T.T.H. Van et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 206-210
206 www.tapchiyhcd.vn
THE ANALGESIC EFFECT OF SHORTWAVE THERAPY
COMBINED WITH ELECTROACUPUNCTURE AND ACUPRESSURE
MASSAGE IN PATIENTS WITH MECHANICAL LOW BACK PAIN
Thieu Thi Hong1, Hoang Ngoc Tam2, Tran Thi Hai Van1*
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
2Thanh Hoa Traditional Medicine and Pharmacy Hospital - 155 Truong Thi,
Hac Thanh ward, Thanh Hoa province, Vietnam
Received: 14/7/2025
Reviced: 18/7/2025; Accepted: 30/7/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluate the analgesic effect of shortwave therapy combined with electroacupuncture
and acupressure massage in the treatment of mechanical low back pain.
Subjects and methods: A prospective interventional clinical study with a before-and-after
comparison design was conducted on 50 inpatients at the Department of Rehabilitation, Thanh Hoa
Traditional Medicine and Pharmacy Hospital, who met the inclusion criteria. The treatment duration
was 15 days, using a combination of shortwave therapy, electroacupuncture, and acupressure
massage. The effectiveness was assessed based on pain level (VAS) and disability index (ODI).
Results: After 15 days of treatment, both VAS and ODI scores significantly improved, with
statistical significance (p < 0.05).
Conclusion: The combination of shortwave therapy, electroacupuncture, and acupressure massage
is effective in pain relief for patients with mechanical low back pain.
Keywords: Low back pain, shortwave therapy, electroacupuncture, acupressure massage.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 206-210
*Corresponding author
Email: tranhaivan@hmu.edu.vn Phone: (+84) 989376954 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2963
T.T.H. Van et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 206-210
207
TÁC DNG GIẢM ĐAU CA PHƯƠNG PHÁP SÓNG NGN KT HP
ĐIN CHÂM VÀ XOA BÓP BM HUYT TRÊN BNH NHÂN
ĐAU THẮT LƯNG DO NGUYÊN NHÂN CƠ HC
Thiu Th Hng1, Hoàng Ngc Tám2, Trn Th Hi Vân1*
1Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
2Bnh vin Y Dược c truyn Thanh Hóa - 155 Trường Thi, png Hc Thành, tnh Thanh Hóa, Vit Nam
Ngày nhn bài: 14/7/2025
Ngày chnh sa: 18/7/2025; Ngày duyệt đăng: 30/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Nghiên cứu đánh giá hiu qu giảm đau của phương pháp sóng ngn kết hợp điện châm
và xoa bóp bm huyệt trong điều tr đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học.
Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cu tiến cu, can thiệp lâm sàng, so sánh trước - sau
điều tr. Nghiên cu thc hin trên 50 bệnh nhân điều tr ni trú ti Khoa Phc hi chức năng, Bnh
vin Y Dược c truyn Thanh Hóa, đáp ng tiêu chun la chn. Thời gian điều tr 15 ngày, s dng
phi hp sóng ngắn, điện châm xoa bóp bm huyệt. Đánh giá hiệu qu da vào mức độ đau (VAS),
ch s khuyết tt (ODI).
Kết qu: Sau 15 ngày điều tr, các ch s VAS, ODI ci thin rõ rệt, có ý nga thống kê (p < 0,05).
Kết lun: Phương pháp sóng ngắn kết hợp điện châm và xoa bóp bm huyt có hiu qu trong gim
đau bệnh nhân đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học.
T khóa: Đau thắt lưng, sóng ngắn, điện châm, xoa bóp bm huyt.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau thắt lưng là mt trong nhng vấn đề sc khe ph
biến nht to ra gánh nặng đáng kể ti nhân, cng
đồng và tài chính và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn
tt toàn cu [1]. Theo thng ti Vit Nam, đau thắt
lưng chiếm t l 27,75%, đứng th hai sau đau đầu [2],
trong đó đau thắt lưng do nguyên nhân học chiếm
90-95% [3].
Trên thc tế lâm sàng, để tăng thêm hiệu qu điều tr
các thy thuốc thường kết hp những phương pháp
không dùng thuc ca y hc c truyn vi phc hi
chức năng, trong đó sóng ngắn tr liệu là phương pháp
vt lý tr liệu đã được đánh giá tốt trên lâm sàng, có tác
dng giảm đau, tăng tầm vận động ca ct sống lưng
an toàn cho bnh nhân. Bnh vin Y Dược c truyn
Thanh Hóa được đầu tư nhiều máy phc hi chức năng
cho các khoa lâm sàng, tạo điu kin cho s kết hp y
hc hiện đại và y hc c truyn trong điều tr cho bnh
nhân và đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tác dng ca
phương pháp trong điều tr bệnh nói chung và đau thắt
lưng nói riêng. Tuy nhiên, đến nay chưa có nghiên cu
chính thức nào đánh giá tác dụng của phương pháp
sóng ngn kết hợp điện châm xoa bóp bm huyt
trong điều tr đau thắt lưng. Do đó, nghiên cứu này
được thc hin vi mc tiêu đánh giá tác dng gim
đau của phương pháp sóng ngắn kết hp điện châm
xoa p bm huyệt trong điu tr đau thắt lưng do
nguyên nhân cơ học.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Can thiệp lâm sàng, so sánh trước và sau điều tr.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Khoa Phc hi chức năng, Bnh vin Y Dược c truyn
Thanh Hóa, t tháng 8/2024 đến tháng 6/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Các bệnh nhân được chẩn đoán đau thắt lưng do
nguyên nhân cơ học, điều tr ni trú ti Khoa Phc hi
chức năng, Bnh vin Y Dược c truyn Thanh Hóa
đáp ứng đủ các tiêu chun la chn tiêu chun loi
tr.
- Tiêu chun la chn: bnh nhân tuổi ≥ 18 tuổi, t
nguyn tham gia nghiên cu, có hi chng ct sng, 3
VAS 6, không du hiu st, thiếu máu, sưng
nóng đỏ ti vùng thắt lưng. Cận lâm sàng: các xét
nghim huyết hc trong gii hạn bình thường, bilan
viêm âm tính, X quang ct sng thắt lưng thể nh
nh thoái hóa ct sng thắt lưng. Bệnh nhân được chn
đoán Yêu thng thuc th phong hàn thp huyết
theo y hc c truyn.
- Tiêu chun loi trừ: đau thắt lưng biểu hin chèn
*Tác gi liên h
Email: tranhaivan@hmu.edu.vn Đin thoi: (+84) 989376954 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2963
T.T.H. Van et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 206-210
208 www.tapchiyhcd.vn
ép r, kèm hi chứng đuôi ngựa, trượt đốt sng, loãng
xương nặng; bệnh nhân đang mắc bnh viêm loét d
dày, suy gan, suy thn, tim mch, sa sút trí tu,
HIV/AIDS, các bnh viêm nhim ti ch hay toàn thân;
bnh nhân ri loạn đông máu hoặc đang dùng các
thuc chống đông máu, phụ n có thai; bnh nhân tâm
thn, nghin ma túy; bnh nhân b điều tr trên 3 ngày;
bệnh nhân đang dùngc phương pháp điều tr khác.
2.4. C mu và chn mu
Chn c mu có ch đích gồm 50 người bệnh, đáp ng
đủ các tiêu chun.
2.5. Biến s nghiên cu
Gm tui, gii, thi gian mc bnh, mức độ đau VAS
(Visual Analog Scale, thang điểm đánh giá mức độ
đau dựa trên cm nhn ch quan của người bnh), ch
s khuyết tt ODI (Oswestry Disability Index, đánh giá
mức độ ảnh hưởng của đau lưng dưới đến các hoạt động
hàng ngày của người bnh).
2.6. K thut và công c thu thp s liu
S dụng thước đo VAS, bảng đánh giá ODI; điều tr
bng sóng ngắn, điện châm và xoa bóp bm huyt theo
quy trình B Y tế.
2.7. X lý s liu
Dùng phn mm SPSS 20.0, thng kê t, kiểm định
T-test và Chi-square.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Đưc phê duyt bi Hội đồng Khoa học Trường Đại
hc Y Ni Bnh vin Y Dược c truyn Thanh
Hóa, có s đồng thun tham gia ca bnh nhân.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca các đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung ca các đối tượng nghiên
cu (n = 50)
Biến
S bnh nhân
Tui
40-49
3
50-59
6
60-69
14
70-79
21
80-89
6
X
± SD
68,48 ± 10,21
Gii
Nam
20
N
30
Thi gian
mc bnh
< 1 tháng
21
1-3 tháng
25
> 3 tháng
4
Bng 1 cho thy: bệnh nhân đau thắt lưng cao nhất
nhóm tui 70-79 vi 42%, đ tui trung bình ca nhóm
nghiên cu là 68,48 ± 10,21 tui, thp nht 40 và cao
nht 85 tui. Bnh nhân n nhiều hơn nam, n gii
chiếm 60% trong nghiên cu. Nhóm bnh nhân có thi
gian mc bnh t 1-3 tháng là cao nht vi 50%, ít nht
là trên 3 tháng chiếm 8%. Các đặc điểm ca bnh nhân
v tui, gii, thi gian mc bnh ti thời điểm trưc
điều tr (D0) khác biệt không có ý nghĩa thống kê vi p
> 0,05.
3.2. Kết qu điu tr
3.2.1. Mức độ giảm đau theo thang điểm VAS trước và sau điu tr
Biểu đồ 1. Kết qu thay đổi ch s VAS trung bình ti các thi điểm nghiên cu (n = 50)
Biểu đồ 1 cho thy: sau 7 ngày điều tr (D7), điểm VAS
trung bình gim t 5,14 ± 0,99 điểm xung 3,04 ± 0,53
điểm. S khác bit ý nghĩa thống vi p < 0,05.
Sau 15 ngày điều tr (D15), điểm VAS trung bình tiếp
tc gim so vi thời điểm trước điều tr thời đim
sau điều tr 7 ngày, điểm VAS trung bình gim xung
còn 1,66 ± 1,04 điểm. S khác biệt có ý nghĩa thống
vi p < 0,05.
0
1
2
3
4
5
6
D0 D7 D15
Chỉ số VAS
Thời điểm nghiên cứu (ngày)
5,14 ±0,99
3.04 ±0.53
p< 0,05
1,66 ±1,04
T.T.H. Van et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 206-210
209
Bng 2. Mức độ giảm đau sau đợt điều tr 15 ngày
(n = 50)
Thi đim
Mức độ đau
D0
D15
Không đau
0
8 (16,0%)
Đau nhẹ
5 (10,0%)
40 (80,0%)
Đau vừa
45 (90,0%)
2 (4%)
Đau nặng
0
0
VAS (X
± SD)
5,14 ± 0,99
1,66 ± 1,04
Bng 2 cho thy: nhóm nghiên cu có mức độ đau theo
thang điểm VAS được ci thin sau thi gian 15 ngày
điều tr. Thời điểm trước điều tr có ti 45 bnh nhân
mức đ đau vừa chiếm ti 90% và không có bnh nhân
nào không đau. Sau 15 ngày điu tr, t l bnh nhân
ci thin mức đ đau rõ rt, ti 8 bnh nhân không
đau (chiếm 16%) và 42 bệnh nhân còn đau mức độ nh
va (chiếm 84%). VAS trung bình ca nhóm nghiên
cu gim t 5,14 ± 0,99 điểm xung 1,66 ± 1,04 đim.
S khác bit v mức độ đau giữa 2 thời điểm có ý nghĩa
thng kê vi p < 0,05.
3.2.2. Ci thin mức độ ảnh hưởng ca bệnh đến sinh
hot hàng ngày ti các thời điểm nghiên cu
Bng 3. Kết qu ci thin mức đ ảnh hưởng ca
bệnh đến sinh hot hàng ngày ti các thời điểm
(n = 50)
Ch s ODI
Thi đim
pD0-D15
D0
D15
Bình thường
0
25 (50,0%)
< 0,05
Hn chế nh
18 (36,0%)
20 (40,0%)
Hn chế va
32 (64,0%)
5 (10,0%)
Hn chế nng
0
0
Hn chế rt nng
0
0
ODI trung bình
(X
± SD)
11,42 ± 1,62
4,72 ± 1,66
Bng 3 cho thy: tớc điều tr người bnh mức độ
hn chế va nh do ảnh hưởng ca bệnh đến chc
năng sinh hoạt hàng ngày lần lượt chiếm 64% và 36%,
không người bnh nào mức độ ảnh hưởng nng
và rt nặng cũng như không có người bnh nào không
nh hưởng ca bệnh đến chức năng sinh hoạt hàng
ngày.
Sau 15 ngày điều trị, đa s người bnh tham gia nghiên
cu không ảnh hưởng hoc ảnh hưởng nh va
ca bệnh đến chức năng sinh hoạt hàng ngày, t l này
lần lượt 50%, 40% 10%; không người bnh nào
chu ảnh hưởng nng hoc rt nng ca bệnh đến chc
năng sinh hoạt hàng ngày, ODI trung bình ca nhóm
nghiên cu gim t 11,42 ± 1,62 điểm xung 4,72 ±
1,66 đim. S khác bit v mức độ đau giữa 2 thời điểm
có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.
4. BÀN LUN
4.1. S thay đổi mức độ đau ca nhóm nghiên cu
theo VAS
Đau lưng thường triu chứng đầu tiên ca bnh
đây cũng chính là triệu chng khiến bnh nhân phải đến
bnh viện điều trị. Để đánh giá mức độ đau của bnh
nhân, chúng tôi dựa trên thang điểm VAS thang điểm
đánh giá mức độ đau dựa trên cm nhn ch quan ca
người bnh.
Theo kết qu t biểu đồ 1 và bng 2 cho thy các bnh
nhân trong nhóm nghiên cứu đều s ci thiện điểm
đau theo thang điểm VAS rõ rt. Ti thời điểm đầu tiên
ca nghiên cứu (D0), đim VAS trung bình 5,14 ±
0,99 điểm, ngày thứ 15 (D15) điểm VAS trung bình của
nhóm nghiên cứu là 1,66 ± 1,04 điểm.
Mức độ đau của bnh nhân ti thi điểm D0, bnh nhân
đau nhẹ chiếm 10%, đau vừa chiếm 90%. Mức độ gim
đau trong nghiên cu ti thời điểm D15 16% bnh
nhân không đau, 80% đau nhẹ, 4% đau vừa. Như vậy,
sau 15 ngày điều tr, hiu qu ci thiện điểm đau
mức độ đau tại hai thời đim vi s khác biệt ý nghĩa
thng kê vi p < 0,05.
Kết quả của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của
Th Thu Thái (2024) với điểm VAS trung bình 5,26
± 0,92 điểm [4]; nghiên cứu của Ngô Thị Hồng
Nhung (2020) với điểm VAS trung bình là 5,67 ± 0,72
điểm ở nhóm nghiên cứu 5,77 ± 0,78 điểm nhóm
đối chứng [5].
4.2. Sự ci thin mức độ ảnh hưởng ca bệnh đến
sinh hot hàng ngày theo ch s ODI
Ci thiện được chức năng sinh hoạt hàng ngày để nâng
cao chất lượng cuc sng của người bnh là mt trong
nhng mục tiêu điều tr luôn được bác lâm sàng quan
tâm. Do đó, trong nghiên cu này chúng tôi chn 4
trong 10 câu hi ca b câu hi Oswestry Disability
Index bao gồm chăm sóc cá nhân, nhấc vt nặng, đi bộ
ngồi để đánh giá đau thắt lưng ảnh hưởng như thế
nào đến hoạt động sinh hot hàng ngày của người bnh.
Theo kết qu bng 3 cho thy, trước điều tr các bnh
nhân trong nhóm nghiên cứu điểm trung bình ODI
11,42 ± 1,62 điềm, sau 15 ngày điu tr đim trung
bình ODI giảm còn 4,72 ± 1,66 điểm.
Kết qu nghiên cu của chúng tôi tương đồng vi
nghiên cu ca Nguyn Th Hi Yến (2021) vi đim
trung bình ODI trước điu tr11,26 ± 2,82 điểm, sau
15 ngày điều tr 3,06 ± 0,93 điểm [6]. Nghiên cu
ca Nguyn Hng Thái (2022) đim trung bình ODI
trước điều tr là 11,30 ± 1 ,93 điểm và sau 20 ngày điều
tr là 4,77 ± 1,46 điểm [7].
Theo y hc hin đi, châm cu là mt kích thích gây ra
cung phn x mi tác dng c chế phá v cung
phn x bnh lý vi 3 loi phn ng: phn ng ti ch,
phn ng tiết đoạn phn ứng toàn thân. Đin châm
tác dụng làm tăng ngưỡng đau và tăng tiết các opioid
T.T.H. Van et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 206-210
210 www.tapchiyhcd.vn
neuropeptide nội sinh như enkephalin, beta-endorphin
endomorphin, dynorphin, trong đó đặc bit là
endorphin enkephalin làm c chế s dn truyn cm
giác đau tại ty sống. Điện châm có tác dng kích thích
thể tiết ra các cht endorphin có tác dng giảm đau
rt mnh, ti vùng kích thích h thống lưới mao mch
tăng, huyết qun tân sinh, ợng máu lưu thông tăng
nhiều. Điện châm còn tác dng c chế dn truyn
cảm giác đau trong cung phản x đau, do đó làm dịu
cơn đau. Xoa bóp bấm huyệt giúp lưu thông máu, giãn
cơ và giảm đau. Ngoài ra vi s kết hp ca sóng ngn
tác dụng như tăng tuần hoàn vi s giãn mch cc
b ti ch để tăng lưu thông, tăng hoạt động ca các tế
bào ti chỗ, tăng quá trình chuyển hóa và đào thi, tiêu
viêm, giãn cơ, tăng độ co giãn ca liên kết, gim
cng khớp và tăng tái sinh tổ chức. Do đó có hiệu qu
giảm đau, làm giãn vùng thắt lưng, vy mà chc
năng sinh hoạt được ci thin tốt hơn.
Nghiên cứu có ưu điểm là kết hợp 3 phương pháp điều
tr không dùng thuc trong cùng một phác đồ đồng b,
giúp tối ưu hóa hiệu qu.
5. KT LUN
Phương pháp sóng ngắn kết hợp điện châm và xoa bóp
bm huyt hiu qu giảm đau rệt trong điều tr
đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học. Sau 15 ngày điu
tr, VAS trung bình ca nhóm nghiên cu gim t 5,14
± 0,99 điểm xuống còn 1,66 ± 1,04 điểm vi p < 0.05.
TÀI LIU THAM KHO
[1] GBD 2017 Disease and Injury Incidence and
Prevalence Collaborators. Global, regional, and
national incidence, prevalence, and years lived
with disability for 354 diseases and injuries for
195 countries and territories, 1990-2017: a
systematic analysis for the Global Burden of
Disease Study 2017. Lancet Lond Engl, 2018
Nov 10, 392 (10159): 1789-858.
[2] Chuong N.V, Pho D.C, Thuy N.T.T, Nguyen
D.T, Luan N.T, Minh L.H et al. Pain incidence,
assessment, and management in Vietnam: a
cross-sectional study of 12,136 respondents. J
Pain Res, 2019, 12: 769-77.
[3] Đỗ Gia Tuyn, Trn Ngc Ánh. Bnh hc Ni
khoa, tp 2. Nhà xut bn Y hc, 2023, tr. 285-
299.
[4] Mã Th Thu Thái. Đánh giá tác dụng điều tr ca
điện châm và sóng ngắn trong điu tr hi chng
thắt lưng hông do thoái hóa ct sng. Trường Đại
hc Y Hà Ni, 2024.
[5] Ngô Th Hng Nhung. Đánh giá tác dụng ca
phương pháp điện châm, xoa bóp bm huyt kết
hp bài tp Williams trên bệnh nhân đau lưng do
thoái hóa ct sng. Trường Đại hc Y Ni,
2020.
[6] Nguyn Th Hi Yến. Đánh giá tác dụng ca
xông thuc kết hợp đin châm xoa bóp bm
huyệt trong điu tr đau thắt lưng do thoái hóa
ct sng. Trường Đại hc Y Hà Ni, 2021.
[7] Nguyn Hng Thái. Đánh giá hiệu qu điu tr
đau của điện nhĩ châm trên người bnh hi
chng thắt lưng hông do thoái hóa cột sng.
Trường Đại hc Y Hà Ni, 2022.