N.H. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 294-299
294 www.tapchiyhcd.vn
PATIENT SATISFACTION WITH THE QUALITY OF MEDICAL SERVICES
AT THE DEPARTMENT OF PHYSICAL MEDICINE AND REHABILITATION,
HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL
Nguyen Thi Van Kieu1,2, Hoang The Hiep1,2, Hoang Ngoc Tu1
Nguyen Thi Thanh Huyen2, Nguyen Hoai Nam3*
1Hue University of Medicine and Pharmacy, Hue University - 6 Ngo Quyen, Thuan Hoa ward, Hue city, Vietnam
2Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital - 41-51 Nguyen Hue, Thuan Hoa ward, Hue city, Vietnam
3Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
Received: 06/7/2025
Reviced: 19/7/2025; Accepted: 30/7/2025
ABSTRACT
Objectives: To assess outpatient satisfaction with the quality of medical services at the Department
of Rehabilitation, Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted on 400 outpatients using the survey tool
issued under Decision No. 3869/QD-BYT. Data were analyzed using SPSS 20.0.
Results: The overall satisfaction rate was 84.4%. The highest-rated aspect was attitude and
professional competence of medical staff (92.9%), while the lowest was transparency of
information and administrative procedures (80%). The rate of comprehensive satisfaction was
25.5%. Notably, 89.5% of patients stated they would definitely return or recommend the service to
others.
Conclusion: Patients were generally satisfied with the service quality. However, further
improvements in administrative procedures, waiting time, and service accessibility are needed to
enhance comprehensive satisfaction.
Keywords: Satisfaction, patient, rehabilitation, healthcare service quality.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 294-299
*Corresponding author
Email: nguyenhoainam@hmu.edu.vn Phone: (+84) 904247028 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2978
N.H. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 294-299
295
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CA BNH NHÂN V CHẤT LƯỢNG DCH V
KHÁM CHA BNH TI KHOA PHC HI CHỨC NĂNG, BNH VIN
TRƯỜNG ĐI HỌC Y DƯỢC HU
Nguyn Th Vân Kiu1,2, Hoàng Thế Hip1,2, Hoàng Ngc Tú1
Nguyn Th Thanh Huyn2, Nguyn Hoài Nam3*
1Trường Đại học Y Dược, Đại hc Huế - 6 Ngô Quyền, phường Thun Hóa, thành ph Huế, Vit Nam
2Bnh viện Trường Đại hc Y Dược Huế - 41-51 Nguyn Huệ, phường Thun Hóa, thành ph Huế, Vit Nam
3Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 06/7/2025
Ngày chnh sa: 19/7/2025; Ngày duyệt đăng: 30/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh đối vi chất lượng dch v khám cha bnh
ngoi trú ti Khoa Phc hi chức năng, Bệnh viện Trường Đại học Y Dưc Huế.
Phương pháp: Nghiên cu t cắt ngang được thc hin trên 400 bnh nhân ngoi trú. D liu
thu thp bng b công c kho sát theo Quyết đnh s 3869/QĐ-BYT, phân tích bng phn mm
SPSS 20.0.
Kết qu: T l hài lòng chung đạt 84,4%. Yếu t được đánh giá cao nhất là thái độchuyên môn
nhân viên y tế (92,9%), thp nht là minh bch thông tin và th tc hành chính (80%). T l hài
lòng toàn diện đạt 25,5%. 89,5% người bnh chc chn s quay li hoc gii thiệu người khác s
dng dch v.
Kết lun: Người bệnh hài lòng tương đối cao vi chất lượng dch v tại đơn vị. Tuy nhiên, cn tiếp
tc ci tiến các yếu t liên quan đến th tc hành chính, thi gian ch đợi và kh năng tiếp cn, nhm
nâng cao mức độ hài lòng toàn din.
T khóa: Hài lòng, bnh nhân, phc hi chức năng, chất lượng dch v y tế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đánh giá từ phía người bnh, đặc bit bnh nhân
ngoại trú, đóng vai trò quan trng trong phn ánh cht
ng thc tế định hướng ci tiến dch v y tế. Ti
Vit Nam, nhiu nghiên cứu đã ghi nhận mức độ hài
lòng của người bnh các cơ s khám cha bnh, vi
t l dao động t 75,3-87,3% theo Trần Văn Thiện
cng s (2023) [1] lên ti 95,7% trong nghiên cu
ca Nguyễn Văn Hân cng s (2024) [2]. Các yếu
t ảnh hưởng ch yếu bao gm: chi phí dch vụ, thái độ
giao tiếp, cơ sở vt cht và thi gian ch đợi [1], [3].
Khoa Phc hi chức năng, Bnh viện Trường Đại hc
Y Dược Huế là đơn vị cung cp dch v phc hi chc
năng cho khu vực min Trung - Tây Nguyên. Tuy
nhiên, hiện chưa nghiên cứu c th nào đánh giá mức
độ hài lòng ca bnh nhân ngoi trú ti khoa, đặc bit
trong bi cnh yêu cu ngày càng cao v chất lượng
dch v y tế công lp.
T thc tin đó, nghiên cứu này đưc thc hin nhm
đánh giá mức độ hài lòng của người bnh ngoại trú đối
vi chất lượng khám cha bnh ti Khoa Phc hi chc
năng, Bnh viện Trường Đại hc Y c Huế. Kết qu
nghiên cu sở quan trng giúp nhà quản đề xut
các gii pháp nâng cao chất lượng dch vụ, hướng đến
s hài lòng và an toàn của người bnh.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Thiết kế nghiên cu
S dng thiết kế nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Khoa Phc hi chức năng,
Bnh viện Trường Đại học Y Dược Huế t tháng
1/2025 đến tháng 5/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Người bnh t 18 tui tr lên, đến khám ngoi trú,
kh năng trả li phng vấn và đồng ý tham gia nghiên
cu.
Loi tr các trường hp được ch đnh nhp vin hoc
không hoàn tt quy trình khám.
2.4. C mu và phương pháp chọn mu
- C mẫu được tính theo công thc:
*Tác gi liên h
Email: nguyenhoainam@hmu.edu.vn Đin thoi: (+84) 904247028 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2978
N.H. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 294-299
296 www.tapchiyhcd.vn
n = 𝑍1−𝛼/2
2 p(1 - p)/d2
Trong đó: Z1-α/2 = 1,96 (α = 0,05); d = 0,05 vi sai s
cho phép 5%; p = 0,658 t l hài lòng của người
bệnh điều tr ngoi trú theo nghiên cu ca Nguyn
Minh Quân (2019) [4].
Như vậy c mu ti thiu là 345 bnh nhân; d phòng
thêm 10% phiếu không hp l; do đó, cỡ mu nghiên
cu 380 bnh nhân. Trên thc tế, 400 bnh nhân
tham gia vào nghiên cu.
- S dng phương pháp chn mu ngu nhiên người
bệnh đủ điều kin tham gia nghiên cứu cho đến khi đ
c mu.
2.5. Biến s nghiên cu
- Biến s v đặc điểm của đối tượng nghiên cu: tui,
gii, khong cách t nơi sinh sống đến bnh vin, s
dng bo him y tế.
- Biến s v mức độ hài lòng của người bnh trên 5 khía
cnh: kh năng tiếp cn; s minh bch thông tin và th
tc khám bnh, điu tr; cơ s vt chất phương tiện
phc v người bnh; thái độ ng xử, năng lực chuyên
môn ca nhân viên y tế; kết qu cung cp dch v. Cách
tính điểm hài lòng, t li lòng và hài lòng toàn din,
t l đáp ng so với mong đợi theo hướng dn ca
B Y tế [5].
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
S dng b phiếu khảo sát hài lòng người bnh nhân
viên y tế theo Quyết định s 3869/QĐ-BYT ngày 28
tháng 8 năm 2019 ca B trưng B Y tế [5].
Phng vn trc tiếp được thc hiện ngay sau khi người
bnh hoàn tt khám và nhn thuc.
2.7. X lí và phân tích s liu
D liệu được nhp bng phn mm Epidata 3.1 phân
tích bng phn mm SPSS 20.0.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu
y sinh hc Trường Đại học Y Dược Huế phê duyt.
Người tham gia đưc gii thích rõ mc tiêu nghiên cu
và cam kết bo mt thông tin.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm thông tin chung của đối tượng nghiên
cu (n = 400)
Bnh nhân là n gii chiếm 60,3%. Độ tui trung bình
là 48,0 ± 19,4 (18-86) tui.
Nhóm 18-45 tui chiếm t l cao nht (44,8%).
Đa số sinh sng cách bnh viện dưới 15 km (81%).
100% bnh nhân có s dng bo him y tế.
3.2. Mức độ hài lòng ca bnh nhân v dch v khám cha bnh
Bng 1. Hài lòng v kh năng tiếp cn (n = 400)
Ni dung
Hài lòng
X
± SD
Các bin báo, ch dẫn đường đến bnh vin
285 (71,3%)
3,86 ± 0,65
Các sơ đồ, bin báo ch dẫn đường đến các khoa,
phòng trong bnh vin
335 (83,8%)
4,05 ± 0,61
Các khi nhà, cu thang
327 (81,8%)
4,02 ± 0,63
Các lối đi trong bnh vin, hành lang
329 (82,3%)
3,92 ± 0,52
Các thông tin và đăng ký khám qua điện thoi,
trang tin điện t (website)
356 (89,0%)
4,34 ± 0,67
Hài lòng chung
81,6%
4,04 ± 0,35
T l hài lòng chung v kh năng tiếp cận đạt 81,6%, dao động t 71,3-89,0%. Nội dung được đánh giá cao nhất
“có thể tìm hiểu thông tin đăng khám qua đin thoại/trang tin điện tử” (89%; 4,34 ± 0,67 đim). Bin
báo, ch dẫn đến bnh vin có t l hài lòng thp nht (71,3%).
Bng 2. Hài lòng v minh bch thông tin và th tc khám, cha bnh (n = 400)
Ni dung
Hài lòng
Chưa hài lòng
X
± SD
Quy trình khám bnh
330 (82,5%)
70 (17,5%)
4,03 ± 0,62
Các quy trình, th tc khám bnh
325 (81,3%)
75 (18,7%)
3,93 ± 0,57
Giá dch v y tế
308 (77,0%)
92 (23,0%)
3,89 ± 0,58
Nhân viên y tế tiếp đón và hướng dn
358 (89,5%)
42 (10,5%)
4,18 ± 0,6
Đưc xếp hàng theo th t trưc sau
377 (94,3%)
23 (5,7%)
4,08 ± 0,43
Thi gian ch đợi đăng ký khám
285 (71,3%)
115 (28,7%)
3,82 ± 0,63
Thi gian ch tới lượt bác s khám
289 (72,3%)
111 (27,7%)
3,85 ± 0,67
Thời gian được bác s khám và tư vấn
331 (82,8%)
69 (17,2%)
3,96 ± 0,62
N.H. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 294-299
297
Ni dung
Hài lòng
Chưa hài lòng
X
± SD
Thi gian ch làm xét nghim, chiếu chp
287 (71,8%)
113 (28,2%)
3,88 ± 0,68
Thi gian ch nhn kết qu
311 (77,8%)
89 (22,2%)
3,96 ± 0,66
Hài lòng chung
80,0%
3,96 ± 0,42
T l hài lòng chung ca bnh nhân v minh bch thông tin th tc khám, cha bnh là 80,9%; dao động t
71,3-94,3%. Nội dung “xếp hàng theo th tự” có t l hài lòng cao nht (94,3%). Các yếu t v thi gian ch đợi
có t l hài lòng tương đối thấp hơn, dao động t 71,3-77,8%.
Bng 3. Hài lòng v cơ sở vt chất và phương tiện phc v người bnh (n = 400)
Ni dung
Hài lòng
Chưa hài lòng
X
± SD
Phòng, snh ch khám
354 (88,5%)
46 (11,5%)
4,1 ± 0,63
Ghế ngi
363 (90,8%)
37 (9,3%)
4,1 ± 0,56
Quạt (điều hòa)
362 (90,5%)
38 (9,5%)
4,13 ± 0,55
Các phương tiện khác
318 (79,5%)
82 (20,5%)
4,02 ± 0,66
Bảo đảm s riêng
375 (93,8%)
25 (6,3%)
4,16 ± 0,51
Nhà v sinh
304 (76,0%)
96 (24,0%)
4,0 ± 0,71
Môi trường trong khuôn viên
359 (89,8%)
41 (10,3%)
4,12 ± 0,56
Bảo đảm an ninh, trt t
330 (82,5%)
70 (17,5%)
4,07 ± 0,65
Hài lòng chung
86,4%
4,09 ± 0,53
T l hài lòng chung v minh bch thông tin và th tục đạt 86,4%, dao động t 76,0-90,8%. Người bnh hài lòng
cao nht ni dung có ghế ngi (90,8%), thp nht là nhà v sinh (76%).
Bng 4. Hài lòng v thái độ ng xử, năng lực chuyên môn ca nhân viên y tế (n = 400)
Ni dung
Hài lòng
Chưa hài lòng
X
± SD
Nhân viên y tế
374 (93,5%)
26 (6,5%)
4,19 ± 0,53
Nhân viên phc v
359 (89,8%)
41 (10,3%)
4,13 ± 0,59
Thái độ ca nhân viên y tế
371 (92,8%)
92,8 (7,3%)
4,16 ± 0,56
Năng lực chuyên môn ca nhân viên y tế
382 (95,5%)
18 (4,5%)
4,20 ± 0,50
Hài lòng chung
92,9%
4,17 ± 0,50
T l hài lòng chung v thái đ và chuyên môn nhân viên y tế đạt 92,9%, dao động t 89,8-95,5%. Nội dung được
đánh giá cao nhất năng lực chuyên môn của bác sĩ, điều dưỡng (95,5%), tiếp theo là giao tiếp đúng mực (93,5%).
Các yếu t khác như thái độ ca h lý, bo v (89,8%) s tôn trng, công bằng (92,8%) cũng đạt mc hài lòng
cao.
Bng 5. Hài lòng v kết qu cung cp dch v (n = 400)
Ni dung
Hài lòng
Chưa hài lòng
X
± SD
Kết qu khám bnh
337 (84,3%)
63 (15,8%)
4,10 ± 0,64
Các hóa đơn, phiếu thu, đơn thuốc và kết qu khám bnh
379 (94,8%)
21 (5,3%)
4,22 ± 0,53
ng dch v y tế
342 (85,5%)
58 (14,5%)
4,14 ± 0,64
Giá c dch v y tế
320 (80,0%)
80 (20,0%)
4,11 ± 0,70
Hài lòng chung
86,1%
4,14 ± 0,57
T l hài lòng chung v kết qu cung cp dch v đạt
86,1%, dao động t 80-94,8%. T l hài lòng cao nht
“các hóa đơn, phiếu thu, đơn thuốc rõ ràng và được
gii thích khi cần” (94,8%; 4,22 ± 0,53). Giá cả dch v
là yếu t có mc hài lòng thp nht (80%).
3.3. T l hài lòng chung toàn din của người
bnh (n = 400)
T l hài lòng chung đạt 84,4%, trung nh 4,06 ±
0,35 trong khi t l hài lòng toàn din ch đạt 25,5%,
điểm trung bình là 4,38 ± 0,26.
N.H. Nam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 294-299
298 www.tapchiyhcd.vn
3.4. S đáp ng k vng mức độ quay li (n =
400)
57,5% người bệnh đánh giá mức đáp ứng đạt 60-
80% so vi k vọng, 42,5% đánh giá từ 81-100%. Giá
tr trung bình đạt 82,6 ± 10,74 (%), cho thy mức đáp
ng khá cao. T l “chắc chn s quay li hoc gii
thiệu” là 89,5%, trong khi 10,5% “có thể s quay li”.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm thông tin chung ca bnh nhân
Nghiên cu trên 400 bnh nhân ngoi trú ti Khoa Phc
hi chức năng cho thấy n gii chiếm 60,3%, cao gp
1,5 ln nam gii (39,7%), phù hp vi nghiên cu ca
Duy Tùng cng s (2023) 60,2% [6], nhưng
cao hơn đáng kể so vi nghiên cu ca Nguyễn Văn
Hân cng s (2024) 37,6% [2], th do khác bit
v đặc điểm dân cư.
Tui trung bình bnh nhân 48,0 ± 19,4; nhóm tui t
18-45 tui chiếm t l cao nhất (44,8%), tương đồng
vi nghiên cu ca Nguyễn Văn Hân cng s (2024)
vi t l 55,2% [2].
Đa số bnh nhân sinh sng trong phm vi cách bnh
viện dưới 15 km (81%), phản ánh đặc điểm địa ca
bnh vin ch yếu phc v người dân ti thành ph
Huế.
4.2. Mức độ hài lòng ca bnh nhân v dch v khám
cha bnh
Mức độ hài lòng v kh năng tiếp cận đạt t l cao vi
81,6%, trong đó việc tìm hiu thông tin và đăng ký
khám qua điện thoại/trang web đạt ti 89%. Điu này
phù hp vi nghiên cu ti Indonesia ca Viegas I
(2020) báo cáo vic s dng công ngh thông tin trong
đăng ký khám giúp rút ngn thi gian ch làm tăng
s hài lòng của người bnh [7]. Tuy nhiên, vn còn
28,8% chưa hài lòng với bin báo ch dẫn đến bnh
vin, cho thy cn ci thiện công tác định hướng trc
quan trên các tuyến đưng dẫn đến bnh vin.
Thông tin minh bch và th tc hành chính có t l hài
lòng chung đạt 80%, t l hài lòng cao các ni dung
như xếp hàng đúng thứ t (94,3%) thái độ tiếp đón
(89,5%), tương tự kết qu ca Ngô Th Kim Giàu
(2020) và cng s [3]. Tuy nhiên, thi gian ch đi ch
đạt 71,3-77,8%, cho thy tn tại điểm nghn trong vn
hành, phù hp vi các nghiên cu ca Trần Văn Thiện
(2023) Alrasheedi K.F (2019) [1], [8]. Nguyên nhân
th do quá ti ti các khoa cn lâm sàng như xét
nghim, chẩn đoán hình nh. Bnh vin cn ci tiến quy
trình, tăng nhân lực gi cao điểm ng dng công
ngh đăng khám trực tuyến để gim thi gian ch
nhm nâng cao mức độ hài lòng ca người bnh.
T l hài lòng chung v sở vt chất đạt 86,4%, cao
nht yếu t bảo đảm riêng khi khám bnh (93,8%).
Các yếu t như phòng chờ, điu hòa, ghế ngồi đều
mức đánh giá tốt, tương tự vi nghiên cu ca Nguyn
Văn Hân và cng s (2024) [2]. Tuy nhiên, nhà v sinh
và các tin ích ph tr như nước ung, tranh ảnh…
t l chưa hài lòng trên 20%. Nghiên cu ca Trần Văn
Thin cng s (2023) cho thấy đến 50,7% bnh
nhân chưa hài lòng về phương tiện trang b trong các
phòng ch, nhà v sinh [1]. Bnh vin cn chú trng
đến công tác bảo đảm cung cấp đủ nước ung, phòng
ch, nâng cấp cơ sở vt cht, đảm bo khu nhà v sinh
nhm ci thin tri nghim ca bnh nhân.
Thái độ năng lực ca nhân viên y tế được đánh giá
cao nht đạt 92,9%, dao động t 89,8-95,5%, tương
đồng vi các nghiên cu ca Trần Văn Thiện (2023)
Nguyễn Văn Hân (2024) [1], [2]. Kết qu này phn ánh
nim tin ln của người bnh vào chất lượng chuyên
môn. Đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng ca Bnh viện Trường
Đại học Y Dược Huế phn ln ging viên giàu kinh
nghiệm, được đào tạo bài bản thường xuyên cp nht
kiến thc, k năng giao tiếp thông qua các khóa tp
hun.
T l hài lòng chung v kết qu cung cp dch v đạt
86,1%, trong đó minh bạch hóa đơn, hồ khám
(94,8%) chất lượng điều tr (84,3%) được người
bệnh đánh giá cao. Kết qu này tương đồng vi nghiên
cu ca Ngô Th Kim Giàu cng s (2023), trong đó
98,3% người bnh hài lòng với hóa đơn, đơn thuốc
kết qu khám [3]. Tuy nhiên, ch 80% hài lòng vi giá
dch v y tế, cho thy chi phí vn yếu t ảnh hưởng
đến s hài lòng chung. Điều này phn ánh nhu cu minh
bch bng giá, tăng hỗ tr bo him y tế trin khai
các chính sách gim phí cho nhóm yếu thế, nhm nâng
cao mức độ hài lòng, đồng thời đảm bo công bng
trong tiếp cn dch v y tế.
Mức độ hài lòng chung của người bnh đạt 84,4%, vi
điểm trung bình 4,06 ± 0,35, cho thấy người bệnh đánh
giá tích cc v chất lượng dch v tại địa bàn nghiên
cu. Kết qu này cao hơn nghiên cứu ca Duy Tùng
cng s (2023) ghi nhn t l này 82,5% [6],
nhưng thấp hơn nghiên cu ca Nguyễn Văn Hân
cng s (2024) vi t l 95,7% [2], có th do khác bit
v phân tuyến bnh vin. Tuy nhiên, t l hài lòng toàn
din ch đạt 25,5%, phn ánh s chênh lch giữa đánh
giá tng yếu t và cm nhn tng thể. Đây là xu hướng
thường gặp, khi người bnh d hài lòng vi các yếu t
riêng l nhưng khắt khe hơn khi đánh giá tổng th [9].
Kết qu đánh giá chung cho thấy bnh viện đã đáp ng
được 82,6 ± 10,74 (%) so với mong đợi của người bnh
khi đến khám bệnh. 42,5% người bệnh đánh giá
dch v đáp ứng t 81-100% k vng, trong khi 57,5%
đánh giá từ 60-80%. V nhu cu khám bnh hoc gii
thiệu cho người khác đến khám, có 89,5% người bnh
cho biết chc chn s quay li hoc gii thiệu người
khác; ch 10,5% người bnh cho biết th s quay li.
Điu này phn ánh mức độ cao sn lòng tiếp tc s
dng dch v của người bnh. Đây tín hiu tích cc
nhưng vẫn cn duy trì cng c bng các bin pháp
ci tiến dch v hướng đến người bnh.
5. KT LUN
Nghiên cu cho thấy người bnh mức độ hài lòng
khá cao vi dch v khám cha bnh ngoại trú, đặc bit