
40
ðánh giá tác dụng ñiều trịñau cổvai gáy
do thoái hóa cột sống cổbằng bài thuốc
Cát căn thang kết hợp xoa bóp bấm huyệt
EVALUATING THE EFFECTIVENESS OF TREATING NECK AND SHOULDER PAIN DUE TO
DEGENERATIVE CERVICAL SPINE BY CAT CAN THANG COMBINED WITH ACUPRESSURE
Lê Thu Huyền, Trương Thúy Hoàn
Bệnh viện 30-4
Ngày nhận bài:11/11/2024
Ngày phản biện: 15/01/2025
Ngày chấp nhận ñăng: 08/3/2025
Tác giảliên hệ: Lê Thu Huyền
Sốñiện thoại: 0387318655
Email: thle20189@gmail.com
//doi.org/10.60117/vjmap.v60iðặc biệt 02.364Mã DOI: https:
TÓMTẮT
Mụctiêu:ðánhgiákếtquảñiều trị ñaucổvai gáy dothoáihóa cộtsốngcổbằngbàithuốc Cátcăn
thangkếthợpxoabópbấmhuyệt.
Objective: To evalute the treatment results of neck and shoulder pain due to cervical spondylosis
usingCatcanthangmedicinecombinedwithacupressure.
ðối tượng và phương pháp nghiên cứu: 81 bệnh nhân ñược chẩnñoán ñau cổvai gáy do thoái
hóa cột sống cổtại bệnh viện 30-4 thời gian từtháng 7/2024 ñến 10/2024. Nghiên cứu dọc, can thiệp
lâmsàng,sosánhtrướcsauñiềutrịkhôngcónhómchứng.
Kết quả:Sửdụng bài thuốc Cát căn thang kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng cải thiện triệu
chứng ñau theo VAS (ñiểm VAS trung bì nhgiảm từ6,77 ± 0,51 (ñiểm) trướcñiều trịxuống còn 1,78 ±
1,51(ñiểm)sau 28 ngàyñiềutrị),tầmvậnñộngcủa6tưthế, hiệu quả ñiềutrịchungtại thờiñiểm sau 14
và 28 ngày ñiều trị(mức tốtñạt 53,1%, khá 30,9%, trung bì nh16,0% không có BN ñánh giá mứcñộ
giảmñaukém).
Từkhóa:ðaucổvaigáy,Cátcănthang,Xoabópbấmhuyệt.
Subjects and methods: 81 patients diagnosed with neck and shoulder pain due to cervical
spondylosis, longitudinal study, clinical intervention, comparison before and after treatment without
controlgroup.
Results: Using the herbal remedy Cat can thang combined with acupressure has the effect of
improving pain symptoms according to VAS (the mean VAS score decreased from 6.77 ± 0.51 (points)
beforetreatment to1.78±1.51 (points) after28 days oftreatment.),rangeofmotionof 6 positions,and
overall treatment effectiveness after 14 and 28 days of treatment (Good level reached 53.1%, fair
30.9%,average16.0%,nopatientratedthelevelofpainreliefaspoor).
SUMMARY
Kết luận: ðiều trị ñau cổvai gáy do thoái hóa cột sống cổbằng bài thuốc Cát căn thang kết hợp
xoabópbấmhuyệtcóhiệuquảcaotrênlâmsàng.
Conclusion: Treatment of neck and shoulder pain due to cervical spondylosis with the herbal
remedyCatcanthangcombinedwithacupressureishighlyeffectiveinclinicalpractice.
Keywords: Neck and shoulder pain, Cat .can thang, Acupressure
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

41
Thành phần bài thuốc Cát căn thang bao gồm:
*Dạngbàochế:
- Dược liệu do Khoa Dược - Bệnh viện 30
cung cấp, ñạt tiêu chuẩn cơsởvà tiêu chuẩn
dượcñiểnViệtNamV[3].
-4
ðốitượng nghiên cứu
- Dạng bào chế: Sửdụng dưới dạng thuốc
thangsắc bằng máysắcthuốc. Dượcliệuñược
xửlý sạch, cho vào máy sắc thuốc SAMYAN
SCK do hãng của Trung Quốc
sản xuất năm 2012 ñể sắc, sau ñó cô và ñóng
túi tự ñộng tại Khoa YHCT –Bệnh viện 30 ,
một thang sắc lấy 360ml, ñóng thành 02 túi,
mỗitúi 180ml.
1300 SAMYAN
-4
Tiêu chuẩn chọnñối tượng nghiên cứu:
+ Hội chứng cột sống: Cơnăng: ðau cột
sống cổ(lan hoặc không lan lên vùng chẩm),
Bệnh nhân trên 18 tuổi, không phân biệt
giới và nghềnghiệp, tựnguyện tham gia
nghiêncứuvàtuânthủquytrìnhñiềutrị.
- Bệnh nhân ñược chẩnñoán xác ñịnh có hội
chứng tay cổdo thoái hóa cột sống cổ(theo
Hướng dẫn chẩnñoán và ñiều trịbệnh cơ
xương khớp của BộY tếnăm 2016 [4]), các tiêu
chí vềlâm sàng và cận lâm sàng bao gồm: Xuất
hiện ít nhất một trong các biểu hiện của (1) và
bắtbuộccó(2) và (3):
(1)Hộichứngtaycổ:
*Tiêuchuẩnchọnbệnhnhântheoyhọc hiệnñại:
hành trong kinh lạc bịtrởtrệkhông thông mà
sinh bệnh. Phép chữa phải khu phong, tán hàn,
trừthấp, thông kinh hoạt lạc nhằm khôi phục
lại sựcân bằng âm dương, nâng cao chính khí,
ñuổi tà khí, làm cho khí huyết lưu thông [2].
Hiện nay chưa có nghiên cứu nào ñiều trị ñau
cổvai gáy bằng sựkết hợp của bài thuốc Cát
căn thang kết hợp xoa bóp bấm huyệt. Với
nguyện vọng phát triển và kếthừa YHCT, ñồng
thờiñóng góp thêm một phương pháp ñiều trị
cho người bịbệnh ñau vùng cổvai gáy, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
ðánhgiá kết quả ñiều trị ñaucổvaigáydo thoái
hóa cột sống cổbằng bài thuốc Cát căn thang
kếthợpxoabóp bấm huyệt.
,
Chất liệu nghiên cứu
ðỐITƯỢNGVÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Theo học cổtruyền (YHCT), ñau vùng cổ
vai gáy ñược xếp vào phạm vi Chứng tý ñãñược
mô tảrất rõ ràng trong các y văn cổ. Nguyên
nhân do phong, hàn, thấp tà xâm nhập vào cơ
thểnhânkhichính khíhưsuy, làm khí huyếtvận
y
ðẶTVẤN ðỀ
Hiện nay ñau cổvai gáy là một bệnh lý rất
phổbiến, ñặc biệt là với lối sống sửdụng
nhiều thiết bị ñiện tửnhưmáy tính ñiện thoại
thông minh hiện nay.Theo một sốnghiên cứu
ñây là một bệnh lý chiếm tỷlệkhá cao trong
dân sốvới khoảng 30-50% sốngười mắc
bệnh. Một trong các nguyên nhân dẫnñến
ñau vai gáy thường gặp nhất là do thoái hóa
cột sống cổ.ðây cũng là bệnh lý thoái hóa cột
sống phổbiến thứhai sau thoái hóa cột sống
thắt lưng (chiếm 14% tổng sốthoái hóa khớp
nói chung) [1].
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

42
- Thời gian: ừtháng 7/2024 ñến tháng
10/2024
T
.
Thờigianvàñịañiểm nghiên cứu
p = 0 7 ham khảo từnghiên cứu của
NguyễnVănTuấn,TrầnThịYếnnăm 2021)[5]
, 3 (T
.
Phương pháp ñiều trịvà chỉtiêu ñánh giá
kếtquảñiềutrị:
Dựkiến tỷlệmất mẫu khoảng 10% do ñó dự
kiến lấy 84 mẫu cho nghiên cứu. Chúng tôi ñã
lấy toàn bộbệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn
trong thời gian nghiên cứu và thu thậpñược
tổngsố81 bệnhnhân,ñủn>76.
Theocông thức trêntính ñược n ≥76
-ðịañiểm: Khoa Y học cổtruyền, Bệnh viện
30-4.
Phươngpháp xửlý vàphântích sốliệu
Phươngpháp nghiên cứu
Thiết kếnghiên cứu: Nghiên cứu dọc, quan
sát tiến cứu, so sánh trước sau ñiều trịkhông có
nhómchứng.
Cỡmẫu và cách chọn mẫu: Tính theo công
thức tính cỡmẫu:
ε=0,1
81 bệnh nhân, ñiều trịbằng phương pháp:
Sửdụng bài thuốc Cát căn thang kết hợp xoa
bópbấmhuyệt ngày1 lần.30phút/lần/ngày,
Bệnh nhân ñượcñiều trịtrong 28 ngày.Theo
dõi chỉtiêu nghiên cứu tại các thờiñiểm sau 14
và 28 ngày ñiều trị, bao gồm: Mứcñộ ñau theo
VAS, tầm vậnñộng của 6 tưthế, hiệu quả ñiều
trịchung theo phác ñồ ñiều trịcủa BộY tế
[4],[6].
Xửlý sốliệu theo phương pháp thống kê y
sinh học với sựhỗtrợcủa phần mềm SPSS
20.0. Sửdụng thuật toán 2 với sốliệuñịnhχ
(2)Thoáihóacộtsốngcổ:
- BN có các bệnh lý mạn tính kèm theo như:
Suy gan, suy thận, viêm gan, bệnh lý ác tính...
nặng cần phải can thiệp bằng y học hiệnñại,
bệnhnhânñangmangthai.
- BN có tiền sửdị ứng một trong các thành
phầnthuốc.
(3)Tiêu chuẩn khác: Bệnh nhân có ñiểmñau
VAS ≥1ñiểm.
*Tiêuchuẩnchọnbệnhnhântheo yhọccổtruyền:
thường âm ỉ;ðôi khi thấy lạo xạo khi quay cổ,
khó vậnñộng một sốñộng tác vì ñau.Thực thể:
ðiểmñau cạnh sống cổ; Hạn chếvậnñộng cột
sốngcổ, co cứng cơcạnh cộtsốngcổ.
+ Hội chứng rễ: Cơnăng: ðau dọc theo rễ
thần kinh cổThực thể: Có một trong sốcác dấu
hiệu kích thích rễ: Bấm chuông; Nghiệm pháp
Spurling (ép rễthần kinh cổ); Căng rễthần kinh
cổ, chùng rễthần kinh cổ, rối loạn phản xạkiểu
rễ-cổ.
.
Bệnh nhân thuộc thểphong hàn thấp tý của
YHCT với các chứng trạng: ðau nặng nề, tăng
khi thời tiết lạnh, ñau có thểkèm co cứng cơvà
hạn chếvậnñộng, lưỡi bệu, có hằn răng, rêu
trắng,mạch huyềnhoạt.
- BN mắc hội chứng cổ- vai - cánh tay có kèm
hội chứng thần kinh thực vật hoặc rối loạn cảm
giác,chèn ép tuỷcổmứcñộ nặng.
+ Hì nhảnh trên phim chụp cộng hưởng từ
(MRI –nếu có): ðĩañệm có ranh giới rõ, giảm tín
hiệu trên T1 và tăng tín hiệu trên T2, ñĩañệm
thoáihóahoặcthoátvị.
Tiêuchuẩnloạitrừ:
+ Hình ảnh trên phim X-quang quy ước cột
sống cổthẳng - nghiêngchếch 3/4: Quansát ñược
một trong các hình ảnh ñặc xương dưới sụn/tân
tạo xương (gai xương, chồi xương), hẹp khe khớp
(với phim chụp thẳng), hẹp các lỗtiếp hợp (phim
nghiêng); hoặcphìñại mấu bán nguyệt.
- BN trong vòng 3 tháng trởlạiñây có sử
dụng các thuốc corticoid hoặc thuốcức chế
miễndịch.
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

43
- Các bệnh nhân ñược giải thích rõ vềmục
ñích nghiên cứu, biếtñược trách nhiệm và
quyền lợi cụthểcủa mì nh,tựnguyện tham gia
vàhợptácchấp hành ñầyñủcác quy ñịnh trong
quá trì nh nghiên cứu. Bệnh nhân có quyền
dừng nghiên cứu bất kỳthờiñiểm nào với bất
kỳlýdogì .
Nguyễn Tri Phương và ñược sựchấp thuận của
BanGiámñốcBệnh viện 30 4.-
tính; ô tảcác biếnñịnh lượng: Tuổi, ñiểm
VAS, biên ñộvậnñộng cột sống, thời gian phát
hiện bệnh bằng trung bình, ñộlệch chuẩn, giá
trịnhỏnhất, giá trịlớn nhất (phân bốchuẩn),
sửdụng bootstrap 10.000 lượtñể tính khoảng
tincậy 95%.
m
- Nghiên cứuñược thông qua Hộiñồng ðạo
ñức trong nghiên cứu Y sinh học - Bệnh viện
ðạoñứctrong nghiêncứu
B 40-59 tuổi, chủyếu là nữgiới, lao ñộng trí óc chiếm
phầnlớn.
ệnh nhân chủyếu phân bố ở nhóm tuổi
Sựthayñổinhómcáctriệuchứng cơnăng
co cứng cơvùng cột sống cổ,ñiểmñau cạnh cột
sống sovớicáctriệu chứng cònlạip<0,05).
Sựcải thiện các triệu chứng cơnăng so với
trướcñiềutrị, rõrệt nhất lànhómcáctriệuchứng
Bảng 1. Phân bốtheo nhóm tuổi, giới tính, nghềnghiệp, thời gian và vịtrí mắc bệnh (n=81)
KẾT QUẢ
ðặcñiểm củañối tượng nghiên cứu
Tuổi:
Nhóm tuổi:
Giới tính:
Nghềnghiệp hiện tại:
BÀI NGHIÊN CỨU
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

44
Sựthay ñổi các triệu chứng thực thể
Không thấy triệu chứng teo cơvùng cột
sống cổ. Các triệu chứng thực thểtrước và
sau ñiều trịcó sựthay ñổirõ rệttrong nghiên
cứu này (p<0,05). Trong ñó, các triệu chứng
ñược cải thiện nhiều nhất là ñiểmñau cạnh
cột sống cổvà nóng da tại cột sống cổ, sau
ñóñến triệu chứng theo ñường ñi của rễ
thần kinh, ñau cạnh và
cuối cùng là chếvậnñộng chung cột
sống cổ.
ñau
ñiểm cột sống cổ
hạn
Tác dụng giảmñau
Kết quảcho thấyñiểmñau VAS trung
bình giảm dần có ý nghĩa thống kê khi so
( ùng kiểmñịnh ANOVA ñể so sánh D , D , D và dùng kiểmñịnhD0 14 28
T-Test cho các cặp D –D , D –D , và D –D )
0 14 0 28 14 28
sánh ñiểmñau ởcác thờiñiểm D , D và D
(p<0,05).
0 14 28
SỐ ðẶC BIỆT 02 (60) – 2025

