logo
Mạng xã hội chia sẻ tài liệu
Upload
Nâng cấp VIP
Trang chủ » Y - Dược - Sức Khoẻ » Y khoa
10 trang
93 lượt xem
2
0

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn gần bằng phẫu thuật lấy sỏi qua da dưới hướng dẫn siêu âm

Bài viết nghiên cứu đánh giá tán sỏi niệu quản qua da dưới hướng dẫn siêu âm (PAUL) hiệu quả, an toàn cho sỏi lớn đoạn gần. Tỷ lệ sạch sỏi cao (93.5%).

Chủ đề:

kimphuong1001

Phẫu thuật cơ bản

Tài liệu Phẫu thuật cơ bản

Share
/
10

Tài liệu liên quan

Vạt tĩnh mạch: Chất liệu mới tạo hình che phủ khuyết hổng phần mềm ở chi thể

Vạt tĩnh mạch: Chất liệu mới tạo hình cho che phủ các khuyết hổng phần mềm ở chi thể

9 trang
So sánh kết quả điều trị ngón tay cò súng: Phương pháp can thiệp tối thiểu qua da và mổ mở

So sánh kết quả điều trị ngón tay cò súng bằng phương pháp can thiệp tối thiểu qua da và mổ mở

6 trang
Viêm amiđan quá phát: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ (2023-2025)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị viêm amiđan quá phát tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2023 - 2025

7 trang
Gây mê hồi sức phẫu thuật hút mỡ: Nhận diện nguy cơ và tối ưu hóa an toàn

Gây mê hồi sức cho phẫu thuật hút mỡ: Nhận diện nguy cơ và tối ưu hóa an toàn

7 trang
Kết quả phẫu thuật điều trị gãy kín mâm chày bằng nẹp vít khóa có hỗ trợ màn hình tăng sáng tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng: Đánh giá chi tiết

Kết quả phẫu thuật điều trị gãy kín mâm chày bằng nẹp vít khóa có hỗ trợ màn hình tăng sáng tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

6 trang
So sánh kết quả phẫu thuật tán sỏi thận đơn giản qua da đường hầm nhỏ: Tư thế nằm ngửa cải biên và tư thế nằm sấp

So sánh kết quả phẫu thuật tán sỏi qua da đường hầm nhỏ giữa tư thế nằm ngửa cải biên và tư thế nằm sấp trên sỏi thận đơn giản

6 trang
Kết quả tạo hình khuyết phần mềm vùng lưng sau cắt bỏ ung thư

Kết quả tạo hình khuyết phần mềm vùng lưng sau cắt bỏ ung thư

12 trang
Tạo hình góc mắt trong sau cắt ung thư tế bào đáy: Loạt ca lâm sàng nhiều vạt tại chỗ

Tạo hình góc mắt trong sau cắt ung thư tế bào đáy bằng nhiều vạt tại chỗ: Loạt ca lâm sàng

10 trang
Kết quả làm đầy rãnh mũi má bằng phương pháp ghép mỡ tự thân kỹ thuật Coleman

Kết quả làm đầy rãnh mũi má bằng phương pháp ghép mỡ tự thân theo kĩ thuật Coleman

9 trang
Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình khuyết hổng mô mềm vùng đầu bằng vạt da cân tại chỗ tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình khuyết hổng mô mềm vùng đầu bằng vạt da cân tại chỗ tại chỗ tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

6 trang

Tài liêu mới

Thực trạng tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn năm 2025

Thực trạng tuân thủ bảng kiểm an toàn phẫu thuật của nhân viên y tế tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn năm 2025

6 trang
Kết quả sớm phẫu thuật nội soi 3D thay van hai lá sinh học ở người cao tuổi tại Bệnh viện E: Nghiên cứu Trung tâm Tim mạch

Kết quả sớm phẫu thuật nội soi 3D thay van hai lá sinh học ở người cao tuổi tại Trung tâm Tim mạch, Bệnh viện E

7 trang
Lo âu ở người bệnh đái tháo đường type 2, rối loạn cương dương tại Bệnh viện Bạch Mai: Nghiên cứu tình trạng

Tình trạng lo âu ở người bệnh đái tháo đường type 2 có rối loạn cương dương tại Bệnh viện Bạch Mai

5 trang
Chất lượng cuộc sống của người bệnh phổi kẽ năm 2024 tại Bệnh viện Phổi Trung ương

Chất lượng cuộc sống của người bệnh phổi kẽ tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2024

6 trang
Thiểu ối và kết cục thai kỳ: Nghiên cứu tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2024 về các yếu tố liên quan

Mức độ thiểu ối: Các yếu tố liên quan và kết cục thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2024

6 trang
Khảo sát yếu tố ảnh hưởng kết quả trung hạn điều trị tắc - hẹp động mạch dưới gối mạn tính bằng nong bóng tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả trung hạn trong điều trị bệnh nhân tắc – hẹp động mạch tầng dưới gối mạn tính bằng nong bóng tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

5 trang
So sánh chất lượng hồi tỉnh: Thuốc mê Desfluran và Sevofluran cho bệnh nhân phẫu thuật nội soi ổ bụng ở trẻ em

So sánh chất lượng hồi tỉnh giữa thuốc mê desfluran với sevofluran trên bệnh nhân phẫu thuật nội soi ổ bụng ở trẻ em

6 trang
So sánh hiệu quả giảm đau chuyển dạ: Gây tê ngoài màng cứng tiêm ngắt quãng Ropivacain, Fentanyl (Các thể tích thuốc tê khác nhau)

So sánh hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ của phương pháp gây tê ngoài màng cứng tiêm ngắt quãng theo chương trình bằng ropivacain các thể tích thuốc tê khác nhau kết hợp với fentanyl

6 trang
Nghiên cứu yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2

Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ở người bệnh đái tháo đường type 2

6 trang
So sánh hiệu quả giảm đau khi chuyển dạ đẻ: Gây tê ngoài màng cứng liên tục vs. Tiêm ngắt quãng tự động

So sánh hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ đẻ của gây tê ngoài màng cứng giữa truyền thuốc tê liên tục với tiêm ngắt quãng tự động

6 trang
So sánh hiệu quả giảm đau: Gây tê đám rối thần kinh cánh tay bằng Levobupivacaine trong phẫu thuật cẳng tay, bàn tay ở trẻ em

So sánh hiệu quả giảm đau trong và sau phẫu thuật cẳng tay, bàn tay ở trẻ em của gây tê đám rối thần kinh cánh tay đường nách bằng levobupivacaine với nồng độ khác nhau

6 trang
Đánh giá kết quả chuyển phôi trữ đông bằng phác đồ chu kỳ tự nhiên tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội: Nghiên cứu chi tiết

Đánh giá kết quả chuyển phôi trữ đông bằng phác đồ chu kỳ tự nhiên tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

5 trang
So sánh hiệu quả thông khí: Mask thanh quản dạ dày so với nội khí quản trong thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng

So sánh hiệu quả thông khí giữa mask thanh quản dạ dày và nội khí quản trong thủ thuật nội soi mật tụy ngược dòng

6 trang
Đánh giá tổn thương võng mạc chu biên: Nghiên cứu lâm sàng chi tiết

Đánh Giá Tổn Thương Võng Mạc Chu Biên: Nghiên Cứu Lâm Sàng

5 trang
Đặc điểm lâm sàng và X-quang ở bệnh nhân thoái hóa khớp háng nguyên phát theo tiêu chuẩn ACR 1991

Đặc điểm lâm sàng và X-quang ở bệnh nhân thoái hóa khớp háng nguyên phát theo tiêu chuẩn ACR (1991)

5 trang

AI tóm tắt

- Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!

Giới thiệu tài liệu

Sỏi tiết niệu là một bệnh lý phổ biến trên toàn cầu, đặc biệt sỏi niệu quản đoạn trên đặt ra thách thức đáng kể trong điều trị. Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, việc lựa chọn kỹ thuật tối ưu cho sỏi lớn vẫn còn nhiều tranh cãi. Các phương pháp nội soi ngược dòng truyền thống thường gặp hạn chế với sỏi kích thước lớn hoặc có xu hướng di chuyển. Trong bối cảnh đó, tán sỏi niệu quản xuôi dòng qua da dưới hướng dẫn siêu âm (PAUL) nổi lên như một giải pháp xâm lấn tối thiểu với tiềm năng đạt tỷ lệ sạch sỏi cao. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá kết quả của kỹ thuật PAUL trong điều trị sỏi niệu quản lớn đoạn gần, góp phần cung cấp thêm bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả của phương pháp này trong thực hành lâm sàng.

Đối tượng sử dụng

Các bác sĩ chuyên khoa tiết niệu, phẫu thuật viên, các nhà nghiên cứu y học, và sinh viên y khoa quan tâm đến điều trị sỏi tiết niệu, đặc biệt là các phương pháp can thiệp tối thiểu cho sỏi niệu quản.

Từ khoá chính

tán sỏi niệu quản xuôi dòng qua dasiêu âman toànhiệu quả

Nội dung tóm tắt

Nghiên cứu này tiến hành một phân tích quan sát mô tả, tiến cứu trên 31 bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Huế, từ tháng 1 năm 2024 đến tháng 6 năm 2025, nhằm đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản lớn đoạn gần bằng kỹ thuật tán sỏi niệu quản xuôi dòng qua da dưới hướng dẫn siêu âm (PAUL). Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình 53,6 ± 13,7 và kích thước sỏi trung bình là 22,7 ± 7,3 mm, cho thấy mức độ phức tạp của các trường hợp. Phương pháp PAUL đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội với tỷ lệ tiếp cận sỏi thành công rất cao, đạt 96,7% (30/31 bệnh nhân). Thời gian phẫu thuật trung bình ngắn, khoảng 59,6 ± 26,9 phút, và đáng chú ý là không ghi nhận tai biến hay biến chứng nghiêm trọng nào trong quá trình hoặc sau phẫu thuật, khẳng định tính an toàn của kỹ thuật. Kết quả sạch sỏi tức thì sau phẫu thuật là 87,1% và tăng lên 93,5% sau một tháng theo dõi, cho thấy hiệu quả bền vững của phương pháp. Những phát hiện này củng cố vị thế của PAUL như một phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu đáng tin cậy và hiệu quả cho sỏi niệu quản lớn đoạn gần, đặc biệt là khi sỏi có kèm giãn đài bể thận. Kỹ thuật này mang lại tỷ lệ sạch sỏi cao và giảm thiểu rủi ro, là lựa chọn hấp dẫn trong các trường hợp mà các phương pháp truyền thống gặp hạn chế. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy ứng dụng rộng rãi PAUL trong điều trị sỏi niệu quản, tối ưu hóa kết quả lâm sàng cho bệnh nhân.

Giới thiệu

Về chúng tôi

Việc làm

Quảng cáo

Liên hệ

Chính sách

Thoả thuận sử dụng

Chính sách bảo mật

Chính sách hoàn tiền

DMCA

Hỗ trợ

Hướng dẫn sử dụng

Đăng ký tài khoản VIP

Zalo/Tel:

093 303 0098

Email:

support@tailieu.vn

Phương thức thanh toán

Theo dõi chúng tôi

Facebook

Youtube

TikTok

chứng nhận
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Công Hà
Doanh nghiệp quản lý: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - GCN ĐKDN: 0307893603
Địa chỉ: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 0283 5102 888 - Email: info@tailieu.vn
Giấy phép Mạng Xã Hội số: 670/GP-BTTTT cấp ngày 30/11/2015