnkinhtọadothoáihóacộtsốngđượcchiathànhhainhóm,cảhai
nhómđượcđiềutrịbằngđiệnchâm,xoabópbấmhuyệttheophácđồcủaBộYtếtrong20
ngàyliêntục,nhómnghiêncứuđượcđiềutrịthêmsóngxungkích2lần/tuần,6lầntrong
20ngày.
Kết quả: Sau20ngàyđiềutrị,điểmVAStrungbìnhcủanhómnghiêncứugiảmtừ4,57±
1,14điểmxuống0,53±0,82điểmvàgiảmnhiềuhơnsovớinhómđốichứng(từ4,6±1,13
điểmxuống1,13 ± 1,2điểm)vớip<0,05; nghiệmphápLaseguetrungbìnhcủanhóm
nghiêncứutăngtừ58,73±6,96độlên83,03±7,89độvàtănghơnnhiềusovớinhómđối
chứng(từ56,17±7,4độlên78,3±8,38độ),sựkhácbiệtcóýnghĩathốngkêvớip<0,05;
điểmđauValleixtrungbìnhcủanhómnghiêncứugiảmtừ3,1±1,13điểmxuốngcòn0,76
±0,66điểmvàgiảmnhiềuhơnsovớinhómđốichứng(từ3,23±1,14điểmxuống1,37±
0,77điểm)vớip<0,05.
Kết luận: Điệnchâm,xoabópbấmhuyệtkếthợpsóngxungkíchcóhiệuquảgiảmđau
trongđiềutrịđauthầnkinhtọadothoáihóacộtsống.
Từ khóa: Điệnchâm,xoabópbấmhuyệt,sóngxungkích,đauthầnkinhtọa.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thần kinh tọa là bệnh thường gặp nhất trong
cácbệnhlýthầnkinhngoạibiên,nguyênnhânhay
gặplàdo thoáihóacộtsốngthắtlưng[1-2].Triệu
chứng chính là đau từ thắt lưng lan xuống mông,
mặtsauđùi,phầntrướcngoàihoặcsaucẳngchân
đếnmắtcángoàirồitậncùngởcácngónchân[3].
Đauthầnkinhtọalàbệnhlýmạntính,gâyđauvà
ảnhhưởnglớnđếnkhảnănghọctập,laođộngvà
sinhhoạtcủangườibệnh.Yhọchiệnđạiđiềutrịđau
thầnkinhtọabằngcácphươngphápnộikhoanhư
cácthuốcgiảmđau,chốngviêmnon-steroid,thuốc
giãncơ,cácphươngphápvậtlýtrịliệu,phẫuthuật...
[3].Theoyhọccổtruyền,đauthầnkinhtọathuộc
“chứngtý”vớicácbệnhdanh:Tọacốtphong,Yêu
cướcthống…Cácphươngphápyhọccổtruyềnđể
điềutrịnhư:điệnchâm,nhĩchâm,thủychâm,xoa
bópbấmhuyệt,cấychỉ,thuốcsắc…[2],[4].
Sửdụngsóngxungkíchtrongyhọcđãđượcápdụng
để điều trị các bệnh cơ xương và thần kinh, viêm
gânbịvôihóa…Điềutrịbằngsóngxungkíchlàmột
phươngphápcanthiệpkhôngxâmlấnvàkhônggây
nguyhiểm[5].TạiViệtNam,đãcónhiềunghiêncứu
vềkếthợpcácphươngphápkhácnhautrongđiều
trịđauthầnkinh tọa.Việcchọn lựa phươngpháp
tốiưulàmgiảmbớtgánhnặngvềmặtkinhtế,thời
gianchongườibệnhnhưngvẫnmanglạihiệuquả
caolàđiềuthậtsựcầnthiết,cũngnhưthêmsựlựa
chọncácphương phápđiềutrịchobệnhnhânvà
Vu Thi Phuong, Lai Thanh Hien / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 321-327
*Tácgiảliênhệ
Email:tranquangtrong.tlh@gmail.com Điện thoại:(+84)963213471 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD18.3498

323
bácsĩ.Hiệnnay,việckếthợpsóngxungkíchvớicác
phươngphápyhọccổtruyềnđơnthuầnđiềutrịđau
thầnkinhtọachưacónhiềucôngbố,vìvậy,chúng
tôitiếnhànhnghiêncứunàyvớimụctiêuđánhgiá
tácdụnggiảmđaucủaphươngphápđiệnchâmvà
xoabópbấmhuyệtkếthợpsóngxungkíchtrênbệnh
nhânđauthầnkinhtọadothoáihóacộtsống.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
60bệnhnhânchẩnđoánđauthầnkinhtọadothoái
hóacộtsống,thỏamãncáctiêuchuẩnlựachọnvà
tiêuchuẩnloạitrừ.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
-Theoyhọchiệnđại:
+Lâmsàng:bệnhnhân≥40tuổi,đồngýthamgia
nghiêncứu;đượcchẩnđoánđauthầnkinhtọado
thoái hóa cột sống (đau vùng thắt lưng lan xuống
dướichântheođườngđicủadâythầnkinhtọacó
hộichứngcộtsống,hộichứngrễthầnkinh);điểm
đauVAS≤6điểm.
+Cậnlâmsàng:cóhìnhảnhthoáihóacộtsốngtrên
phimXquanghoặcphimMRIcộtsốngthắtlưng.
-Theoyhọccổtruyền:bệnhnhânđượcchẩnđoán
đauthầnkinhtọadothoáihóacộtsốngtheoyhọc
hiệnđạivàthuộcthểPhonghànthấpkèmCanThận
hư.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
-Bệnhnhânbịđauthầnkinhtọacócácbệnhnhiễm
trùngnhiễmđộckèmtheo.
-Đauthầnkinhtọacóhộichứngđuôingựa,xẹpđốt
sống, trượt đốt sống, đau nhiềucó chỉđịnh phẫu
thuật.
-Phụnữcóthai.
-Cócácbệnh lý: suytim,gan,thận,đặtmáy tạo
nhịp.
-Bệnhnhânkhôngtuântheophươngphápnghiên
cứu.
2.2. Chất liệu nghiên cứu
-Quytrìnhđiệnchâmtheophácđồđiềutrịđauthần
kinhtọacủaBộYtế(Quyếtđịnhsố26/2008/QĐ-BYT
ngày22/7/2008).
-Quytrìnhxoabópbấmhuyệttheophácđồđiều
trịđaudâythầnkinhtọacủaBộYtế(Quyếtđịnhsố
792/QĐ-BYTngày12/3/2013).
-Quytrìnhđiềutrịbằngsóngxungkíchtheophác
đồ của Bộ Y tế (Quyết định số 54/QĐ-BYT ngày
16/01/2014).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Theo phương pháp can thiệp lâm sàng so sánh
trước-sauđiềutrị,cóđốichứng.
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡmẫuthuậntiện60bệnhnhân.
2.3.3. Phương pháp tiến hành
Bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu được
khámlâmsàng,cậnlâmsàng,đánhgiámứcđộđau
VAS, hội chứng cột sống, hội chứng rễ thần kinh,
chiavàohainhóm(mỗinhóm30bệnhnhân)đảm
bảotươngđồngtheotuổi,giới,mứcđộđautrước
nghiêncứu.
-Nhóm nghiên cứu:điều trị bằngđiện châm, xoa
bópbấmhuyệtkếthợpsóngxungkích.
-Nhómđốichứng:điềutrịbằngđiệnchâm,xoabóp
bấmhuyệt.
-Liệutrìnhđiềutrị:
+Điệnchâm25phút/lần×1lần/ngày×20ngàyliên
tục(cảthứ7,chủnhật).
+Xoabópbấmhuyệt30phút/lần×1lần/ngày×20
ngàyliêntục(cảthứ7,chủnhật).
+Xungkích10phút/lần×2lần/tuần,2000xung/lần,
liệutrìnhđiềutrị6lầntrong20ngàynghiêncứu.
-Đánhgiákếtquảsauđiềutrị10ngày,20ngày.
-Kếtluận.
2.3.4. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu
-Đánhgiávàsosánhmứcđộđautheothangđiểm
VASđượcchiathành4mứcđộ:VAS=0điểm(không
đau);1≤VAS≤3điểm(đauít);3<VAS≤6điểm(đau
vừa);6<VAS≤10điểm(đaunhiều).
- Đánh giá sự thay đổi góc của nghiệm pháp
Lasegue.
-ĐánhgiásựthayđổisốđiểmđautheoValleix.
2.3.5. Xử lý số liệu
Sốliệutrongnghiêncứuđượcthuthập,phântíchvà
xửlýtheophươngphápthốngkêysinhhọc,sửdụng
phầnmềmSPSS20.0.Sựkhácbiệtcóýnghĩathống
kêvớip<0,05.
Vu Thi Phuong, Lai Thanh Hien / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 321-327

www.tapchiyhcd.vn
324
2.4. Thời gian nghiên cứu
Từtháng8/2024đếntháng8/2025.
2.5. Đạo đức nghiên cứu
-ĐượcsựđồngýcủaHộiđồngthôngquađềcương
luậnvănthạcsỹcủaTrườngĐạihọcYHàNộivàHội
đồngđạođứccủaBệnhviệnChâmcứuTrungương.
-Cácbệnhnhânvàngườinhàbệnhnhânđượcgiải
thíchrõràngvềmụctiêuvànộidungnghiêncứu,tự
nguyệnthamgianghiêncứu.
-Cácsốliệuđiềutranghiêncứutrungthực.Thông
tincủabệnhnhânđượcbảomật.
-Bệnhnhâncódiễnbiếnbấtthườngđượcđiềutrị
theophácđồphùhợp.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị
Bảng 1. Mức độ đau theo thang điểm VAS trước điều trị
Mức độ đau Nhóm nghiên cứu (n = 30) Nhóm đối chứng (n = 30) Tổng
(n = 60)
n % n % n %
Khôngđau 0 0 0 0 0 0
Đauít 6 20,0 4 13,3 10 16,7
Đauvừa 24 80,0 26 86,7 50 83,3
Đaunhiều 0 0 0 0 0 0
p >0,05
Tạithờiđiểmtrướcđiềutrị,bệnhnhânởmứcđau
vừa chiếm chủ yếu ở cả 2 nhóm (83,3%), nhóm
nghiên cứu chiếm 80%, nhóm đối chứng chiếm
86,7%.Khôngcósựkhácbiệtvềmứcđộđautheo
thangđiểmVASgiữa2nhóm(p>0,05).
3.2. Sự thay đổi mức độ đau theo thang điểm VAS
Bảng 2. Tỉ lệ người bệnh theo mức độ đau VAS trước và sau điều trị
Mức độ đau
Nhóm nghiên cứu (n = 30) (1) Nhóm đối chứng (n = 30) (2)
D0D10 D20 D0D10 D20
n % n % n % n % n % n %
Khôngđau 0 0 0 0 20 66,7 0 0 0 0 11 36,7
Đauít 6 20,0 23 76,7 10 33,3 4 13,3 16 53,3 17 56,7
Đauvừa 24 80,0 7 23,3 0 0 26 86,7 14 46,7 26,7
Đaunhiều 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
p pD0-D10<0,05;pD0-D20<0,05 pD0-D10<0,05;pD0-D20<0,05
p p1-2(D0)>0,05;p1-2(D10)>0,05;p1-2(D20)<0,05
Ởmỗinhómđềucósựcảithiệnrõrệtvềmứcđộ
đauquatừngthờiđiểmđánhgiátạiD10,D20vớip
<0,05.Sau10ngàyđiềutrị,nhómnghiêncứucósự
cảithiệnđiểmđauVASsovớinhómđốichứngkhông
cóýnghĩathốngkê(p>0,05).Sau20ngàyđiềutrị,
nhómnghiêncứucótỷlệkhôngđaulà66,7%,cao
hơnnhómđốichứnglà36,7%,cảhainhómkhông
cóbệnhnhânđaunhiều,sựkhácbiệtgiữahainhóm
cóýnghĩathốngkê(p<0,05).
Vu Thi Phuong, Lai Thanh Hien / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 321-327

325
Biểu đồ 1. Sự thay đổi mức độ đau theo thang điểm VAS
MứcđộđautheothangđiểmVASquacácthờiđiểm
theodõicóxuhướnggiảmdầnởcả2nhóm.Sựkhác
biệttạithờiđiểmtrướcđiềutrị(D0)vàsauđiềutrị
(D10,D20)cóýnghĩathốngkê(p<0,05).Hiệuquả
giảmđausau20ngàyđiềutrịcủanhómnghiêncứu
tốthơnnhómđốichứng(p<0,05).
3.3. Sự cải thiện của nghiệm pháp Lasegue
Bảng 3. Sự thay đổi góc của nghiệm pháp Lasegue
Thời điểm Nhóm
nghiên cứu (1) Nhóm đối
chứng (2) p1-2
D0 58,73±6,96 56,17±7,4 >
0,05
D10 69,07±6,67 66,87±7,94 >
0,05
D20 83,03±7,89 78,3±8,38 <
0,05
Hiệu
suất
tăng
điểm
D0-10 10,33±4,47 10,7±4,34 >
0,05
D10-20 13,97±3,82 11,43±3,65 <
0,05
D0-20 24,3±5,73 21,13±5,58 >
0,05
p0-10,p10-20,p0-20 <0,05 <0,05
GóccủanghiệmphápLaseguetrungbìnhởcảhai
nhómtăngdầnquacácthờiđiểm,khácbiệttrướcvà
sauđiềutrị(D10,D20)cóýnghĩathốngkê(p<0,05).
MứcđộcảithiệncủanghiệmphápLaseguetạithời
điểmsau20ngàyđiềutrịởnhómnghiêncứutốthơn
nhómđốichứng(p<0,05)
3.4. Sự thay đổi số điểm đau Valleix
Bảng 4. Sự thay đổi số điểm đau Valleix
Thời điểm Nhóm
nghiên cứu (1) Nhóm đối
chứng (2) p1-2
D0 3,1±1,13 3,23±1,14 >0,05
D10 1,77±0,77 2,33±0,92 <0,05
D20 0,67±0,66 1,37±0,77 <0,05
Hiệu
suất
giảm
điểm
D0-10 1,33±0,88 0,9±0,66 <0,05
D10-20 1,1±0,4 0,97±0,49 >0,05
D0-20 2,43±0,94 1,87±0,92 <0,05
p0-10,p10-20,p0-20 <0,05 <0,05
SựthayđổisốđiểmđauValleixquacácthờiđiểm
theodõicóxuhướnggiảmdầnởcả2nhóm.Sựkhác
biệttạithờiđiểmtrướcđiềutrị(D0)vàsauđiềutrị
(D10,D20)cóýnghĩathốngkê(p<0,05).Hiệuquả
giảmsốđiểmđauValleixsau20ngàyđiềutrịcủa
nhómnghiêncứutốthơnnhómđốichứng(p<0,05).
4. BÀN LUẬN
4.1. Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS
Trướccanthiệp,mứcđộđautheothangđiểmVAS
giữanhómnghiêncứuvànhómđốichứngkhôngcó
Vu Thi Phuong, Lai Thanh Hien / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 18, 321-327

