Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

MÔ TẢ VẮN TẮT CÁC HỌC PHẦN

A. CÁC HỌC PHẦN CHUNG

1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 (CNML1012) 2 ĐVTC Nội dung học phần được ban hành theo Công văn số 2488/BGDĐT-ĐH&SĐH ngày 25/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3 ĐVTC 2. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 (CNML1023) Nội dung học phần được ban hành theo Công văn số 2488/BGDĐT-ĐH&SĐH ngày

25/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Tư tưởng Hồ Chí Minh (CNML1032) 2 ĐVTC Nội dung học phần được ban hành theo Công văn số 2488/BGDĐT-ĐH&SĐH ngày 25/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (CNML1043) 3 ĐVTC Nội dung học phần được ban hành theo Công văn số 2488/BGDĐT-ĐH&SĐH ngày 25/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5. Tin học (TINS1853) 3 ĐVTC Học phần bao gồm các khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính điện tử; các thao tác truy cập internet, các kỹ năng sử dụng hệ điều hành để thao tác trên máy tính điện tử; khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ các văn bản phục vụ công tác văn phòng; sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

6. Quản lý hành chính Nhà nước và Quản lý ngành GD-ĐT (TLGD1892) 2 ĐVTC Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 34/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22/7/2002

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2 ĐVTC 7. Tâm lý học 1 (TLGD1852) Nội dung học phần bao gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý học đại cương: trình bày khái quát về hiện tượng tâm lý người; nguồn gốc và bản chất của các hiện tượng tâm lý; các yếu tố tác động đến sự hình thành và biểu hiện của hiện tượng tâm lý người.

8. Tâm lý học 2 (TLGD1862) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm. Tâm lý học lứa tuổi mô tả khái quát về đặc điểm các giai đoạn phát triển của cá nhân từ sơ sinh đến trưởng thành. Tâm lý học sư phạm trình bày những cơ sở tâm lý học của các hoạt động dạy học và giáo dục trẻ em. 9. Giáo dục học 1 (TLGD1872) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Các kiến thức cơ bản, đại cương về giáo dục, các khái niệm, phạm trù, nguyên tắc và phương pháp cơ bản của giáo dục nói chung.

10. Giáo dục học 2 (TLGD1882) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, lý luận giáo dục, quản lý nhà trường phổ thông và vận dụng những kiến thức trên vào việc tổ chức quá trình sư phạm ở trường phổ thông.

11. Ngoại ngữ không chuyên 1 (NNKC 1013) 3 ĐVTC Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp.

12. Ngoại ngữ không chuyên 2 (NNKC 1022) 2 ĐVTC Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp.

2 ĐVTC 13. Ngoại ngữ không chuyên 3 (NNKC 1032) Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp.

77

14. Giáo dục thể chất 1, 2, 3, 4, 5 (GDTC) 5 ĐVTC Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 3244/2002/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định số 1262/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

15. Giáo dục quốc phòng (GDQP) 165 tiết Nội dung học phần được ban hành tại Quyết định số 12/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 09/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 16. Kiến tập sư phạm (TTSP3851)

1 ĐVTC Theo nội dung và kế hoạch chung của toàn trường. SV được phân bổ về dự giờ kiến tập công tác giảng dạy và chủ nhiệm tại trường thực tập để làm quen với môi trường sư phạm, vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu tình hình trường thực tập, củng cố và lĩnh hội sâu sắc hơn những kiến thức này, bước đầu biết thực hiện một số hoạt động của người giáo viên, có điều kiện học tốt hơn các học phần về nghiệp vụ sư phạm, chuẩn bị tốt cho học phần TTSP cuối khóa.

5 ĐVTC 17. Thực tập sư phạm (TTSP3865) Theo nội dung và kế hoạch chung của toàn trường. SV tìm hiểu thực tế tình hình dạy và học ở trường thực tập, thực tập giảng dạy và thực tập chủ nhiệm.

B. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP I. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM TOÁN HỌC 1. Nhập môn toán cao cấp (TOAN2222)

2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Sơ lược về lôgic toán; một số yếu tố về lý thuyết tập: bao hàm, bằng nhau, các phép toán trên tập hợp; quan hệ hai ngôi, quan hệ tương đương, quan hệ thứ tự và ánh xạ; xây dựng các tập số.

2. Lịch sử toán (TOAN2232) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm hai phần: Phần thứ nhất, lịch sử toán học trước thế kỷ mười bảy trình bày các hệ thống số, toán học Babylon và toán học Ai cập, phép cầu phương, nguyên lý của Euclide, toán học Hy lạp sau Euclide, toán học châu Âu từ năm 500 đến 1600. Phần thứ hai, lịch sử toán học thế kỷ XVII và toán học châu Âu về sau, trình bày buổi bình minh của toán học hiện đại, hình học giải tích và những phát triển khác trước phép tính vi tích phân, phép tính vi tích phân và các khái niệm liên hệ, chuyển tiếp sang thế kỷ XX.

3 ĐVTC 3. Đại số tuyến tính (TOAN1093) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về không gian vectơ; ánh xạ tuyến tính và ma trận; định thức và hệ phương trình tuyến tính; giá trị riêng, vectơ riêng của các đồng cấu, dạng song tuyến tính và dạng toàn phương.

4. Hình học giải tích (TOAN1102) 2 ĐVTC Nội dung học phần nhằm nghiên cứu hình học thông qua một hệ tọa độ (phương pháp tọa độ). Các hệ tọa độ afine, hệ tọa độ trực giao, hệ tọa độ trực chuẩn trong không gian 2, 3 chiều sẽ được giới thiệu cùng với những áp dụng của chúng trong nghiên cứu các đối tượng tuyến tính (bậc nhất) trong hình học. Các đối tượng bậc hai, đường bậc hai trong mặt phẳng Euclide hai chiều và mặt bậc hai trong không quan Euclide ba chiều cũng được khảo sát theo phương pháp này.

2 ĐVTC 5. Giải tích 1 (TOAN1112) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về số thực, giới hạn của dãy số, của hàm một biến, vô cùng bé, vô cùng lớn, hàm liên tục một biến và các tính chất của chúng; phép tính vi phân của hàm một biến.

78

2 ĐVTC 6. Giải tích 2 (TOAN1122) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về phép tính tích phân của hàm một biến và các ứng dụng vào hình học và vật lý; chuỗi số và các dấu hiệu hội tụ của chuỗi số; dãy và chuỗi hàm, dấu hiệu hội tụ đều của dãy và chuỗi hàm; các tính chất của tổng chuỗi hàm. 2 ĐVTC 7. Phương pháp nghiên cứu khoa học (TOAN1132) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; Phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; Viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học. 8. Rèn luyện nghiệp vụ Sư phạm thường xuyên (TOAN2243) 3 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần bao gồm: Kỹ năng viết, vẽ và trình bày bảng, ứng xử tình huống sư phạm, nói chuyện trước đám đông. Sử dụng sổ tay nghiệp vụ sư phạm để rèn luyện và nâng cao khả năng dạy học toán. Những thông tin cập nhật về giáo dục toán ở nhà trường trung học phổ thông. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán.

9. Lý luận dạy học môn toán (TOAN2253) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về bộ môn phương pháp giảng dạy Toán, mục tiêu chương trình nội dung môn toán Trung học phổ thông, các phương pháp dạy học môn toán; Những tình huống điển hình trong dạy học môn toán. 10. Đại số đại cương (TOAN3263) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về một cấu trúc đại số như: nhóm, vành, trường, vành đa thức một và nhiều ẩn, vành chính, vành Euclide và vành nhân tử hóa.

11. Logic và Tư duy toán học (TOAN3272) 2 ĐVTC Nội dung của học phần bao gồm: Lôgic toán và tư duy toán học. Hệ thống các kiến thức về lôgic mệnh đề, lôgic tân từ cấp một, tri thức không chắc chắn và lập luận xác suất. Các loại hình và mức độ của tư duy toán học, tư duy thuật toán, phê phán, sáng tạo và việc vận dụng tư duy toán học và lôgic trong giải quyết vấn đề toán học ở trung học phổ thông.

12. Giải tích 3 (TOAN3282) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các kiến thức về hàm nhiều biến, giới hạn của hàm nhiều biến, giới hạn lặp, hàm liên tục nhiều biến; phép tính vi phân hàm nhiều biến: khái niệm khả vi của hàm nhiều biến, đạo hàm riêng, đạo hàm theo hướng, biểu diễn đạo hàm qua đạo hàm riêng, ma trận Jacobi, qui tắc lấy đạo hàm riêng của hàm hợp; các định lý hàm ngược, hàm ẩn và ứng dụng hình học của phép tính vi phân hàm nhiều biến. 13. Giải tích 4 (TOAN3293) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các kiến thức về tích phân bội trên hình hộp và trên miền chặn bất kỳ; định lý Fubini, công thức đổi biến số trong tích phân bội, ứng dụng vào hình học và vật lý của tích phân bội, tích phân phụ thuộc tham số, tích phân đường, tích phân mặt và các công thức Green, Stokes, Divergence, Ostrogradski-Gauss. 14. Số học (TOAN3303) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các kiến thức trên vành số nguyên: chia hết, chia có dư, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất và số nguyên tố; lý thuyết đồng dư: đồng dư thức, vành các lớp đồng dự, hệ thặng dư đầy đủ và hệ thặng dư thu gọn, phương trình đồng dư bậc nhất và bậc cao, hệ phương trình đồng dư và các hàm số học quan trọng.

3 ĐVTC 15. Hình học affine và Hình học (TOAN3313) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về không gian affine, ánh xạ affine (n- chiều), biến đổi affine, siêu mặt bậc hai không gian affine; Không gian affine: ánh xạ đẳng cự của các không gian affine, phân loại các phép biến đổi đẳng cự; Các siêu mặt bậc hai trong không gian affine và không gian Euclide; nghiên cứu đường và mặt bậc hai nhờ các bất biến. 3 ĐVTC 16. Hàm biến phức (TOAN3323) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về số phức và các phép toán, tôpô trên mặt phẳng phức, sự hội tụ của dãy và chuỗi số phức, điều kiện Cauchy - Riemann, ý nghĩa hình học của argument và môđun của đạo hàm; tích phân phức: các định lý Cauchy về tích phân của hàm chỉnh hình, công thức tích phân Cauchy, tích phân loại Cauchy, định lý Louville và một số định lý quan trọng của hàm chỉnh hình; lý thuyết chuỗi và thặng dư; định lý khai triển Taylor và Laurentz, thặng dư và cách tính, nguyên lý argument và định lý Rouché; hàm điều hòa và điều hòa dưới, bài toán Dirichlet.

79

3 ĐVTC 17. Hình học sơ cấp (TOAN3333) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về cơ sở hình học và hình học sơ cấp. Phần cơ sở hình học trình bày kiến thức cơ bản về các hệ tiên đề xây dựng hình học sơ cấp. Phần hình học sơ cấp trình bày một số kiến thức cơ bản và nâng cao về các hình hình học, đa giác, đa diện, hình học không gian. Quan hệ song song và quan hệ vuông góc. Các phép biến hình và dựng hình. Vận dụng các nội dung đã học vào chương trình toán trung học phổ thông theo hướng dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển tư duy toán học.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

18. Đại số sơ cấp (TOAN3343) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về đa thức và phân thức hữu tỷ, hàm số sơ cấp. Các phương pháp giải phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hệ bất phương trình. Các phương pháp chứng minh bất đẳng thức. Vận dụng các nội dung đã học vào chương trình toán trung học phổ thông theo hướng dạy học giải quyết vấn đề nhằm phát triển tư duy toán học.

3 ĐVTC 19. Không gian mêtric – Không gian tôpô (TOAN3353) Học phần trình bày các kiến thức cơ bản về không gian mêtric và không gian tôpô. Đối với không gian mêtric, học phần đề cập đến không gian mêtric đủ cùng với một số tính chất quan trọng như định lý Cantor, định lý Baire về phạm trù, nguyên lí ánh xạ co; các định lý Hausdorff, định lý Heine - Borel, ánh xạ và hàm số liên tục trên tập compact; định lý Arzela- Ascoli, không gian khả li. Khái niệm không gian tôpô; tích và tổng trực tiếp các không gian tôpô; các tiên đề tách và định lý Tietze, không gian tôpô compact và ánh xạ liên tục giữa các không gian tôpô. Không gian compact địa phương và compact hóa một điểm.

2 ĐVTC 20. Phương trình vi phân (TOAN3363) Nội dung học phần bao gồm: Cách giải các phương trình tách biến, phương trình thuần nhất, phương trình tuyến tính, phương trình Ricatti, phương trình vi phân cấp một chưa giải ra đạo hàm, phương trình vi phân tuyến tính và những dạng đặc biệt của nó, phương trình vi phân tuyến tính cấp hai; định thức Vronski, hệ nghiệm cơ bản, công thức Ostrogradski-Liouville, phương pháp biến thiên hằng số; lý thuyết tổng quát về hệ phương trình tuyến tính.

21. Đại số tuyến tính nâng cao (TOAN3373) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về chéo hóa tự đồng cấu, dạng chuẩn Jordan, đa thức tối thiểu của tự đồng cấu. Dạng song tuyến tính, dạng toàn phương, các tính chất của chúng. Không gian véctơ Euclide, không gian Unita, ánh xạ trực giao và đối xứng. 22. Độ đo - Tích phân (TOAN3382) 2 ĐVTC

Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về đại số và -đại số tập hợp; hàm tập hợp cộng

tính và -cộng tính; biến phân của hàm tập cộng tính; độ đo trên đại số tập hợp; độ đo ngoài và độ đo cảm sinh bởi độ đo ngoài; Định lý Carathodory; độ đo trên Rn và tiêu chuẩn đo được Lebesgue; Hàm đo được; Cấu trúc hàm đo được; hội tụ theo độ đo và hội tụ hầu khắp nơi; Định nghĩa tích phân Lebesgue; Các tính chất của tích phân Lebesgue; Các định lý qua giới hạn dưới dấu tích phân; Bổ đề Fatou; Liên hệ giữa tích phân Riemann và tích phân Lebesgue; Tích phân không gian tích; Định lý Fubini. 3 ĐVTC

23. Hình học xạ ảnh (TOAN3393) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về không gian xạ ảnh (n-chiều) và phẳng, mục tiêu và tọa độ xạ ảnh. Nguyên tắc đối ngẫu. Ánh xạ và phép biến đổi xạ ảnh. Hình học của một nhóm các phép biến đổi của không gian. Siêu mặt bậc hai. Hình học xạ ảnh hai chiều, conic và đường bậc hai. Hình học của những nhóm con của nhóm xạ ảnh. 3 ĐVTC 24. Xác suất thống kê (TOAN3403) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về xác suất: biến cố, xác suất của biến cố, các tính chất của xác suất; đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và đại lượng ngẫu nhiên liên tục; các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên: kỳ vọng, phương sai; các loại phân phối cơ bản: phân phối nhị thức, Poisson, mũ, chuẩn, đều…; vectơ ngẫu nhiên và phân phối của vectơ ngẫu nhiên; luật số lớn và các định lý giới hạn; lý thuyết ước lượng và kiểm định giả thiết; hồi qui và tương quan.

25. Quy hoạch tuyến tính (TOAN3412) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về giải tích lồi, các bài toán tối ưu; Cơ sở lý thuyết của thuật toán đơn hình và thuật toán đơn hình; Lý thuyết đơn hình đối ngẫu và bài toán qui hoạch tuyến tính.

80

3 ĐVTC 26. Đại số đại cương nâng cao (TOAN4423) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về tác động của nhóm trên một tập. Nhóm con sylow. Nhóm aben tự do. Nhóm aben hữu hạn sinh. Những kiến thức cơ bản về môđun, song môđun và tích tensor. Đại số và một số kiểu đại số. 27. Phương pháp dạy học môn toán (TOAN4433) 3 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Phần Hình học: Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về hệ tiên đề Hilbert của

hình học Euclide, qua đó có cách nhìn tổng quát về chương trình phổ thông. Các phương pháp dạy học cụ thể về các chủ đề: véctơ, các phép biến hình, phương pháp toạ độ trong mặt phẳng và trong không gian. Phân tích nội dung trong các sách giáo khoa hợp nhất 2000, sách giáo khoa thí điểm, sách giáo khoa phân ban để thấy được mục đích yêu cầu và dụng ý của các sách giáo khoa, qua đó xác định đúng phương pháp dạy học và các đề xuất các lưu ý khi dạy học các chủ đề hình học.

Phần Đại số và Giải tích: Nội dung học phần bao gồm các phương pháp dạy học cụ thể về các kiến thức cơ bản của tập hợp số, phương trình, bất phương trình, hàm số, đạo hàm và tích phân. Phân tích nội dung trong các sách giáo khoa hợp nhất 2000, sách giáo khoa thí điểm, sách giáo khoa phân ban để thấy được mục đích yêu cầu và dụng ý của các sách giáo khoa, qua đó xác định đúng phương pháp dạy học và đề xuất các lưu ý khi dạy học các chủ đề Đại số và Giải tích.

28. Phần mềm dạy học toán (TOAN4442) 2 ĐVTC Nội dung của học phần bao gồm những kiến thức về sử dụng phần mềm động The Geometer’s Sketchpad để thiết kế các mô hình toán tích cực theo một số chủ đề ở trung học phổ thông. Sử dụng phần mềm Maple để giải quyết một số vấn đề toán ở Đại học và phổ thông. Sử dụng phần mềm TEX để soạn thảo các văn bản toán học.

29. Mở rộng Trường và lý thuyết Galois (TOAN4453) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về lí thuyết mở rộng truờng và lí Thuyết Galois. lí thuyết Galois được xây dựng theo quan điểm của mở rộng trường. Phần mở rộng trường nghiên cứu các kiểu mở rộng: đơn, hữu hạn, đại số, trường phân rã, tách được, chuẩn tắc, Galois. Phần Lí thuyết Galois nghiên cứu nhóm Galois, tương ứng Galois, tiêu chuẩn của mở rộng Galois, tiêu chuẩn giải được bằng căn thức của phương trình đa thức. Phần ứng dụng tập trung vào các nội dung về dựng hình bằng thước kẻ và compa, trường hữu hạn, đa thức và trường chia đường tròn.

30. Hình học vi phân (TOAN4463) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về giải tích trên không gian Euclide, đạo hàm theo hướng, dạng vi phân và hàm vectơ; đường tham số, trường mục tiêu Frenet, độ cong và độ xoắn; bài toán đẳng chu, định lý 4 đỉnh; định lý cơ bản của lý thuyết địa phương của các đường chính quy; mặt, dạng cơ bản thứ nhất, mặt chính quy định hướng; ánh xạ Gauss, dạng cơ bản thứ hai, độ cong chính, độ cong Gauss và độ cong trung bình; mặt tròn xoay, mặt cực tiểu; đường chính khúc, đường tiệm cận, đường trắc địa; sơ lược về hình học nội tại của mặt.

2 ĐVTC 31. Giải tích hàm 1 (TOAN4472) Nội dung học phần bao gồmnhững kiến thức về không gian định chuẩn, không gian Banach, chuỗi trong không gian định chuẩn; ánh xạ tuyến tính liên tục, không gian L(X,Y); không gian con và không gian thương; ba nguyên lý cơ bản của giải tích hàm, không gian liên hiệp, toán tử liên hiệp; các không gian LP.

32. Giải tích hàm 2 (TOAN4482) 2 ĐVTC Nội dung học phần: Khái niệm không gian Hilbert, tính trực giao, cơ sở trực chuẩn, biểu diễn phiếm hàm tuyến tính liên tục trong không gian Hilbert, toán tử liên hiệp và toán tử tự liên hiệp. Toán tử compact trong không gian định chuẩn và không gian Hilbert, lý thuyết phổ các toán tử compact và ứng dụng vào việc giải phương trình tích phân, vi phân.

33. Thực hành dạy học toán (TOAN4492) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về cách biên soạn kế hoạch bài học theo một chủ đề toán ở trung học phổ thông. Cách tổ chức và quản lý các hoạt động học tập: học tập theo nhóm, phiếu học tập. Thiết kế các hoạt động dạy học; rèn luyện các kỹ năng dạy học: diễn đạt, phát triển tư duy của học sinh, phát vấn, động viên thu hút học sinh tham gia học tập, trình bày bảng. Quan sát và đánh giá quá trình học toán của học sinh trong tiết dạy. Sử dụng phương tiện công nghệ trong thực hành dạy học toán. 2 ĐVTC

81

34. Nửa vành và nửa Môdun (TOAN4502) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về nửa vành và nửa môđun. 35. Vành các phần tử nguyên đại số của trường bậc hai (TOAN4512) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về vành các phần tử nguyên đại số của trường bậc hai. Lý thuyết số trên một số vành các phần tử nguyên đại số cụ thể của trường bậc hai. Ứng dụng để khảo sát sự phân tích số nguyên thành tổng của các lũy thừa.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

2 ĐVTC 36. Lý thuyết môđun (TOAN4522) Nội dung học phần gồm những kiến thức về tổng quan về môđun, dãy khớp, tích ten-xơ của

các môđun, các loại môđun đặc biệt như tự do, xạ ảnh, nội xạ, phân bậc. Đại số. Đại số con, đại số thương. Đồng cấu đại số. Tích, tổng trực tiếp và tích ten-xơ của các đại số.

37. Cơ sở Groebner và ứng dụng (TOAN4532) 2 ĐVTC Trên cơ sở mở rộng thuật toán chia trong vành đa thức một biến cho vành đa thức nhiều biến, cơ sở Groebner ra đời vào năm 1965 và nhanh chóng có những ứng dụng phong phú trong nhiều ngành đại số và hình học, đặt nền tảng cho sự ra đời của máy tính. Học phần sử dụng những kiến thức cơ bản của vành đa thức nhiều biến để xây dựng cơ sở Groebner và xét các ứng dụng cơ bản của nó. Phần lý thuyết sẽ đề cập đến thứ tự đơn thức, thuật toán chia, thuật toán Buchberger trong vành đa thức nhiều biến. Phần ứng dụng sẽ đề cập đến các bài toán biểu diễn iđêan, bài toán liên thuộc iđêan, hệ phương trình đa thức. 38. Hình học vi phân toàn cục của đường và mặt (TOAN4542)

2 ĐVTC Có bốn môn hình học được giảng dạy trong chương trình của ngành Toán của ĐHSP: hình học giải tích, hình học affine và hình học Euclide, hình học xạ ảnh, hình học vi phân. Đây là môn hình học bổ sung cho môn Hình học vi phân và cũng là một trong các môn chọn lựa để làm khóa luận tốt nghiệp. Học phần chủ yếu tập trung vào các vấn đề: định lý toàn cục của đường và mặt và giới thiệu một vài bài toán mở cổ điển. Đây là những chủ đề giúp cho SV có thể thực hiện tốt đề tài khóa luận theo hướng hình học vi phân và cũng là cơ sở để sau này nếu có điều kiện SV có thể theo học cao học, NCS chuyên ngành hình học vi phân. 39. Hình học Mobius (Hình học đồng dạng phẳng) (TOAN4552)

2 ĐVTC Đây là hình học của nhóm các phép biến đổi Mobius hay còn gọi là các phép biến đổi phân tuyến tính. Phép biến đổi Mobius là một phép biến đổi T từ C+ vào C+ có dạng T(z)=(az+b):(cz+d) với a, b, c, d là các số phức sao cho ad - bc khác 0. Nhóm này chứa một số các phép biến đổi quen thuộc như các phép tịnh tiến, các phép quay quanh tâm I và các phép vị tự tâm I với tỉ số vị tự dương. Nhóm hyperbolic H là nhóm con của nhóm các phép biến đổi Mobius nên hình học hyperbolic là hình học con của hình học Mobius. Có thể xem hình học nghịch đảo (có nhiều áp dụng trong việc giải một số các bài tập hình học sơ cấp) là một trường hợp riêng biệt của hình học Mobius, do đó học phần rất có ích cho các giáo viên THPT trong tương lai. Đặc biệt một số chủ đề liên quan đến hình học Mobius rất sơ cấp như các đường tròn Archimede trong các arbelos vẫn đang được nghiên cứu và công bố trong thời gian gần đây. 40. Hình học vi phân của đường và mặt với mật độ (TOAN4562)

2 ĐVTC Đây là một chủ đề còn rất mới và thời sự. Các đa tạp với mật độ xuất hiện nhiều nơi trong toán học như các không gian thường, không gian Gauss. Không gian Gauss là một không gian quan trọng đối với các nhà xác suất. Học phần nhằm giới thiệu về không gian với mật độ, thể tích, diện tích, độ dài, độ cong trong không gian với mật độ; các tính chất địa phương và toàn cục của đường và mặt trong các không gian với mật độ; các kết quả gần đây và các hướng nghiên cứu trong tương lai. Vì còn rất mới nên có rất nhiều các vấn đề cần nghiên cứu từ dễ tới khó. Học phần rất có ích cho những ai muốn đi sâu nghiên cứu theo hướng này. 41. Mặt Riemann (TOAN4572)

2 ĐVTC Nội dung học phần: Một mặt Riemann là một đa tạp phức một chiều. Mỗi mặt Riemann là một đa tạp thực hai chiều có cấu trúc phức. Có thể xem mặt Riemann là một "biến dạng" của mặt phẳng phức. Một cách địa phương, tại mỗi điểm chúng giống như một mảnh của mặt phẳng phức nhưng khác hẳn hoàn toàn về tôpô nếu nhìn một cách toàn cục. Điểm quan trọng là có thể xây dựng được các hàm chỉnh hình giữa hai mặt Riemann. Một đa tạp thực hai chiều có thể trở thành một mặt Riemann khi và chỉ khi đa tạp định hướng được. Các ví dụ đơn giản về mặt Riemann là mặt cầu, mặt xuyến... trong khi đó băng Mobius, chai Klein và mặt phẳng xạ ảnh không thể là mặt Riemann. Định lý đồng dạng hóa (the uniformization theorem) nói rằng trên mỗi mặt Riemann liên thông tồn tại một metric Riemann đầy đủ với độ cong hằng -1, 0, 1 và cảm sinh cùng cấu trúc bảo giác. Học phần sẽ rất có ích cho các SV có điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp hoặc sau này học

82

cao học hoặc làm nghiên cứu sinh chuyên ngành hình học. 42. Phương trình đạo hàm riêng (TOAN4582) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần bao gồm các khái niệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng, phân loại

phương trình tuyến tính cấp hai. Khảo sát sự tồn tại, duy nhất nghiệm của các bài toán biên: bài toán Dirichlet, bài toán Cauchy, bài toán hỗn hợp đối với các loại phương trình đạo hàm riêng tuyến tính dạng chính tắc như phương trình Laplace, phương trình truyền sóng, phương trình truyền nhiệt. 43. Lý thuyết hàm đa trị (TOAN4592)

2 ĐVTC Đây là chuyên đề tự chọn nhằm trang bị cho SV năm cuối một số kiến thức cơ sở của giải tích đa trị, giúp cho SV có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu sâu thêm về chuyên ngành giải tích. Nội dung học phần bao gồm: Các khái niệm cơ bản của hàm đa trị, nửa liên tục trên, nửa liên tục dưới và tính đo được của hàm đa trị. Bao hàm thức vi phân, sự tồn tại nghiệm của bài toán Cauchy và tính chất topo của ánh xạ nghiệm.

44. Các không gian hàm (TOAN4602) 2 ĐVTC Nội dung học phần trình bày các kiến thức liên quan đến các không gian hàm quan trọng. Nghiên cứu các tính chất của không gian LP như: tính trù mật, khả ly, phản xạ; không gian Sobolev Wm,p, không gian Orlicz và không gian Orlicz-Sobolev. Chuyên đề trình bày một số định lý nhúng trong các không gian trên và môt số ứng dụng. 45. Một số vấn đề về độ đo (TOAN4612) 2 ĐVTC

Chuyên đề này đề cập đến hai nội dung chính là độ đo Borel dương và độ đo phức, bao gồm các nội dung cơ bản sau: tích phân của hàm nhận giá trị phức, tính chính quy của độ đo Borel, tính chất liên tục của hàm đo được, biến phân toàn phần của một độ đo phức, tính liên tục tuyệt đối, định lý Radon-Nikodym và định lý biểu diễn Riesz.

46. Nâng cao chất lượng dạy học toán theo những xu hướng mới (TOAN4622) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về lý thuyết kiến tạo trong dạy học toán. Phát

triển tư duy toán học qua các hoạt động kiến tạo. Giải quyết vấn đề toán học theo quan điểm kiến tạo. Khảo sát toán bằng các câu hỏi kết thúc mở. Sử dụng các công cụ đánh giá mới để thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển tư duy toán. Sử dụng nghiên cứu bài học để nâng cao năng lực dạy học toán.

2 ĐVTC 47. Tích cực hóa quá trình học tập môn toán (TOAN4632) Học phần trình bày hệ thống cơ sở lý luận của việc tích cực hóa quá trình học tập môn toán. Những phương pháp dạy học kiểu tích cực hóa cụ thể nhằm tạo được môi trường học tập tích cực bộ môn toán được phân tích với những mô hình toán học sát với đối tượng SV.

48. Vật lý đại cương (VALY5913) 3ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các phần sau: Phần cơ học: ôn lại các kiến thức về động học, động lực học chất điểm, động lực học vật rắn, cơ học chất lưu, dao động và sóng. Phần nhiệt học: các định luật thực nghiệm, phương trình trạng thái, các nguyên lý nhiệt động, chất lỏng. Phần điện học: tĩnh điện, dòng điện, từ trường của dòng điện. Phần quang học: quang hình. Quang học sóng: giao thoa, nhiễu xạ, phân cực ánh sáng.

49. Ngoại ngữ chuyên ngành (TOAN5652) 2 ĐVTC Đây là nội dung ngoại ngữ chuyên ngành toán nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản

về ngữ pháp, cấu trúc câu thường dùng trong văn bản toán. Trang bị vốn từ vựng chuyên ngành toán cần thiết làm cơ sở cho việc đọc hiểu các văn bản toán học.

83

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 50. Lý luận DH Toán nâng cao và đánh giá trong dạy học toán (TOAN4684) 4 ĐVTC Học phần này nhằm trang bị cho SV sư phạm Toán những kiến thức nâng cao về lý luận dạy học Toán một cách hiệu quả theo những xu hướng mới đang được áp dụng trên thế giới. Những phương pháp dạy học hiệu quả nhằm nâng cao khả năng tưu duy Toán học, đặc biệt là tư duy sáng tạo, tư duy phê phán và tư duy giải quyết vấn đề trong giáo dục Toán THPT. Học phần cũng nhằm trang bị cơ sở lý luận và những phương pháp đánh giá năng lực Toán học cụ thể của học sinh, những phương pháp này sẽ giúp SV Toán biết cách biên soạn đề kiểm tra và đánh giá một cách chất lượng. 3 ĐVTC 51. Phép tính vi phân trong không gian Banach (TOAN4693) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về khái niệm ánh xạ khả vi các loại (khả vi theo nghĩa Gâteaux, Fréchet và Hadamard); mở rộng khái niệm khả vi (trên vi phân, dưới vi phân); các phép toán về đạo hàm trên lớp các hàm khả vi; các định lý về số gia hữu hạn; các định lý về hàm ẩn,

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

hàm ngược. 52. Đa thức và nhân tử hóa (TOAN4703)

3 ĐVTC Học phần trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao của vành đa thức một, nhiều biến và miền nguyên nhân tử hóa. Từ đó, ứng dụng vào việc xét các bài tập cơ bản như: phép chia đa thức, tìm nghiệm đa thức, xét tính bất khả quy, biểu diển đa thức qua các đa thức đối xứng sơ cấp, phần tử sinh của các iđêan đa thức,ZZZ,,, QQQ,,, RRR,,, CCC,,, ZZZ nnn; tìm ước và bội, phân tử khả nghịch, dạng nhân tử hóa trong các mở rộng của ZZZ,... 53. Hình học phi Euclide (TOAN4713)

3 ĐVTC Môn học rất cần thiết cho các giáo viên THPT, giúp cho họ có cách nhìn tổng quát hơn về hình học được xây dựng bởi một hệ tiên đề và lịch sử phát triển hình học. Môn học đề cập đến hai hình học phi Euclide phổ biến nhất: Hình học cầu (elliptic) và hình học hyperbolic. Sự khác biệt thực chất giữa hai loại hình học này và hình học Euclide là ở tiên đề song song. Trong hình học Euclide, qua một điểm không nằm trên một đường thẳng có duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho. Trong hình học cầu, không tồn tại đường thẳng như vậy, còn trong hình học hyperbolic thì có ít nhất hai đường thẳng như vậy. Hình học cầu được các phi công và thuyền trưởng sử dụng khi lái tàu vòng quanh trái đất. Hình học hyperbolic đóng vai trò quan trọng trong thuyết tương đối tổng quát của Einstein và có nhiều ứng dụng trong Tôpô. Hai loại hình học này có nhiều chứng minh cũng như định lý tương tự như hình học Euclide.

Phần mềm Geometer’s Sketchpad sẽ được dùng để minh họa hình học phi Euclide. II. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM TIN HỌC 2 ĐVTC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (TINS1152) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học. 2 ĐVTC 2. Nhập môn lôgic toán (TOAN1852) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của logic, các qui tắc suy diễn, các luật logic trong một số logic cơ bản như logic hình thức, logic mệnh đề, logic vị từ…

3. Phương pháp tính (TINS1162) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các bài toán cơ bản của phương pháp tính, ý nghĩa của việc giải số các bài toán cơ bản như sai số, giải gần đúng các bài toán như giải phương trình, hệ phương trình, nội suy, xấp xỉ hàm, phương trình vi phân, đạo hàm và tích phân…Đây là học phần làm cơ sở cho các vấn đề về xử lý số liệu, giải các bài toán cơ bản bằng phương pháp số trên máy tính và là nền tảng cho rất nhiều vấn đề khác trong tin học.

4. Xác suất thống kê (TINS1172) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các khái niện cơ bản của xác suất và thống kê, biết vận dụng xác suất thống kê vào các bài toán thống kê ứng dụng trong giáo dục, trong xử lý số liệu…Đây là học phần làm nền tảng cho các môn truyền và bảo mật thông tin, tối ưu hoá quá trình ngẫu nhiên… và là cơ sở cho các học phần nâng cao như datamining, lý thuyết thông tin… 3 ĐVTC 5. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (TINS1183) Nội dung học phần giúp cho SV nắm những kỹ năng, thao tác cơ bản của nghề dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Trên cơ sở đó mà rèn luyện trong quá trình học tập, tu dưỡng ở trường Đại học, làm cơ sở cho việc nâng cao tay nghề sau này.

3 ĐVTC 6. Đại số tuyến tính (TOAN2873) Nội dung học phần trang bị các khái niệm cơ bản, định lý, tính chất tiêu biểu và giải được các bài tập cơ bản của đại số tuyến tính. Đây là học phần làm cơ sở cho các môn như Cơ sở dữ liệu, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Phân tích và thiết kế thuật toán…

84

3 ĐVTC 7. Phép tính vi tích phân và lý thuyết chuỗi (TOAN2883) Nội dung học phần giúp SV nắm được các khái niệm cơ bản, định lý, tính chất tiêu biểu và

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

giải được các bài tập cơ bản của phép tính vi tích phân và lý thuyết chuỗi. Đây là học phần làm cơ sở cho các mô tả chuẩn xác các kiến thức trong Tin học, cơ sở cho các môn như Truyền và bảo mật thông tin, Quá trình ngẫu nhiên….

8. Hàm nhiều biến và phương trình vi phân (TOAN2893) 3 ĐVTC Nội dung học phần: SV nắm được các khái niệm cơ bản, định lý, tính chất tiêu biểu và giải được các bài tập cơ bản của hàm nhiều biến và phương trình vi phân. Đây là học phần làm cơ sở cho các mô tả chuẩn xác các kiến thức trong Tin học, cơ sở cho các môn như truyền và bảo mật thông tin, quá trình ngẫu nhiên…. Cũng như Xác suất thống kê, Phương pháp tính… học phần cũng là nền tảng cho việc học nâng cao của SV về sau.

2 ĐVTC 9. Qui hoạch tối ưu (TINS2252) Nội dung học phần bao gồm: Bài toán tối ưu, mô hình hoá toán học cho bài toán thực tiễn, phương pháp đơn hình giải bài toán qui hoạch tuyến tính, bài toán vận tải, qui hoạch động và cơ bản về lý thuyết trò chơi…Đây là học phần làm cơ sở cho các môn như tối ưu hoá các quá trình ngẫu nhiên, trí tuệ nhân tạo, công nghệ phần mềm…và cơ sở cho việc học nâng cao của SV về sau.

10. Vi mạch - Điện tử số (TINS2262) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Dùng cơ sở toán học để phân tích mạch số, vi mạch, các cổng lôgic, trigger; hệ lôgic tổ hợp, tuần tự; biến đổi DAC và ADC.

3 ĐVTC 11. Toán rời rạc (TINS4273) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ sở của ngành công nghệ thông tin như lý thuyết tập hợp, tổ hợp, thuật toán, lôgíc mệnh đề, đại số Boole, lý thuyết đồ thị.

12. Tối ưu hoá quá trình ngẫu nhiên (TINS4282) 2 ĐVTC Nội dung học phần gồm hai khối kiến thức cơ bản và quá trình tối ưu hoá: quy luật dừng của quá trình ngẫu nhiên và phương pháp quy hoạch động của quá trình ngẫu nhiên khi đã dừng. Ứng dụng giải quyết ba bài toán: phục vụ xếp hàng, quản lý kho và quản trị thiết bị.

3 ĐVTC 13. Ngôn ngữ lập trình bậc cao (TINS4293) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản và nâng cao của Turbo Pascal: Một số thuật toán và các kiến thức cơ bản của ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal như cấu trúc của chương trình, kiểu dữ liệu, biểu thức, các câu lệnh, các kiểu dữ liệu có cấu trúc, thủ tục và hàm, các cấu trúc dữ liệu phức tạp và đồ hoạ.

14. Phương pháp dạy học Tin học (TINS4303) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những cơ sở lý luận của phương pháp dạy học bộ môn như: Các biện pháp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh; tổ chức dạy học bằng hoạt động, thông qua hành động; kiến thức về phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại; lựa chọn, sử dụng các phương pháp dạy học; thiết kế kế hoạch năm học, học kỳ và bài giảng (giáo án) ...

15. Truyền và bảo mật thông tin (TINS4312) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các phương pháp xây dựng độ đo thông tin, truyền thông tin trên kênh truyền số, sửa lỗi và mật mã.

16. Lý thuyết tính toán (TINS4322) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các kiến thức về ngôn ngữ hình thức, các ôtômat, máy turing và khả năng tính toán của máy tính trừu tượng.

3 ĐVTC 17. Cấu trúc dữ liệu và giải thuật (TINS4333) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức hiểu về cấu trúc dữ liệu và thuật toán, phương pháp giải một số bài toán thông dụng, khả năng cài đặt bằng chương trình các thuật toán trên một số ngôn ngữ lập trình cụ thể.

85

2 ĐVTC 18. Kiến trúc máy tính (TINS4342) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức về hệ đếm, khái niệm về mạch lôgic cấu thành các phần tử của hệ thống máy tính; các bộ phận chính của máy tính: CPU và các lệnh của ngôn ngữ máy; bộ nhớ chính và cơ chế quản lý bộ nhớ; các giao diện vào ra; hệ điều hành và vai trò của nó trong hệ thống máy tính. 19. Nguyên lý hệ điều hành (TINS4352) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về hệ điều hành máy tính, giúp SV hiểu được vai trò của hệ điều hành và nguyên lý hoạt động của nó; giúp SV nắm bắt được nguyên lý và kỹ thuật thiết kế hệ điều hành và cách ứng dụng các cơ chế trong việc thiết kế các hệ điều hành hiện đại và các hệ điều hành thông dụng.

20. Lập trình hướng đối tượng (TINS4363) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các cấu trúc dữ liệu và thiết kế hướng đối tượng, minh hoạ cụ thể trên ngôn ngữ lập trình C và C++.

21. Nhập môn cơ sở dữ liệu (TINS4373) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các nguyên lý và ứng dụng cơ sở dữ liệu; các kỹ thuật xây dựng thiết kế và tạo lập cơ sở dữ liệu; phương pháp cập nhật và khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu; chuẩn hoá lược đồ cơ sở dữ liệu và khả năng thực hiện trên máy tính. 22. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (TINS4382) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các kiến thức về thành phần và chức chức năng cơ bản của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểu quan hệ; trong các nội dung nói trên, tập trung vào các khả năng khai báo dữ liệu, thao tác dữ liệu, truy vấn và quản trị giao dịch của ngôn ngữ cơ sở dữ liệu SQL.

23. Nhập môn công nghệ phần mềm (TINS4392) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các quy trình xây dựng và đánh giá một phần mềm; vận dụng để xây dựng được những phần mềm cỡ nhỏ đáp ứng thực tế công việc và các đề án.

2 ĐVTC 24. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (TINS4402) Nội dung học phần bao gồm các phương pháp phân tích, thiết kế và phát triển một hệ thống thông tin; vận dụng để xây dựng, vận hành và bảo trì hệ thống thông tin.

2 ĐVTC 25. Nhập môn mạng (TINS4412) Nội dung học phần bao gồm những khái niệm, mô hình lý thuyết, công nghệ và nguyên lý kết nối cơ bản mạng máy tính; phần thực hành giúp học viên làm quen với hoạt động của mạng, bước đầu học sử dụng một số phần mềm mạng cơ bản.

2 ĐVTC 26. Nhập môn trí tuệ nhân tạo (TINS4422) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về tìm kiếm trong không gian trạng thái; các thuật toán tìm kiếm theo kinh nghiệm, biểu diễn tri thức và lập luận.

2 ĐVTC 27. Phân tích và thiết kế thuật toán (TINS4432) Nội dung học phần bao gồm các nguyên lý lập trình, công cụ và môi trường lập trình cũng như các nguyên lý và phương pháp đánh giá độ phức tạp tính toán.

28. Quản trị mạng (TINS4442) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: mục đích và yêu cầu quản trị mạng máy tính, cấu hình hệ thống quản trị mạng, các chức năng quản trị mạng, giám sát mạng, điều khiển mạng và tổ chức quản trị mạng.

29. Lý thuyết đồ hoạ (TINS4452) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Nghiên cứu quá trình biểu diễn và xử lý thế giới thực trên máy tính. 30. Phân tích chương trình Tin học phổ thông (TINS4462) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: phân tích cấu trúc chương trình và chuẩn kiến thức môn tin học ở trường phổ thông trên những bài học cụ thể theo sách giáo khoa, hướng dẫn SV nghiên cứu và nắm vững tinh thần của sách giáo khoa, ý đồ biên soạn của tác giả, giải thích và hướng dẫn để SV nắm vững những nội dung khó trong chương trình Tin học phổ thông, hướng dẫn sinh rèn luyện kỹ năng thiết kế bài giảng và tổ chức thực hiện các tiết dạy cụ thể.

31. Phương pháp dạy giải bài tập tin học (TINS4472) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Hướng dẫn SV nắm vững hệ thống các bài tập tin học hiện nay, cách phân loại, vai trò ý nghĩa của bài tập tin học trong việc nâng cao trình độ học vấn tin học của học sinh, hướng dẫn cách dạy giải trên những loại bài tập tin học cụ thể.

86

32. Lịch sử Tin học (TINS4481) 1 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: trình bày lịch sử phát triển của công nghệ phần cứng, công nghệ phần mềm cùng những thành tựu của công nghệ thông tin ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

33. Tiếng Anh chuyên ngành (TINS4492) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Nắm được các kiến thức cơ bản về tiếng Anh chuyên ngành (từ vựng, ngữ pháp, cú pháp) để đọc hiểu các tài liệu tin học bằng tiếng Anh và viết được một số bài báo về tin hoc bằng tiếng Anh.

34. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access (TINS4502) 2 ĐVTC Nội dung học phần giúp SV nắm được kiến thức cơ bản và kỹ năng thực hành về Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access theo nội dung sách giáo khoa phổ thông lớp 12, làm nền tảng cho việc giảng dạy tốt chương trình Tin học lớp 12.

35. Thống kê và đánh giá trong giáo dục (TINS4512) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về những vấn đề liên quan đến công tác kiểm tra và đánh giá trong giáo dục như: các loại hình kiểm tra đánh giá năng lực học tập của học sinh và những ưu nhược điểm của chúng; quy trình các bước cần thiết để xây dựng thư viện các bộ đề thi; nghiên cứu cách sử dụng một thiết bị chấm thi trắc nghiệm chuyên dụng và không chuyên dụng; các cách thức tổ chức kiểm tra đánh giá…

36. Các xu thế dạy học hiện đại (TINS4522) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV một cách khái quát những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, tiếp cận với một số cơ sở lý luận dạy học hiện đại như: dạy học chương trình hoá, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học kiến tạo, dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động, dạy học lấy học sinh làm trung tâm, dạy học theo dự án, các khoá học mở đầu của Intel và Microsoft… và bước đầu thiết kế những tiết học theo phương pháp dạy học hiện đại.

37. Phương tiện dạy học (TINS4532) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về chức năng các loại phương tiện dạy học, vai trò vị trí của MVT trong quá trình dạy học các bộ môn, các phương hướng thiết kế xây dựng các công cụ, phần mềm hỗ trợ dạy học hiện nay. Rèn luyện một số kỹ năng khai thác, xây dựng các công cụ, các phần mềm hỗ trợ cho dạy học các bộ môn. Khai thác sử dụng các phần mềm hiện có, tạo ra được những công cụ (ảnh, phim, hoạt hình…) và thử viết một phần mềm hỗ trợ dạy học.

2 ĐVTC 38. Phát triển kỹ năng giải bài toán trên máy tính (TINS4542) Nội dung học phần cung cấp cho SV kiến thức về các thuật toán kinh điển, các phương pháp tiếp cận bài toán, lựa chọn cấu trúc dữ liệu để đặc tả bài toán, xây dựng giải thuật và cài đặt bài toán.

2 ĐVTC 39. Thiết kế phần mềm dạy học và E-learning (TINS4552) Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức về xu thế lập trình hiện nay trên cơ sở khảo sát những phần mềm được đánh giá tốt trong việc hỗ trợ công tác giảng dạy các học phần khác nhau ở trường phổ thông; tập phân tích và thiết kế phần mềm hỗ trợ dạy học cho các học phần; những khái niệm E-learning về hệ thống giáo dục ảo, cấu trúc của những hệ thống giáo dục ảo; phương thức hoạt động của hệ thống giáo dục ảo và sự phát triển của nó trong tương lai.

40. Cơ sở dữ liệu nâng cao (TINS4562) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các vấn đề cơ bản của lý thuyết hệ cơ sở dữ liệu như lý thuyết thiết kế, an toàn và bảo mật cơ sở dữ liệu. Đồng thời giới thiệu một số vấn đề về các mô hình dữ liệu tiên tiến. Đây là học phần mang lại một nền tảng cơ bản cho SV để tiếp tục phát triển một chuyên ngành khá phổ dụng và mang tính cơ sở cho Tin học này.

41. Quản lý dự án phần mềm (TINS4572) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các vấn đề cơ bản trong công tác quản lý dự án phần mềm nhỏ như mô hình phát triển phần mềm, công tác kiểm định chất lượng, công tác khảo sát khả thi, định giá phần mềm, quản lý rủi ro, tài nguyên và con người… Đây là học phần mang lại cho SV một góc nhìn về quá trình phát triển phần mềm theo qui trình công nghệ, giúp cho SV trong công tác phụ trách công nghệ thông tin ở trường học và các đơn vị giáo dục.

42. Hệ phân tán (TINS4582) 2 ĐVTC Nội dung học phần trang bị cho SV các khối kiến thức cơ bản của hệ phân tán như kiến trúc hệ cơ sở dữ liệu phân tán, xử lý tương tranh, xử lý giao dịch, nhất quán vùng lưu trữ …

87

2 ĐVTC 43. Hệ chuyên gia (TINS4592) Nội dung học phần giới thiệu cấu trúc của một hệ chuyên gia, quy trình thiết kế và xây dựng

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

một Hệ chuyên gia; vận dụng để xây dựng được hệ chuyên gia cỡ nhỏ đáp ứng thực tế công việc và hỗ trợ dạy-học.

44. Lý thuyết nhận dạng và ứng dụng (TINS4602) 2 ĐVTC Nội dung học phần gồm: cơ sở lý thuyết của các phương pháp nhận dạng. Áp dụng các bài

toán cụ thể về nhận dạng chữ viết, nhận dạng đối tượng và nhận dạng sự kiện. 2 ĐVTC 45. Lôgíc cho biểu diễn tri thức và lập luận (TINS4612) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của logic, kỹ thuật lập luận tự động và biểu diễn tri thức trong trí tuệ nhân tạo; kỹ thuật lập trình logic (Lập trình Prolog); ứng dụng của logic (Biểu diễn tri thức và lập luận trong Semantics Web). 2 ĐVTC 46. Hệ mờ và một số ứng dụng (TINS4622) Nội dung học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về logic mờ, hệ mờ và các ứng dụng của hệ mờ trong Tin học và thực tiễn như: Cơ sở dữ liệu và khai phá dữ liệu mờ, hệ điều khiển mờ, module suy diễn mờ vận dụng trong hệ chuyên gia… 2 ĐVTC 47. Web ngữ nghĩa (TINS4632) Nội dung học phần cung cấp cho SV các kiến thức về RDF, OWL, Ontology, quan hệ giữa

logic và OWL, biểu diễn tri thức và lập luận trong semantic web. 2 ĐVTC 48. Nhập môn khai phá tri thức (TINS4642) Nội dung học phần gồm: cơ sở toán học của các phương pháp, thuật toán khai phá tri thức từ cơ sở dữ liệu (KDD). Phương pháp tổ chức kho dữ liệu và việc thiết kế một hệ thống khai phá tri thức thực tế.

2 ĐVTC 49. Phương pháp lập trình (TINS4652) Nội dung chủ yếu của học phần: phân tích đặc điểm các phương pháp lập trình, các công nghệ mới trong lập trình, lựa chọn công nghệ phù hợp với bài toán và một số giải pháp kỹ thuật được sử dụng phổ biến hiện nay. 2 ĐVTC 50. Lập trình mạng và Internet (TINS4662) Nội dung học phần gồm lý thuyết các phương pháp NetBIOS, Redirector, Pipe và Mailslot,

Socket và ứng dụng chúng vào việc thiết kế các phần mềm dạng Client – Server cho môi trường mạng tổng quát (LAN, WWN, INTERNET).

2 ĐVTC 51. Lập trình thiết bị di động (TINS4672) Nội dung học phần gồm các kỹ thuật về mạng không dây và đặc điểm của các thiết bị di động. Các kỹ thuật lập trình trong hai loại thiết bị: MobilePhone và PAD.

52. Lý thuyết thông tin (TINS4682) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những khối kiến thức cơ bản của lý thuyết thông tin như: Độ đo lượng tin (Measure of Information), sinh mã tách được (Decypherable Coding), kênh truyền tin rời rạc không nhớ (Discrete Memoryless Channel), sửa lỗi trên kênh truyền (Error Correcting Codings) và mật mã hóa thông tin.

2 ĐVTC 53. Thực hành hệ quản trị cơ sở dữ liệu (TINS4692) Nội dung học phần bao gồm thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng một ứng dụng cụ thể dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệu đã học.

2 ĐVTC 54. Thực hành Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin (TINS4702) Nội dung học phần bao gồm: ứng dụng lý thuyết phân tích thiết kế hệ thống thông tin để tiến hành

khảo sát, phân tích, thiết kế cho các bài toán ứng dụng mang tính thực tế. 55. Thực hành lập trình ứng dụng (TINS4712) 2 ĐVTC Nội dung chủ yếu của học phần: Phân tích yêu cầu, xây dựng mô hình, lựa chọn công cụ lập trình, triển khai thiết kế phần mềm và kiểm định chất lượng phần mềm. Tập trung vào các bài toán cỡ nhỏ thuộc về quản lý trường học, các phần mềm dạy học, …

88

56. Thực hành mạng (TINS4722) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Thiết kế, lắp đặt, cấu hình, vận hành và bảo trì hệ thống mạng máy tính cục bộ (LAN) và mạng truy cập Internet.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

57. Bảo trì hệ thống máy tính (TINS4732) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: lắp đặt phần cứng, lập trình BIOS, xử lý password, hiểu biết về tổ chức đĩa và các thiết bị ngoại vi; các lược đồ dò tìm sự cố phần cứng; xử lý lỗi phần mềm; nâng cấp, thay thế thiết bị, tối ưu hiệu năng cho hệ thống; các chiến lược duy trì sự hoạt động của hệ thống mạng; an ninh và chống Vius máy tính.

2 ĐVTC 58. Lập trình ứng dụng Web (TINS4742) Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về công nghệ Web và yêu cầu

SV thực hành xây dựng một ứng dụng Web. 59. Công nghệ .NET (TINS4752) 2 ĐVTC Nội dung học phần: phát triển các loại hình ứng dụng trên nền .NET, ứng dụng Desktop, ứng dụng phân tán; Client Server, Com+, ASP.NET, Web Service...

60. Công nghệ Java (TINS4762) 2 ĐVTC Nội dung học phần: tiếp cận một số công nghệ lập trình của Java như lập trình hướng đối tượng, kỹ thuật RMI, Servlet, JSP ... và dùng nó để viết các chương trình ứng dụng.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 61. Phương pháp giảng dạy Tin học (TINS4803) 3 ĐVTC Nội dung bao gồm những cơ sở lý luận của phương pháp dạy học bộ môn, giải các bài toán tin học và hướng dẫn học sinh giải bài toán, phân tích cấu trúc chương trình sách giáo khoa tin học bậc PTTH.

62. Ngôn ngữ lập trình (TINS4814) 4 ĐVTC Nội dung bao gồm: sử dụng ngôn ngữ lập trình bậc cao để viết chương trình giải các bài toán mang tính chất tổng hợp liên quan đến: giải thuật, giải thuật đệ qui, đệ qui quay lui, sắp xếp và tìm kiếm. Các cấu trúc dữ liệu: mảng, danh sách móc nối, cây và đồ thị.

III. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ 2 ĐVTC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (VALY1112) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học. 2. Toán cao cấp 1 (TOAN1903)

3 ĐVTC Học phần này giúp SV nắm vững những kiến thức cơ bản của đại số tuyến tính và hình học giải tích như: không gian véctơ, không gian véctơ Euclide, ánh xạ tuyến tính, tính chất tự đồng cấu, ma trận, định thức, các cách giải hệ phương trình tuyến tính, dạng toàn phương, các đường và mặt bậc hai.

3 ĐVTC 3. Toán cao cấp 2 (TOAN1913) Học phần này trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về hàm một biến thực, khái niệm về giới hạn và về tính liên tục của chúng; trình bày phép tính vi phân, tích phân, khái niệm nguyên hàm của hàm số. Học phần còn cung cấp những kiến thức cơ bản về các hàm nhiều biến, phép tính vi phân đạo hàm riêng, cực trị của hàm nhiều biến. Học phần cũng trình bày về phương trình vi phân cấp 1 và cấp 2, và hệ phương trình vi phân cấp 1 với hệ số hằng số. 4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (VALY1163) 3 ĐVTC Học phần bước đầu trang bị cho SV các kỹ năng của quá trình dạy học. Thời lượng của học phần dành chủ yếu cho việc tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm của SV.

Học phần gồm 2 phần: Lý thuyết và thực hành. Nhiệm vụ chính của học phần là: - Giới thiệu các kỹ năng của quá trình dạy học: kỹ năng viết vẽ bảng, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói.

89

- Thiết kế bài dạy học theo giáo án điện tử và giáo án truyền thống, ứng dụng máy vi tính vào giảng dạy với tư cách là một phương tiện dạy học hiện đại. Trong học phần này, SV được trang bị các

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

lý thuyết về ứng dụng máy vi tính trong dạy học và làm quen với việc khai thác một số phần mềm vào dạy học. 4 ĐVTC 5. Toán cao cấp 3 (TOAN2924) Phần đầu của học phần trình bày về tích phân bội, trong đó xét kĩ tích phân hai lớp và ba lớp.

Phần tiếp theo giới thiệu về tích phân đường và tích phân mặt. Yêu cầu SV nắm được kĩ năng tính các loại tích phân để ứng dụng trong việc giải các bài toán vật lý. Phần cuối của học phần trình bày về chuỗi số, dãy hàm và chuỗi hàm; hàm biến phức, tích phân hàm biến phức và phép tính thặng dư.

6. Cơ học 1 (VALY3223) 3 ĐVTC Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về chuyển động cơ học: các đặc trưng động học của chuyển động chất điểm, động lực học chất điểm, động lực học cơ hệ, các định luật tổng quát của cơ học.

7. Cơ học 2 (VALY3232) 2 ĐVTC Học phần bao gồm trường hấp dẫn, hệ quy chiếu phi quán tính, chuyển động của vật rắn, chất lưu, thuyết tương đối hẹp của Einstein...

3 ĐVTC 8. Nhiệt học (VALY3243) Nội dung học phần bao gồm các khái niệm, định luật cơ bản về chất khí, chất lỏng, chất rắn. Các hiện tượng đặc trưng trong chất khí, chất lỏng, chất rắn, các nguyên lý của nhiệt động lực học.

9. Điện và từ (VALY3254) 4 ĐVTC Điện từ học là một học phần Vật lý đại cương trình bày về các khái niệm, các định luật cơ bản của trường điện từ nhằm giúp cho SV nắm được các khái niệm, hiểu rõ và vận dụng các định luật của trường điện từ để giải thích được các hiện tượng điện từ, giải các bài toán của trường điện từ và ứng dụng các định luật trong khoa học kỹ thuật và đời sống. Nội dung bao gồm trường tĩnh điện trong chân không, vật dẫn và điện môi; các định luật cơ bản của dòng điện không đổi trong các môi trường; từ trường của các dòng điện không đổi, từ môi, hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện xoay chiều hình sin và sơ lược về sóng điện từ, hệ phương trình Maxwell.

10. Quang học (VALY3263) 3 ĐVTC Quang học là học phần nghiên cứu về bản chất của ánh sáng, về sự lan truyền và tương tác của nó với môi trường vật chất; bản chất sóng của ánh sáng được trình bày trong các phần: giao thoa, nhiễu xạ, phân cực; bản chất hạt thể hiện qua các chương bức xạ nhiệt, photon; tương tác giữa ánh sáng và môi trường được trình bày qua chương tán sắc, hấp thụ và tán xạ ánh sáng; phần quang hình cũng được trình bày với một thời lượng thích hợp trong nội dung của học phần.

11. Vật lý nguyên tử và hạt nhân (VALY3273) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản, hiện đại nhưng mang tính chất đại cương về nguyên tử và hạt nhân nguyên tử: Cấu trúc nguyên tử và hạt nhân theo các lý thuyết cổ điển, bán cổ điển và lượng tử, các hiện tượng và định luật về phóng xạ, các quá trình phân rã của các hạt  và ; các phản ứng hạt nhân, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân và các ứng dụng của chúng trong đời sống, kỹ thuật (laser, đồng vị phóng xạ, năng lượng hạt nhân,...). 1 ĐVTC

1 ĐVTC

12. Thí nghiệm vật lý đại cương 1 (VALY3281) Học phần bao gồm các bài thực hành về Vật lý đại cương phần Cơ, Nhiệt. 13. Thí nghiệm vật lý đại cương 2 (VALY3291) Học phần bao gồm các bài thực hành về Vật lý đại cương phần Điện, Quang... 3 ĐVTC 14. Thiên văn học đại cương (VALY3303) Nội dung của học phần chủ yếu nghiên cứu cấu trúc Hệ Mặt trời và vị trí của nó trong vũ trụ. Nghiên cứu qui luật chuyển động của các thiên thể, chủ yếu là Trái đất và bầu trời. Một nội dung quan trọng được đề cập là mối quan hệ giữa Trái đất, Mặt trăng và Mặt trời. Mặt trời và ảnh hưởng của nó tới Trái đất được nghiên cứu kỹ, vì mọi hiện tượng trên Trái đất đều bị chi phối bởi thông lượng bức xạ của Mặt trời. Một số phép đo đạc thiên văn cơ bản đã được đề cập đến nhằm giúp SV có các kiến thức để áp dụng trong thực tế. Các chương cuối đề cập đến lý thuyết chung về các sao, các giả thuyết về sự hình thành Hệ Mặt trời nói riêng và vũ trụ nói chung.

90

3 ĐVTC 15. Cơ lý thuyết (VALY3313) Học phần Cơ lý thuyết gồm 2 phần: Phần thứ nhất Cơ véctơ, trình bày những nội dung cơ bản của cơ học Newton, vận dụng để khảo sát bài toán chuyển động xuyên tâm. Phần thứ hai Cơ giải

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

tích, trình bày những vấn đề cơ bản của hình thức luận Lagrange, hình thức luận Hamilton, vận dụng để khảo sát dao động nhỏ và chuyển động của vật rắn.

16. Điện kỹ thuật (VALY3322) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các khái niệm và định luật cơ bản của mạch điện, mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa, các phương pháp cơ bản phân tích mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa của mạch điện một pha và ba pha, cấu tạo, nguyên lý làm việc và quá trình năng lượng xảy ra trong máy biến áp, động cơ không đồng bộ, máy điện đồng bộ, máy điện một chiều. Cách đo lường các đại lượng điện phổ biến.

18. Ngoại ngữ chuyên ngành (VALY3342)

17. Thí nghiệm điện kỹ thuật (VALY3331) 1 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV phương pháp đo đạc một số đại lượng điện phổ biến, kiểm tra độ chính xác của dụng cụ đo, nắm rõ cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy biến áp, động cơ điện không đồng bộ, động cơ điện một chiều. Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng xảy ra. 2 ĐVTC Học phần này được cấu tạo gồm 10 bài (unit). Mỗi bài bao gồm 01 bài đọc (reading), các bài tập (exercises) để thực hành phần đọc hiểu. Bài tập gồm các loại sau: Tìm ý chính của đoạn (paragraph heading), câu hỏi đúng/sai (T/F statement), câu hỏi cặp đôi (matching question), bài tập điền khuyết (fill in the blank), định vị thông tin (locating information), tìm đồng nghĩa/phản nghĩa, dịch từ Anh ra Việt hoặc ngược lại...vv. Cuối mỗi bài học còn có một chủ đề (focus) về một hiện tượng ngôn ngữ cần cho SV trong việc hiểu bài đọc.

Học phần còn cung cấp cho SV một số vốn ngữ pháp cơ bản để có thể đọc hiểu các bài đọc. Đó là các vấn đề về cú pháp mà SV chưa được trang bị khi học ngoại ngữ không chuyên. Các kiến thức cơ bản về cú pháp như: các thành phần câu, câu đơn, câu kép, câu phức được trình bày một cách ngắn gọn súc tích. 3 ĐVTC 19. Toán cho vật lý (VALY3353) Học phần này trang bị cho SV các kiến thức cơ bản về giải tích véctơ và giải tích tenxơ như

4 ĐVTC

khái niệm về trường vô hướng, trường véctơ, trường tenxơ, các toán tử vi phân và các định lý tích phân trong hệ tọa độ cong. Học phần này cũng trang bị đầy đủ các kiến thức về phương trình vật lý toán bao gồm phân loại và các phương pháp giải cơ bản các phương trình loại hyperbolic, parabolic, eliptic với các loại điều kiện biên khác nhau. Lý thuyết về các phép biến đổi tích phân và các hàm đặc biệt cũng được nghiên cứu trong học phần này. 20. Cơ lượng tử (VALY3364) Cơ lượng tử trang bị cho SV các kiến thức cơ bản về cơ sở thực nghiệm của sự ra đời cơ học lượng tử, cơ sở toán học, các tiên đề của cơ học lượng tử, giả thiết De-broglie, lưỡng tính sóng hạt của hạt vi mô, giải phương trình Schrodinger đối với một số dạng thế năng đơn giản để xác định phổ năng lượng và trạng thái. Học phần Cơ lượng tử này cũng trang bị các kiến thức về lý thuyết biểu diễn của các trạng thái và toán tử, chuyển động của hạt trong trường xuyên tâm và cấu trúc nguyên tử, trạng thái spin của hạt và hệ hạt đồng nhất, và các phương pháp tính gần đúng theo lý thuyết nhiễu loạn.

21. Điện tử học (VALY3372) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về: cấu tạo, công dụng của các linh kiện điện tử thụ động (RLC), linh kiện điện tử tích cực (Diode, Biolar junction Transistor, FET, MOSFET), linh kiện điện tử chỉnh lưu có điều khiển (SCR), các dụng cụ hiển thị (CRT, LCD, LED), linh kiện quang điện tử (Quang trở, tế bào quang điện, quang diode, optron); các cách phân cực, cách mắc các dụng cụ bán dẫn; phương pháp dùng các sơ đồ tương đương để tính các tham số.

22. Điện động lực học (VALY3384) 4 ĐVTC Điện động lực học là một học phần Vật lý Lý thuyết trình bày Lý thuyết trường điện từ của J. C. Maxwell, chủ yếu là điện động lực học cổ điển phi tương đối tính và tương đối tính, không xét đến điện động lực học lượng tử, nhằm giải thích các hiện tượng điện từ dựa trên cơ sở các tiên đề là hệ phương trình Maxwell được mô tả dưới dạng phương trình vi phân.

91

23. Nhiệt động lực học và Vật lý thống kê (VALY3394) 4 ĐVTC Học phần trình bày các nội dung sau: bốn nguyên lý cơ bản của Nhiệt động học; các đặc trưng của các hệ vĩ mô như nhiệt độ, áp suất, nội năng, entropy; các tính toán trong các quá trình đặc biệt như quá trình Jun – Thomson, quá trình chuyển pha; cơ sở toán học của Vật lý thống kê, các loại

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

phân bố thống kê (cổ điển và lượng tử) của các hệ vật lý nằm trong trạng thái cân bằng nhiệt động và đề cập đến một số ứng dụng cơ bản của Vật lý thống kê vào hệ khí lý tưởng, photon, electron.

24. Vật lý chất rắn (VALY3402) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản, hiện đại về vật lý chất rắn và bán dẫn: cấu trúc tinh thể và các tính chất nhiệt của vật rắn, dao động mạng và lượng tử hóa dao động mạng, nhiệt dung của vật rắn; lý thuyết về cấu trúc vùng năng lượng của vật rắn, các phương pháp gần đúng để tính vùng năng lượng; một số tính chất của kim loại và bán dẫn, thuyết electron lượng tử, nhiệt dung khí electron, bán dẫn thuần và bán dẫn pha tạp; một số hiệu ứng trong kim loại và bán dẫn (hiệu ứng Hall, lớp chuyển tiếp p-n, hiệu ứng quang dẫn, ...).

3 ĐVTC 25. Vô tuyến điện đại cương (VALY3413) Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về khung dao dộng; anten và sự truyền lan sóng điện từ; kỹ thuật khuếch đại; tạo sóng hình sin; tạo xung; điều chế và giải điều chế; máy thu thanh; vô tuyến truyền hình đen trắng; vô tuyến truyền hình màu; phân tích các sơ đồ nguyên lý; thiết lập và phân tích các sơ đồ tương đương; cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các dụng cụ biến đổi.

26. Thí nghiệm vô tuyến điện tử (VALY3421) 1 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các thí nghiệm cơ bản về khung dao động; các mạch tạo sóng điện hình sin cao tần, âm tần; mạch khuếch đại; mạch tạo xung; vẽ đặc tuyến của transistor mắc E chung; đặc tuyến của Diode; đặc tuyến SCR.

27. Lý luận dạy học vật lý (VALY4433) 3 ĐVTC Những nội dung chính của học phần là: các nhiệm vụ dạy học vật lý ở trường phổ thông; cụ

thể hoá các nhiệm vụ dạy học vật lý; các phương pháp và phương tiện dạy học bộ môn; vấn đề đổi mới PPDH ở trường phổ thông. 2 ĐVTC

28. Thí nghiệm vật lý phổ thông (VALY4442) Học phần bao gồm các bài thí nghiệm vật lý phổ thông về Cơ, Nhiệt, Điện, Quang… 29. Phân tích chương trình Vật lý phổ thông 1 (VALY4452) 2 ĐVTC Học phần nhằm cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản và khái quát nhất trong thực hiện ý đồ chiến lược dạy học môn vật lý cũng như quy trình thiết kế bài giảng môn vật lý theo chương trình vật lý phổ thông phần Cơ, Nhiệt.

3 ĐVTC 30. Phân tích chương trình Vật lý phổ thông 2 (VALY4463) Học phần nhằm cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản và khái quát nhất trong thực hiện ý đồ chiến lược dạy học môn vật lý cũng như quy trình thiết kế bài học theo chương trình vật lý phổ thông phần Điện, Quang và Vật lý hiện đại.

2 ĐVTC 31. Ứng dụng tin học trong dạy học vật lý (VALY4472) Học phần này cung cấp cho SV khả năng khai thác và sử dụng các phần mềm dạy học môn vật lý như Pakma, Crocodile.

32. Thực hành dạy học vật lý (tập giảng) (VALY4482) 2 ĐVTC Học phần này nhằm nâng cao năng lực giảng dạy cho SV. Thời lượng của học phần dành chủ yếu cho việc tổ chức tập giảng của SV. Học phần gồm 2 phần: Lý thuyết và thực hành. Nhiệm vụ chính của học phần là: giới thiệu quy trình soạn giáo án và quy trình lên lớp; soạn giáo án; giảng tập trước lớp. 33. Cơ sở lý thuyết trường lượng tử (VALY4492)

2 ĐVTC Học phần này mô tả tính chất, tương tác của các hạt cơ bản với năng lượng cao và vận tốc lớn, bao gồm cả các quá trình sinh huỷ, chuyển hoá lẫn nhau giữa các hạt. Vì vậy, lý thuyết trường lượng tử là sự kết hợp của thuyết tương đối và thuyết lượng tử. Học phần này trang bị kiến thức về phương pháp lượng tử hoá thứ cấp dựa trên hình thức luận Lagrange theo lý thuyết hiệp biến, lý thuyết S- ma trận để nghiên cứu tương tác giữa các trường lượng tử và kỹ thuật giản đồ Feynmann.

92

34. Lý thuyết chất rắn (VALY5502) 2 ĐVTC Học phần trình bày nền tảng lý thuyết của học phần “Vật lý chất rắn” dựa trên hình thức luận Hamiltonian của Cơ học lượng tử. Các nội dung chính: Hamiltonian tổng quát của hệ chất rắn và Gần đúng Born-Oppenheimer; cấu trúc của tinh thể; lý thuyết cấu trúc điện tử: các phương pháp Hartree,

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Hartree-Fock, giả thế, lý thuyết phiếm hàm mật độ, gần đúng điện tử tự do, gần đúng điện tử gần tự do; một số tính chất cơ bản của chất rắn.

35. Quang- Quang phổ (VALY5512) 2 ĐVTC Nội dung của chuyên đề bao gồm những phần cơ bản về quang học-quang phổ, nhằm trang bị cho SV những kiến thức liên quan đến cấu trúc phổ các mức năng lượng trong nguyên tử và các đặc trưng cơ bản của phổ huỳnh quang, laser. Đây là những kiến thức rất cần thiết đối với những SV đi vào nghiên cứu vật lý (Quang học-Quang phổ, vật lý chất rắn, vật liệu, vật lý lý thuyết chất rắn...).

36. Vật lý hạt nhân và hạt cơ bản (VALY5522) 2 ĐVTC Hạt nhân và hạt cơ bản là những đối tượng lượng tử, do đó chuyên đề này dùng lý thuyết lượng tử để khảo sát cấu trúc hạt nhân, các quá trình phân rã, phản ứng hạt nhân, lý thuyết Quark, các lý thuyết về tương tác điện từ, mạnh, yếu và lý thuyết trường thống nhất các tương tác.

37. Cơ sở khoa học vật liệu (VALY5532) 2 ĐVTC Học phần mô tả những vấn đề cơ bản nhất của khoa học vật liệu như phân loại vật liệu, cấu trúc tinh thể của vật rắn, các hiện tượng khuếch tán trong vật liệu, giản đồ pha, các tính chất cơ, nhiệt, điện, từ, quang của vật liệu và các phương pháp cơ bản nghiên cứu chất rắn.

38. Vật lý thiên văn (VALY5542) 2 ĐVTC Từ việc nghiên cứu sự hình thành và phát triển của vũ trụ, chương trình đề cập đến cấu trúc và lý tính của các thiên thể trong Hệ Mặt trời; nghiên cứu về Mặt trời và các sao; các thiên hà và quasar, vũ trụ học cũng được nghiên cứu kỹ. Phần cuối đề cập đến các loại kính thiên văn, các phương pháp quan sát thiên văn.

39. Nhiệt kỹ thuật (1 ĐVTC lý thuyết + 1 ĐVTC thí nghiệm) (VALY5552) 2 ĐVTC Học phần này giúp SV nắm được nguyên lý, cấu tạo và hoạt động của động cơ đốt trong; những ứng dụng của động cơ đốt trong trong khoa học kỹ thuật và đời sống; phân biệt và nhận dạng các chi tiết của động cơ đốt trong.

40. Phương tiện dạy học hiện đại (VALY5562) 2 ĐVTC Học phần này nhằm trang bị cho SV một số kiến thức về phương tiện trực quan trong dạy học vật lý; đặc biệt góp phần rèn luyện cho SV những kỹ năng thực hành cần thiết, nhất là kỹ năng sử dụng các phương tiện nghe nhìn. Học phần trình bày các xu hướng nghiên cứu khai thác và sử dụng thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học, trong đó đi sâu vào xu hướng nghiên khai thác và sử dụng thí nghiệm tự tạo.

41. Lịch sử vật lý (VALY5572) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức về quá trình phát triển của vật lý học từ thời cổ đại cho đến hiện nay và các cuộc cách mạng trong khoa học kỹ thuật.

42. Vi mạch - Điện tử số (VALY5582) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về: cơ sở toán học của điện tử số, các hệ thống đếm, phương pháp tối thiểu hoá hàm trạng thái, vi mạch tuyến tính, các ứng dụng của vi mạch tuyến tính, vi mạch số, các cổng logic NO, AND, OR, NAND, NOR, XOR, Trigger, các bộ lập mã, giải mã, chuyển đổi mã, bộ số học, bộ đếm, các bộ chuyển đổi ADC và DAC, các bộ nhớ bán dẫn.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 43. Bài tập vật lý phổ thông (VALY4622) 2 ĐVTC Học phần này trình bày những cơ sở lý luận về bài tập vật lý với tư cách là một phương pháp dạy học vật lý ở trường phổ thông. Giới thiệu phương pháp để giải bài tập vật lý và minh họa qua việc giải bài tập qua từng chương từng phần của chương trình vật lý phổ thông. Học phần gồm 2 phần: Phần cơ sở lý luận và phần vận dụng: tóm tắt kiến thức liên quan, ví dụ minh họa, bài tập vận dụng.

2 ĐVTC 44. Kiểm tra đánh giá (VALY4632) Học phần này cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về lý luận cũng như kỹ thuật cần thiết khi tiến hành công việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập nói chung cũng như dạy học môn vật lý.

93

45. Vật lý lượng tử (VALY4643) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức vật lý lượng tử nâng cao, trong đó tập trung chủ yếu là điện động lực học, cơ học lượng tử và vật lý thống kê lượng tử. Nội dung chính của học phần

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

bao gồm lý thuyết lượng tử trường điện từ và tương tác với môi trường vật chất, lý thuyết tán xạ lượng tử, phương pháp các toán tử sinh hủy hạt trong thống kê lượng tử.

IV. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (KTCN1112) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

3 ĐCTC 2. Toán cao cấp 1(TOAN1903) Học phần Toán cao cấp 1 gồm 5 chương: Chương I: Các khái niệm mở đầu; Chương II: Đại số tuyến tính; Chương III: Hình học giải tích; Chương IV: Phép tính vi phân; Chương V: Chuỗi.

3. Toán cao cấp 2 (TOAN1913) 3 ĐVTC Học phần Toán cao cấp 2 gồm 5 chương: Chương I: Phép tính vi phân của hàm nhiều biến; Chương II: Phương trình vi phân; Chương III: Phương trình vi phân đạo hàm riêng tuyến tính; Chương IV: Phép tính tích phân; Chương V: Các loại tích phân.

4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (KTCN1163) 3 ĐVTC Học phần này nhằm nâng cao năng lực giảng dạy cho SV. Thời lượng của học phần dành chủ yếu cho việc tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho SV và giúp SV khai thác được sự hỗ trợ của máy vi tính trong việc soạn bài giảng điện tử phục vụ cho giảng dạy sau này.

5. Vật lý đại cương 1 (VALY2853) 3 ĐVTC Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về Vật lý đại cương phần Cơ, Nhiệt: Động học, động lực học chất điểm, hệ chất điểm và vật rắn; động học chất khí, nhiệt động lực học, chất lỏng…

6. Vật lý đại cương 2 (VALY2863) 3 ĐVTC Học phần nhằm trang bị cho SV các kiến thức quan trọng nhất về cơ sở vật lý học hiện đại gồm: quang hình học, quang học sóng, quang học lượng tử, thuyết tương đối, cơ học lượng tử, nguyên tử hạt nhân và hạt cơ bản.

7. Thí nghiệm vật lý đại cương (VALY2871) 1 ĐVTC Nghiệm lại các định luật, đo đạc một số đại lượng trong phần Cơ học và Nhiệt học điện từ học và quang học.

8. Hình học họa hình (KTCN2242) 2 ĐVTC Cấu trúc học phần gồm 3 nội dung chính liên quan chặt chẽ với nhau. Biểu diễn điểm, đường thẳng, mặt phẳng trong hệ thống hai mặt phẳng hình chiếu vuông góc; vận dụng các định lý, các mệnh đề để giải quyết các bài toàn về vị trí, về lượng. Từ kết quả hai nội dung trên giúp ta giải được các bài toán: giao của đường thẳng với mặt phẳng, giao của mặt phẳng với mặt, giao của hai mặt... Học phần này làm cơ sở cho học phần Vẽ kỹ thuật. 9. Vẽ kỹ thuật 1 (KTCN2253) 3 ĐVTC

Học phần Vẽ kỹ thuật 1 gồm 2 phần: Phần 1: Vẽ kỹ thuật đại cương: giới thiệu một số tiêu chuẩn cơ bản liên quan đến trình bày bản vẽ; vẽ hình học; các phương pháp biểu diễn vật thể (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, hình chiếu trục đo).

Phần 2: Vẽ kỹ thuật cơ khí: trình bày các quy ước vẽ các mối ghép (Mối ghép ren, bánh răng, lò xo, ghép then); giới thiệu cách thiết lập bản vẽ cơ khí (Bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ sơ đồ) và bản vẽ xây dựng (bản vẽ nhà).

10. Cơ kỹ thuật (KTCN 2263) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức về tính toán cơ bản của cơ lý thuyết, phần tĩnh học và một phần động học; các tính chất hình học tổng quát của chuyển động, quy luật chuyển động của chất điểm và vật thể dưới tác dụng của lực.

94

11. Nhiệt kỹ thuật (KTCN4272) 2 ĐVTC Học phần cung cấp các kiến thức về nhiệt kỹ thuật như các khái niệm mở đầu về nhiệt động,

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

định luật I nhiệt động và các quá trình cơ bản của khí lý tưởng, định luật nhiệt động II và các chu trình, các khái niệm mở đầu về truyền nhiệt, dẫn nhiệt ổn định, trao đối nhiệt đối lưu, trao đối nhiệt bức xạ, truyền nhiệt.

12. Cơ khí đại cương (KTCN4283) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức về cơ khí đại cương, quá trình công nghệ và thiết bị chế tạo máy; vật liệu trong công nghệ cơ khí; các phương pháp gia công nhiệt trong cơ khí; công nghệ và thiết bị gia công áp lực; công nghệ gia công cắt gọt kim loại; công nghệ làm nguội; các công nghệ và thiết bị hoàn thiện, kiểm tra máy.

13. Thực hành cơ khí (KTCN4293) 3 ĐVTC Học phần giới thiệu nội quy xưởng và an toàn lao động, rèn luyện kỹ năng cơ bản về vạch dấu - đo kiểm, thao tác dũa cơ bản, dũa mặt phẳng vuông góc, song song có kích thước, khoan kim loại, cưa kim loại, gia công ren bằng dụng cụ cầm tay. Giới thiệu các chức năng, công dụng của các bộ phận và cách vận hành máy tiện vạn năng, tiện mặt đầu và khoan lỗ tâm, mài dao, tiện trụ ngoài, tiện trụ suốt và tiện trụ bậc, tiện rãnh vuông.

14. Điện kỹ thuật 1 (KTCN4302) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV các khái niệm cơ bản, các thông số đặc trưng cho quá trình năng lượng trong mạch điện và hai định luật cơ bản của mạch điện; cách biểu diễn các đại lượng hình sin dưới dạng vecto và số phức; phân tích các quá trình xảy ra trong mạch điện tuyến tính ở chế độ xác lập điều hòa và cách nâng cao hệ số công suất của mạch điện; các phương pháp giải mạch điện tuyến tính xác lập điều hòa; các khái niệm cơ bản của mạng một cửa, hai cửa tuyến tính và các phương trình đặc trưng của nó cũng như ứng dụng trong việc phân tích giải các bài toán mạch điện; các khái niệm cơ bản của mạch điện xoay chiều ba pha và cách giải bài toán mạch điện xoay chiều ba pha.

15. Điện kỹ thuật 2 (KTCN4312) 2 ĐVTC Kiến thức của học phần bao gồm các khái niệm cơ bản, cấu tạo, nguyên lý làm việc và cách phân loại giữa máy điện tĩnh và máy điện quay; khái niệm, cấu tạo, nguyên lý làm việc và sơ đồ thay thế của máy biến áp; các chế độ làm việc của máy biến áp; cấu tạo, nguyên lý làm việc và các phương trình cân bằng điện từ trong động cơ không đồng bộ ba pha; các đặc tính và cách điều chỉnh tốc độ quay của động cơ không đồng bộ ba pha; cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ một pha; bao gồm cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy điện đồng bộ; các đường đặc tính của máy phát điện đồng bộ; cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy điện một chiều; phân tích các đường đặc tính của máy điện một chiều; nguyên tắc làm việc của động cơ điện một chiều; khái niệm và cấu tạo về dây quấn máy điện.

16. Thí nghiệm và thực tập điện kỹ thuật (KTCN4323) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kỹ năng cơ bản nhất về thực nghiệm trong kỹ thuật điện: Khảo sát các mạch 1 pha và 3 pha, khảo sát một số dụng cụ đo thông dụng, khảo sát các loại máy điện như máy biến áp, động cơ xoay chiều một pha và 3 pha, máy phát điện xoay chiều 1 pha và 3 pha, động cơ điện 1 chiều, các động cơ đặc biệt. Học phần được bố trí sau khi SV đã học môn Điện kỹ thuật 1 và 2. Học phần giúp SV dạy tốt môn Công nghệ 12 ở Trường THPT.

17. Kỹ thuật nhiệt lạnh (KTCN4333) 3 ĐVTC Học phần trang bị các kiến thức về kỹ thuật lạnh như: các phương pháp làm lạnh nhân tạo, môi chất lạnh, chất tải lạnh, vật liệu lạnh, các thiết bị và chu trình máy lạnh nén hơi, các thiết bị tự động và tự động hóa hệ thống lạnh.

18. Động cơ đốt trong và ứng dụng động cơ đốt trong (KTCN4344) 4 ĐVTC Học phần trang bị những kiến thức đại cương, các cơ cấu chính, các hệ thống, các bộ phận hỗ trợ khác của động cơ đốt trong; khái niệm, hệ thống truyền lực, những ứng dụng của động cơ đốt trong.

3 ĐVTC

95

19. Thực hành động cơ đốt trong và thực hành ứng dụng động cơ đốt trong (KTCN4353) Học phần bao gồm các bài Tháo lắp động cơ 2 kỳ xăng, Tháo lắp động cơ 4 kỳ xăng, Tháo lắp động cơ 4 kỳ điêzen, Tháo lắp động cơ xe máy HONDA; Rèn luyện các thao tác kỹ thuật tháo lắp các máy công cụ thông dụng và cách vận hành chúng.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

20. Thiết bị điện dân dụng (KTCN4362) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về thiết bị điện dân dụng, về sử dụng và bảo vệ các thiết bị điện như: máy biến áp, ổn áp, các loại động cơ điện dùng trong máy giặt, máy hút bụi, quạt điện ..., các thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng, lò vi sóng, máy đun nước nóng, thiết bị điện lạnh ... Học phần được bố trí sau khi SV đã học các môn Điện kỹ thuật 1 và 2; Thí nghiệm và thực tập điện kỹ thuật.

21. Thiết bị điện tử dân dụng (KTCN4372) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về các điện tử dân dụng cơ bản thường gặp trong cuộc sống bao gồm: Máy tăng âm: Nhiệm vụ, các dụng cụ điện thanh (micro, loa, hệ thống loa), kỹ thuật trang âm, phối hợp trở kháng, cách mắc loa. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý. Sử dụng và bảo quản.

Máy ghi âm: Nguyên lý, dụng cụ biến đổi diện từ (đầu từ ghi), dụng cụ biến đổi từ điện (đầu từ đọc). Cơ cấu chuyển băng, phương pháp ổn định vận tốc động cơ. Sơ đồ khối, sơ đồ nguyên lý Sử dụng và bảo quản. Máy thu hình đen trắng: Nhiệm vụ, sơ đồ khối, biến đổi điện quang (đèn CTR), biến đổi quang điện (đèn Iconoscope), mạch điện trong máy thu hình.

Máy thu hình màu: bộ giải mã màu, đèn hình màu. Máy DVD: nhiệm vụ, sơ đồ khối, DVD MPEG, mạch điện của DVD như nguồn cung cấp, bộ đầu quang OPU, xử lý tín hiệu, mã hoá và giải mã trong DVD player.

22. Thực hành kỹ thuật điện tử và thực hành thiết bị điện tử dân dụng (KTCN4353)

2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các bài thực hành kỹ thuật điện tử, thực hành các thiết bị điện tử dân dụng cơ bản: Nắm vững việc lắp ráp và cân chỉnh các mạch điện tử, các thiết bị điện tử dân dụng. Lắp ráp và cân chỉnh được các mạch điện tử, các thiết bị điện tử dân dụng. Xác định được các điểm thử (test point) của một số mạch điện tử thông dụng, từ đó lấy được trị số điện áp chuẩn, dạng sóng điện ra tại các điểm này; có kỹ năng lắp ráp mạch điện tử.

23. Kỹ thuật điện tử (KTCN4394) 4 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện tử bao gồm: Linh kiện bán dẫn; kỹ thuật khuếch đại; tạo sóng hình sin; tạo xung; vi mạch; cơ sở toán học để phân tích mạch số; các cổng logic; Trigger; hệ logic tổ hợp; hệ logic dãy; biến đổi tương tự - số, số - tương tự.

24. Điện tử công suất (KTCN4403) 3 ĐVTC Phần lý thuyết: Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về điện tử công suất liên quan đến ngành công nghệ kỹ thuật điện - điện tử bao gồm:

Các linh kiện bán dẫn công suất; các bộ biến đổi công suất như bộ chỉnh lưu; các bộ chuyển mạch và bộ nghịch lưu phụ thuộc; nghịch lưu độc lập; bộ biến đổi xung áp; các bộ biến tần; hệ thống điều khiển các bộ biến đổi.

Phần thực hành: Học phần cung cấp cho SV các bài thực hành cơ bản về: Khảo sát đặc tuyến của các linh kiện bán dẫn công suất như đặc tuyến của SCR, TRIAC, DIAC. Khảo sát các bộ biến đổi công suất thường gặp trong các ngành công nghệ kỹ thuật điện - điện tử như bộ chỉnh lưu; các bộ chuyển mạch và bộ nghịch lưu phụ thuộc; nghịch lưu độc lập; bộ biến đổi xung áp; các bộ biến tần; hệ thống điều khiển các bộ biến đổi.

25. Tin học ứng dụng (KTCN4412) 2 ĐVTC Trong học phần này, SV được trang bị các lý thuyết về các phần mềm ứng dụng cơ bản như Microsoft Word và Microsoft Powerpoint và làm quen với việc sử dụng internet.

26. Cơ sở kỹ thuật đo lường điện - điện tử (KTCN4422) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về cơ sở lý thuyết kỹ thuật đo; sai số phép đo và gia công kết quả đo; đo lường các linh kiện điện tử; đo điện áp; đo dòng điện; đo công suất và điện năng; đo điện trở; đo lường bằng dao động ký (oscilloscope); đo lường bằng máy đo vạn năng.

96

27. Chuyên đề về Nhiệt điện lạnh (KTCN4432) 2 ĐVTC Học phần sẽ giới thiệu các kiến thức đại cương về thiết bị trao đổi nhiệt, hệ thống điều tiết

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

không khí vừa và nhỏ trong công nghiệp và dân dụng, các thiết bị tự động điều khiển trong hệ thống lạnh. Ngoài ra SV có thể xác định và sửa chữa một số hỏng hóc thông thường của thiết bị nhiệt lạnh dân dụng.

28. Chuyên đề về Điện kỹ thuật (KTCN4442) 2 ĐVTC Học phần có nhiệm vụ trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về cơ sở lý thuyết khí cụ điện, về một số những thiết bị điều khiển và bảo vệ mạch điện, về truyền động điện, về các sơ đồ điều khiển động cơ điện, về lắp đặt trang bị điện, giúp SV có những kiến thức và kỹ năng cơ bản, dạy tốt môn Công nghệ 12.

98. Chuyên đề về Điện tử (KTCN4452) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về cấu trúc của hệ vi xử lý; nguyên tắc hoạt động của các thành phần trong hệ (thanh ghi, bộ nhớ, cổng vào ra, các bus…); tập lệnh của bộ vi xử lý 80x86 Intel; lập trình Assembly cho hệ vi xử lý; vi điều khiển 89C51; thiết kế hệ vi điều khiển.

30. Chuyên đề về phương tiện dạy học hiện đại (KTCN4462) 3 ĐVTC Học phần giới thiệu cho SV nguyên tắc cấu tạo; hoạt động; chức năng của các phương tiện dạy học hiện đại. Cách khai thác và sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học Kỹ thuật công nghiệp ở trường THPT. Giới thiêu vai trò, khả năng và các phương án khai thác internet trong dạy học kỹ thuật công nghiệp.

31. Chuyên đề về sử dụng máy tính trong dạy học công nghệ (KTCN4472) 2 ĐVTC Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là học phần trình bày các ứng dụng của máy vi tính vào giảng dạy với tư cách là một phương tiện dạy học hiện đại. Trong học phần này, SV được trang bị các lý thuyết về ứng dụng máy vi tính trong dạy học và làm quen với việc khai thác một số phần mềm vào dạy học.

32. Cơ sở lý thuyết điều khiển tự động và ứng dụng (KTCN4482) 2 ĐVTC Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản nhất về hệ thống điều khiển tự động; các phương pháp mô tả hệ thống điều khiển tự động; các phương pháp đánh giá chất lượng một hệ thống điều khiển, điều chỉnh tự động và phương pháp thiết kế bộ điều khiển cho một đối tượng điều khiển.

33. Công nghệ CAD/CAM-CNC (KTCN4492) 2 ĐVTC Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về công nghệ và lập trình gia công điều khiển số CNC và quy trình thiết kế, gia công theo công nghệ CAD/CAM-CNC. Cung cấp những kiến thức để vận hành máy tiện, phay CNC. Sử dụng phần mềm lập trình mô phỏng tương ứng với máy.

34. Vẽ kỹ thuật 2 (KTCN4502) 2 ĐVTC Học phần Vẽ kỹ thuật Auto Cad trang bị cho SV những kiến thức về đọc và thiết kế bản vẽ trên máy vi tính để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: xây dựng, cơ khí, kiến trúc, bản đồ… giúp trau dồi các kỹ năng làm việc công nghiệp.

35. Lý luận dạy học công nghệ (KTCN3513) 3 ĐVTC Đây là học phần góp phần hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho SV ngành sư phạm kỹ thuật. Nó cung cấp hệ thống những kiến thức về lý luận và thực tiễn của việc dạy học Kỹ thuật Công Nghiệp và những kỹ năng dạy học bộ môn, giúp SV khi ra công tác biết lựa chọn nội dung, phương pháp và các hình thức dạy học bộ môn, vận dụng vào dạy học một cách hiệu quả. 36. Phương pháp dạy học công nghệ 11 (KTCN3523) 3 ĐVTC

Học phần gồm 2 phần: - Phần thứ nhất: Khái quát môn công nghệ lớp 11. - Phần thứ hai: Phân tích một số nội dung cơ bản trong chương trình công nghệ 11.

37. Phương tiện dạy học (KTCN3532) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu cho SV nguyên tắc cấu tạo; hoạt động; chức năng của các phương tiện trực quan thường được dùng trong dạy học Kỹ thuật công nghiệp. Biết khai thác và sử dụng các phương tiện dạy học đúng mục đích và có hiệu quả trong dạy học Kỹ thuật công nghiệp ở trường THPT.

97

38. Phương pháp dạy học công nghệ 12 (KTCN3542) 2 ĐVTC Học phần gồm 2 phần: Khái quát môn công nghệ lớp 12; phân tích một số nội dung cơ bản trong chương trình công nghệ 12.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

39. Thực hành phương pháp dạy học công nghệ (KTCN3552) 2 ĐVTC Học phần giúp SV hiểu và áp dụng quy trình hoạt động soạn bài, biết phân tích và thiết kế hoạt động dạy học, có thể thiết kế bài dạy soạn giáo án và tập giảng, biết sử dụng các phần mềm trình diễn để thiết kế bài giảng điện tử, biết sử dụng các mô hình, hình vẽ để đưa vào bài giảng thích hợp và hiệu quả. 40. Kiểm tra và đánh giá trong dạy học công nghệ (KTCN3562) 2 ĐVTC Đánh giá trong dạy học và giáo dục có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học chính vì vậy học phần này sẽ đề cập đến một số khái niệm cơ bản trong kiểm tra, đánh giá và một số các phương pháp, kỹ thuật và quy trình xây dựng đề kiểm tra đánh giá đang được sử dụng ở nhà trường phổ thông.

41. Thực tế chuyên môn (KTCN3571) 1 ĐVTC Đưa SV đi tham quan, học tập thực tế ở các nhà máy cơ khí, nhà máy điện, các cơ sở sản xuất cơ khí và điện tử ở các khu công nghiệp... Yêu cầu SV ghi chép và có báo cáo thu hoạch.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 42. Tự động hóa trong chế tạo cơ khí (KTCN4612) 2 ĐVTC Cung cấp các khái niệm, nguyên lý chung nhất về tự động hóa trong chế tạo cơ khí, biết được các cơ cấu và thiết bị sử dụng trong hệ thống tự động, rôbốt công nghiệp và quá trình tự động cấp phôi trong chế tạo cơ khí.

43. Cung cấp và trang bị điện (KTCN4622) 2 ĐVTC Cung cấp và trang bị điện là môn kỹ thuật chuyên ngành. Nó có nhiệm vụ cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về hệ thống điện, về các nhà máy điện, về trạm biến áp, về mạng điện công nghiệp, mạng điện dân dụng và chiếu sáng, về trang bị điện và các mạch cơ bản. Học phần giúp SV dạy tốt môn Công nghệ 12 ở Trường Trung học phổ thông.

44. Lý luận dạy học hiện đại (KTCN4632) 3 ĐVTC Học phần này cung cấp cho SV một số quan điểm mới về lý luận dạy học, hoạt động dạy và học ở nhà trường phổ thông cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường phổ thông.

V. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM HÓA HỌC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (HOAS1082) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

2. Đại số và Hình học giải tích (TOAN1942) 2 ĐVTC Nội dung học phần này là sự chi tiết hóa một cách hệ thống những điều mà SV đã biết một cách sơ lược hoặc chưa biết khi đang là học sinh THPT. Các kiến thức về Đại số là đơn giản và căn bản nhất. Đại số tuyến tính cũng được trình bày một cách sơ lược và đơn giản nhất. Hình học giải tích chủ yếu được trình bày trong không gian hai, ba chiều. Nhiều kết quả đã biết ở THPT nay sẽ được phát biểu lại ở dạng chi tiết hơn.

4 ĐVTC 3. Giải tích và phương trình vi phân (TOAN1954) Nội dung bao gồm phần bổ sung về giới hạn và liên tục của hàm một biến; một số tập hợp trên mặt phẳng tọa độ, khái niệm hàm hai biến; phép tính vi phân của hàm nhiều biến; áp dụng vi phân để tính gần đúng và tìm cực trị.

Tích phân hàm một biến, kỹ thuật tính tích phân bất định và xác định; tính gần đúng tích phân xác định; tích phân suy rộng; tích phân bội (tích phân 2, 3 lớp), tích phân đường, tích phân mặt và các ứng dụng; chuỗi số, sự hội tụ; chuỗi số dương, chuỗi đan dấu; các dấu hiệu hội tụ; chuỗi hàm, chuỗi lũy thừa, chuỗi Fourier.

98

Một số bài toán dẫn đến phương trình vi phân, các khái niệm cơ bản về phương trình vi phân; phương pháp giải một số phương trình vi phân cấp 1, một số phương trình vi phân cấp cao hạ thấp cấp được và phương trình tuyến tính cấp 2, một số phương trình tuyến tính hệ số hằng; giới thiệu một số

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

phương trình đạo hàm riêng. 3 ĐVTC

4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (HOAS3203) - SV tập rèn luyện một số kỹ năng cơ bản của nghề dạy học môn hóa học. - SV cần tập phong cách trình bày, diễn đạt, phân tích một vấn đề hóa học để học sinh có thể hiểu được; tập rèn luyện một số kỹ năng cơ bản của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hóa học; rèn kỹ năng soạn giáo án điện tử.

5. Xác suất thống kê và xử lý số liệu thực nghiệm hóa học (TOAN3932) 2 ĐVTC Khái niệm, tính chất của xác suất; đối tượng và phương pháp nghiên cứu của thống kê toán học; các kết quả cơ bản của xác suất thống kê; tính xác suất của một số biến cố; lập bảng phân phối (hàm mật độ) và hàm phân phối; tìm các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên và ý nghĩa thực tiễn của chúng; các phân phối cơ bản (nhị thức, poisson, mũ, đều, chuẩn …); ước lượng các ẩn chưa biết; so sánh hai trung bình, hai tỉ lệ, hai phương sai; tiêu chuẩn phù hợp khi bình phương (2); tính hệ số tương quan, tìm đường hồi qui tuyến tính thực nghiệm giữa hai biến.

Phân loại sai số, các nguyên nhân xuất hiện sai số trong đo đạc hóa học phân tích; các đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên và các lý thuyết phân bố các đại lượng ngẫu nhiên; đánh giá, xử lý kết quả thực nghiệm và biểu diễn kết quả thực nghiệm. 6. Vật lý đại cương (VALY3884) 4 ĐVTC - Phần cơ học: Ôn lại các kiến thức về động học, động lực học chất điểm, động lực học vật rắn; cơ học chất lưu; dao động và sóng. - Phần nhiệt học: Các định luật thực nghiệm, phương trình trạng thái. Các nguyên lý nhiệt động. Chất lỏng.

- Phần điện học: Tĩnh điện. Dòng điện. Từ trường của dòng điện. - Phần quang học: Quang hình. Quang học sóng: giao thoa, nhiễu xạ, phân cực ánh sáng. Phần thực hành: Nghiệm lại các định luật, đo đạc một số đại lượng trong phần Cơ học, Nhiệt và Vật lý phân tử, Điện và Quang học. 7. Nhập môn cơ học lượng tử - vật lý nguyên tử. Đối xứng phân tử và lý thuyết nhóm (VALY3893)

3 ĐVTC Học phần này gồm các nội dung: Khái niệm mở đầu về cơ học lượng tử, toán tử. Các tiên đề của cơ học lượng tử. Phương trình Schrodinger. Mômen động lượng. Thế xuyên tâm-nguyên tử hydro. Mômen cơ và mômen từ của nguyên tử. Spin và hệ hạt đồng nhất.

Học phần cung cấp cho SV những kiến thức về lý thuyết nhóm và việc ứng dụng lý thuyết nhóm để giải quyết những vấn đề về hình học phân tử cũng như việc giải các bài toán về nguyên tử, phân tử và phức chất.

8. Hóa học đại cương I (HOAS3242) 2 ĐVTC Học phần này gồm các nội dung: một số vấn đề về hoá học hạt nhân; một số vấn đề tiền cơ học lượng tử; cấu tạo nguyên tử; các khái niệm cơ bản (AO; hàm mật độ xác suất; mây electron; spin electron); mối liên hệ giữa bảng hệ thống tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử; phân tử và liên kết hoá học (đại cương về liên kết hóa học; hình học phân tử; thuyết liên kết hoá trị (VB)); thuyết orbital phân tử (MO); phương pháp gần đúng (MO-Hucken); liên kết hoá học trong hợp chất phức; đại cương về hoá học tinh thể.

3 ĐVTC 9. Hóa học đại cương 2 (HOAS3253) Nội dung của học phần bao gồm: Đại cương về Nhiệt động học hoá học, động hoá học, điện hoá học. Xét các thông số nhiệt động, nội năng, entanpi, entropi, thế đẳng áp đẳng nhiệt, khả năng và chiều hướng mức độ diễn ra quá trình hóa học. Đại cương về nhiệt động học dung dịch.

99

Tốc độ và cơ chế phản ứng hoá học: ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng; phản ứng dây chuyền, quang hoá, xúc tác men. Hoá học với dòng điện (điện cực, thế điện cực, phương trình Nernst, cân bằng oxi hoá khử, sự điện phân). Một số cân bằng khác trong dung dịch chất điện ly (cân bằng axít bazơ, cân bằng hoà tan, sự điện ly, thuỷ phân, cân bằng tạo phức, dung dịch keo), thuyết axít bazơ. + Phần thực hành: SV làm các bài thực hành điển hình được chọn lọc để có thể đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học phần hóa học đại cương.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

10. Tin học ứng dụng trong Hóa học (HOAS3262) 2 ĐVTC Củng cố một số kiến thức về ngôn ngữ lập trình Pascal như các lệnh Input, Output, Function, Procedure. Cung cấp một số thuật toán gần đúng để giải các bài toán hoá học như phương pháp lặp, phương pháp bình phương tối thiểu, phương pháp gradient,...

11. Các phương pháp phổ ứng dụng trong hóa học (HOAS3272) 2 ĐVTC Học phần bao gồm kiến thức cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về các phương pháp phổ. Các cơ sở chung: sóng điện từ, màu, ánh sáng; cơ sở của từng phương pháp phổ trong đó yếu tố chủ đạo là năng lượng liên hệ với từng tham số đặc trưng của từng loại phương pháp phổ. Các kiến thức cơ bản về lý thuyết và thực nghiệm các phương pháp phổ: phổ hồng ngoại (IR), phổ tử ngoại - khả kiến (UV-VIS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), phổ cộng hưởng thuận từ electron (EPR), khối phổ (MS).

12. Ngoại ngữ chuyên ngành (HOAS3282) 2 ĐVTC Trong phần này, SV được cung cấp một số kiến thức cơ bản của hoá học như các khái niệm nguyên tử, phân tử..., cấu trúc nguyên tử, bảng hệ thống tuần hoàn, liên kết hoá học, tính chất các chất,....

3 ĐVTC 13. Nhiệt động học hóa học (HOAS4293) Nguyên lý 1 và những áp dụng; nguyên lý 2 và sự kết hợp hai nguyên lý 1, 2; các thế nhiệt động hàm đặc trưng và áp dụng; đại cương nhiệt động học thống kê và biểu diễn các đại lượng nhiệt động thông qua tổng trạng thái và đạo hàm của chúng; các hàm nhiệt động hệ một cấu tử,quy tắc pha và áp dụng quy tắc pha nghiên cứu giản đồ hệ một cấu tử; đại cương về dung dịch, dung dịch thực, dung dịch lý tưởng và các định luật của dung dịch vô cùng loãng; áp dụng nhiệt động học để nghiên cứu quá trình hoá học; các định luật về hấp phụ từ dung dịch.

14. Động hóa học- Điện hóa học (HOAS4304) 4 ĐVTC Tốc độ phản ứng hóa học, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất, dung môi, chất xúc tác…). Xây dựng phương trình động học của các phản ứng. Các thuyết về phản ứng cơ bản (thuyết va chạm hoạt động, thuyết phức chất hoạt động). Phản ứng quang hóa, phản ứng dây chuyền. Phản ứng trong dung dịch (đặc điểm của phản ứng trong dung dịch, ảnh hưởng của hằng số điện môi, lực ion đến tốc độ phản ứng). Phản ứng xúc tác, động học phản ứng xúc tác.

Các thuyết dung dịch chất điện li: Arerhenius, Debye- Huckel - Tương tác giữa các ion trong dung dịch và hoạt độ, hệ số hoạt độ. Độ dẫn điện của dung dịch chất điện li, độ dẫn điện riêng, độ dẫn điện đương lượng. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ dẫn điện. Thế điện cực, phương trình Nernst về thế điện cực, các loại điện cực. Sức điện động pin hoá học, pin nồng độ và phương pháp đo sức điện động, ứng dụng. Các thuyết về cấu tạo lớp điện kép, các phương pháp nghiên cứu lớp kép. Các loại phân cực, phương trình Volmer-Butler, quá thế hidro. Động học quá trình khuếch tán, ứng dụng động học khuếch tán điện cực đĩa quay, phương pháp cực phổ. Một số phương pháp nghiên cứu động học. Một số ứng dụng điện hoá học: Điện phân, ăn mòn bảo vệ kim loại, các nguồn điện hoá.

+ Phần thực hành: Để giáo dục SV học kết hợp với hành; nâng cao kỹ năng thực hành cho SV. 3 ĐVTC 15. Cấu tạo chất (HOAS4313) + Cấu tạo nguyên tử: hệ một electron một hạt nhân (hạt chuyển động trong trường xuyên tâm, nguyên tử H và ion giống H); nguyên tử nhiều electron (các phương pháp gần đúng giải bài toán nguyên tử nhiều electron, orbital Slater, các mức năng lượng, số hạng nguyên tử).

+ Phân tử và liên kết hóa học: Thuyết liên kết hóa trị (VB) ( bài toán phân tử H2, phương +, phân pháp VB cho phân tử nhiều nguyên tử, mô hình VSEPR); Thuyết MO (bài toán ion phân tử H2 tử hai nguyên tử đồng hạch, dị hạch, phân tử ABn); phương pháp MO- Huckel (sự gần đúng của Huckel, áp dụng phương pháp MO – Huckel khảo sát phân tử liên hợp); liên kết trong phức chất.

16. Hóa học phân tích định tính (HOAS4324) 4 ĐVTC Học phần Phân tích định tính là lý thuyết then chốt để giảng dạy và nghiên cứu về hóa phân tích, cung cấp những cơ sở lí thuyết về cân bằng ion, để SV có thể hiểu và lý giải được các hiện tượng hóa học xảy ra trong dung dịch cũng như khi tiến hành các quy trình phân tích, đồng thời biết vận dụng có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và trong giảng dạy ở các trường ĐHSP, CĐSP, các trường THPT.

100

+ Phần thực hành: Trang bị cho SV và yêu cầu SV phải năm được: Nội quy và cách sắp xếp hóa chất, dụng cụ trong phòng thí nghiệm, dung cụ và hóa chất cần thiết, các thao tác cơ bản cũng như cách viết tường trình. Đặc biệt nắm vững tính chất của từng nhóm Cation, phản ứng đặc trung của

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

từng ion, sơ đồ phần tích để từ đó phân tích định tính được tất cả các mẫu thực tế.

3 ĐVTC 17. Hóa học phân tích định lượng (HOAS4333) Học phần Phân tích định lượng cung cấp cho SV một số phương pháp phân tích khối lượng và một số phương pháp phân tích thể tích để xác định các chất trong mẫu phân tích. Thông qua các phép chuẩn độ để biết cách chọn các chỉ thị thích hợp cho từng phép chuẩn độ và biết cách đánh giá sai số của phép chuẩn độ. Trên cơ sở các phương pháp đó có thể xây dựng qui trình phân tích định lượng một mẫu phân tích xác định. + Phần thực hành: Yêu cầu SV biết cách pha chế các dung dịch, sử dụng thành thạo các dụng cụ định lượng bằng phương pháp phân tích thể tích và phân tích trọng lượng các mẫu thực tế.

2 ĐVTC 18. Phương pháp phân tích lý hóa (HOAS4342) Học phần này cung cấp một cách hệ thống các cơ sở lý thuyết và thực hành của một số phương pháp phân tích: quang học, một số phương pháp phân tích điện hóa và một số phương pháp phân tích sắc ký.

3 ĐVTC 19. Hóa học về phi kim (HOAS4353) Nội dung học phần là những kiến thức cơ bản về tính chất lý – hoá học, phương pháp điều chế và ứng dụng các đơn chất và hợp chất tạo ra từ các nguyên tố phi kim phân bố trong bảng tuần hoàn. + Phần thực hành: Học phần này để thực nghiệm lại các kiến thức đã học ở học phần Hóa phi kim.

3 ĐVTC 20. Hóa học về kim loại (HOAS4363) Nội dung học phần là những kiến thức cơ bản về tính chất lý – hoá học, phương pháp điều chế và ứng dụng các đơn chất và hợp chất tạo ra từ các nguyên tố kim loại điển hình.

+ Phần thực hành: thực nghiệm lại các kiến thức đã học ở học phần Hóa kim loại. 2 ĐVTC 21. Cở sở lý thuyết hóa học vô cơ (HOAS4372) Nội dung học phần giới thiệu các quy luật biến đổi một số tính chất quan trọng, vận dụng cơ sở của nhiệt động học và động hóa vào hoá vô cơ. Mở rộng và nâng cao đồng thời nêu những ứng dụng quan trọng của phản ứng axit-baz và phản ứng oxy hoá khử.

22. Hóa học phức chất (HOAS4382) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các khái niệm mở đầu, các loại phức chất, các thuyết giải thích liên kết trong phức chất. Nêu các tính chất quan trọng, các phản ứng thế của chúng. Mô tả về vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn và khả năng tạo phức của chúng. 2 ĐVTC 23. Hóa học công nghệ- Môi trường (HOAS4392) Trang bị những kiến thức Công nghệ sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản. Công nghệ sản xuất ứng dụng. Công nghệ hữu cơ và những kiến thức cơ bản về hoá môi trường. Những kiến thức này cần để SV hiểu và dạy tốt chương trình hoá học phổ thông sau này. Nội dung bao gồm: Đại cương về hoá môi trường. Khí quyển và sự ô nhiễm khí quyển. Môi trường thuỷ quyển. Môi trường thạch quyển. Độc chất hoá học. Chu trình một số nguyên tố phi kim trong tự nhiên. Công nghệ môi trường. 2 ĐVTC 24. Thực hành hóa học công nghệ- Thực tế chuyên môn (HOAS4402) Đây là học phần trang bị những kiến thức cơ bản về thực tế công nghệ sản xuất các loại hoá chất, vật liệu công nghiệp hóa tại các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất hoá chất ở Việt Nam. Những kiến thức này cần để SV hiểu và dạy tốt chương trình hoá học phổ thông sau này. Tuỳ thuộc vào tình hình từng năm mà SV có thể đi thực tế chuyên môn tại khu vực miền Bắc

hoặc miền Nam để thâm nhập thực tế vào các nhà máy sản xuất. 3 ĐVTC 25. Lý thuyết hóa học hữu cơ (HOAS4413) Học phần gồm các vấn đề lý thuyết cơ bản: Danh pháp hợp chất hữu cơ, cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ, liên kết hoá học và cấu trúc electron trong phân tử hữu cơ, mối quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của hợp chất hữu cơ, các sản phẩm trung gian trong phản ứng hữu cơ, cơ chế các phản ứng hữu cơ quan trọng; SR , SN1, SN2 , AE , AR , SE(Ar), E1 , E2, AN… 3 ĐVTC

101

26. Hidrocacbon (HOAS4423) Học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: + Các chương I, II, III trình bày cấu trúc, tính chất vật lý và tính chất hoá học của các loại

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

hidrocacbon no, không no và thơm, bao gồm các vấn đề: Danh pháp, đồng đẳng, đồng phân (cấu tạo, lập thể). Mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của từng loại hợp chất hidrocacbon; Tính chất hoá học của từng loại hợp chất hidrocacbon và những phản ứng đặc trưng của chúng: Phản ứng thế gốc ở ankan: hiệu suất phản ứng, tỉ lệ các đồng phân sản phẩm...., phản ứng cộng electrophin ở anken, ankin, ankadien…Phản ứng SEAr và sự định hướng nhóm thế trong phản ứng của hidrocacbon thơm.

+ Chương IV đề cập đến các nguồn hidrocacbon thiên nhiên gắn với thực tiễn đời sống. + Phần thực hành: -Kỹ năng thực hành: Đun nóng và làm lạnh. Tách và tinh chế các chất hữu cơ rắn. Lọc và li tâm, kết tinh, chiết, chưng cất, sắc ký. Xác định các hằng số vật lý của hợp chất hữu cơ. Phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. Phản ứng nitro hóa, phản ứng sunfo hóa, phản ứng ankyl hóa, phản ứng axyl hóa.

27. Hợp chất hữu cơ đơn chức - đa chức (HOAS4434) 4 ĐVTC - Đây là học phần quan trọng trong hoá học hữu cơ, có nhiệm vụ trang bị các kiến thức cơ bản nhất về các hợp chất hữu cơ đơn chức và đa chức đồng nhất cho SV nhằm phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy Hoá học hữu cơ ở trường PTTH. Do đó, học phần này cung cấp một cách hệ thống những kiến thức cơ bản về các hợp chất đơn chức mà kết cấu và nội dung của nó gắn chặt chẽ với phần chương trình hoá hữu cơ ở PTTH, với thực tiễn Việt Nam và tiếp cận với tri thức hiện đại về hoá học hữu cơ của thế giới.

- Học phần gồm 6 chương với những kiến thức cơ bản nhất về các hợp chất hữu cơ có nhóm chức bao gồm các dẫn xuất: dẫn xuất halogen, hợp chất cơ nguyên tố, ancol, poliancol phenol, ête, andehit - xeton, axit và các dẫn xuất axit: este, amit, halogenua axit, amin và hợp chất dị vòng. Trên cơ sở đó SV có thể thấy rõ mối liên quan giữa các hidrocacbon với các hợp chất có nhóm chức, từ đơn chất đến các hợp chất đa chức và tạp chức ở các học phần sau.

+ Phần thực hành: Phân tích nhận biết các nhóm chức - Phần nhận biết một số hợp chất tạp chức; phản ứng axyl hóa - phản ứng ngưng tụ - phản ứng anđol - croton hóa - phản ứng điazo hóa và tiếp vỹ - phản ứng oxi hóa khử.

28. Hợp chất hữu cơ tạp chức- Polime (HOAS4442) 2 ĐVTC Học phần này cung cấp những kiến thức về Cấu trúc, tính chất: monosaccarit: glucoz, fructoz, oligosaccarit: maltoz, saccaroz, polysaccarit: xenlulozơ, tinh bột: Cấu trúc, chuyển hoá xenlulozơ. Quá trình chuyển hoá sinh học của chất đường.

Cấu tạo, danh pháp và tính chất của các hợp chất axit amin, peptit, protit. Phản ứng hoá học của axit amin. Điểm đẳng điện và phương trình phân ly của axit amin. Cấu trúc các bậc của protit. Sự biến tính của protit.

Nguồn monome và monome tổng hợp. Phương pháp tổng hợp polime. Phản ứng trùng hợp: cơ chế, tốc độ, độ trùng hợp của trùng hợp gốc, trùng hợp cation, trùng hợp anion - Trùng hợp điều hoá lập thể. Cấu trúc lập thể của polime, cơ chế trùng hợp xúc tác. Phản ứng đồng trùng hợp, phương pháp thực nghiệm tiến hành trùng hợp.

Phản ứng trùng ngưng: Phản ứng trùng ngưng cân bằng: Cơ chế, quy lụât.-Phản ứng trùng ngưng không cân bằng. Cấu trúc của polime: phân tử và ngoại vi phân tử. Trạng thái vật lý của polime. Tính chất của polime: Khối lượng phân tử, độ nhớt, tính tan, tính bền nhiệt, phản ứng chuyển hoá. Elastome: Phương pháp định hình sản phẩm. Tơ sợi. Cấu trúc của len, sợi tơ tằm. Điều kiện của polime có khả năng tạo sợi. Nhựa trao đổi ion.

29. Hợp chất thiên nhiên (HOAS4452) 2 ĐVTC Học phần Hợp chất tự nhiên cung cấp cho SV những kiến thức thực tế về cấu tạo, tính chất và phương pháp điều chế các hợp chất tự nhiên bao gồm các hợp chất trao đổi thứ cấp: - Các hợp chất tecpenoit. Chú ý đồng phân hình học; phản ứng cộng electrophin vào liên kết C=C, phản ứng ozon phân, phản ứng của polien. - Các hợp chất ankaloit. Chú ý đến hoạt tính sinh học; tính bazơ; tính chất của hợp chất dị vòng, các phản ứng dùng để nghiên cứu cấu trúc của ankaloit. - Các hợp chất steroit. Chú ý đến cấu trúc vòng của steroit; các kiến thức thực tế về hocmon giới tính, vitamin D, axit mật, sterol, hocmon tuyến thượng thận.

102

- Các hợp chất flavanoit và vitamin bổ sung nhiều kiến thức thực tiễn cần thiết. 30. Lý luận dạy học môn Hóa học (HOAS4462) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

- Lý luận dạy học hoá học với mục đích nghiên cứu những đặc điểm dạy học môn hoá học trong nhà trường, từ chương trình, nội dung, phương pháp đến hình thức tổ chức dạy học và giáo dục của bộ môn nhằm góp phần tốt nhất vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo giáo viên hóa học cho các trường trung học phổ thông Việt Nam.

- Thực trạng về dạy học Hoá học ở trường phổ thông. 3 ĐVTC 31. Phương pháp dạy học môn Hóa học (HOAS4473) - Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề đại cương của lý luận dạy học hóa học, SV cần tìm hiểu những khái niệm hóa học cơ bản được hình thành trong giáo trình hóa học phổ thông thông qua các giai đoạn cụ thể. Từ đó nghiên cứu phương pháp giảng dạy các thuyết, định luật hóa học. Sự hình thành và phát triển khái niệm phản ứng hóa học trong chương trình. Sau đó xét đến phương pháp giảng dạy các bài về chất, bài luyện tập, ôn tập, tổng kết, sản xuất...

- Vận dụng vào một số chương bài cụ thể trong chương trình. 32. Hóa học các quá trình xúc tác (HOAS4482) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV các kiến thức về: Động học xúc tác axit bazơ, phức kim loại chuyển tiếp và xúc tác men; hấp phụ, động học phản ứng xúc tác dị thể, một số phản ứng xúc tác dị thể; tính chất và phản ứng ion cacboni, xúc tác cracking và cracking xúc tác trong chế biến dầu mỏ; Xúc tác Reforming và phản ứng Reforming xúc tác trên kim loại; reforming xúc tác trong chế biến dầu mỏ.

2 ĐVTC 33. Hóa lý các hợp chất polyme (HOAS4492) Giới thiệu chung về hợp chất cao phân tử, nhiệt động học và động hoá học của quá trình trùng hợp, trùng hợp gốc, trùng hợp ion, đồng trùng hợp, trùng ngưng cân bằng, sự mềm dẻo của mạch polymer, trạng thái cơ lý của vật liệu polymer vô định hình, trạng thái tinh thể polymer, dung dịch polymer. 2 ĐVTC

34. Điện hóa nâng cao (HOAS4502) Nội dung học phần giới thiệu: + Các thuyết về cấu tạo lớp điện kép (Thuyết Helmholtz, Gouy-Chapman, Stern, Grahame). + Động học quá trình điện cực và một số phương pháp nghiên cứu động học điện cực (Đường cong phân cực, nguyên lý cực phổ, phương pháp quét thế vòng, kỹ thuật xung và dòng điện thế, đo tổng trở).

+ Động học một số quá trình điển hình và một số ứng dụng nghiên cứu điện hóa (Động học quá trình thoát khí hidro, động học điện kết tinh kim loại, ăn mòn và bảo vệ kim loại, xúc tác điện hóa và xử lý môi trường)

2 ĐVTC 35. Phương pháp tách trong hóa học (HOAS4512) Học phần này giới thiệu về các kiến thức cơ bản về các phương pháp tách và ứng dụng để làm giàu lượng vết kim loại nặng trong nước bằng phương pháp cộng kết, để xác định lượng vết kim loại nặng trong nước bằng phương pháp chiết - trắc quang, để xác định hàm lượng chất béo trong mẫu bằng phương pháp chiết Sohxlet.

2 ĐVTC 36. Phân tích hữu cơ (HOAS4522) Trang bị cho SV một số kiến thức cơ bản về các phương pháp phân tích hóa học và một số phương pháp phân tích công cụ để định tính và định lượng các hợp chất hữu cơ.

37. Phân tích sắc ký (HOAS4532) 2 ĐVTC Trang bị cho SV một số kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các phương pháp phân tích sắc ký. Giới thiệu một số phương pháp sắc ký hiện đại phân tích lượng vết các chất ở nồng độ ppm hoặc ppb.

2 ĐVTC 38. Hóa học tinh thể (HOAS4542) Học phần này giúp SV hiểu về cấu trúc tinh thể, các kiểu liên kết trong tinh thể, các phương pháp nghiên cứu cấu trúc tinh thể, các phản ứng của các chất rắn vô cơ, ứng dụng của một số chất rắn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và đời sống.

103

39. Tổng hợp vô cơ (HOAS4552) 2 ĐVTC Học phần này giúp SV hiểu về các phương pháp nghiên cứu tổng hợp vô cơ, các phản ứng tổng hợp vô cơ, ứng dụng của một số chất tổng hợp vô cơ trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và đời sống.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

40. Hợp chất cơ nguyên tố (HOAS4562) 2 ĐVTC Học phần này giúp SV hiểu về các phương pháp nghiên cứu hợp chất cơ nguyên tố. Ứng dụng của một số cơ nguyên tố trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật và đời sống.

41. Chất màu hữu cơ (HOAS4572) 2 ĐVTC Trang bị cho SV các kiến thức về lý thuyết hóa học hợp chất màu hữu cơ, mối tương quan giữa cấu tạo hóa học và màu sắc, cách thức tác động lên màu sắc của hợp chất hữu cơ.

Yêu cầu, đặc điểm và tính chất, nguyên lý hoạt động của mỗi loại phẩm màu: nhuộm sợi, in hoa, phẩm màu thực phẩm, phẩm màu dùng trong nhiếp ảnh, mực viết và in ấn, trong phân tích và môi trường, mỹ phẩm, dược phẩm...

Nguyên lý và cách thức nhuộm màu, tác động lên độ bền màu. 42. Phân tích cấu trúc hợp chất hữu cơ (HOAS4582) 2 ĐVTC Học phần này tập trung trình bày phương pháp phân tích cấu trúc hợp chất hữu cơ ở các qui mô khác nhau: phân tích định tính và định lượng các nhóm chức cơ bản của hợp chất hữu cơ, đồng thời hệ thống hóa những kiến thức cơ bản và quan trọng về các phương pháp phổ ứng dụng vào việc phân tích cấu trúc hợp chất hữu cơ.

43. Hóa học lập thể (HOAS4592) 2 ĐVTC Học phần này trang bị những kiến thức: Cấu trúc không gian của các phân tử chất hữu cơ Hướng không gian của các phản ứng hữu cơ quan trọng như phản ứng thế nucleophin, phản ứng tách loại, phản ứng cộng electrophin, phản ứng cộng nucleophin, phản ứng perixiclic...Ảnh hưởng không gian đến tính chất và khả năng phản ứng của các chất hữu cơ.

2 ĐVTC 44. Tổng hợp hữu cơ (HOAS4602) Học phần nhằm giới thiệu các phương pháp để tổng hợp một hợp chất hữu cơ nói chung và các hợp chất dị vòng nói riêng, các quá trình chuyển hóa từ các hợp chất này thành các loại hợp chất khác. Ðây là một học phần giúp cho học viên nguyên tắc cơ bản để tổng hợp một hợp chất hữu cơ, cùng các học phần khác trang bị cho học viên các kiến thức cơ bản của chuyên ngành hữu cơ.

2 ĐVTC 45. Danh pháp hữu cơ (HOAS4612) Học phần trang bị một số kiến thức cơ bản về: Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống danh pháp hoá hữu cơ; các loại danh pháp hoá hữu cơ; danh pháp IUPAC và một số danh pháp khác như danh pháp thông thường, danh pháp Chemical Abstract.

46. Bài tập hóa học phổ thông (HOAS4622) 2 ĐVTC Trên cơ sở SV đã có được những kiến thức cơ bản về phương pháp giảng dạy chung, khái quát, cũng như cách thức tổ chức giảng dạy một bài giảng hóa học ở trường trung học phổ thông. SV cần nhận thức rõ vai trò của bài tập hóa học đối với việc dạy học hóa học ở trường phổ thông, không chỉ giúp cho học sinh nắm vững kiến thức hóa học cơ bản mà còn là một phương pháp dạy học, một cách thức rèn luyện kỹ năng và tư duy cho học sinh.

Nắm vững các phương pháp giải toán hóa học và phương pháp rèn kỹ năng giải toán cho học sinh. 47. Sử dụng thí nghiệm và các phương tiện trực quan trong dạy học Hóa học (HOAS4632) 2 ĐVTC SV cần nắm vững kỹ thuật tiến hành các bài thí nghiệm hóa học trong chương trình hóa học phổ thông; kỹ năng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học; sử dụng thí nghiệm biểu diễn và các phương tiện trực quan khác trong khi học bài mới, trong thí nghiệm nghiên cứu và thực hành của học sinh; cách thức khai thác kiến thức qua thí nghiệm và các phương tiện trực quan khác; những điều cần lưu ý khi sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.

104

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 3 ĐVTC 48. Hóa học các hệ phân tán và phân tích môi trường (HOAS4673) + Nghiên cứu tính chất đặc trưng của hệ phân tán cao và các quá trình hóa lý xảy ra trong hệ đó như: tính chất động học phân tử, quang học, điện học, tính chất cơ học cấu thể. + Nghiên cứu các hiện tượng đặc biệt trên ranh giới phân chia pha như: sức căng bề mặt, sự hấp phụ… + Nghiên cứu các hệ phân tán trong môi trường rắn, lỏng, khí, chất bán keo.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

+ Ý nghĩa của học phần trong thực tế cuộc sống và trong sản xuất. Phần phân tích môi trường giới thiệu về những nguyên tắc cơ bản của các giai đoạn trong quá trình phân tích môi trường với đối tượng phân tích là nước, chất rắn (đất, bùn, mẫu sinh vật) và không khí.

49. Hóa học các nguyên tố hiếm (HOAS4682) 2 ĐVTC Đây là học phần trang bị những kiến thức cơ bản về các nguyên tố hiếm và các nguyên tố đất hiếm mà SV chưa được học ở học phần hoá vô cơ. Những kiến thức này cần để SV hiểu và dạy tốt chương trình hoá học phổ thông sau này.

50. Cơ chế phản ứng hữu cơ (HOAS4692) 2 ĐVTC Học phần bao gồm một số kiến thức cơ bản của một số cơ chế phản ứng: thế ở nguyên tử cacbon no, tách loại, cộng electrophin, cộng nucleophin, thế electrophin ở nhân thơm, perixiclic, oxi hoá - khử.

VI. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (SINH1112)

2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

2. Toán cao cấp và xác suất thống kê (TOAN1963) 3 ĐVTC Nội dung học phần gồm những phần sau đây: Tập hợp, ánh xạ, giải tích tổ hợp, một số cấu trúc đại số: nhóm, vành, trường, không gian vectơ tuyến tính, ma trận, định thức, hệ phương trình đại số tuyến tính; hàm số, giới hạn, hàm số liên tục, phép tính vi, tích phân, phương trình vi phân cấp 1 và cấp 2 với hệ số là hằng số, chuỗi số và chuỗi tích thừa, toán khoa học và giải quyết các vấn đề chuyên môn.

3. Hoá học vô cơ và hữu cơ (HOAS1853) 3 ĐVTC Nội dung kiến thức bao gồm những khái niệm, nguyên lý và quy luật cơ bản của hoá học, để SV có thể học các học phần sau như hoá vô cơ, hoá hữu cơ, hoá sinh, sinh học phân tử, hoá môi trường; những kiến thức cơ bản nhất về tính chất lý - hoá học, phương pháp điều chế, ứng dụng của các đơn chất, hợp chất tạo ra từ các phi kim và kim loại điển hình trong bảng hệ thống tuần hoàn. Đồng thời giúp SV làm quen với những dụng cụ, hoá chất, các thao tác, kỹ năng thực hành hoá học.

4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (SINH1133) 3 ĐVTC Học phần này rèn luyện các kỹ năng cơ bản của một giáo viên tương lai bao gồm: Kỹ năng viết, vẽ bảng, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng đọc, kỹ năng xử lý tình huống, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học...

5. Vật lý đại cương (VALY2902) 2 ĐVTC Học phần bao gồm các kiến thức được chọn lọc từ các phần cơ học, nhiệt phân tử, điện từ, quang học, vật lý nguyên tử và hạt nhân cần thiết cho việc học tập, nghiên cứu giảng dạy sinh học, kỹ thuật nông nghiệp của SV khối Sinh học trong thời gian học ở đại học và sau này ra công tác ở trường phổ thông. Ưu tiên giới thiệu những kiến thức thuộc vật lý đại cương được vận dụng để tạo ra các thiết bị đo đạc dùng trong phòng thí nghiệm sinh học và các kiến thức được ứng dụng để bảo vệ môi trường sống. 6. Ngoại ngữ chuyên ngành (SINH2222)

105

2 ĐVTC Học phần ngoại ngữ chuyên ngành là học phần cung cấp cho SV các thuật ngữ về Sinh học, phương pháp đọc hiểu, khai thác và sử dụng các tài liệu chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài để phục vụ cho công tác học tập cũng như nghiên cứu. Qua đó góp phần giúp SV củng cố, mở rộng và nâng cao các kiến thức cơ bản đã học được. 7. Thực vật học 1 (SINH2233) 3 ĐVTC Nội dung bao gồm những đặc điểm cấu tạo điển hình của tế bào thực vật. Hình dạng, cấu tạo và chức năng của từng loại tế bào (các loại mô) trong cơ thể thực vật; những đặc trưng cơ bản về hình dạng bên ngoài, cấu tạo bên trong của các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá), cơ quan sinh sản (hoa, hạt và quả); sự sinh sản và chu trình phát triển của các Ngành thực vật, từ Rêu đến thực vật có hoa; sự tiến hoá hình thái, giải phẫu từ thực vật chưa có hạt đến thực vật có hạt, từ thực vật chưa có hoa đến thực

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

vật có hoa; kỹ năng làm các tiêu bản hiển vi và kỹ năng quan sát, mô tả, phân biệt các loại mô trong cơ thể thực vật.

8. Động vật học 1 (SINH2243) 3 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các ngành, các lớp động vật không xương sống; sơ đồ cấu tạo của ngành, các đặc điểm về hình thái cấu tạo, sinh sản, phát triển, phân loại và vai trò của chúng đối với thiên nhiên và con người, các phương pháp giải phẫu các đối tượng dùng trong giảng dạy đại học và trung học.

9. Thực vật học 2 (SINH2253) 3 ĐVTC Học phần cung cấp các kiến thức chung về giới thực vật; những căn cứ để phân chia giới thực vật thành các bậc đơn vị khác nhau: loài, họ, lớp, ngành và nhóm ngành; các đặc điểm chứng minh quan hệ họ hàng và chiều hướng tiến hoá của các nhóm, ngành thực vật.

10. Động vật học 2 (SINH2263) 3 ĐVTC Học phần này bao gồm các kiến thức về cấu tạo hình thái giải phẫu, hoạt động sống, phân loại, sinh thái, nguồn gốc tiến hoá và ý nghĩa thực tiễn của các lớp trong ngành động vật có Dây sống; giải phẫu so sánh các hệ cơ quan (bộ xương, hệ cơ, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, sinh dục…); giới thiệu khái quát về sự phân bố của động vật trên trái đất.

11. Hoá sinh học (SINH2273) 3 ĐVTC Học phần này bao gồm các kiến thức cơ bản, hiện đại về cấu tạo hoá học, về chức năng sinh học của các nhóm hợp chất cấu tạo tế bào, điều tiết các hoạt động sống (protein, axit nucleic, gluxit, lipit, vitamin, enzim, hormon), về cơ chế quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể sống.

12. Giải phẫu người (SINH2282) 2 ĐVTC Nội dung học phần nghiên cứu con người ở mức đại thể theo phương pháp hệ thống (các bộ phận trong cơ thể được mô tả theo hệ thống các cơ quan cùng làm một chức năng nhất định). Trong cơ thể người có các hệ cơ quan; hệ cơ, hệ xương, hệ thần kinh và giác quan, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, hệ tiết niệu, hệ sinh dục nam, hệ sinh dục nữ.

3 ĐVTC 13. Vi sinh vật học (SINH2293) Vi sinh vật học là khoa học nghiên cứu sự sống hiển vi bao gồm các nhóm vi sinh vật và các dạng sống vô bào (virút), bao gồm một hệ thống kiến thức hoàn chỉnh về sự sống: hình thái, trao đổi chất, các quá trình biến dị và di truyền, miễn dịch…; một số thực hành, đặt một số thí nghiệm nghiên cứu về enzim, trao đổi chất, sử dụng các phương pháp nhuộm màu, sử dụng kính hiển vi… và một số kỹ năng liên hệ với thực tiễn và đời sống.

14. Sinh lý học thực vật (SINH2304) 4 ĐVTC Nội dung học phần trang bị cho SV các kiến thức cơ bản, hiện đại có tính quy luật về các quá trình sinh lý diễn ra trong cơ thể thực vật (trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, quang hợp, hô hấp, sinh trưởng phát triển…), mối quan hệ giữa các quá trình sống của cơ thể với môi trường, khả năng ứng dụng và điều khiển các quá trình sinh lý của cây trồng theo hướng có lợi nhất cho con người, thu hoạch tốt nhất về năng suất và chất lượng trồng trọt nhằm tăng chất lượng, hiệu quả trong trồng trọt. 3 ĐVTC

15. Sinh thái học, Môi trường và Đa dạng sinh học (SINH2313) Học phần sinh thái học và môi trường bao gồm hai phần: Phần 1 gồm các kiến thức về môi trường sống và quan hệ giữa sinh vật với môi trường sống của chúng, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

Phần 2 gồm các nội dung về tài nguyên thiên nhiên, tác động của con người đến môi trường, các nguyên nhân gây ra suy thoái môi trường, các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, giới thiệu về đa dạng sinh học nói chung và của Việt Nam nói riêng; ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đa dạng sinh học.

106

16. Sinh lý học người và động vật (SINH2323) 3 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức về Quy luật thực hiện các chức năng của các hệ cơ quan và cơ quan của động vật và người đó là hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết, thân nhiệt, trao đổi chất và năng lượng, hệ nội tiết, hệ sinh sản, hệ thần kinh và phân tích quan. 17. Di truyền học (SINH2344) 4 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Cung cấp cho SV kiến thức cơ bản về di truyền học. Biết ứng dụng các kiến thức di truyền vào trong sản xuất, đời sống, tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt. Có kỹ năng làm một số phép lai, gây đột biến, làm các tiêu bản về nhiễm sắc thể, nguyên lý phân tích izozim, ADN…

18. Tiến hoá (SINH2352) 2 ĐVTC Nội dung của học phần chủ yếu trình bày những kiến thức về bằng chứng, nguyên nhân, cơ chế, phương thức, chiều hướng tiến hoá; trình bày tóm tắt lịch sử phát triển tư tưởng tiến hoá, tập trung vào học thuyết tiến hoá hiện đại; những nét chủ yếu về sự phát sinh sự sống trên trái đất, lịch sử phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, sự phát sinh loài người, phác hoạ bức tranh chung về sự phát triển liên tục của vật chất.

19. Sinh học tế bào (SINH3352) 2 ĐVTC Học phần này trình bày cấu tạo và chức năng từng phần trong cấu trúc tế bào sống, các quá trình sống cơ bản trong tế bào sống như: sự chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào, sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào; một số ứng dụng cơ bản của công nghệ tế bào hiện đại trong chọn giống.

20. Sinh học phân tử (SINH3362) 2 ĐVTC Học phần này nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các đại phân tử, chủ yếu là protein và axit nucleic, các cấu trúc và bào quan của tế bào ở mức độ phân tử; nghiên cứu sinh học phân tử một số quá trình sống như tổng hợp và phân giải các chất, phiên mã, dịch mã, hoạt động của phage, những vấn đề hiểu biết về ung thư…, các quá trình cơ bản xảy ra ở mức phân tử liên quan đến protein và axit nucleic; đề cập đến một số phản ứng invitro liên quan đến axit nucleic, làm cơ sở cho các kỹ thuật di truyền ứng dụng trong thực tế, các công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh vật …

3 ĐVTC 21. Công nghệ sinh học (SINH3373) Công nghệ sinh học nghiên cứu những nguyên tắc cơ bản, những qui trình chủ yếu trong công nghệ sinh học thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, y tế, bảo vệ môi trường.

2 ĐVTC 22. Giáo dục dân số (SINH3382) Nội dung học phần trang bị cho SV các kiến thức cơ bản về dân số, sức khỏe sinh sản, các biện pháp tránh thai... Đồng thời rèn luyện các kỹ năng cơ bản trong việc khai thác các kiến thức này trong quá trình giảng dạy môn Sinh học ở trường THPT. 23. Lý luận dạy học sinh học (SINH3393) 3 ĐVTC Nội dung học phần giới thiệu mục đích, nhiệm vụ dạy học sinh học ở trường THPT; phân tích nội dung chương trình sinh học THPT; các phương pháp dạy học sinh học ở THPT; các hình thức tổ chức dạy học sinh học ở THPT.

3 ĐVTC 24. Phương pháp dạy học Sinh học (SINH3403) Học phần này hướng dẫn SV nghiên cứu phân tích nội dung sách giáo khoa Sinh học bậc THPT. Bao gồm các phần: Sinh học tế bào, sinh học vi sinh, sinh học cơ thể, di truyền học, tiến hóa, Sinh thái học. Từ đó xác định phương pháp dạy học cho từng loại kiến thức cụ thể, tập soạn một số giáo án cho từng tiết học.

2 ĐVTC 25. Thực hành dạy học Sinh học (SINH3412) Đây là học phần thực hành. SV thực tập các thí nghiệm sinh học phổ thông, tập giảng trên lớp và nghe phân tích bài giảng.

2 ĐVTC 26. Công nghệ tế bào động vật (SINH4422) Công nghệ tế bào động vật là khoa học nghiên cứu quá trình nuôi cấy tế bào động vật để sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học (enzyme, vaccin...), để làm mô hình thực phẩm khảo sát tác động của hóa chất, làm nguyên liệu ghép tế bào, cơ quan...

107

2 ĐVTC 27. Giải phẫu thích nghi thực vật (SINH4432) Học phần còn có tên gọi là Giải phẫu sinh thái thực vật, nội dung của học phần trang bị cho SV các quy luật cơ bản hình thái cấu tạo thích nghi của thực vật ở các môi trường điển hình, góp phần hoàn chỉnh và chuyên sâu các kiến thức về thực vật học và sinh thái học, trang bị tiềm lực và phương pháp nghiên cứu của giải phẫu sinh thái cho SV. 28. Sinh học phát triển cá thể động vật (SINH4442) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung của học phần mô tả các hình thức sinh sản và các giai đoạn chính của quá trình phát triển phôi động vật, giải thích cơ chế của quá trình phát triển ở các cấp độ phân tử và tế bào, ứng dụng của các hình thức sinh sản của động vật và sự phát triển cá thể của động vật.

29. Sinh học phát triển cá thể thực vật (SINH4452) 2 ĐVTC Nội dung học phần gồm giới thiệu mục đích, yêu cầu bộ môn, phương pháp nghiên cứu bộ môn, chu kỳ tế bào, sinh học phát triển cá thể thực vật, ứng dụng sinh học phát triển thực vật.

30. Đấu tranh sinh học (SINH4462) 2 ĐVTC Đấu tranh sinh học là học phần nghiên cứu những mối quan hệ sinh thái học trong hệ sinh thái để tăng cường sử dụng những sinh vật có ích nhằm ngăn chặn hoặc giảm bớt những thiệt hại do các sinh vật gây ra. Là học phần có quan hệ hữu cơ với các môn Động vật học, Sinh thái học, Côn trùng học...

31. Kỹ thuật dạy học Sinh học (SINH4472) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV các kỹ thuật dạy học cơ bản: Kỹ thuật xác định mục tiêu bài học, kỹ thuật định nghĩa khái niệm, kỹ thuật tổ chức hoạt động nhóm, kỹ thuật thiết kế phiếu học tập... góp phần đổi mới phương pháp dạy học Sinh học ở nhà trường phổ thông

32. Thực tập nghiên cứu thiên nhiên (SINH) 1 ĐVTC Nội dung học phần nhằm củng cố các kiến thức về thực vật học, động vật học, sinh thái học và môi trường. Giúp SV làm quen với quan sát thiên nhiên, hiểu biết về các quy luật sinh thái học, ham thích nghiên cứu, thu thập xử lý các mẫu vật để sử dụng cho giảng dạy. Mặt khác, nội dung của học phần cũng giúp cho SV phát triển kỹ năng quan sát, điều tra khảo sát, các phương pháp làm việc ngoài thực địa, tình yêu với thiên nhiên.

33. Quang hợp (SINH4482) 2 ĐVTC Nội dung trình bày những kiến thức cơ bản về quang hợp gồm bộ máy quang hợp, cơ chế quang hợp, sinh thái quang hợp và vai trò của quang hợp.

2 ĐVTC 34. Hô hấp thực vật (SINH4492) Đây là chuyên đề nâng cao, nhằm phân tích bản chất, cơ chế, vai trò quá trình hô hấp của thực vật. Nội dung học phần đề cập đến hệ enzim hô hấp, các con đường biến đổi cơ chất hô hấp, trao đổi năng lượng trong hô hấp, sinh thái hô hấp và vai trò hô hấp. Qua các nội dung trên để SV thấy được hô hấp là quá trình sinh lý trung tâm của thực vật.

2 ĐVTC 35. Dinh dưỡng khoáng (SINH4502) Nội dung học phần gồm một số quan niệm về quá trinh dinh dưỡng khoáng, vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với cây trồng, phương pháp nghiên cứu dinh dưỡng khoáng; đất; quá trình hấp thu và vận chuyển chất khoáng; vai trò sinh lý của các nguyên tố khoáng. 2 ĐVTC 36. Giải phẫu so sánh động vật không xương sống (SINH4512) Nghiên cứu tính đa dạng trong cấu trúc cơ thể và cơ quan của giới động vật, những biến đổi về cấu trúc cơ thể và cơ quan của giới động vật trong quá trình tiến hóa. Xác lập quan hệ chủng loại phát sinh giữa các nhóm động vật.

2 ĐVTC 37. Giải phẫu so sánh động vật có xương sống (SINH4522) Nghiên cứu tính đa dạng về tổ chức cơ thể, cơ quan của động vật có xương sống. Sự tiến bộ của hệ thống các cơ quan ở động vật có xương sống.

2 ĐVTC 38. Vi sinh học công nghiệp (SINH4532) Vi sinh vật công nghiệp là một bộ phận quan trọng trong công nghệ sinh học, nghiên cứu những hoạt động sống của vi sinh vật; những ứng dụng của công nghệ vi sinh vào các quy trình sản xuất ở quy mô công nghiệp và các lĩnh vực khác nhau của kỹ thuật.

39. Sinh lý thần kinh cấp cao (SINH4542) 2 ĐVTC Nội dung học phần trình bày những nét chung về sinh lý hệ thần kinh trung ương, đi sâu về cơ chế hình thành phản xạ có điều kiện, các quá trình ức chế trong hoạt động thần kinh cấp cao, các loại thần kinh, cảm xúc, trí nhớ.

108

40. Di truyền học quần thể (SINH4552) 2 ĐVTC Học phần này trang bị cho SV các khái niệm và nguyên lý căn bản của di truyền học quần thể, đặt nền tảng cho việc lĩnh hội bản chất toán học và di truyền học của các thuyết tiến hóa hiện đại.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Đồng thời qua kiến thức được trang bị, SV có thể dạy tốt các nội dung Di truyền quần thể và Tiến hóa trong chương trình Sinh học 12 chuyên ban.

41. Di truyền học người (SINH4562) 2 ĐVTC Học phần này cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản và hiện đại về các cơ sở lý luận khoa học, các thành tựu, các công trình nghiên cứu và ứng dụng của di truyền học người. Các phương pháp nghiên cứu và các qui luật di truyền đặc thù của con người; các dị tật bẩm sinh, bệnh tật di truyền, nguyên nhân, hậu quả và cách đề phòng; hướng dẫn hành động hợp với các qui luật trong chiến lược cải tạo và phát triển giống nòi của người Việt Nam. 42. Môi trường và con người (SINH4572) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về môi trường, nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa môi trường và con người, mối quan hệ giữa nhu cầu phát triển của xã hội với việc sử dụng, khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.

43. Giáo dục môi trường (SINH4582) 2 ĐVTC Học phần này cung cấp cho SV các kiến thức về môi trường, các kỹ năng giáo dục môi trường được khai thác qua giảng dạy môn Sinh học ở trường phổ thông.

44. Hình thành và phát triển khái niệm sinh học (SINH4592) 2 ĐVTC Học phần này trình bày vai trò của sự hình thành và phát triển các khái niệm trong lý luận dạy học Sinh học, các loại khái niệm và định nghĩa khái niệm, con đường hình thành và phát triển các khái niệm sinh học.

45. Rèn luyện kỹ năng soạn bài học sinh học (SINH4602) 2 ĐVTC Học phần này trang bị và định hướng cho SV một số kiến thức lý luận về kỹ năng dạy học, đề xuất các biện pháp rèn luyện một số kỹ năng cơ bản trong dạy học và kỹ năng soạn bài học Sinh học.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 46. Phát triển kỹ năng dạy học Sinh học (SINH4653) 3 ĐVTC Học phần nhằm hệ thống hóa kiến thức về lý luận dạy học sinh học ở bậc phổ thông, phân tích chương trình, hướng dẫn các kỹ thuật dạy hiện đại dang được áp dụng ở phổ thông nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh.

2 ĐVTC 47. Đa dạng sinh học (SINH4662) Đây là học phần liên quan nhiều đến bộ môn sinh học cơ sở. Nó có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và góp phần bảo tồn nguồn tài nguyên sinh học vô cùng quý giá của hành tinh chúng ta.

48. Di truyền tế bào (SINH4672) 2 ĐVTC Nội dung học phần nghiên cứu về cấu trúc, chức năng, sự vận động và biến đổi về cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể cũng như ứng dụng của di truyền tế bào trong công tác chọn giống, bảo vệ môi trường và y học.

VII. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG LÂM 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (KTNL1102)

2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học. 3 ĐVTC

2. Toán cao cấp - Xác suất thống kê (TOAN1963) Nội dung học phần trang bị cho SV những kiến thức về: - Các vấn đề về giới hạn và hàm số, đạo hàm và vi phân, tích phân, phương trình vi phân, hàm nhiều biến, ma trận.

109

- Phép thử và sự kiện. Các định nghĩa và các định lý của phép tính xác suất. Đại lượng ngẫu nhiên. Chọn mẫu. Lý thuyết và các bài toán ước lượng, kiểm định giả thiết, tương quan và hồi quy, phân tích phương sai. Giới thiệu một vài phần mềm xử lý thống kê. Chú ý: cần đưa ra các ví dụ và bài tập thuộc lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

3. Bảo quản và chế biến nông sản phẩm (KTNL1113) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những đặc điểm của nông sản thực phẩm và những biến đổi hóa sinh, lý học, vật lý của chúng trong quá trình bảo quản và chế biến. Nguyên lý và công nghệ bảo quản, chế biến một số nông sản thực phẩm.

4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (KTNL1123) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức: Rèn luyện các kĩ năng viết, vẽ, ghi chép, trình bày bảng, sử dụng phương tiện dạy học, sử dụng sổ tay nghiệp vụ sư phạm làm cơ sở cho việc nâng cao tay nghề sau này; rèn luyện các kĩ năng đọc, nói, diễn đạt, xử lý tình huống sư phạm, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường, kỹ năng thâm nhập thực tế phổ thông; ứng dụng các tiện ích trong công nghệ máy tính và phần mềm để thiết kế bài dạy Công nghệ (Lớp 10 THPT) đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu, phương pháp, phương tiện dạy học ở THPT. 5. Hoá học vô cơ - Phân tích (HOAS2872) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức về Hóa học các nguyên tố; cơ sở lý thuyết hóa vô cơ; hợp chất phối trí, các kiến thức cơ bản về hóa học phân tích định tính-định lượng; các nguyên tắc và phương pháp xác định thành phần định tính và định lượng các nguyên tố và các chất.

2 ĐVTC 6. Hoá hữu cơ (HOAS2862) Học phần cung cấp những kiến thức về cấu tạo, tính chất lý - hóa của các hợp chất hữu cơ; những quy luật chung ảnh hưởng đến tính chất của chúng. Ngoài ra còn cung cấp những kiến thức đại cương về phương pháp nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

7. Động vật không xương sống (KTNL2232) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu cho SV những kiến thức cơ bản về cấu trúc cơ thể, sinh sản, phát triển, hệ thống phân loại từng ngành và từng lớp động vật không xương sống.

8. Hình thái - Giải phẫu thực vật (KTNL2242) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu cho SV những kiến thức về hình dạng và cấu tạo bên ngoài của cơ thể thực

vật, hệ thống tổ chức hoàn chỉnh từ tế bào đến từng loại mô, từng cơ quan và toàn bộ cơ thể thực vật. 3 ĐVTC 9. Động vật có xương sống (KTNL2253) Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về cấu trúc hình thái, giải phẫu cơ thể của động vật, mối liên quan giữa cấu tạo, chức phận của các cơ quan trong cơ thể động vật; giới thiệu hệ thống phân loại.

10. Phân loại thực vật (KTNL2262) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức về giới thực vật, sự phân chia giới thực vật thành các đơn vị khác nhau và con đường tiến hóa của chúng trong tự nhiên.

3 ĐVTC 11. Hóa sinh học (KTNL2273) Học phần trang bị cho SV các kiến thức về thành phần, cấu tạo hoá học của tế bào, các quá trình trao đổi chất và năng lượng của tế bào và cơ thể sống.

3 ĐVTC 12. Sinh lý thực vật (KTNL2283) Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về các quá trình sinh lý diễn ra trong cây, mối quan hệ giữa các quá trình này, ứng dụng vào tăng năng suất cây trồng.

13. Giải phẫu động vật (KTNL2292) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản nhất về giải phẫu, chức năng của từng cơ quan trong cơ thể động vật.

14. Vi sinh vật học (KTNL2303) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức về lịch sử ra đời và phát triển của ngành vi sinh vật học, đặc điểm hình thái, cấu tạo và hoạt động sống của vi sinh vật; trình bày những nhóm vi sinh vật chính có ý nghĩa trong nông nghiệp, những ý nghĩa của chúng trong bảo quản, chế biến nông - lâm - thủy - sản, trong việc sản suất thức ăn gia súc, phân bón và thuốc trừ sâu sinh học.

110

15. Sinh lý động vật (KTNL2313) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản nhất về quá trình sinh lý, cơ chế điều hòa các chức năng và hoạt động sinh lý trong cơ thể động vật.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

16. Di truyền học (KTNL2323) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản, hiện đại về cấu trúc chức năng của vật chất di truyền ở các cấp độ tổ chức của sự sống và các quy luật di truyền, biến dị.

17. Tổ chức học và Phôi thai học (KTNL2332) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về mô, cơ quan của động vật và các giai đoạn chủ yếu của quá trình phát triển cá thể động vật, làm cơ sở cho việc tiếp thu các học phần chuyên ngành chăn nuôi, chọn giống động vật, thú y và thủy sản... 18. Nông hóa - Thổ nhưỡng (KTNL3342) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức về nguồn gốc các loại đất chính của vùng, các đặc điểm lý học, hoá học và sinh vật học, chức năng và ý nghĩa của đất đối với việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, cách quản lý, sử dụng từng loại đất; bản chất, động thái, sử dụng phân đa lượng N.P.K; các loại phân hữu cơ, phân sinh học, phân vi lượng; quản lý độ phì đất đai trong các hệ thống canh tác.

2 ĐVTC 19. Khí tượng nông nghiệp (KTNL3352) Học phần giới thiệu cho SV những kiến thức cơ bản về ảnh hưởng của yếu tố khí hậu đến sản xuất và đời sống, những phương pháp khai thác tài nguyên khí hậu một cách hợp lý, có hiệu quả.

20. Công nghệ sinh học trong nông nghiệp (KTNL3362) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức chung nhất của công nghệ DNA tái tổ hợp, công nghệ vi sinh và công nghệ tế bào, những ứng dụng của công nghệ sinh học trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.

2 ĐVTC 21. Bảo vệ thực vật (KTNL3372) Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về côn trùng và bệnh cây; nguyên lý chung về phòng trừ dịch hại cây trồng; tính chất, tác dụng của một số thuốc hóa học và sinh học phòng trừ dịch hại cây trồng; đặc điểm của một số sâu, bệnh hại trên đối tượng cây trồng chính và cách phòng trừ của chúng.

2 ĐVTC 22. Sinh thái học nông nghiệp (KTNL3382) Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về sinh thái học, về mối quan hệ sinh thái trong nội bộ quần thể, quần xã...; những kiến thức cơ bản về mối quan hệ vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái nông nghiệp.

2 ĐVTC 23. Phương pháp thí nghiệm nông nghiệp (KTNL3392) Học phần cung cấp cho SV những kiến thức: những khái niệm chung về công tác nghiên cứu khoa học nông nghiệp; thiết kế thí nghiệm trên đồng ruộng; tiến hành thí nghiệm trên đồng ruộng; đúc kết số liệu và phân tích kết quả thí nghiệm

24. Lý luận dạy học Kỹ thuật nông lâm đại cương (KTNL3403) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức: Về lý thuyết, trang bị cho SV các kiến thức về cơ sở lý luận của phương pháp dạy học Kỹ thuật nông lâm: nhiệm vụ dạy học môn KTNL, phân tích nội dung dạy học, các phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, các nhiệm vụ của người giáo viên dạy học môn KTNL ở trường phổ thông. Về thực hành, là các nội dung rèn luyện các kĩ năng nghề nghiệp cơ bản trong việc chuẩn bị bài dạy đạt hiệu quả cao.

2 ĐVTC 25. Phương pháp dạy học Kỹ thuật nông lâm 1 (KTNL3412) Môn học PPDH KTNL được chia làm 2 phần, trong đó học phần PPDH KTNL 1 thực hiện với những nội dung cụ thể là: Trồng trọt, Lâm nghiệp đại cương và Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản.

Nội dung của học phần nghiên cứu những nội dung, phương pháp dạy học cụ thể đối với từng loại kiến thức nông, lâm, ngư nghiệp, tạo lập doanh nghiệp trong chương trình Công nghệ 7 và Công nghệ 10. Qua học phần này SV hình thành được những kĩ năng cơ bản để dạy học bộ môn.

111

26. Phương pháp dạy học Kỹ thuật nông lâm 2 (KTNL3422) 2 ĐVTC Học phần PPDH KTNL 2 là học phần nghiệp vụ nhằm rèn luyện các khái niệm dạy học cơ bản trong đó, chú trọng rèn luyện các khái niệm chuẩn bị bài dạy và khái niệm thực hiện bài dạy Công

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

nghệ theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.

3 ĐVTC 27. Trồng trọt đại cương (KTNL4433) Trang bị cho SV những kiến thức cơ bản nhất về Nông hóa thổ nhưỡng, giống cây trồng; bảo vệ thực vật; cây trồng chuyên khoa.

28. Chăn nuôi đại cương (KTNL4443) 3 ĐVTC Nội dung của học phần giới thiệu vai trò của ngành chăn nuôi, những thành tựu và của ngành chăn nuôi trong những năm qua và chiến lựơc phát triển trong thời gian tới; giống và công tác giống vật nuôi; khái niệm và phân loại thức ăn vật nuôi, đánh giá về giá trị dinh dưỡng và các độc tố trong thức ăn vật nuôi, đặc điểm các loại thức ăn vật nuôi (thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp, thức ăn hạt và phụ phẩm của các ngành chế biến, thức ăn hỗn hợp, thức ăn bổ sung), phương pháp chế biến các loại thức ăn vật nuôi, tiêu chuẩn và lập khẩu phần cho vật nuôi; dược lý học và thú y, những phương pháp vệ sinh vật nuôi, phòng và trị một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi.

29. Thú y cơ bản (KTNL4453) 3 ĐVTC Nội dung của học phần giới thiệu những kiến thức về dược lý học và độc chất, chẩn đoán và điều trị một số bệnh nội, ngoại khoa thường gặp ở vật nuôi.

30. Thủy sản đại cương (KTNL4462) 2 ĐVTC Nội dung của học phần cung cấp cho SV những kiến thức về nguồn lợi thủy sản Việt Nam và một số thành tựu trong ngành thủy sản; đặc điểm môi trường sống của các đối tượng thủy sản; kỹ thuật nuôi cá, tôm và một số loài thủy sản khác; bệnh tôm, cá và cách phòng trị.

31. Lâm nghiệp đại cương (KTNL4472) 2 ĐVTC Nội dung của học phần trang bị cho SV những kiến thức: - Khái niệm về rừng, mối quan hệ giữa rừng với môi trường và môi trường với rừng, cấu trúc rừng, qui luật sinh trưởng, phát triển và tái sinh rừng, nguyên lý kỹ thuật nuôi dưỡng và khai thác rừng; - Phương pháp, kỹ thuật xây dựng và quản lý rừng giống, vườn giống cây rừng, thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống;- Kỹ thuật xây dựng, quản lý vườn ươm và kỹ thuật tạo cây con từ hạt giống, kỹ thuật tạo cây con bằng phương pháp giâm hom, chiết cành, ghép;- Hệ thống biện pháp kỹ thuật trồng rừng từ : chọn loại cây trồng đến các biện pháp chăm sóc và bảo vệ rừng trồng; - Thực hành: trang bị cho SV khả năng nhận biết, xử lý hạt giống và gieo ươm một số loài cây lâm nghiệp.

32. Quản trị kinh doanh đại cương (KTNL4482) 2 ĐVTC Nội dung học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản nhất về phương pháp luận và các kỹ năng quản trị kinh doanh trong nền kinh tế thị trường như kinh doanh và quản trị kinh doanh; tạo lập doanh nghiệp; kế hoạch kinh doanh; đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sau khi nghiên cứu học phần này và các học phần bổ trợ chuyên ngành như Quản trị tài chính, Quản trị nhân sự, Quản trị chiến lược... SV có đủ các kỹ năng cần thiết giải quyết các vấn đề cơ bản đặt ra trong thực tiễn quản trị kinh doanh.

2 ĐVTC 33. Tiến bộ khoa học trong chăn nuôi (KTNL4492) Học phần này cung cấp những kiến thức sau: Nguồn gốc và đặc điểm chung các giống vật nuôi; các tính trạng chọn lọc; di truyền số lượng ứng dụng trong chọn giống; các phương pháp nhân giống; chương trình giống và tổ chức công tác giống.

34. Vi sinh vật đất (KTNL4502) 2 ĐVTC Học phần này cung cấp những kiến thức sau: Các nhóm vi sinh vật sống trong đất; cơ sở vi sinh vật học của các quá trình chuyển hóa các chất trong đất và mối quan hệ tương hỗ giữa vi sinh vật -cây trồng và đất và giới thiệu một số ứng dụng của vi sinh vật đất vào sản xuất và đời sống.

35. Miễn dịch học (KTNL4512) 2 ĐVTC Trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về hệ thống miễn dịch của cơ thể người và động vật: kháng nguyên, kháng thể, các tế bào và mô tham gia trong đáp ứng miễn dịch, các loại đáp ứng miễn dịch và cơ chế hoạt động của chúng. Ngoài ra còn cung cấp những kiến thức về đáp ứng miễn dịch chống các bệnh tật ở người và động vật, khái niệm về vaccine và huyết thanh miễn dịch.

112

36. Nuôi trồng thủy sản (KTNL4522) 2 ĐVTC Học phần trang bị những kiến thức sau: Vị trí kinh tế nghề cá; cá và môi trường sống của nó; những vấn đề chung của kỹ thuật nuôi cá; kỹ thuật ương nuôi một số loài cá nước ngọt; bệnh cá.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

37. Nguyên lý sinh học ứng dụng trong nông nghiệp (KTNL4532) 2 ĐVTC Trang bị cho SV những kiến thức về nguyên lý sinh học căn bản và và ứng dụng của nó trong sản xuất nông nghiệp; nguyên lý sinh học của nông nghiệp bền vững; nguyên lý sinh học của nông nghiệp sạch và nông nghiệp chính xác.

38. Tiến bộ khoa học trong trồng trọt (KTNL4542) 2 ĐVTC Trang bị cho SV những kiến thức về Phương pháp và kỹ thuật cải tạo giống cây trồng, áp dụng các nguyên lý di truyền và các khoa học liên quan: nguồn gene, các hình thức lai tạo - chọn giống, ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tiến giống, duy trì giống, nhân giống và kiểm soát chất lượng hạt giống. 2 ĐVTC

39. Sản xuất một số sản phẩm lên men truyền thống (KTNL4552) Học phần này gồm cơ sở lý thuyết và phương pháp sản xuất các sản phẩm thực phẩm truyền thống. 40. Biện pháp đấu tranh sinh học (KTNL4562) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức về: cơ sở lý luận của đấu tranh sinh học, hướng sử dụng các tác nhân sinh học để bảo vệ cây trồng, vật nuôi; các nhóm sinh vật là thiên địch của các loài dịch hại nông nghiệp; những thành tựu của đấu tranh sinh học trên thế giới và ở Việt Nam; triển vọng của các biện pháp đấu tranh sinh học.

41. Nông lâm kết hợp (KTNL4572) 2 ĐVTC Trang bị cho SV những kiến thức về tiềm năng và triển vọng phát triển nông lâm kết hợp ở Việt Nam; các nguyên lý về nông lâm kết hợp; giới thiệu các hệ thống nông lâm kết hợp truyền thống và cải tiến ở Việt Nam; các kỹ thuật bảo tồn đất và nước; trang trại nông lâm kết hợp và các kỹ thuật trồng trọt và chăn nuôi trong trang trại nông lâm kết hợp.

2 ĐVTC 42. Rau quả - Hoa và cây cảnh (KTNL4582) Nội dung học phần giới thiệu chung về cây rau, cây ăn quả, hoa, cây cảnh và một số biện pháp kỹ thuật sản xuất rau, cây ăn quả, trồng hoa và cây cảnh.

1 ĐVTC 43. Thực tập thực tế chuyên môn (KTNL5591) Tìm hiểu thực tế về đa dạng sinh học: các nguồn thủy hải sản Việt Nam; đa dạng sinh học (động - thực vật) của vùng Tây Nguyên.

Tham quan tìm hiểu, nghe báo cáo về các quy trình sản xuất các giống cây con (hoa, rau...) bằng phương pháp gieo giống và nuôi cấy mô, chuyển giao các ứng dụng cho người sản xuất. Tham quan các mô hình tạo vườn gieo giống. Học tập các ứng dụng nghiên cứu hạt nhân và các thành tựu trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp.

2 ĐVTC 44. Ngoại ngữ chuyên ngành (KTNL5602) Cung cấp cho SV một số thuật ngữ tiếng Anh về kỹ thuật nông lâm, phương pháp đọc hiểu cũng như dịch tài liệu liên quan môn Công nghệ 10 THPT bằng tiếng Anh.

1 ĐVTC 45. Thực tập sản xuất nông nghiệp (KTNL5611) SV được thực hiện các quy trình kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản do giáo viên thực hành hướng dẫn tại các địa điểm thực tập.

3 ĐVTC

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 46. Lý luận và phương pháp dạy học Kỹ thuật nông lâm (KTNL4653) Học phần trang bị cho SV những kiến thức sau: - Một số vấn đề cơ bản về lý luận và phương pháp dạy học KTNL đại cương (Nhiệm vụ, nội dung và phương pháp dạy học KTNL ở phổ thông, trong đó nhấn mạnh đến phương pháp và kỹ thuật sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh). - Các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Công nghệ 10 ở THPT (Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương; chăn nuôi, thủy sản đại cương; bảo quản chế biến; tạo lập doanh nghiệp).

113

47. Trồng trọt chuyên khoa (KTNL4662) 2 ĐVTC Trang bị cho SV những kiến thức về 4 cây trồng chủ yếu đó là cây Lúa, cây Ngô, cây Mía, cây Lạc. Mỗi cây đề cập 3 phần chính là: Nguồn gốc, tình hình sản xuất, tiêu thụ; đặc điểm thực vật học, các

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

giai đoạn sinh trưởng, phát triển và yêu cầu sinh thái; kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch bảo quản.

2 ĐVTC 48. Chăn nuôi chuyên khoa (KTNL4672) Nội dung học phần trang bị cho SV những kiến thức tổng quan về chăn nuôi gia súc gia cầm bao gồm: Vai trò, vị trí của ngành chăn nuôi trong nền kinh tế quốc dân và kinh tế hộ gia đình; tình hình chăn nuôi ở trong nước, trên thế giới; định hướng phát triển chăn nuôi ở nước ta trong giai đoạn tới và những kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi trâu bò, kỹ thuật chăn nuôi lợn, kỹ thuật chăn nuôi gia cầm.

XVII. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC 1. Toán cao cấp 1 (TOAN1082) 2 ĐVTC Học phần này bao gồm các khái niệm mở đầu, đại số tuyến tính, hình học giải tích, phép tính vi phân cụ thể như: không gian véctơ, ánh xạ tuyến tính (ảnh hạt nhân, hợp thành), lý thuyết về định thức, nghiệm của một hệ phương trình tuyến tính, giá trị riêng, véctơ riêng, không gian véctơ Euclid, dạng toàn phương.

2 ĐVTC 2. Toán cao cấp 2 (TOAN1092) Học phần này trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về hàm một biến thực, khái niệm về giới hạn và về tính liên tục của chúng; trình bày phép tính vi phân, tích phân, khái niệm nguyên hàm của hàm số; chuỗi số, dãy hàm và chuỗi hàm.

2 ĐVTC 3. Vật lý đại cương 1 (VALY1102) Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về cơ học: Mở đầu, các kiến thức về động học, động lực học chất điểm, động lực học vật rắn, cơ học chất lưu, dao động và sóng; kiến thức cơ bản về nhiệt học: Các định luật thực nghiệm, phương trình trạng thái, các nguyên lý nhiệt động, chất lỏng.

2 ĐVTC 11. Vật lý đại cương 2 (VALY1112) Học phần trang bị cho SV các kiến thức cơ bản về điện học và quang học: Tĩnh điện; Từ trường của dòng điện; Cảm ứng điện từ; các định luật cơ bản của quang hình học, giao thoa ánh sáng, nhiễu xạ ánh sáng, hiện tượng phân cực ánh sáng, quang lượng tử. 17. Phương pháp nghiên cứu khoa học (TBTH1172)

2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học. 18. Lý luận về phương tiện dạy học (TBTH1182)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu cho SV nguyên tắc cấu tạo; hoạt động; chức năng của các phương tiện trực quan thường được dùng trong dạy học. Biết khai thác và sử dụng các phương tiện dạy học đúng mục đích và có hiệu quả.

21. Kỹ thuật nhiệt (VALY2192) 2 ĐVTC Học phần trang bị các kiến thức về nhiệt kỹ thuật như: Các khái niệm mở đầu về nhiệt động, định luật I nhiệt động và các quá trình cơ bản của khí lý tưởng, định luật nhiệt động II và các chu trình, các khái niệm mở đầu về truyền nhiệt, dẫn nhiệt ổn định, trao đối nhiệt đối lưu, trao đối nhiệt bức xạ, truyền nhiệt.

2 ĐVTC 22. Kỹ thuật điện tử (VALY2202) Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về kỹ thuật điện tử bao gồm: Linh kiện bán dẫn; vi mạch tuyến tính; kỹ thuật khuyếch đại; tạo sóng hình sin; điều chế; tách sóng; kỹ thuật xung. Phân tích các sơ đồ nguyên lý. Thiết lập và phân tích các sơ đồ tương đương. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các dụng cụ biến đổi.

114

23. Kỹ thuật điện (VALY2212) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các khái niệm, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện như máy biến áp, động cơ không đồng bộ, máy điện đồng bộ, máy điện một chiều. Cách đo lường các đại lượng điện phổ biến. Các khái niệm cơ bản của mạch điện xoay chiều ba pha. 24. Thực hành Vật lý đại cương (VALY2222) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Học phần giúp SV nghiệm lại các định luật, đo đạc một số đại lượng trong phần Cơ học, Nhiệt học, Điện học và Quang học. Rèn luyện cho SV kỹ năng tiến hành một bài thực hành đo đạc, phương pháp tính sai số, vẽ đồ thị trong vật lý, làm quen và sử dụng các dụng cụ đo trong cơ nhiệt, điện và quang, biết áp dụng các kiến thức đã học trong các học phần cơ học, nhiệt học, điện từ học, quang học để đo đạc một số đại lượng. Kiểm nghiệm giữa lý thuyết và thực nghiệm.

2 ĐVTC 25. Ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học thí nghiệm vật lý (VALY2232) Học phần trình bày các ứng dụng của máy vi tính vào giảng dạy với tư cách là một phương tiện dạy học hiện đại. Trong học phần này, SV được trang bị các lý thuyết về ứng dụng máy vi tính trong dạy học và làm quen với việc khai thác một số phần mềm vào dạy học.

3 ĐVTC 26. Thiết bị thí nghiệm phần cơ, nhiệt (VALY2243) Học phần này cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về phép đo các đại lượng vật lý, sai số và đồ thị. Các thiết bị đo các loại lực cơ học, khảo sát các dạng chuyển động cơ học, thiết bị kiểm chứng các định luật bảo toàn. Các thiết bị đo nhiệt, khảo sát định luật khí lý tưởng, hiệu suất động cơ nhiệt,…

3 ĐVTC 27. Thiết bị thí nghiệm phần điện, quang (VALY2253) Học phần này giúp SV nắm được các kiến thức cơ bản về phép đo các đại lượng vật lý, sai số và đồ thị; các thiết bị đo về điện, từ, quang học.

28. Thiết bị đo lường vật lý (VALY2263) 3 ĐVTC Giúp SV nắm vững các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực đo lường các đại lượng vật lý. Hiểu rõ cấu tạo và chức năng của các thiết bị đo thông dụng. Cụ thể: khái niệm về đo lường, volt kế, ample kế. đo điện trở, điện dung, điện cảm, hỗ cảm; đo công suất điện, hệ số công suất. V-A-O met điện tử. Máy dao động ký, thiết bị phân tích tín hiệu. Thiết bị đo hiện số.

2 ĐVTC 29. Phương pháp đo các đại lượng không điện (VALY2272) Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về: chuyển đổi đo các đại lượng không điện bằng điện, về đo lường cảm biến, về một số phương pháp đo các đại lượng không điện thông dụng. 30. Thiết bị thực hành kỹ thuật công nghiệp (VALY2282) 3 ĐVTC Học phần này giúp SV nắm vững cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị radio, cassette, ampli, tivi v.v..; có thể phát hiện và khắc phục một số Pan thường gặp của các thiết bị. Lắp ráp và cân chỉnh được một số thiết bị điện tử thông dụng. các sự cố các mạch 1 pha và 3 pha, sử dụng các thiết bị dụng cụ đo thông dụng, như như máy biến áp, động cơ quạt bàn, quạt trần… 2 ĐVTC 31. Thí nghiệm và phương tiện dạy học Kỹ thuật Công nghiệp (VALY2292) Học phần giới thiệu cho SV nguyên tắc cấu tạo; hoạt động; chức năng của các dụng cụ thí nghiệm và phương tiện dạy học. Cách khai thác và sử dụng chúng trong dạy học KTCN ở trường THPT. 32. Cơ sở lý thuyết hoá học (HOAS2303)

3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các khái niệm và định luật cơ bản trong hóa học, các qui luật điều khiển các quá trình hoá học: Nhiệt động học hoá học, động hoá học, điện hoá học. Đại cương về nhiệt động học dung dịch. Sơ lượt về các hiện tượng bề mặt và sự hấp phụ. Tốc độ và cơ chế phản ứng hoá học: ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, chất xúc tác đến tốc độ phản ứng. Hoá học với dòng điện (điện cực, thế điện cực, phương trình Nernst, cân bằng oxi hoá khử, sự điện phân). Một số cân bằng khác trong dung dịch chất điện ly (cân bằng axít bazơ, cân bằng hoà tan, sự điện ly, thuỷ phân).

33. Hoá học vô cơ (HOAS2312) 2 ĐVTC Nội dung học phần giới thiệu mối quan hệ giữa vị trí của các nguyên tố trong bảng Hệ thống tuần hoàn và tính chất của chúng; nghiên cứu các quy luật biến đổi một số tính chất vật lý, hóa học của các nguyên tố và các chất vô cơ; sự phân bố, phương pháp điều chế và những ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ và đời sống. 34. Hoá học phân tích (HOAS2322)

115

2 ĐVTC Đây là học phần lý thuyết, bao gồm cả phân tích định tính và phân tích định lượng, trang bị cho SV những cơ sở về cân bằng ion để từ đó tính được pH của các dung dịch, các phương pháp phân tích thể tích giúp cho SV biết cách chọn chỉ thị ....để tiến hành xác định hàm lượng các chất trong mẫu. Qua đó tạo điều kiện tốt cho việc vận dụng có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và trong giảng dạy ở các trường ĐHSP, CĐSP, các trường phổ thông trung học. 35. Hoá học hữu cơ (HOAS2333) 3 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

37. Kỹ thuật phòng thí nghiệm hóa học (HOAS2352)

Học phần cung cấp cho SV những kiến thức đại cương về phương pháp nghiên cứu hợp chất hữu cơ; những qui luật chung ảnh hưởng đến tính chất của hợp chất hữu cơ, các vấn đề liên quan khi nghiên cứu chất hữu cơ. Học phần này cũng cung cấp phần kiến thức cơ bản về cấu tạo, tính chất và phương pháp điều chế các hợp chất hữu cơ đơn chức bao gồm: hidrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol, phenol, hợp chất cơ nguyên tố, acid caboxylic, amin và hợp chất dị vòng. 2 ĐVTC 36. Các phương pháp phổ ứng dụng vào hoá học (HOAS2342) Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về các phương pháp phổ đang được giảng dạy tại các trường đại học và các viện nghiên cứu trên thế giới; bao gồm những kiến thức về phổ hấp thụ electron, phổ hồng ngoại, phổ khối lượng, phổ cộng hưởng từ hạt nhân (một chiều), phổ nhiễu xạ tia X. 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SVnhững kiến thức cơ bản về qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học, các dụng cụ thiết bị, hoá chất cơ bản; kỹ thuật pha chế và điều chế một số hoá chất cơ bản trong phòng thí nghiệm.

2 ĐVTC 38. Thí nghiệm hoá học phổ thông (HOAS2362) Học phần trang bị cho SV kiến thức và kỹ năng: kỹ thuật tiến hành các bài thí nghiệm hóa học trong chương trình hóa học phổ thông; kỹ năng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học; sử dụng thí nghiệm biễu diễn trong khi học bài mới, trong thí nghiệm nghiên cứu và thực hành của học sinh; cách thức khai thác kiến thức qua thí nghiệm; những điều cần lưu ý khi sử dụng thí nghiệm trong quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.

39. Bảo quản, chế tạo và sử dụng TBTN hoá đại cương - vô cơ (HOAS2373) 3 ĐVTC Nội dung học phần giới thiệu các công dụng cơ bản của các dụng cụ trong phòng thí nghiệm hóa học, cách sử dụng chúng trong các mục đích thí nghiệm khác nhau, các phương pháp vật lý, hóa học cơ bản dùng để điều chế các chất, cách bố trí, bảo quản các dụng cụ thí nghiệm và chế tạo các bộ dụng cụ thí nghiệm cơ bản.

2 ĐVTC 40. Bảo quản, chế tạo và sử dụng TBTN hoá phân tích (HOAS2382) Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức về làm việc trong phòng thí nghiệm như cách sử dụng, các thủ thuật khi tiến hành thí nghiệm, những hiểu biết về các bài thí nghiệm hoá phân tích.

41. Bảo quản, chế tạo và sử dụng TBTN hoá hữu cơ (HOAS2392) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức để làm việc trong phòng thí nghiệm như cách sử dụng, các thủ thuật khi tiến hành thí nghiệm, những hiểu biết về các bài thí nghiệm hoá hữu cơ.

42. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hoá học ở THPT (HOAS2402) 2 ĐVTC Nội dung học phần giúp SV tập rèn luyện một số kỹ năng cơ bản của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy hóa học; rèn kỹ năng soạn giáo án điện tử.

43. Thực vật học (SINH2412) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức: - Những đặc điểm cấu tạo điển hình của tế bào thực vật. Hình dạng, cấu tạo và chức năng của từng loại tế bào (các loại mô) trong cơ thể thực vật; những đặc trưng cơ bản về hình dạng bên ngoài, cấu tạo bên trong của các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá), cơ quan sinh sản (hoa, hạt và quả); sự sinh sản và chu trình phát triển của các Ngành thực vật, từ Rêu đến thực vật có hoa; sự tiến hoá hình thái, giải phẫu từ thực vật chưa có hạt đến thực vật có hạt, từ thực vật chưa có hoa đến thực vật có hoa; kỹ năng làm các tiêu bản hiển vi và kỹ năng quan sát, mô tả, phân biệt các loại mô trong cơ thể thực vật

- Các kiến thức chung về giới thực vật; những căn cứ để phân chia giới thực vật thành các bậc đơn vị khác nhau: loài, họ, lớp, ngành và nhóm ngành; cũng như các đặc điểm chứng minh quan hệ họ hàng và chiều hướng tiến hoá của các nhóm, ngành thực vật.

116

2 ĐVTC 44. Động vật học (SINH2422) Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về các ngành, các lớp đại diện cho động vật không xương sống; sơ đồ cấu tạo của ngành, các đặc điểm về hình thái cấu tạo, sinh sản, phát triển, phân loại và vai trò của chúng đối với thiên nhiên và con người. Các kiến thức về cấu tạo hình thái giải phẫu, hoạt động sống, phân loại, sinh thái, nguồn gốc tiến hoá và ý nghĩa thực tiễn của các lớp trong ngành động vật có Dây sống (ĐVDS); giải phẫu so sánh các hệ cơ quan (bộ xương, hệ cơ, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, sinh dục…); giới thiệu khái quát về sự phân bố của động vật trên

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

trái đất, các phương pháp giải phẫu các đối tượng dùng trong giảng dạy trung học phổ thông.

2 ĐVTC 45. Hoá sinh - Sinh lý học thực vật (SINH2432) Học phần này bao gồm các kiến thức cơ bản, hiện đại về cấu tạo hoá học, về chức năng sinh học của các nhóm hợp chất cấu tạo tế bào, điều tiết các hoạt động sống (protein, axit nucleic, gluxit, lipit, vitamin, enzim, hormon), về cơ chế quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của cơ thể sống, các kiến thức cơ bản, hiện đại có tính quy luật về các quá trình sinh lý diễn ra trong cơ thể thực vật (trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, quang hợp, hô hấp, sinh trưởng phát triển…), mối quan hệ giữa các quá trình sống của cơ thể với môi trường, khả năng ứng dụng và điều khiển các quá trình sinh lý của cây trồng theo hướng có lợi nhất cho con người – thu hoạch tốt nhất về năng suất và chất lượng trồng trọt nhằm tăng chất lượng, hiệu quả trong trồng trọt. 2 ĐVTC

46. Vi sinh vật học- Di truyền học (SINH2442) Học phần này bao gồm hai khối kiến thức: + Vi sinh vật học: Nghiên cứu các nhóm VSV và các dạng sống vô bào, bao gồm: hình thái, trao đổi chất, các quá trình biến dị và di truyền, miễn dịch…; một số thực hành như pha chế môi trường dinh dưỡng, nuôi cấy, phân lập vi sinh vật, đặt một số thí nghiệm nghiên cứu về enzim, trao đổi chất, các phương pháp nhuộm màu, sử dụng kính hiển vi… và một số kỹ năng liên hệ với thực tiễn và đời sống.

+ Di truyền học: Các kiến thức cơ bản về di truyền học, biết ứng dụng các kiến thức di truyền vào trong sản xuất, đời sống, tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt. Có kỹ năng làm một số phép lai, gây đột biến, làm các tiêu bản về nhiễm sắc thể, nguyên lý phân tích izozim, ADN… 2 ĐVTC

47. Giải phẫu -Sinh lý người (SINH2452) Học phần này bao gồm hai khối kiến thức: + Giải phẫu người: Nghiên cứu con người ở mức đại thể theo phương pháp hệ thống (các bộ phận trong cơ thể được mô tả theo hệ thống các cơ quan cùng làm một chức năng nhất định). Trong cơ thể người có các hệ cơ quan; hệ cơ, hệ xương, hệ thần kinh và giác quan, hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết, hệ tiết niệu, hệ sinh dục nam, hệ sinh dục nữ.

+ Sinh lý người: Nghiên cứu các quy luật thực hiện các chức năng của các hệ cơ quan và cơ quan của động vật và người đó là hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hoá, hệ bài tiết, thân nhiệt, trao đổi chất và năng lượng, hệ nội tiết, hệ sinh sản, hệ thần kinh và phân tích quan.

2 ĐVTC 48. Thực hành Thực vật học (SINH2462) Nội dung học phần rèn luyện cho SV kỹ năng sử dụng kính hiển vi, làm tiêu bản hiển vi để quan sát cấu tạo giải phẫu thân, rễ, lá, phân bào nguyên phân, kỹ năng phân tích, phân loại một số nhóm thực vật chính đặc biệt là nhóm thực vật hạt kín.

2 ĐVTC 49. Thực hành Động vật học (SINH2472) Nội dung học phần rèn luyện cho SV kỹ năng mỗ quan sát nội quan của các nhóm động vật không xương sống và có xương sống, kỹ năng phân tích động vật, kỹ năng làm bộ xương động vật...., giúp SV dạy tốt các bài thực hành ở THPT.

2 ĐVTC 50. Thực hành Sinh lý thực vật- Vi sinh (SINH2482) Học phần đi sâu vào các thí nghiệm sinh lý thực vật và thí nghiệm vi sinh có liên quan đến chương trình sinh học bậc phổ thông: Thí nghiệm về trao đổi chất, sinh trưởng phát triển của thực vật, thí nghiệm nuôi cấy và phân lập vi sinh vật.

2 ĐVTC 51. Thực hành Giải phẫu - Sinh lý người (SINH2492) Quan sát, vẽ, phân tích cấu trúc giải phẫu cơ thể người: hệ cơ, bộ xương, các hệ cơ quan khác. Thực hiện một số thí nghiệm cơ bản trong nghiên cứu sinh lý người liên quan đến dạy học ở PT.

2 ĐVTC 52 . Thực hành Di truyền - Sinh thái (SINH2502) Rèn luyện kỹ năng thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu di truyền: Quan sát tiêu bản hiễn vi, nuôi ruồi giấm, lai giống ở thực vật...; kỹ năng quan sát và phân tích môi trường trong nghiên cứu sinh thái học, kỹ năng thực hiện một số thí nghiệm trong nghiên cứu sinh thái.

117

4 ĐVTC 53. Kỹ thuật Nông Lâm đại cương (KTNL2514) Học phần bao gồm các kiến thức cơ bản về Chăn nuôi, Trồng trọt, Thủy sản và Lâm nghiệp,

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

trên cơ sở đó giúp SV định hướng chuẩn bị các thí nghiệm KTNN phục vụ công tác giảng dạy ở trường phổ thông.

54. Thực hành Kỹ thuật Nông Lâm (KTNL2524) 4 ĐVTC Trang bị cho SV những kiến thức cơ bản nhất về kỹ năng thực hiện các bài thực hành và sử dụng thiết bị dạy học KTNL ở trường phổ thông.

2 ĐVTC 51. Thực tập sản xuất nông nghiệp (KTNL2532) Tìm hiểu thực tế sản xuất nông nghiệp ở Thừa Thiên Huế và vùng phụ cận về các mô hình sản xuất Nông-Lâm- Ngư; quy trình bảo quản chế biến Nông sản phẩm để rèn luyện cho SV các kỹ năng quan sát, điều tra khảo sát thực tế. 52. Kiến tập sư phạm (TTSP3851)

1 ĐVTC Kiến tập tại trường THPT về giảng dạy các giờ thực hành của các môn học Vật lý, Hóa học, Sinh học, Kỹ thuật nông lâm. Nội dung và kế hoạch thực hiện theo Quy định về thực tập sư phạm của trường ĐHSP Huế. 53. Thực tập sư phạm (TTSP3865)

5 ĐVTC Thực tập sư phạm để tập làm công việc của một giáo viên thực hành, một cán bộ phụ trách thiết bị trường THPT. Kế hoạch và nội dung học phần này thực hiện theo Quy định về thực tập sư phạm của trường ĐHSP Huế. + Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp:

54. Thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học Vật lý ở trường PT(VALY4573) 3 ĐVTC Học phần giới thiệu cho SV nguyên tắc cấu tạo; hoạt động; chức năng của các phương tiện thí

nghiệm thực hành và dạy học Vật lý ở trường PT. Cách khai thác và sử dụng các phương tiện này. 55. Sử dụng thiết bị trong dạy học Sinh học (SINH4582) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản nhất về kỹ năng thực hiện các bài thực hành và sử dụng thiết bị dạy học Sinh học ở trường phổ thông, bao gồm:Sử dụng trang ảnh, phim trong dạy học sinh học; sử dụng mẫu vật, mô hình trong dạy học sinh học; sử dụng thí nghiệm trong dạy học sinh học; sử dung kính hiển vi trong dạy học sinh học; sử dụng các trang thiết bị khác trong dạy học sinh học. 56. Cơ chế phản ứng hóa học hữu cơ (HOAS4592)

2 ĐVTC Đây là môn học rất quan trọng đối với SV và dạy Hóa học hữu cơ cũng như nghiên cứu về hợp chất hữu cơ. Môn học này giúp cho SV nắm được một cách vững chắc những lý thuyết cơ bản, hiện đại của Hóa học hữu cơ để có thể vận dụng vào việc nghiên cứu hoặc giảng dạy.

2 ĐVTC 57. Hóa học hệ phân tán (HOAS4592) Nội dung học phần nghiên cứu tính chất đặc trưng của hệ phân tán cao và các quá trình hóa lý xảy ra trong hệ thống đó như: tính chất động học phân tử, quang học, điện học, tính chất cơ học cấu thể; nghiên cứu các hiện tượng đặc biệt trên ranh giới phân chia pha như: sức căng bề mặt, sự phấp phụ...; nghiên cứu các hệ phân tán trong môi trường rắn, lỏng, khí, chất bán keo; ý nghĩa của môn học trong thực tế cuộc sống và trong sản xuất.

59. Các phương pháp phân tích công cụ (HOAS4612) 58. Hóa học phức chất (HOAS4602) 2 ĐVTC Hoá học phức chất là một lãnh vực bao trùm hoá học vô cơ vì hầu hết các hợp chất vô cơ tồn tại ở dạng phức chất. Nội dung chính của học phần này gồm có: danh pháp và đồng phân phức chất; các thuyết về liên kết trong phức chất (thuyết liên kết cộng hoá trị, thuyết trường tinh thể, thuyết MO,...); các phương pháp nghiên cứu phức chất (phổ hấp thụ electron, đo độ dẫn điện, phổ hồng ngoại, phổ khối lượng, phân tích nhiệt,…); qui tắc lọc lựa spin, Laport; giản đồ Tanabe-Sugano; hiệu ứng Jahn- Teller; ứng dụng của phức chất trong khoa học, kỹ thuật, y học,… 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp một cách hệ thống các cơ sở lý thuyết và thực hành của một số

118

phương pháp phân tích: quang học, một số phương pháp phân tích điện hóa. 60. Phương pháp dạy học hóa học (HOAS4622) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

- Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề đại cương của lý luận dạy học hóa học, SV cần tìm hiểu những khái niệm hóa học cơ bản được hình thành trong giáo trình hóa học phổ thông thông qua các giai đoạn cụ thể. Từ đó nghiên cứu phương pháp giảng dạy các thuyết, định luật hóa học. Sự hình thành và phát triển khái niệm phản ứng hóa học trong chương trình.. Sau đó xét đến phương pháp giảng dạy các bài về chất, bài luyện tập, ôn tập, tổng kết, sản xuất... - Vận dụng vào một số chương bài cụ thể trong chương trình.

VIII. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (VANS1102) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

2. Logic đại cương (GDCT2852) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản của logic học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa logic học và triết học; các phương pháp nghiên cứu đặc thù của logic hình thức; các qui luật logic cơ bản; hình thành, rèn luyện thói quen tư duy logic chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học.

3. Thực hành văn bản Tiếng Việt (VANS1162) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những biện pháp giúp SV rèn luyện phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Việt mà chủ yếu là tạo lập và tiếp nhận các loại văn bản; lựa chọn cung cấp những kiến thức thiết thực có tính thao tác để thực hiện mục tiêu trên.

4. Cơ sở văn hóa Việt Nam (VANS1172) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng. Học phần cũng trang bị cho SV những kỹ năng, phương pháp tiếp cận, tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

5. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (VANS1183) 3 ĐVTC Nội dung học phần nhằm rèn luyện các kỹ năng chủ yếu như nghe, nói, đọc, viết, vẽ, trình bày bảng, quan sát, tổ chức hoạt động tập thể…, làm cơ sở cho SV đi vào kiến tập, thực tập sư phạm và nâng cao tay nghề giảng dạy, giáo dục sau này ở nhà trường phổ thông.

6. Ngoại ngữ chuyên ngành (VANS2222) 2 ĐVTC Nội dung học phần nhằm trang bị cho SV vốn thuật ngữ và những cách diễn đạt thông dụng trong các tài liệu thuộc chuyên ngành Ngữ văn. Yêu cầu SV có khả năng đọc hiểu những tài liệu chuyên môn đơn giản.

7. Dẫn luận ngôn ngữ (VANS2232) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những tư tưởng cơ bản của ngôn ngữ học, giúp SV nắm được những tri thức có sẵn trong ngôn ngữ học, nắm vững những khái niệm cơ bản quan trọng nhất để có thể tiếp tục đi sâu vào những nội dung cụ thể của ngành ngôn ngữ học và các phân môn cụ thể của tiếng Việt.

2 ĐVTC 8. Lược khảo về chữ Hán, chữ Nôm (VANS2242) Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về sự ra đời và quá trình phát triển của chữ Hán, chữ Nôm; cách cấu tạo chữ Hán, chữ Nôm; các bộ thủ trong chữ Hán, chữ Nôm; quy cách viết chữ Hán.

119

3 ĐVTC 9. Nguyên lý lý luận văn học (VANS2253) Nội dung học phần cung cấp cho SV một cái nhìn vừa có tính hệ thống vừa có tính khái quát về học phần này, đáp ứng những nguyên tắc cơ bản về nguyên lý chung của văn học. Học phần bao gồm những nội dung cơ bản: nguồn gốc, bản chất và quy luật phát triển của văn học; văn học với tư cách là một hình thái ý thức xã hội đặc thù; văn học với tư cách là một loại hình nghệ thuật ngôn từ; các thuộc tính của văn học: các chức năng văn học trong mối quan hệ với sự tiếp nhận của bạn đọc…;

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

mối quan hệ giữa văn học, nhà văn, bạn đọc.

2 ĐVTC 10. Văn học châu Á: Nhật, Ấn Độ, Đông Nam Á (VANS3262) Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học các nước Ấn Độ, Nhật Bản, các nước Đông Nam Á trên các phương diện đặc trưng thể loại, các mô típ nhân vật, cá tính sáng tạo của những tác gia tiêu biểu; trang bị cho SV kỹ năng tiếp cận văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học.

11. Văn học Châu Âu (từ cổ đại đến hiện đại) (VANS3273) 3 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học phương Tây từ cổ đại - Phục Hưng - Ánh sáng, trên các phương diện đặc trưng thể loại, các mô típ nhân vật, cá tính sáng tạo của những tác gia tiêu biểu. Cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học thế kỷ XX đến đương đại trên các phương diện đặc trưng thể loại, các mô típ nhân vật, cá tính sáng tạo của những tác gia tiêu biểu; đồng thời trang bị cho SV kỹ năng tiếp cận những hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học.

2 ĐVTC 12. Văn học châu Mỹ: Hoa Kỳ, Mỹ La Tinh (VANS3282) Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học Hoa Kỳ và văn học các nước Mỹ La tinh tiêu biểu thế kỷ XIX và đặc biệt thế kỷ XX, trên những phương diện trào lưu, thể loại; tập trung các tác gia nổi bật nhất, cách tiếp cận hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học.

13. Ngữ âm- từ vựng tiếng Việt (VANS3293) 3 ĐVTC Nội dung học phần giới thiệu khái quát các kiến thức về: cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của âm thanh ngôn ngữ; giới thiệu về đặc điểm cấu tạo của âm tiết tiếng Việt và hệ thống âm vị tiếng Việt; một số vấn đề chính âm chính tả tiếng Việt; từ vựng học đại cương: Đơn vị từ vựng, hệ thống từ vựng, các loại quan hệ hình thức cấu tạo và nội dung ngữ nghĩa của hệ thống từ vựng; các phương pháp nghiên cứu từ vựng học; đặc điểm hình thức, đặc điểm nội dung của hệ thống từ ngữ tiếng Việt; phân chia các lớp từ theo quan hệ ngữ nghĩa, quan hệ trường nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa ...; Sự phân chia các lớp từ trên cơ sở sự phân hoá xã hội, lịch sử: thuật ngữ khoa học; từ nghề nghiệp; từ địa phương...; vận dụng kiến thức từ vựng học vào việc phân tích tác phẩm văn học.

14. Ngữ pháp tiếng Việt (VANS3303) 3 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV kiến thức ngữ pháp đại cương: ý nghĩa ngữ pháp, hình thức ngữ pháp, phương thức ngữ pháp, phạm trù ngữ pháp, đơn vi ngữ pháp ...; giới thiệu khái quát các trường phái nghiên cứu ngữ pháp: ngữ pháp truyền thống, ngữ pháp chức năng; lựa chọn vận dụng vào việc nghiên cứu và phân tích cấu trúc cú pháp tiếng Việt. 15. Ngữ pháp văn bản (VANS3312) 2 ĐVTC Nội dung học phần giới thiệu các khái niệm cơ bản của ngữ pháp văn bản: khái niệm văn bản, thể thống nhất trên câu, khái niệm đoạn văn bản...; các phạm trù nội dung và hình thức văn bản; liên kết văn bản, liên kết hình thức, liên kết nội dung của văn bản; vấn đề tạo lập và tiếp nhận văn bản.

16. Tiến trình văn học (VANS3322) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu các nội dung cơ bản về: khái niệm phương pháp sáng tác và nội hàm của nó; khái niệm phương pháp sáng tác trong mối liên hệ kiểu sáng tác, trào lưu và phong cách; vận dụng lý thuyết về khái niệm phương pháp sáng tác để tìm hiểu các trào lưu cơ bản: chủ nghĩa phục hưng, chủ nghĩa cổ điển, chủ nghĩa lãng mạn, chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa hiện thực mới, chủ nghĩa hiện thực xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa hiện đại và hậu hiện đại.

17. Văn bản Hán văn Trung Quốc (VANS3332) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những tri thức về ngữ pháp văn ngôn chữ Hán; từ loại; các chức năng ngữ pháp; cách sử dụng một số từ quan trọng; trích giảng: Luận ngữ, Đại học, Trung Dung, Mạnh Tử, thơ Đường, văn xuôi, phú.

120

18. Văn học dân gian Việt Nam (VANS4343) 3 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những kiến thức khái quát về văn học dân gian trong mối quan hệ với văn hóa Việt Nam; những đặc trưng và giá trị cơ bản của văn học dân gian; các thể loại chủ yếu, các vùng và các thời kỳ phát triển của văn học dân gian Việt Nam; rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học dân gian.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

19. Văn học Việt Nam trung đại 1 (VANS4352) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức khái quát về sự phát triển của văn học trung đại Việt Nam: các bộ phận văn học, các giai đoạn phát triển, những thể loại chính, những nội dung chính, những tư tưởng thẩm mỹ chủ đạo; các hiện tượng văn học, sự kiện văn học, các tác gia tiêu biểu của văn học Lý - Trần, văn học thế kỷ XV, văn học thế kỷ XVI và thế kỷ XVII; rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học trung đại Việt Nam.

20. Văn học Việt Nam trung đại 2 (VANS4363) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX: trào lưu nhân đạo chủ nghĩa, những thành tựu lớn trong sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm, thành tựu nghệ thuật rực rỡ ở thể loại văn học dân tộc viết bằng ngôn ngữ dân tộc, các tác gia tiêu biểu.

21. Văn học Việt Nam trung đại 3 (VANS4372) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX: những thành tựu lớn của văn học Nam bộ, văn học cả nước phản ánh tinh thần yêu nước; Thành tựu của giai đoạn kết thúc văn học trung đại; các tác gia tiêu biểu trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm. 22. Văn học Việt Nam hiện đại 1 (VANS4382) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những tri thức cơ bản về văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1930: Những đặc điểm và quy luật của tiến trình văn học, những xu hướng và hiện tượng văn học chủ yếu, những thể loại chính, những thành tựu và hạn chế, những tác giả tiêu biểu; những tri thức về sự phát triển của tiếng Việt và những đóng góp to lớn của chữ Quốc ngữ đối với nền văn học hiện đại Việt Nam.

2 ĐVTC 23. Văn học Việt Nam hiện đại 2 (VANS4392) Nội dung học phần bao gồm những tri thức về thành tựu của văn học giai đoạn 1930- 1945: các trào lưu, khuynh hướng. Phân tích thành tựu của giai đoạn văn học qua các tác giả, tác phẩm tiêu biểu thuộc các trào lưu, khuynh hướng.

3 ĐVTC 24. Văn học Việt Nam hiện đại 3 (VANS4403) Nội dung học phần bao gồm những tri thức cơ bản về văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975: những đặc điểm và quy luật của tiến trình văn học, những thể loại chính, những thành tựu và hạn chế, những tác gia tiêu biểu của văn học Việt Nam từ 1945- 1975; rèn luyện kỹ năng phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam.

25. Văn học Việt Nam hiện đại 4 (VANS4412) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những tri thức về tiến trình văn học Việt Nam từ 1975 đến nay: những đặc điểm, những thể loại và tác gia chủ yếu, các khuynh hướng chủ đạo; văn học thời kỳ đổi mới, những thành tựu và hạn chế của nó; văn học cuối thế kỷ XX và tiềm năng của nó trong nền văn học dân tộc.

26. Tác phẩm văn học và các thể loại văn học (VANS4423) 3 ĐVTC Nội dung của học phần trang bị những kiến thức cơ bản: Phương thức tồn tại của tác phẩm, cấu trúc văn bản văn học, nội dung văn bản và ý nghĩa của tác phẩm, các khái niệm về cấu trúc tác phẩm, thể loại.

Về tác phầm, bao gồm những vấn đề cơ bản: Chỉnh thể tác phẩm văn học (trong đó xem tác phẩm văn học là trung tâm của hoạt động văn học); mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong tác phẩm văn học; các yếu tố cấu thành chỉnh thể tác phẩm (đề tài, chủ đề, tư tưởng, nhân vật, kết cấu, ngôn từ…).

Về thể loại văn học, bao gồm các vấn đề chính: Khái niệm thể loại và các quan điểm phân chia thể loại; các thể loại cơ bản và đặc trưng của nó: Tác phẩm trữ tình, tác phẩm tự sự, kịch bản văn học, tác phẩm ký văn học, tác phẩm chính luận, các thể thơ cổ điển.

121

27. Văn học Pháp từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XX (VANS4432) 2 ĐVTC Cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học Pháp từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XX trên các phương diện trào lưu, thể loại, tập trung vào sáng tác của những tác gia tiêu biểu; đồng thời trang bị cho SV kỹ năng tiếp cận những hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học. 28. Phong cách học (VANS4442) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cần thiết về những vấn đề của phong cách học; nắm bắt đầy đủ các khái niệm cơ bản của phong cách học; các nội dung cơ bản của các loại phong cách chức năng, đặc biệt những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ nghệ thuật; cung cấp các kiến thức cơ bản về các biện pháp tu từ tiếng Việt; một số nội dung ứng dụng phong cách học vào nghiên cứu và giảng dạy.

29. Ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp (VANS4452) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cần thiết về cách sử dụng lời nói trong thực tế giao tiếp, bao gồm những hiểu biết về những qui ước xã hội về việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp; sự hiểu biết về chiếu vật chỉ xuất, hành động ngôn từ, lập luận ngôn ngữ, lý thuyết hội thoại và nghĩa tường minh và hàm ẩn (bao gồm các hiểu biết về tiền giả định và hàm ngôn).

3 ĐVTC 30. Văn bản Hán văn Việt Nam (VANS4463) Nội dung học phần tìm hiểu chữ Hán qua các văn bản tiêu biểu: thơ văn thời Lý, Trần, Lê, Nguyễn, Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh.

31. Văn bản chữ Nôm (VANS4472) 2 ĐVTC Nội dung học phần tìm hiểu chữ Nôm qua các văn bản tiêu biểu: Cư trần lạc đạo phú. Chinh phụ ngâm khúc. Truyện Kiều. Truyện Lục Vân Tiên

32. Văn học Trung Quốc (VANS4483) 3 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học Trung Quốc từ Tiên Tần đến đương đại trên các phương diện đặc trưng thể loại, các mô típ nhân vật, cá tính sáng tạo của những tác gia tiêu biểu; đồng thời trang bị cho SV kỹ năng tiếp cận những hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học.

33. Văn học Nga (VANS4492) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tiến trình văn học Nga từ thế kỷ XIX đến thế kỷ XX trên các phương diện hệ vấn đề, các mô típ nhân vật, những khuynh hướng, phong cách, thể loại, tập trung vào sáng tác của những tác gia tiêu biểu, trang bị cho SV kỹ năng tiếp cận những hiện tượng văn học nước ngoài từ góc độ văn hóa học. 4 ĐVTC 34. Lý luận dạy- học Ngữ văn 1 (VANS4504) Nội dung học phần cung cấp các tri thức lý luận cơ bản về dạy học văn, giúp SV nắm vững các phương pháp, hình thành các kỹ năng giảng dạy văn học trong nhà trường phổ thông.

4 ĐVTC 35. Lý luận dạy- học Ngữ văn 2 (VANS4514) Nội dung học phần cung cấp các tri thức lý luận cơ bản về dạy học Tiếng Việt, Làm văn, giúp SV nắm vững các phương pháp, hình thành các kỹ năng giảng dạy Tiếng Việt, Làm văn học trong nhà trường phổ thông.

2 ĐVTC 36. Từ Hán Việt với việc giảng dạy Ngữ văn ở THPT (VANS4522) Nội dung học phần giúp SV nắm vững đặc điểm ngữ nghĩa và đặc điểm phong cách của từ Hán Việt trong vốn từ tiếng Việt giúp SV vận dụng phân tích giá trị nghệ thuật của từ Hán Việt trong tác phẩm văn học.

2 ĐVTC 37. Phương ngữ học (VANS4532) Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về nguyên nhân hình thành và những đặc điểm ngôn ngữ ở các vùng địa phương của tiếng Việt, giúp SV có thể vận dụng trong giảng dạy Văn học, dạy tiếng và xây dựng những nội dung cơ bản cho chương trình giảng dạy địa phương.

2 ĐVTC 38. Thi pháp tiểu thuyết hiện đại (VANS4542) Nội dung học phần trang bị những kiến thức cơ bản về thi pháp học và vận dụng để giải quyết nhũng vấn đề cụ thể của tiểu thuyết hiện đại tiêu biểu trong văn học Việt Nam và Văn học nước ngoài.

39. Thể tài và tác gia văn học Việt Nam trung đại (VANS4552) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về thành tựu thể tài trong văn học Việt Nam trung đại: nêu bật những thành tựu lớn của các thể tài thuần túy dân tộc qua hai tác giả tiêu biểu là Nguyễn Du và Nguyễn Trãi.

122

40. Phân tâm học và văn học Việt Nam hiện đại (VANS4562) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV cơ sở của việc tiếp cận Phân tâm học trong nghiên cứu Văn học từ Freud cho đến Jung, Bachelard, Mauron. Từ đó nêu lên những kiểu mẫu mô hình nghiên cứu

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

của các tác giả vào việc phân tích tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam dưới cách nhìn Phân tâm học.

41. Một số vấn đề thi pháp thơ Đường và tiểu thuyết Minh Thanh (VANS4572) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp những kiến thức về thi pháp thể loại thông qua những bình diện nghệ thuật chính của thơ Đường và tiểu thuyết Minh Thanh, từ đó giúp SV có khả năng phân tích những tác phẩm cụ thể dưới ánh sáng thi pháp học.

2 ĐVTC 42. Văn học nước ngoài ở nhà trường Trung học phổ thông (VANS4582) Nội dung học phần trang bị cho SV kiến thức về mảng văn học nước ngoài trong nhà trường phổ thông trung học (có mở rộng liên hệ cấp cơ sở) theo mô hình văn bản thể loại bao gồm cả lý thuyết và thực hành (thiết kế giáo án và tập giảng).

2 ĐVTC 43. Phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS qua dạy- học Ngữ văn (VANS4592) Nội dung học phần trang bị cho SV những cơ sở lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, cách thức cụ thể và các biện pháp phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh qua dạy học bộ môn ngữ văn ở THPT.

2 ĐVTC 44. Mỹ học đại cương (VANS5602) Cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về mỹ học như: khái niệm mỹ học, những tư tưởng cơ bản trong lịch sử mỹ học, những khái niệm thuộc về chủ thể thẩm mỹ, hoạt động thẩm mỹ, ý thức thẩm mỹ, tính cảm thẩm mỹ, lý tưởng thẩm mỹ, khoái cảm thẩm mỹ, thị hiểu thẩm mỹ, các phạm trù cơ bản của mỹ học (cái đẹp, cái cao cả, cái bi, cái hài…), vấn đề cái đẹp và nghệ thuật. Qua đó giúp SV có khả năng vận dụng những kiến thức mỹ học để cảm thụ, phân tích một tác phẩm nghệ thuật, trước hết là một tác phẩm văn học.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp : 45. Các tác gia tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại và hiện đại (VANS4632) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu chi tiết các tác phẩm và các tác gia tiêu biểu của văn học Lý- Trần, văn học thế kỷ XV, văn học thế kỷ XVI và thế kỷ XVII và văn học Việt Nam thế kỷ XX được dạy ở trường THPT; rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học Việt Nam và những tác gia tiêu biểu của văn học Việt Nam.

46. Nâng cao hiệu quả việc dạy- học Ngữ văn ở trường phổ thông (VANS4643) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những cơ sở lý luận và thực tiễn, các nguyên tắc, các hình thức và phương pháp, biện pháp dạy học cụ thể nằm nâng cao hiệu quả việc dạy học Ngữ văn ở THPT; đồng thời góp phần hình thành cho SV các kỹ năng dạy học mang tính tích hợp.

47. Lịch sử tiếng Việt (VANS4652) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức về nguồn gốc, quá trình phát triển về ngữ âm, từ vựng ngữ pháp, chữ viết Tiếng Việt phục vụ giảng dạy ở trường phổ thông và nghiên cứu, học tập những hiện tượng cụ thể của tiếng Việt trong các vùng phương ngữ và trong tiếng Việt hiện đại.

IX. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM LỊCH SỬ 2 ĐVTC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (LISU1092) Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; Phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; Viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

2 ĐVTC 2. Xã hội học đại cương (LISU1102) Nội dung học phần đề cập những vấn đề chung về khái niệm, đối tượng, mục đích của học phần; những vấn đề về lý thuyết xã hội học, các lĩnh vực nghiên cứu và các phương pháp thực hành điều tra nghiên cứu xã hội học, nhằm bổ trợ, phục vụ cho hoạt động công tác và nghiên cứu khoa học.

123

3 ĐVTC 3. Nhập môn sử học và lịch sử sử học (LISU1163) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về: mục tiêu, đối tượng chức năng, nhiệm vụ bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông, phương pháp học tập bộ môn Lịch sử, kỹ năng thực hành bộ môn.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Những hiểu biết cơ bản về bộ môn Lịch sử Sử học, về quá trình phát triển của lịch sử sử học thế giới. Những hiểu biết cơ bản về quá trình phát triển của lịch sử sử học Việt Nam (từ thế kỉ X đến nay).

4. Cơ sở văn hóa Việt Nam (LISU1172) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, hệ thống các thành tố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng, nội dung về cơ sở văn hóa Việt Nam; về tiến trình văn hóa Việt Nam và một số nền văn hóa tiêu biểu.

5. Ngoại ngữ chuyên ngành (LISU1182) 2 ĐVTC Nội dung học phần nhằm trang bị cho SV vốn thuật ngữ và những cách diễn đạt thông dụng trong các tài liệu thuộc chuyên ngành Lịch sử. Yêu cầu SV có khả năng đọc hiểu những tài liệu chuyên môn đơn giản.

6. Phương pháp luận sử học (LISU2222) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin trong nghiên cứu lịch sử; về đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, tính đảng, tính khoa học, phương pháp lịch sử, phương pháp logic. Những vấn đề cơ bản của nội hàm khái niệm "Phương pháp luận", phương pháp luận sử học. Rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thức phương pháp luận sử học vào cuộc sống; rút bài học kinh nghiệm lịch sử; nghiên cứu lịch sử địa phương.

7. Lịch sử văn minh thế giới (LISU2233) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản và hệ thống về sự phát triển văn minh nhân loại (qua những nền văn minh tiêu biểu ở phương Đông như nền văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa và ở phương Tây như: văn minh Hy Lạp, La Mã cổ đại); về bước chuyển sang nền văn minh công nghiệp và văn minh thông tin, những nguyên tắc và mối tương quan giữa hội nhập văn minh thế giới và giữ vững và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

8. Lịch sử thế giới cổ trung đại (LISU3244) 4 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp hệ thống những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ trung đại gồm những vấn đề cơ bản của xã hội nguyên thuỷ; sự hình thành và phát triển của xã hội cổ đại ở phương Đông và phương Tây, rút ra những đặc điểm của hai mô hình đó; quá trình hình thành, phát triển và suy vong của chế độ phong kiến ở phương Đông như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Đông Nam Á và ở phương Tây thời sơ, trung và hậu kỳ trung đại Tây Âu.

9. Lịch sử thế giới cận đại (LISU3254) 4 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: hệ thống những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cận đại, tập trung vào những vấn đề chính như: lịch sử ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, quá trình chủ nghĩa thực dân xâm chiếm thuộc địa, phong trào đấu tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc của các nước Á - Phi - Mỹ Latinh thời cận đại.

4 ĐVTC 10. Lịch sử thế giới hiện đại (LISU3264) Nội dung học phần bao gồm những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại, từ Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga 1917 đến nay, trải qua hai thời kì phát triển chính (1917-1945 và 1945-2005). Thời kì thứ nhất (1917-1945), bao gồm quá trình thắng lợi của Cách mạng XHCN tháng Mười Nga và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941); sự phát triển của chủ nghĩa tư bản và quan hệ quốc tế giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á- Phi - Mỹ Latinh; chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945). Thời kì thứ hai (1945-2005) khái quát những nội dung cơ bản về quan hệ quốc tế; quá trình phát triển của Liên Xô, các nước Đông Âu, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế; phong trào giải phóng dân tộc; những vấn đề về sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

11. Lịch sử Việt Nam cổ trung đại (LISU3274) 4 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: tiến trình phát triển của dân tộc Việt Nam từ khởi thủy đến nửa đầu thế kỉ XIX, tập trung vào các vấn đề: thời nguyên thủy trên nước Việt Nam (dấu vết và các giai đoạn phát triển); thời kì Bắc thuộc và cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam nhằm bảo vệ, phát huy nền văn hóa dân tộc, giành quyền tự chủ; Việt Nam trong thế kỉ X - XV; Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII; Việt Nam trong nửa đầu thế kỉ XIX.

124

4 ĐVTC 12. Lịch sử Việt Nam cận đại (LISU3284) Nội dung học phần bao gồm các kiến thức cơ bản của lịch sử dân tộc từ giữa thế kỉ XIX (khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta đến Cách mạng tháng Tám 1945), cụ thể gồm: Việt Nam trước

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp (1858-1884); tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX; hoàn cảnh, điều kiện mới của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam thế kỉ XX; các khuynh hướng và đảng phái chính trị ở Việt Nam trước 1945; phong trào cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng vô sản từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến Cách mạng tháng Tám 1945 thắng lợi.

13. Lịch sử Việt Nam hiện đại (LISU3294) 4 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản, hệ thống về lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay qua các giai đoạn 1945-1954; 1954-1975; 1975 đến 2000, bao gồm: Việt Nam trong những năm 1945-1954 (năm đầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và kháng chiến chống Pháp); công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam (1954- 1975); xây dựng và bảo vệ đất nước từ 1975 đến 2000.

14. Lý luận dạy học môn Lịch sử (LISU3303) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm giới thiệu những hiểu biết cơ bản về lý luận dạy học lịch sử: phương pháp dạy học lịch sử là một khoa học; đối tượng, chức năng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu; sơ lược quá trình phát triển của bộ môn phương pháp dạy học lịch sử; giới thiệu về bộ môn lịch sử ở trường phổ thông ở Việt Nam (khái quát chung về bộ môn lịch sử ở trường phổ thông, cấu tạo chương trình, nội dung cơ bản của bộ môn lịch sử hiện nay ở trường phổ thông; nhiệm vụ cơ bản của bộ môn lịch sử ở trường THPT).

3 ĐVTC 15. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (LISU3313) Nội dung bao gồm những kiến thức về những vấn đề lý luận chung trong rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm của bộ môn. Rèn luyện kỹ năng diễn đạt, viết vẽ bảng, kỹ năng thiết kế và sử dụng một số đồ dùng trực quan quy ước (làm quen với việc thiết kế bản đồ động, lược đồ), thiết kế một số trò chơi phục vụ cho dạy học lịch sử ở trường phổ thông. Cách sưu tầm, xây dựng hồ sơ tư liệu, làm quen với các bước lên lớp, sử dụng thành tựu công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử.

16. Hệ thống phương pháp dạy học lịch sử và bản đồ giáo khoa lịch sử (LISU4323) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm hệ thống kiến thức cơ bản về các phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh (trình bày miệng, sử dụng đồ dùng trực quan, sử dụng tài liệu ...); kỹ năng sử dụng hệ thống phương pháp dạy học lịch sử phù hợp với nội dung và đối tượng học tập.

Khái quát những vấn đề lý luận chung về bản đồ và bản đồ giáo khoa lịch sử, nắm được các chức năng tiện ích của một số phương tiện kỹ thuật để thiết kế và sử dụng hiệu quả bản đồ giáo khoa trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông. Những nguyên tắc, quy trình và thao tác sử dụng các loại bản đồ giáo khoa, đặc biệt là công nghệ thông tin để thiết kế bản đồ động trong dạy học lịch sử ở trường PT.

17. Bài học lịch sử ở trường PT và thực hành dạy học bộ môn lịch sử (LISU4333) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những vấn đề lý luận về bài học lịch sử (bài nội khóa và bài ngoại khoá lịch sử); quá trình chuẩn bị, soạn giáo án và thực hiện bài giảng ở trên lớp; công tác ngoại khóa lịch sử ở trường phổ thông, kỹ năng phân tích nội dung bài trong sách giáo khoa, thiết kế mục tiêu, lựa chọn kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài giảng; tổ chức bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh; vận dụng phương pháp dạy học phù hợp với nội dung và đối tượng dạy học; giảng dạy lịch sử địa phương trong nhà trường phổ thông.

125

18. Kiểm tra đánh giá trong dạy học lịch sử (LISU4342) 2 ĐVTC Nội dung học phần gồm mục tiêu và các hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông; thiết kế hệ thống câu hỏi (tự luận, trắc nghiệm khách quan) để kiểm tra trình độ học sinh theo mục tiêu, chương trình cấp học, nội dung sách giáo khoa; các phép toán thống kê để xác định độ chính xác của bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan; các phép toán thống kê và các bước tiến hành để kiểm định tính khả thi của một đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực khoa học giáo dục. 2 ĐVTC 19. Hình thành tri thức lịch sử cho học sinh Trung học phổ thông (LISU4352) Nội dung học phần bao gồm những hiểu biết cơ bản về kiến thức lịch sử, kiến thức lịch sử cơ bản, sự kiện lịch sử, sự kiện lịch sử cơ bản; phương pháp luận chung của quá trình hình thành tri thức lịch sử cho học sinh: tạo biểu tượng, hình thành khái niệm, nêu quy luật và rút bài học lịch sử; ý nghĩa, nguyên tắc và biện pháp sư phạm cụ thể để tạo biểu tượng, hình thành khái niệm, nêu quy luật và rút bài học lịch sử. 20. Một số vấn đề lịch sử Đông Nam Á (LISU4363) 3 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần bao gồm kiến thức về quá trình hình thành, phát triển và suy vong của các quốc gia Đông Nam Á từ nguồn gốc đến khi chủ nghĩa thực dân xâm nhập; quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á thế kỷ XIX – XX; khái quát về văn hóa Đông Nam Á: phong tục tập quán, tôn giáo tín ngưỡng, nghệ thuật kiến trúc....

21. Nhà nước và pháp luật thế giới thời cổ trung đại (LISU4372) 2 ĐVTC Nội dung của học phần đề cập đến những kiến thức cơ bản về các hình thức tổ chức nhà nước và pháp luật xuất hiện đầu tiên ở các quốc gia cổ đại phương Đông (như Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ); phương Tây (như Hy Lạp, La Mã), cũng như các kiểu nhà nước và pháp luật phong kiến ở phương Đông như Trung Quốc, Ấn Độ, Ả Rập, Nhật Bản ... và tổ chức nhà nước ở Tây Âu và Đông Âu thời phong kiến.

22. Cách mạng tư sản thời cận đại (LISU4382) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm hệ thống những kiến thức có tính khái quát về các cuộc cách mạng tư sản; quá trình ra đời, phát triển của chủ nghĩa tư bản ở thời kỳ cận đại; cách đánh giá đúng về các cuộc cách mạng tư sản.

23. Quan hệ quốc tế thời hiện đại (LISU4393) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức lý luận về quan hệ quốc tế; lịch sử quan hệ quốc

tế thời hiện đại qua các giai đoạn lịch sử: 1917 – 1945, 1945 – 1991 và từ 1991 đến nay. 2 ĐVTC 24. Nghệ thuật quân sự Việt Nam thời cổ trung đại (LISU4402) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức mang tính tổng kết về nghệ thuật quân sự của cha ông ta trong sự nghiệp giữ nước ở thời cổ trung đại.

25. Hậu phương trong chiến tranh cách mạng Việt Nam (LISU4412) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức liên quan đến vấn đề hậu phương trong chiến tranh cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử: 1945- 1954, 1954 - 1975.

26. Phong trào Phật giáo miền Nam Việt Nam những năm 60 của thế kỷ XX (LISU4422) 2 ĐVTC Nội dung học phần trình bày phong trào đấu tranh của các tín đồ tôn giáo tại miền Nam Việt Nam, cuộc đấu tranh này không tách rời khỏi cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, mà trở thành một yếu tố của cao trào cách mạng tại Nam Việt Nam và đã ghi đậm nét trong lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân miền Nam. Nhận thức hơn nữa về tính toàn dân trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, về mối quan hệ biện chứng giữa phong trào đô thị với phong trào nông thôn, miền núi; đồng thời nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề tôn giáo trong sự nghiệp đổi mới đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng.

2 ĐVTC 27. Vai trò của Hồ Chí Minh trong cách mạng Việt Nam (LISU4432) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về vai trò của Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam trên các mặt: tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, sáng lập Đảng, lãnh đạo Cách mạng tháng Tám thành công, sáng lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), chống Mỹ (1954 – 1975) và cách mạng chủ nghĩa xã hội miền Bắc thắng lợi.

28. Quan hệ giữa các nước phương Tây với các nước Đông Nam Á (thế kỷ XVI – XIX) 3 ĐVTC (LISU4443) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về mối quan hệ giữa phương Tây với các quốc gia Đông Nam Á trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa tôn giáo từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX. Trên cơ sở đó, so sánh đối chiếu và nhận thức được phương thức của một số nước phương Tây trong quá trình quan hệ với Đông Nam Á cũng như cách ứng xử của một số nước Đông Nam Á đối với các nước phương Tây. Những hệ quả của mối quan hệ này đối với cả phương Tây và các quốc gia Đông Nam Á.

29. Phong trào giải phóng dân tộc và công nhân quốc tế thời cận đại (LISU4623) 3 ĐVTC Nội dung của học phần đề cập một cách khái quát lịch sử phát triển của giai cấp công nhân; sự hình thành và phát triển của phong trào cộng sản quốc tế thời cận đại, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản. Học phần cũng đề cập một cách khái quát đến sự hình thành và phát triển, vai trò của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á thời cận đại

126

30. Một số vấn đề cải cách kinh tế xã hội ở Trung Quốc từ 1978 đến nay (LISU4452) 2 ĐVTC Nội dung học phần đề cập đến cơ sở, nội dung của quá trình cải cách kinh tế - xã hội của công

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

cuộc cải cách kinh tế - xã hội ở Trung Quốc từ năm 1978 đến nay.

2 ĐVTC 31. Chủ nghĩa xã hội hiện thực (LISU4632) Nội dung học phần đề cập một cách toàn diện, cụ thể, khoa học và khách quan về CNXH theo quan điểm phương pháp luận sử học Mác - xít. Khẳng định sự ra đời của các nước XHCN và công cuộc xây dựng CNXH, CNCS là một tất yếu lịch sử phù hợp với quy luật phát triển khách quan trên con đường đi lên của lịch sử nhân loại. Nội dung của học phần cũng đề cập đến công cuộc cải tổ và sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu. Mặt khác, học phần cũng đề cập đến sự thành công trong cải cách, đổi mới của một số nước XHCN, những chuyển biến tích cực trên con đường phục hồi về tổ chức và hoạt động của các Đảng Cộng sản và công nhân, các lực lượng cánh tả ở Liên Xô (cũ), Đông Âu và trên thế giới, chứng tỏ CNXH vẫn có sức mạnh thu hút mạnh mẽ các lực lượng tiến bộ trong thế giới ngày nay.

32. Lịch sử nghệ thuật Việt Nam (LISU4462) 2 ĐVTC Nội dung học phần đề cập đến kiến thức có tính chất nhập môn giới thiệu về đối tượng, vị trí và phương pháp nghiên cứu của bộ môn; đồng thời trình bày một cách có hệ thống về các loại hình nghệ thuật từ âm nhạc, sân khấu cho đến kiến trúc, điều khắc, hội họa và gốm sứ Việt Nam từ cổ truyền cho đến hiện đại.

33. Một số cuộc cải cách trong lịch sử Việt Nam trung đại (LISU4462) 2 ĐVTC Nội dung học phần trình bày khái niệm về cải cách, đổi mới, cách mạng… và cách tiếp cận. Trọng tâm học phần trình bày về hoàn cảnh lịch sử và nội dung các cuộc cải cách trong lịch sử Việt nam thời kỳ trung đại (khoảng 10 cuộc cải cách và tư tưởng cải cách), từ đó đưa ra một số nhận xét và nêu những vấn đề đặt ra cho công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.

34. Kinh tế Việt Nam thời cận đại (LISU4472) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những tri thức cơ bản về tiềm năng kinh tế Việt Nam, quá trình biến đổi kinh tế Việt Nam dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp. Những tác động tích cực và hạn chế để kế thừa và khắc phục trong công cuộc xây dựng kinh tế hiện nay.

35. Sự chuyển biến của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam trong 30 năm đầu 2 ĐVTC thế kỷ XX (LISU4652) Nội dung học phần đề cập đến sự chuyển biến liên tục về tư tưởng chính trị, sự trưởng thành về tổ chức, phương thức đấu tranh cũng như những bước phát triển của phong trào dân tộc dân chủ trong 30 năm đầu thế kỷ XX theo khuynh hướng cứu nước từ tư sản đến vô sản trong hoàn cảnh một nước thuộc địa nửa phong kiến với sự tác động của những nhân tố khách quan và chủ quan. 36. Phong trào đấu tranh chính trị ở Huế (1954 – 1975) (LISU4482) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức về nguyên nhân, diễn biến, tính chất, đặc điểm và ý nghĩa của phong trào đấu tranh chính trị ở Huế.

2 ĐVTC 37. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam (LISU4662) Nội dung học phần: đề cập quá trình tiếp thu, vận dụng và thực hiện chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa trong những điều kiện cụ thể ở Việt Nam; về những đặc điểm cơ bản, thành tựu, hạn chế và bài học kinh nghiệm trong từng giai đoạn của cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 1954 đến nay; khẳng định con đường cách mạng xã hội chủ nghĩa là con đường phát triển tất yếu của đất nước Việt Nam trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước trước đây cũng như hiện nay.

2 ĐVTC 38. Môi trường và giáo dục môi trường trong dạy học lịch sử (LISU4492) Nội dung học phần đề cập đến tầm quan trọng của giáo dục môi trường và việc đưa giáo dục môi trường vào nhà trường phổ thông; thành tựu về giáo dục môi trường ở Việt Nam (đặc biệt trong dạy học ở phổ thông); tri thức lịch sử trong chương trình giáo dục trung học phổ thông cần khai thác để đưa giáo dục môi trường vào bộ môn Lịch sử; các hình thức và biện pháp giáo dục môi trường qua bộ môn Lịch sử.

2 ĐVTC 39. Phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử (LISU4672) Nội dung học phần đề cập đến những vấn đề cơ bản để kích thích tính độc lập, tự chủ, sáng tạo trong học tập lịch sử của học sinh: nội dung, nguyên tắc và biện pháp sư phạm để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử.

127

2 ĐVTC 40. Nhân học đại cương (LISU4502) Nội dung học phần gồm những kiến thức cơ bản về dân tộc học, lịch sử phát triển của dân tộc

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

thế giới, các trường phái trong dân tộc học và lịch sử phát triển của Dân tộc học Việt Nam; về cộng đồng của các dân tộc ở Việt Nam; các đặc điểm của cộng đồng dân tộc Việt Nam, sự phân bố và các đặc trưng văn hóa tộc người Việt Nam, nét lớn về chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta, vị trí của vấn đề dân tộc trong tiến trình lịch sử dân tộc và trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; những nguyên tắc cơ bản của phương pháp và thao tác trong nghiên cứu Dân tộc học, vận dụng vào việc tiếp cận các vấn đề văn hóa và văn hóa tộc người. Trang bị cho SV những vấn đề lý luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử khi nghiên cứu vấn đề nguồn gốc loài người, văn hóa nguyên thủy.

41. Cơ sở bảo tàng học (LISU4682) 2 ĐVTC Nội dung trang bị một số kiến thức cơ bản của bảo tàng học, công tác sưu tầm, kiểm kê và bảo quản hiện vật bảo tàng, công tác trưng bày, phổ biến kiến thức khoa học của bảo tàng, vai trò của học phần cơ sở bảo tàng học.

42. Tôn giáo học (LISU4512) 2 ĐVTC Chuyên đề sẽ cung cấp cho SV nội dung căn bản về lý luận tôn giáo như khái niệm, thuật ngữ và các quan niệm của các nhà khoa học trên các lĩnh vực khác nhau về tôn giáo; nguồn gôc, tính chất, vai trò, chức năng của tôn giáo đối với con người và xã hội loài người; các hình thức tôn giáo nguyên thuỷ như Tôtem giáo, Bái vật giáo, Mana giáo, Saman giáo…; các tôn giáo thời cổ đại ở Hy Lạp, La Mã…; lịch sử của ba tôn giáo lớn: Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo; sự ra đời, giáo lý và giáo luật căn bản, các hệ phái, phạm vi ảnh hưởng (trong đó có Việt Nam); quan niệm của chủ nghĩa Mác- Lênin và Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo. 2 ĐVTC 43. Lịch pháp học (LISU4692) Học phần "Lịch pháp học" là một học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân lịch sử ở trường đại học sư phạm. Trên cơ sở tìm hiểu hai loại lịch cơ bản đang được dùng ở Việt Nam là Dương lịch và Âm lịch, sự thay đổi của lịch Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, từ đó biết được các cách đối chiếu Âm - Dương lịch phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập và giảng dạy lịch sử.

2 ĐVTC 44. Phương pháp nghiên cứu và giảng dạy lịch sử địa phương (LISU4522) Học phần giới thiệu về khái niệm lịch sử địa phương, vị trí, ý nghĩa của lịch sử địa phương; đối tượng phương pháp nghiên cứu lịch sử địa phương, phương pháp biên soạn và giảng dạy lịch sử địa phương.

(LISU4702)

45. Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu và dạy học lịch sử 2 ĐVTC Nội dung đề cập đến mục đích của việc sử dụng phương pháp thống kê giáo dục trong dạy học và nghiên cứu lịch sử, vấn đề sử dụng phương pháp thống kê giáo dục trong dạy học lịch sử và trong nghiên cứu lịch sử. 46. Một số vấn đề lịch sử triều Nguyễn nửa sau thế kỷ XIX (LISU4532) 2 ĐVTC

Học phần sẽ tập trung làm rõ bối cảnh lịch sử quốc tế và trong nước khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta, trách nhiệm của triều đình nhà Nguyễn trước việc để mất nước; triều Nguyễn với trào lưu canh tân đất nước; vấn đề về các vị vua Triều Nguyễn từ Tự Đức đến Thành Thái.

47. Lịch sử tư tưởng Việt Nam (LISU4712) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu về đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của học phần; trình bày về tư tưởng triết học, tư tưởng chính trị và tư tưởng tôn giáo ở Việt Nam. Đối với mỗi thành tố tư tưởng, học phần giới thiệu về cội nguồn, quá trình phát triển, nội dung và đóng góp của nó đối với thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của con người Việt Nam, cũng như thực tiễn dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.

(LISU4542)

48. Phong trào nông dân trong lịch sử Việt Nam thế kỷ XVIII- nửa đầu thế kỷ XIX 2 ĐVTC Học phần giới thiệu khái quát về tình hình kinh tế xã hội nước ta trong thời kì khủng hoảng và suy vong của chế độ phong kiến Việt Nam, đi sâu tìm hiểu về nội dung của phong trào cũng như những nhận xét về phong trào nông dân khởi nghĩa trong thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.

128

2 ĐVTC 49. Giai cấp công nhân Việt Nam thời cận đại (LISU4722) Học phần đề cập đến các nội dung: tình hình nghiên cứu, sự hình thành, đời sống và phong trào

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

đấu tranh của giai cấp công nhân Việt Nam thời cận đại. 2 ĐVTC 50. Cơ sở khảo cổ học (LISU5552) Nội dung học phần giới thiệu những tri thức cơ bản về Khảo cổ học bao gồm khái niệm về khảo cổ học, đối tượng nghiên cứu của Khảo cổ học; lịch sử Khảo cổ học; lí thuyết và phương pháp nghiên cứu Khảo cổ học, các thời đại Khảo cổ học thế giới và Việt Nam.

2 ĐVTC 51. Thực tế lịch sử Việt Nam (LISU5562) Nội dung học phần đề cập đến mục đích yêu cầu, nội dung của thực tế lịch sử - văn hóa ở các địa phương trong cả nước; kỹ năng quan sát, thu thập, xử lý tư liệu, viết báo cáo thu hoạch thực tế trên cơ sở đó rèn luyện năng lực, kỹ năng nghiên cứu lịch sử địa phương. Qua thực tế lịch sử nâng cao nhận thức về lịch sử và văn hóa Việt Nam.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 52. Sử dụng đồ dùng trực quan để phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học 3 ĐVTC lịch sử (LISU4593) Nội dung học phần đề cập đến các loại đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử; yêu cầu về phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử; các nguyên tắc và biện pháp sư phạm để sử dụng đồ dùng trực quan nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử. Thiết kế hệ thống các đồ dùng trực quan (bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, niên biểu, ...) theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học lịch sử (qua một quá trình lịch sử).

2 ĐVTC 53. Một số vấn đề lịch sử về châu Mỹ La tinh (1500 – 2000) (LISU4602) Nội dung học phần: đề cập đến nguồn gốc các tộc người ở châu Mỹ nói chung và Mỹ La tinh nói riêng; về các nền văn minh tiền Côlômbô; quá trình phát hiện châu Mỹ và sự xâm lược của các nước phương Tây; quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước hiện nay.

54. Mặt trận dân tộc thống nhất trong cách mạng Việt Nam (1930-1975) (LISU4612) 2 ĐVTC Nội dung học phần đề cập đến sự hình thành, phát triển, vai trò của mặt trận dân tộc thống nhất trong cách mạng Việt Nam trải qua các thời kỳ lịch sử: 1930 - 1945, 1945 - 1954, 1954 - 1975; bài học kinh nghiệm về mặt trận dân tộc thống nhất trong cách mạng Việt Nam.

X. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM ĐỊA LÝ 2 ĐVTC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (DIAS1102) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học. 2. Toán cao cấp (TOAN1972) 2 ĐVTC Trang bị cho SV một số kiến thức cơ bản của toán học cho ngành địa lý như: Định thức và ma trận, hệ phương trình tuyến tính, hàm số một biến số, đạo hàm và vi phân hàm môt biến, phép tính tích phân bất định, tích phân xác định và phương trình vi phân thường.

3. Kinh tế học đại cương (DIAS1112) 2 ĐVTC Nội dung học phần trang bị cho SV các kiến thức kinh tế học và nền kinh tế, kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô; các khái niệm liên quan đến kinh tế, các yếu tố của hệ thống kinh tế, những vấn đề kinh tế cơ bản và cách thức giải quyết chúng trong các nền kinh tế, thị trường và quy luật vận hành nền kinh tế thị trường, vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường; các khái niệm về cung cầu, thất nghiệp, lạm phát….

4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (DIAS1173) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV một số nội dung sau: rèn luyện một số kỹ năng cơ bản của nghề dạy học, phong cách trình bày, diễn đạt, phân tích các vấn đề về địa lý để học sinh có thể hiểu được; rèn luyện một số kỹ năng cơ bản của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy địa lý; rèn kỹ năng soạn giáo án điện tử.

129

2 ĐVTC 5. Ngoại ngữ chuyên ngành (DIAS1182) Học phần Ngoại ngữ tiếng Anh chuyên ngành trang bị cho SV vốn kiến thức và kỹ năng

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

ngoại ngữ thuộc các lĩnh vực: địa lý tự nhiên (bao gồm: cuộc sống thời tiền sử, Trái đất, địa lý khu vực, thời tiết – khí hậu, biển và đại dương, thảm hoạ thiên nhiên, môi trường…); địa lý kinh tế (bao gồm: dân số, nông nghiệp, công nghiệp, du lịch…). 6. Địa chất lịch sử (DIAS2222) 2 ĐVTC Nội dung cơ bản của học phần bao gồm đối tượng, nhiệm vụ và các phương pháp nghiên cứu địa chất lịch sử, lịch sử hình thành và quy luật phát triển của vỏ Trái đất và giới sinh vật, môi trường địa lý tự nhiên trong quá khứ.

7. Địa lý tự nhiên các châu 1 (DIAS2232) 2 ĐVTC Các nội dung chủ yếu của học phần gồm: Địa lý tự nhiên lục địa Phi, địa lý tự nhiên lục địa Nam Mỹ, địa lý tự nhiên lục địa Australia và các đảo trong Châu đại dương. Các nội dung trong mỗi lục địa là: các nhân tố hình thành tự nhiên; các điều kiện tự nhiên chung; hiện trạng khai thác tự nhiên trên lục địa; các khu vực địa lý tự nhiên.

8. Địa lý tự nhiên các châu 2 (DIAS2242) 2 ĐVTC Các nội dung chủ yếu của học phần gồm: Địa lý tự nhiên lục địa Á- Âu, địa lý tự nhiên lục địa Bắc Mỹ, địa lý tự nhiên lục địa Nam cực. Các nội dung trong mỗi lục địa là: các nhân tố hình thành tự nhiên; các điều kiện tự nhiên chung; hiện trạng khai thác tự nhiên trên lục địa; các khu vực địa lý tự nhiên.

2 ĐVTC 9. Địa lý kinh tế - xã hội các nước 1 (DIAS2252) Nội dung chủ yếu của địa lý kinh tế - xã hội thế giới 1 bao gồm: Quan niệm, đối tượng và nhiệm vụ của địa lý kinh tế - xã hội thế giới; các quốc gia và lịch sử phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới; một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội thế giới hiện nay. 3 ĐVTC 10. Địa lý kinh tế - xã hội các nước 2 (DIAS2263) Nội dung chủ yếu của địa lý kinh tế - xã hội thế giới 2 bao gồm: Các nguồn lực và các đặc trưng phát triển kinh tế của một số nước, nhóm nước có nền kinh tế phát triển; Các nguồn lực và các đặc trưng phát triển kinh tế của một số nước, nhóm nước có nền kinh tế đang phát triển

2 ĐVTC 11. Bản đồ chuyên đề (DIAS2272) Học phần này trang bị những vấn đề chung về bản đồ chuyên đề như: đối tượng, nhiệm vụ, lịch sử phát triển, cơ sở toán học của bản đồ chuyên đề...; các đặc điểm chung khi thành lập bản đồ chuyên đề, các phương pháp thành lập cụ thể; giảng dạy một số loại bản đồ chuyên đề chủ yếu về tự nhiên, xã hội…; khái niệm, đặc điểm, các thể loại bản đồ giáo khoa; cách sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thành lập bản đồ giáo khoa. 12. Kinh tế vùng (DIAS2282) 2 ĐVTC Học phần bao gồm những nội dung về vùng kinh tế (khái niệm, tính khách quan, ranh giới của vùng kinh tế) và một số nội dung về phân vùng kinh tế như: quan niệm, nhiệm vụ và ý nghĩa của phân vùng kinh tế, các nguyên tắc và quan điểm trong phân vùng kinh tế…

13. Địa lý du lịch (DIAS2292) 2 ĐVTC Học phần đề cập đến nguồn tài nguyên du lịch, vấn đề tổ chức lãnh thổ du lịch và các vùng du lịch Việt Nam.

14. Giáo dục dân số trong môn địa lý (DIAS2302) 2 ĐVTC Ðây là học phần có tính nghiệp vụ sư phạm, đi sâu vào một chủ đề cụ thể, gắn với địa lý nhà trường. Học phần này trang bị cho SV những lý luận và kĩ năng cần thiết về giáo dục dân số qua dạy học địa lý ở phổ thông.

Dạy và học học phần này được bám sát theo chương trình và SGK Ðịa lý phổ thông 15. Giáo dục môi trường trong môn địa lý (DIAS2312) 2 ĐVTC Ðây là học phần có tính nghiệp vụ sư phạm, đi sâu vào một chủ đề cụ thể, gắn với địa lý nhà trường. Học phần này trang bị cho SV những lý luận và kĩ năng cần thiết về giáo dục môi trường qua dạy học địa lý ở phổ thông.

130

Dạy và học học phần này được bám sát theo chương trình và SGK Ðịa lý phổ thông. 3 ĐVTC 16. Phương pháp dạy học Địa lý Trung học phổ thông (DIAS2323) Đây là học phần trang bị cho SV các vấn đề cơ bản như vai trò, cấu trúc, đặc điểm và

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

phương pháp dạy học cụ thể đối với chương trình, sách giáo khoa địa lý đại cương và địa lý kinh tế - xã hội thế giới ở trường THPT. Từ đó, hình thành cho SV các kỹ năng cần thiết để thiết kế và áp dụng giảng dạy các bài dạy học địa lý lớp 10, 11 và 12.

17. Phương pháp dạy học Địa lý Trung học cơ sở (DIAS2332) 2 ĐVTC Nội dung đề cập đến đặc điểm chương trình và sách giáo khoa lớp 6, 7, 8, 9; các phương pháp và phương tiện và hình thức tổ chức dạy học địa lý THCS; quy trình và kĩ thuật thiết kế bài dạy học địa lý THCS; kiểm tra, đánh giá trong dạy học địa lý THCS.

18. Phương pháp nghiên cứu và dạy học Địa lý địa phương (DIAS2342) 2 ĐVTC Học phần này đi sâu nghiên cứu các nội dung địa lý trên lãnh thổ từng địa phương. Học phần này trang bị cho SV các phương pháp nghiên cứu đối với từng yếu tố cụ thể của nội dung môn địa lý; đồng thời giúp SV có được các phương pháp giảng dạy địa lý địa phương trong chương trình môn địa lý phổ thông.

19. Địa lý tài nguyên và môi trường (DIAS2352) 2 ĐVTC Học phần gồm các khối kiến thức cơ bản: Các khái niệm và kiến thức chung về môi trường, các thành phần cơ bản của môi trường, các vấn đề tài nguyên và môi trường trên thế giới và Việt Nam; các kiến thức chung về tài nguyên môi trường và sự phát triển bền vững; vấn đề sử dụng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

2 ĐVTC 20. Nhập môn Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (DIAS2362) Trang bị cho SV những khái niệm về viễn thám, các phương pháp viễn thám và xử lý các thông tin viễn thám phục vụ học tập, giảng dạy, nghiên cứu địa lý và các khái niệm, cấu trúc hệ thông thông tin địa lý, ứng dụng GIS trong thu thập, xử lý các thông tin địa lý.

3 ĐVTC 21. Thực địa địa lý tự nhiên (DIAS2373) Học phần gồm các khối kiến thức cơ bản: thực địa nghiên cứu địa lý tự nhiên đại cương, thực địa nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp.

22. Thực địa địa lý kinh tế- xã hội (DIAS2383) 3 ĐVTC Học phần được tiến hành trong thời gian thực địa tại các điểm nghiên cứu, các địa danh (đã được dự kiến trước) liên quan đến các kiến thức địa lý nói chung.

23. Cảnh quan học (DIAS2392) 2 ĐVTC Học phần gồm các khối kiến thức cơ bản: Các kiến thức lý luận về cảnh quan học; Cảnh quan địa lý; Phân vùng địa lý tự nhiên.

24. Địa danh học và Địa danh Việt Nam (DIAS2402) 2 ĐVTC Học phần gồm các khối kiến thức cơ bản: Các khái niệm và kiến thức chung về địa danh học, Các kiến thức chung về địa danh Việt Nam.

25. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu địa lý tự nhiên (DIAS2412)2 ĐVTC Học phần gồm hai nội dung kiến thức: Khoa học và phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Các phương pháp nghiên cứu địa lý tự nhiên.

2 ĐVTC 26. Địa lý đô thị (DIAS2422) Học phần trình bày về sự hình thành và phát triển đô thị, phân loại đô thị, quá trình đô thị hóa và tổ chức không gian đô thị. Trong quá tình nghiên cứu lý thuyết, SV kết hợp với sưu tầm tài liệu, thảo luận các nội dung tham quan theo chủ đề và tham quan thực tế.

2 ĐVTC 27. Dân số và phát triển (DIAS2432) Quan niệm, đặc điểm và các chỉ tiêu của phát triển kinh tế - xã hội. Xác định các mối quan hệ giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội: Dân số với phát triển kinh tế; dân số với phát triển giáo dục; dân số với phát triển y tế.

131

28. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội (DIAS2442) 2 ĐVTC Bao gồm các kiến thức về: Quan điểm, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội; Vận dụng các cặp phạm trù triết học trong nghiên cứu địa lý; Các phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu địa lý

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

29. Phương pháp sử dụng phương tiện dạy học Địa lý (DIAS2452) 2 ĐVTC Ðây là học phần có tính nghiệp vụ sư phạm, đi sâu vào phương pháp sử dụng các phương tiện dạy học địa lý, trang bị cho SV những lý luận và kĩ năng cần thiết về sử dụng phương tiện dạy học địa lý, trước hết là ở trường phổ thông. Dạy và học học phần này được bám sát theo chương trình giáo dục môn Ðịa lý phổ thông và các phương tiện, thiết bị kĩ thuật trong dạy học Ðịa lý.

30. Phương pháp rèn luyện kỹ năng địa lý (DIAS2462) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV các vấn đề về hình thành và rèn luyện các kỹ năng địa lý trong dạy học ở trường phổ thông. Học phần gồm 2 phần: phần trang bị kiến thức lý thuyết, 1 phần rèn luyện kỹ năng thực hành cho SV.

(DIAS2472)

31. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục trong địa lý 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV lý luận và phương pháp cụ thể về nghiên cứu khoa học địa lý trong nhà trường phổ thông, gồm những vấn đề cơ bản sau: các khái niệm, đặc điểm, bản chất, quy trình, lôgic, các giai đoạn nghiên cứu khoa học và các phương pháp cụ thể trong nghiên cứu khoa học…; hình thành cho SV các kỹ năng cần thiết để tiến hành nghiên cứu một đề tài khoa học giáo dục; học phần có tổ chức cho SV tự chọn đề tài, tự nghiên cứu vạch đề cương và vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể.

32. Địa lý tự nhiên đại cương 1 (Trái đất – Thạch quyển) (DIAS3483) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về Trái Đất: cấu tạo, hình dạng, kích thước Trái Đất và những hệ quả của nó; vận động của Trái Đất và các hệ quả địa lý; những kiến thức cơ bản về Thạch quyển; địa hình bề mặt Trái đất (địa hình lục địa, địa hình dưới đáy biển và đại dương).

33. Địa lý tự nhiên đại cương 2 (Khí quyển – Thuỷ quyển) (DIAS3493) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khí quyển: khái niệm khí quyển; bức xạ mặt trời và chế độ nhiệt; nước trong khí quyển; khí áp và hoàn lưu khí quyển; thời tiết và khí hậu; những kiến thức cơ bản về thuỷ quyển: khái niệm thuỷ quyển; các dạng nước trong thiên nhiên; tuần hoàn nước; nước trên lục địa.

(DIAS3503)

34. Địa lý tự nhiên đại cương 3 (Thổ nhưỡng – Sinh quyển – Lớp vỏ cảnh quan) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm khái niệm cơ bản về sự hình thành và phân bố thổ nhưỡng trên thế giới; sinh quyển và sự phân bố các đới sinh vật trên trái đất; loài người trên Trái đất; lớp vỏ cảnh quan và quy luật địa lý chung của Trái đất; một số vấn đề về sử dụng hợp lý tự nhiên.

2 ĐVTC 35. Địa chất đại cương (DIAS3512) Nội dung học phần bao gồm: đối tượng, nhiệm vụ, các phương pháp nghiên cứu địa chất học; cấu tạo và các tính chất vật lý, hóa học của Trái đất; đại cương về địa khoáng vật và đá; các quá trình địa chất (các quá trình địa chất nội lực và các quá trình địa chất ngoại lực); các thuyết địa kiến tạo.

2 ĐVTC 36. Bản đồ học đại cương (DIAS3522) Nội dung học phần bao gồm: kiến thức cơ bản về bản đồ địa lý; những đặc trưng của bản đồ địa lý; những đặc trưng của bản đồ địa lý dùng trong nhà trường, các phương pháp thành lập và sử dụng bản đồ giáo khoa.

3 ĐVTC 37. Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 1 (DIAS3533) Nội dung học phần gồm: đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội; môi trường, tài nguyên và sự phát triển bền vững; những vấn đề cơ bản của địa lý dân cư và quần cư; một số khía cạnh của địa lý xã hội.

132

38. Địa lý kinh tế - xã hội đại cương 2 (DIAS3544) 4 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những vấn đề cơ bản về địa lý kinh tế - xã hội và tổ chức lãnh thổ sản xuất của các ngành kinh tế chủ yếu: nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ; cơ sở lý luận về tổ chức đời sống kinh tế - xã hội. 39. Địa lý tự nhiên Việt Nam 1 (Phần khái quát) (DIAS3553) 3 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần gồm: khái quát về vị trí địa lý, lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam và sự hình thành khoáng sản; đặc điểm địa hình, các kiểu địa hình chủ yếu; khí hậu Việt Nam và sự phân hoá đa dạng của khí hậu; đặc điểm chung của sông ngòi và các hệ thống sông chính của Việt Nam; đặc điểm hải văn Biển Đông; đặc điểm chung của thổ nhưỡng và các loại đất chính; đặc điểm chung của giới sinh vật và các kiểu thảm thực vật chính ở nước ta; đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam.

3 ĐVTC 40. Địa lý tự nhiên Việt Nam 2 (Phần khu vực) (DIAS3563) Nội dung học phần gồm: cơ sở lý luận về phân vùng địa lý tự nhiên lãnh thổ Việt Nam (các nguyên tắc và phương pháp phân vùng địa lý tự nhiên; các quy luật phân hoá địa lý tự nhiên Việt Nam; hệ thống phân vùng địa lý tự nhiên Việt Nam); các miền tự nhiên: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. 41. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 1 (DIAS3572) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam: vị trí địa lý; môi trường và tài nguyên thiên nhiên; những vấn đề địa lý dân cư (dân cư, lao động, dân tộc, sự phân bố dân cư và quần cư, chất lượng cuộc sống).

42. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 2 (DIAS3582) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: cơ cấu kinh tế; đặc điểm phát triển và tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế Việt Nam: nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).

43. Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam 3 (DIAS3593) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: sự phân hoá nền kinh tế - xã hội theo các vùng ở Việt Nam; các vùng địa lý kinh tế - xã hội; Trung du và miền núi Bắc Bộ; đồng bằng Sông Hồng; Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long; trong các vùng đều phân tích các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng phát triển và phân bố kinh tế; một số giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

44. Lý luận dạy học địa lý (DIAS3603) 3 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu bộ môn; Môn địa lý trong nhà trường phổ thông; hệ thống tri thức địa lý và quá trình nắm tri thức của học sinh; vận dụng các quan điểm và xu thế mới vào việc dạy học địa lý; quá trình dạy học, các phương pháp và kỹ thuật dạy học địa lý ở trường phổ thông; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: 45. Phát triển bền vững ở Việt Nam (DIAS4643) 3 ĐVTC Nội dung học phần giải thích rõ tính tất yếu về sự phát triển bền vững ở Việt Nam, những vấn đề về kinh tế, xã hội, môi trường cần được ưu tiên phát triển bền vững, nhằm phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội của nước ta.

46. Địa lý tài nguyên biển Đông (DIAS4652) 2 ĐVTC Học phần gồm các khối kiến thức cơ bản: Các kiến thức về đặc điểm chung và vai trò của biển Ðông đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta; đặc điểm, phân bố các thành phần cơ bản của môi trường và tài nguyên biển Ðông; hiện trạng khai thác tài nguyên môi trường biển Ðông; vấn đề sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên biển Ðông.

47. Thiết kế bài dạy học địa lý ở trường phổ thông (DIAS4662) 2 ĐVTC Là học phần trang bị cho SV phương pháp thiết kế bài dạy học địa lý trung học phổ thông. Đó là các vấn đề: các khái niệm liên quan đến thiết kế bài dạy học địa lý, các cơ sở và nguyên tắc thiết kế bài dạy học địa lý, các kỹ thuật thiết kế bài dạy học địa lý.

133

XI. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH TÂM LÝ- GIÁO DỤC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (TLGD1092) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; Phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

2. Cơ sở văn hóa Việt Nam (VANS1872) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành phố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng; trang bị cho SV những kỹ năng, phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

3. Xã hội học đại cương (VANS1862) 2 ĐVTC Trang bị cho SV các kiến thức cơ bản của xã hội học với tư cách là một khoa học về sự phát triển xã hội, các yếu tố cơ bản của xã hội, những chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức và thiết chế xã hội, các vấn đề về cơ cấu xã hội, vai trò của xã hội đối với sự phát triển con người, mối quan hệ giữa các thành phần, yếu tố của cấu trúc xã hội; những phương pháp cơ bản để nghiên cứu xã hội học.

2 ĐVTC 4. Môi trường và phát triển (DIAS1902) Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản sau: Các khái niệm và kiến thức chung về môi trường sinh thái, các thành phần cơ bản của môi trường và sự phát triển bền vững; các kiến thức chung về tài nguyên thiên nhiên, con người và vấn đề sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhằm đáp ứng cho các nhu cầu cơ bản của con người; quan hệ giữa môi trường và phát triển con người; các vấn đề môi trường trên thế giới và Việt Nam; vấn đề sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên theo quan điểm phát triển bền vững

5. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (TLGD1143) 3 ĐVTC Học phần này rèn luyện cho SV các kỹ năng cơ bản của một giáo viên tương lai bao gồm: Kỹ năng viết, vẽ bảng, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng đọc, kỹ năng xử lý tình huống, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học... 6. Tâm lý học đại cương (TLGD1154)

4 ĐVTC Nội dung của học phần trang bị những hệ thống tri thức khoa học cơ bản, hiện đại về tâm lý học đại cương, xây dựng quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về tâm lý con người và các quy luật tâm lý; giúp SV có khả năng tiếp cận, nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau của tâm lý học và các khoa học có liên quan, hình thành một số kỹ năng nghiên cứu nhất định.

4 ĐVTC 7. Giáo dục học đại cương (TLGD1164) Học phần Giáo dục học đại cương bao gồm hai khối kiến thức chủ yếu về những vấn đề chung của Giáo dục học, tính chất, nguyên lý giáo dục, các con đường giáo dục trong nhà trường, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, người giáo viên xã hội chủ nghĩa; cung cấp cho SV sư phạm hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về giáo dục, Giáo dục học, làm cơ sở khoa học chung nghiên cứu giáo dục học phổ thông.

8. Sinh lý thần kinh (SINH2852) 2 ĐVTC Sinh lý học thần kinh là sơ sở của Tâm lý học. Học phần nhằm cung cấp những kiến thức khoa

học cơ bản về đặc điểm cấu tạo và các qui luật hoạt động chức năng của hệ thần kinh trung ương. 9. Thống kê trong khoa học xã hội (TOAN2..2) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV một số tri thức căn bản về lý thuyết xác suất làm nền tảng trong thống kê; ứng dụng trong thống kê hiện đại dùng để mô tả các dữ kiện định tính, định lượng, giải thích, suy diễn các kết quả thu được qua các hoạt động giảng dạy, quản lý hay trong một cuộc nghiên cứu thuộc tâm lý - giáo dục học; những định hướng xử lý, phân tích số liệu thống kê bằng phần mềm máy tính.

10. Pháp luật đại cương (GDCT2862) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những nội dung: những tri thức về Nhà nước và Nhà nước XHCN Việt Nam; lý luận chung về pháp luật và pháp chế XHCN; hiểu được một số ngành Luật cơ bản trong hệ thống pháp luật của Việt Nam. 11. Mỹ học đại cương (VANS2852)

2 ĐVTC Học phần nhằm trang bị cho SV những quan điểm cơ bản của Mỹ học Mác-Lênin: Các khái niệm Mỹ học; bản chất của cái đẹp và quy luật sáng tạo cái đẹp…, từ đây cũng nêu ra một số vấn đề cơ bản trong công tác giáo dục tư tưởng cho học sinh trong nhà trường hiện nay. 2 ĐVTC

134

12. Lôgíc học đại cương (GDCT2852) Học phần giới thiệu các hình thức tư duy, các quy luật và quy tắc của tư duy logic. 13. Đạo đức học (TLGD2252) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung của học phần trang bị các kiến thức cơ bản về đạo đức học: đạo đức, vai trò, chức năng của đạo đức trong đời sống xã hội, các phạm trù, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức mới.

Học phần này cũng trang bị cho SV các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức mới cần được hình thành và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa ở nước ta, nhằm xây dựng một nền đạo đức mới, tiến bộ, có tác dụng trở thành động lực cho sự phát triển của đất nước.

2 ĐVTC 14. Tâm lý học giao tiếp (TLGD2262) Là học phần tự chọn, có vị trí hỗ trợ cho các môn chuyên ngành, nhằm giúp cho học viên có được những tri thức cơ bản về giao tiếp, hiểu rõ vai trò quan trọng của giao tiếp đối với đời sống xã hội, cá nhân và hoạt động sư phạm. Nội dung của học phần được trình bày trong 5 chương, cung cấp những vấn đề: Bản chất tâm lý-xã hội của giao tiếp; những hiện tượng tâm lý trong giao tiếp; văn hóa giao tiếp và những nguyên tắc chung của sự giao tiếp có văn hóa; một số vấn đề tâm lý của sự giao tiếp trong nhóm nhỏ và ứng dụng tâm lý học giao tiếp; vận dụng những kiến thức đó vào thực hành giao tiếp và trong một số loại hình, hoàn cảnh, tình huống khác nhau.

2 ĐVTC 15. Tâm lý học dạy học (TLGD2272) Là một học phần chuyên ngành tâm lý học có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo, trang bị cho học viên những tri thức cơ bản về bản chất của sự học và cơ sở tâm lý của dạy học, góp phần nâng cao nhận thức, quan điểm và thái độ cho học viên đối với hoạt động dạy học.

3 ĐVTC 16. Tổ chức hoạt động giáo dục (TLGD2283) Học phần trang bị cho SV kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ở trường học và các cơ sở giáo dục; đặc biệt là PPĐVTCHĐGD ngoài giờ lên lớp. Trên cơ sở đó, SV có điều kiện tiếp xúc với thực tế giáo dục và rèn luyện kỹ năng lựa chọn, sử dụng các PPĐVTCHĐGD; hình thành thái độ tích cực học tập, nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục, vận dụng lý thuyết giáo dục vào thực tiễn giáo dục ở các trường học và cơ sở giáo dục; chuẩn bị cho SV khả năng giảng dạy và nghiên cứu Giáo dục học.

2 ĐVTC 17. Tổ chức hoạt động dạy học (TLGD2292) Học phần cung cấp cho SV một số vấn đề cơ bản của lý luận dạy học, những đặc điểm của quá trình dạy học hiện đại những vấn đề đổi mới dạy học hiện nay ở nhà trường Việt Nam và những vấn đề kỹ thuật tổ chức các quá trình dạy học.

18. Đánh giá trong giáo dục (TLGD2302) 2 ĐVTC Học phần trang bị những khái niệm căn bản trong đánh giá như: đo lường, thang đo, đánh giá, vấn đề điểm số trong đánh giá, chuẩn, sai số tiêu chuẩn của đo lường. Bên cạnh đó cũng đề cập đến các vấn đề đánh giá trong lớp học và giới thiệu một vài công cụ đánh giá.

19. Tâm lý học gia đình (TLGD2312) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những vấn đề cơ bản của gia đình: các chức năng của gia đình, vai trò của gia đình trong chăm sóc và giáo dục con cái. Học phần cũng trang bị cho SV hiểu biết về những thay đổi của gia đình trong xã hội hiện đại và một số vấn đề cần lưu tâm trong đời sống gia đình hiện nay.

2 ĐVTC 20. Lịch sử Giáo dục thế giới (TLGD2321) Học phần cung cấp cho SV chuyên ngành Tâm lý giáo dục học những kiến thức cơ bản theo quan điểm logic – lịch sử về các hiện tượng giáo dục đã diễn ra trong lịch sử thế giới từ xưa đến nay và về những tư tưởng lớn của các nhà giáo dục tiêu biểu trong từng giai đoạn lịch sử, từ đó rút ra những quy luật phát triển và những kinh nghiệm cần thiết cho giáo dục hôm nay và mai sau.

2 ĐVTC 21. Ngoại ngữ chuyên ngành (TLGD2332) Học phần bao gồm một số nội dung cơ bản như: một số thuật ngữ tâm lý học, giáo dục học quen thuộc; một số cấu trúc cơ bản trong văn bản tâm lý học, giáo dục học; một số bài đọc về một số lĩnh vực chuyên ngành khác nhau trong tâm lý học, giáo dục học.

135

22. Công nghệ và phương tiện dạy học (TLGD2342) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu những vấn đề cơ bản của công nghệ giáo dục và phương tiện dạy học; trình bày mối quan hệ giữa công nghệ giáo dục; phương tiện dạy học và vấn đề nâng cao chất lượng, hiệu quả quá trình dạy học. 23. Lịch sử Tâm lý học (TLGD2352) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần cung cấp cho SV sự hiểu biết các trường phái tâm lý khác nhau từ cổ đại đến hiện đại, giúp SV có cách nhìn tổng quát quá trình phát triển ngành tâm lý học. Phân tích những ưu nhược của từng quan điểm. Dựa vào nền tảng tâm lý học đại cương và triết học Mác-Lênin biết đánh giá nhận xét các trường phái tâm lý khác nhau theo quan điểm lịch sử.

24. Lý luận dạy học (TLGD2363) 3 ĐVTC Nội dung học phần trang bị những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học với tư cách là một ngành khoa học độc lập trong hệ thống khoa học giáo dục. Quản lý quá trình dạy học là một lĩnh vực cơ bản của quản lý giáo dục, cần được tổ chức một cách khoa học. Vì vậy, những tri thức lý luận dạy học tạo ra những cơ sở rất quan trọng để hình thành nội dung và phương pháp công tác quản lý quá trình dạy học. Học phần chia làm 7 chương. Nội dung các chương đã cơ bản tiếp cận được những thành tựu của khoa học giáo dục hiện đại và phù hợp với thực tiễn đổi mới Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

25. Lý luận giáo dục (TLGD2373) 3 ĐVTC Nội dung học phần trang bị những vấn đề cơ bản của lý luận giáo dục: Lý luận giáo dục là chuyên ngành độc lập của Giáo dục học, chuyên nghiên cứu những vấn đề về công tác giáo dục trong hệ thống các nhà trường. Lý luận giáo dục nghiên cứu tìm hiểu bản chất, đặc điểm, quy luật của quá trình giáo dục, từ đó xác lập các nguyên tắc, tính chất quá trình giáo dục, xây dựng hệ thống nội dung giáo dục, tìm kiếm và lựa chọn phương pháp và hình thức giáo dục... phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả việc tổ chức quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) ở trong nhà trường.

2 ĐVTC 26. Giáo dục giá trị (TLGD2382) Học phần trang bị những vấn đề lý luận cơ bản về giá trị, giáo dục giá trị; giới thiệu hệ thống giá trị cơ bản và những thay đổi trong điều kiện kinh tế- xã hội, khoa học hiện nay của thế giới, khu vực và của Việt Nam; vấn đề định hướng giá trị của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

27. Thực tế giáo dục (TLGD2392) 2 ĐVTC Đối tượng thực tế giáo dục trong chương trình đào tạo của SV ngành Tâm lý Giáo dục là các nhà trường và cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục, các trung tâm giáo dục trẻ khuyết tật, trường giáo dưỡng, các làng trẻ em SOS...

Học phần này nhằm giúp cho SV củng cố và nâng cao tri thức về khoa học giáo dục, hiểu biết về thực tiễn giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, bồi dưỡng và phát triển tình cảm nghề nghiệp.

28. Tâm lý học nhận thức (TLGD4402) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV một số khái niệm cơ bản của Tâm lý học nhận thức, các học thuyết nhận thức của các nhà Tâm lý học Mác Lênin và các vấn đề về phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài cho đất nước.

29. Tâm lý học phát triển (TLGD4412) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản nhất về lý luận của sự phát triển tâm lý qua từng độ tuổi, các quy luật chung của sự phát triển tâm lý lứa tuổi. Ngoài ra, học phần cũng cung cấp những tri thức cụ thể về sự phát triển tâm lý của trẻ em trước tuổi học từ giai đoạn sơ sinh, hài nhi, ấu nhi và mẫu giáo biểu hiện ở sự phát triển về vận động, nhận thức - ngôn ngữ, tình cảm - nhân cách...

2 ĐVTC 30. Lịch sử giáo dục Việt Nam (TLGD4422) Trình bày quá trình phát triển giáo dục Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, các quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục trong các giai đoạn phát triển của xã hội Việt Nam. Đặc biệt, Lịch sử giáo dục Việt Nam cung cấp cho SV về quan điểm và chính sách phát triển giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam trong suốt 60 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong thời kỳ đổi mới, những thành tựu, tồn tại của nền giáo dục nước nhà. Từ đây, có được những bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức nền giáo dục XHCN ở Việt Nam. 3 ĐVTC

136

31. Lý luận và phương pháp dạy học Tâm lý học (TLGD4433) Nội dung của học phần gồm hai phần: + Phần 1: Những vấn đề cơ bản về lý luận dạy học Tâm lý học. + Phần 2: Hướng dẫn dạy học từng bài cụ thể trong chương trình Tâm lý học đại cương, lứa tuổi và sư phạm dành cho SV sư phạm và thực hành tổ chức dạy học môn tâm lý học.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

32. Cơ sở chung của Giáo dục học (TLGD4442) 2 ĐVTC Nội dung của học phần giới thiệu cho SV cơ sở triết học, tâm lý học, xã hội học của các vấn đề lý luận và thực tiễn của giáo dục học, giúp SV có cái nhìn khoa học về các luận điểm của giáo dục học. 3 ĐVTC

33. Lý luận và phương pháp dạy học Giáo dục học (TLGD4453) Nội dung của học phần gồm hai phần: + Phần 1: Những vấn đề cơ bản về lý luận dạy học Giáo dục học + Phần 2: Hướng dẫn về Phương pháp giảng dạy Giáo dục học làm cơ sở để thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học môn Giáo dục học trong các trường sư phạm.

2 ĐVTC 34. Tâm lý học quản lý (TLGD4462) Nội dung của học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản, vai trò và ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội trong công tác quản lý như đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu tâm lý học quản lý; những khía cạnh tâm lý, sư phạm trong việc tổ chức lao động cho con người; cơ cấu hành vi của người lao động và những nhân tố điển hình trong quản lý; những đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo trong hoạt động quản lý.

35. Tâm lý học quản trị kinh doanh (TLGD4472) 2 ĐVTC Học phần bao gồm một số nội dung cơ bản sau: Khái quát chung về tâm lý học quản trị kinh doanh, những hiện tượng TLXH thường gặp trong quản trị kinh doanh, một số vấn đề tâm lý trong hoạt động thương mại, giao tiếp trong quản trị kinh doanh, nhân cách nhà quản trị kinh doanh, phong cách quản trị kinh doanh

36. Tâm lý học xã hội (TLGD4482) 2 ĐVTC Là một học phần bắt buộc, có vị trí quan trọng trong chương trình đào tạo, nhằm cung cấp cho SV những tri thức, khái niệm cơ bản nhất về tâm lý xã hội. Phản ánh những thành tựu mới trong lĩnh vực đời sống xã hội. Nắm và vận dụng những quy luật cơ bản của tâm lý xã hội vào cuộc sống giáo dục. Nghiên cứu học phần này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, quan điểm và thái độ cho học viên khi phân tích, đánh giá các hiện tượng tâm lý- xã hội.

37. Khoa học chẩn đoán tâm lý (TLGD4492) 2 ĐVTC Học phần nhằm trang bị cho SV những tri thức lý luận chung về khoa học chẩn đoán, một số phương pháp để chẩn đoán trí tuệ, nhân cách và thành tích học tập.

38. Giáo dục dân số và giới tính (TLGD4502) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những hiểu biết về kiến thức cơ bản có hệ thống và những luận điểm cơ bản về giáo dục dân số, giới tính, nắm được bản chất, nhu cầu, ý nghĩa, mục đích, nội dung cũng như phương pháp giáo dục dân số, giới tính.

39. Tâm lý học nhân cách (TLGD4512) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức lí luận về nhân cách (khái niệm, đặc điểm, cấu trúc nhân cách, các thuộc tính phức hợp của nhân cách, sự hình thành và phát triển nhân cách). Một số cách tiếp cận nhân cách theo những trường phái khác nhau. Từ đó có cách nhìn nhận khoa học về nhân cách góp phần vào việc hình thành nhân cách cho con người.

40. Thực hành tổng hợp Tâm lý học (TLGD4522) 2 ĐVTC Học phần giúp SV ôn lại các toàn bộ tri thức đã được học trong chương trình Tâm lý học của trường sư phạm; đây là cơ hội để SV vận dụng tri thức đã học vào giải quyết các tình huống xảy ra trong giao tiếp và trong cuộc sống. Hình thành kỹ năng nghiên cứu khoa học cho SV.

2 ĐVTC 41. Xã hội học giáo dục (TLGD5532) Nội dung học phần cung cấp cho SV những nội dung cơ bản về đối tượng, nhiệm vụ của xã hội học giáo dục, các chức năng xã hội của giáo dục đối với xã hội hóa cá nhân và cá thể hóa, các yếu tố môi trường xã hội và vai trò của nó đối với quá trình xã hội hóa cá nhân, những vấn đề về nhóm xã hội giáo viên, học sinh, gia đình học sinh và một số phương pháp nghiên cứu xã hội học giáo dục.

137

2 ĐVTC 42. Tâm lý học y học (TLGD5542) Tâm lý học y học là học phần độc lập của khoa tâm lý thuộc ngành tâm lý học ứng dụng, nhằm cung cấp cho SV các đặc điểm tâm lý và bệnh thực thể của một số loại bệnh nhân khác nhau. Học

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

phần cũng cung cấp cho SV những tri thức cần thiết liên quan đến mối quan hệ giữa môi trường và điều kiện sống với tâm bệnh của con người. Từ đó xác lập các yêu cầu về phẩm chất của người thầy thuốc – chuyên gia tâm lý trong cứu chữa cho người bệnh.

43. Tâm lý học sáng tạo (TLGD5552) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về lý luận của hoạt động sáng tạo ở con người, cơ chế tâm lý của hoạt động sáng tạo; sự phát triển khả năng sáng tạo, tư duy sáng tạo; định hướng ứng dụng tâm lý học sáng tạo vào cuộc sống và trong công tác giáo dục... 44. Tâm lý học tư pháp (TLGD5562)

2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những tri thức cơ bản về tâm lý học tư pháp; cơ sở tâm lý của hoạt động tư pháp, hoạt động điều tra, hoạt động xét xử, hoạt động cải tạo và những vấn đề trong tâm lý học tội phạm; giới thiệu các phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâm lý học tư pháp; cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp, cải tạo cũng như đặc điểm tâm lý của người phạm pháp chưa thành niên; những khía cạnh tâm lý trong công tác giáo dục phòng ngừa tội phạm.

2 ĐVTC 45. Giáo dục quốc tế (TLGD5572) Học phần trang bị cho SV những kiến thức về các vấn đề sau đây: Bình đẳng xã hội, Sự phát triển (kinh tế, văn hóa, xã hội) toàn cầu, quyền con người, bảo vệ môi trường, di sản và bảo tồn di sản, hòa bình, tổ chức Liên hợp quốc.

2 ĐVTC 46. Tổ chức và quản lý trường học (TLGD5582) Học phần trang bị cho SV hệ thống tri thức cơ bản của khoa học quản lý và quản lý giáo dục ở nhà trường phổ thông, làm cơ sở cho SV nghiên cứu quản lý trường học, quản lý quá trình sư phạm và các lĩnh vực chuyên ngành của khoa học quản lý giáo dục.

2 ĐVTC 47. Tâm lý học ứng xử (TLGD5592) Học phần cung cấp cho SV những tri thức và kỹ năng cơ bản về các quy tắc, bản chất của các loại hình ứng xử trong các mối quan hệ xã hội: vợ chồng, thầy trò, anh em, đồng nghiệp…

2 ĐVTC 48. Phương pháp công tác xã hội (TLGD5602) Học phần trình bày hai phương pháp trong thực hành công tác xã hội với các thân chủ có vấn đề khó khăn khác nhau, tương đối giống nhau hoặc có liên quan với nhau. Các phương pháp này dựa trên sự tương tác của các thành viên trong một nhóm, mối tương tác này ảnh hưởng đến sự thay đổi hành vi theo hướng tích cực được nhân viên xã hội dự kiến trong một kế họach hành động. Vai trò của nhân viên xã hội là xây dựng nhóm, giúp điều hòa các vai trò, sự tham gia tích cực của các nhóm viên trong các hoạt động của nhóm, đánh giá sự biến chuyển hành vi của từng cá nhân trong nhóm cũng như quá trình phát triển của nhóm.

49. Tham vấn tâm lý (TLGD5612) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những tri thức và kỹ năng sau đây: trang bị lý thuyết làm cơ sở cho quá trình tham vấn tâm lý, các giai đoạn tham vấn, các kỹ năng tham vấn, thực hành tham vấn tâm lý.

50. Tâm lý học du lịch (TLGD5622) 2 ĐVTC Học phần này cung cấp cho SV một số đặc điểm tâm lý của khách du lịch thuộc các nền văn hóa khác nhau, cách giao tiếp và ứng xử với họ có hiệu quả. Đồng thời học phần cũng đưa ra hệ thống các yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực lao động du lịch, dịch vụ. Đây là một học phần ứng dụng, nhằm áp dụng các thành tựu của tâm lý học đại cương, tâm lý học xã hội, tâm lý học kinh doanh vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể nhằm làm tăng năng suất và hiệu quả của lao động nghề nghiệp.

*Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 3 ĐVTC 51. Giáo dục học chuyên biệt (TLGD4663) Học phần này là một chuyên ngành độc lập của Giáo dục học, chuyên nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn giáo dục trẻ đặc biệt: trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ phạm pháp và người lớn. Từ việc phân tích bản chất của quá trình giáo dục các đối tượng này, giáo dục chuyên biệt xác lập hệ thống các nguyên tắc, nội dung và phương pháp giáo dục đối với từng loại đối tượng giáo dục khác nhau, nhằm nhanh chóng đưa họ hòa nhập vào cộng đồng.

138

2 ĐVTC 52. Giáo dục gia đình (TLGD4672) Học phần này giới thiệu vai trò và trách nhiệm của gia đình, của người làm cha, làm mẹ đối

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

với việc giáo dục con cái, cung cấp cho SV hiểu biết về các điều kiện cần thiết cho sự thành công của giáo dục gia đình trong xã hội hiện đại. Nội dung chính của học phần là xây dựng hệ thống các nguyên tắc giáo dục gia đình, các nội dung và phương pháp giáo dục gia đình mà mỗi nhà quản lý cần phải nắm rõ nhằm trang bị có hiệu quả cho các bậc cha mẹ; xây dựng gia đình thành lực lượng giáo dục quan trọng hỗ trợ cho hiệu quả giáo dục của nhà trường.

2 ĐVTC 53. Tâm lý học lao động (TLGD4682) Đây là học phần ứng dụng, áp dụng những thành tựu của Tâm lý học đại cương, Tâm lý học Xã hội và Trắc nghiệm tâm lý vào lĩnh vực lao động nhằm làm cho quá trình lao động đạt năng suất cao hơn. Học phần này nghiên cứu các qui trình của lao động sản xuất từ khâu đào tạo, huấn luyện, tuyển chọn, sử dụng con người, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, các mối quan hệ giữa nhân viên với nhau và giữa nhân viên và lãnh đạo.

XII. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC 2 ĐVTC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (QLGD1092) Nội dung học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

2. Cơ sở văn hóa Việt Nam (VANS1872) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những khái niệm chung về văn hóa học và văn hóa Việt Nam, về hệ thống các thành phố văn hóa Việt Nam và những đặc trưng của chúng; trang bị cho SV những kỹ năng, phương pháp tiếp cận tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề của văn hóa Việt Nam.

3. Xã hội học đại cương (VANS1862) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV các kiến thức cơ bản của xã hội học với tư cách là một khoa học về sự phát triển xã hội, các yếu tố cơ bản của xã hội, những chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức và thiết chế xã hội, các vấn đề về cơ cấu xã hội, vai trò của xã hội đối với sự phát triển con người, mối quan hệ giữa các thành phần, yếu tố của cấu trúc xã hội; những phương pháp cơ bản để nghiên cứu xã hội học. 2 ĐVTC 4. Tiếng Việt thực hành (VANS2882) Học phần cung cấp kiến thức về phân tích văn bản, tạo lập văn bản, chữa các lỗi thông thường về câu, chữa các lỗi về từ ngữ và chính tả. 3 ĐVTC

5. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (QLGD1143) Với việc giáo viên giao cho SV tự nghiên cứu, tìm tòi xây dựng một số đề cương liên quan đến các nội dung rèn luyện nghiệp vụ của người quản lý giáo dục, từng SV sẽ phải trình bày trước lớp các bài chuẩn bị của mình, các em sẽ từng bước được rèn luyện một số kỹ năng cần thiết cho hoạt động quản lý giáo dục; trang bị cho SV một số kỹ năng cơ bản sử dụng máy tính và soạn thảo văn bản, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và trong công tác quản lý giáo dục.

4 ĐVTC 6. Tâm lý học đại cương (TLGD1154) Học phần trang bị những hệ thống tri thức khoa học cơ bản, hiện đại về tâm lý học đại cương, xây dựng quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về tâm lý con người và các quy luật tâm lý; giúp cho SV có khả năng tiếp cận, nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau của tâm lý học và các khoa học có liên quan, hình thành một số kỹ năng nghiên cứu nhất định.

4 ĐVTC 7. Giáo dục học đại cương (TLGD1164) Nội dung học phần bao gồm các khối kiến thức chủ yếu về những vấn đề chung của Giáo dục học, tính chất, nguyên lý giáo dục, các con đường giáo dục trong nhà trường, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, người giáo viên xã hội chủ nghĩa; cung cấp cho SV sư phạm hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về giáo dục, Giáo dục học, làm cơ sở khoa học chung nghiên cứu Giáo dục học phổ thông.

139

8. Lôgíc học đại cương(GDCT2852) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp các tri thức cơ bản về logic học: đối tượng nghiên cứu, vai trò của logic học trong lý luận và trong thực tế từ việc nghiên cứu tìm hiểu các hình thức, thao tác của hoạt động tư duy,

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

logic học xác lập mối quan hệ giữa logic và tư duy, quy luật logic hình thức của tư duy và các thao tác logic cơ bản của tư duy; rèn luyện cho SV khả năng tư duy logic, khả năng phân tích, phán đoán và suy lý...

9. Văn bản và quản lý văn bản giáo dục (QLGD2212) 2 ĐVTC Văn bản và lưu trữ là một khoa học thuộc khoa học quản lý, cung cấp cho SV hiểu rõ sự cần thiết của việc lưu trữ các loại văn bản khác nhau, nguyên tắc và phương pháp xác định, xây dựng một văn bản và phân loại hồ sơ, văn bản... làm cơ sở triển khai, tiến hành các hoạt động có tính cách pháp lý của các cơ quan dân sự. Học phần này cũng trang bị cho SV một số tri thức và kinh nghiệm cần thiết để xây dựng một văn bản quản lý hoạt động giáo dục và đào tạo, cách thức lưu trữ, quản lý các văn bản giáo dục.

10. Chiến lược phát triển KTXH và chiến lược phát triển giáo dục (QLGD2222) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001- 2020 của Việt Nam; cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược, các mục tiêu, các quan điểm chỉ đạo, những phương hướng và giải pháp phát triển, những điều kiện cơ bản để thực hành chiến lược; trên cơ sở đó xác lập những nội dung cơ bản của chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. 11. Đạo đức học (TLGD2252)

2 ĐVTC Học phần trang bị các kiến thức cơ bản về đạo đức học: đạo đức, vai trò, chức năng của đạo đức trong đời sống xã hội, các phạm trù, nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức mới; các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức mới cần được hình thành và phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở nước ta, nhằm xây dựng một nền đạo đức mới, tiến bộ, có tác dụng trở thành động lực cho sự phát triển của đất nước.

12. Tâm lý học xã hội (TLGD4482) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV những tri thức, khái niệm cơ bản nhất về tâm lý xã hội; phản ánh những thành tựu mới trong lĩnh vực đời sống xã hội. Nắm vững và vận dụng những quy luật cơ bản của tâm lý xã hội vào cuộc sống giáo dục. Nghiên cứu học phần này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, quan điểm và thái độ cho SV khi phân tích, đánh giá các hiện tượng tâm lý - xã hội.

13. Lịch sử tâm lý học (TLGD2352) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp cho SV sự hiểu biết về các trường phái tâm lý khác nhau, từ cổ đại đến hiện đại, giúp SV có cách nhìn tổng quát quá trình phát triển ngành tâm lý học. Phân tích những ưu nhược của từng quan điểm. Dựa vào nền tảng tâm lý học đại cương và triết học Mác-Lênin biết đánh giá nhận xét các trường phái tâm lý khác nhau theo quan điểm lịch sử.

14. Xác suất và thống kê trong giáo dục (TOAN2..2) 2 ĐVTC Nội dung học phần trang bị cho SV những khái niệm cơ bản về các phép toán thống kê và phương pháp ứng dụng toán thống kê trong chọn mẫu nghiên cứu, xử lý kết quả điều tra, khảo sát, thực nghiệm... trong nghiên cứu khoa học giáo dục và trong quản lý giáo dục.

2 ĐVTC 15. Kinh tế học giáo dục (QLGD2272) Là một học phần bắt buộc, nghiên cứu mối quan hệ giữa giáo dục với kinh tế và những vấn đề kinh tế giáo dục. Nghiên cứu học phần có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức, thái độ và quan điểm cho SV đối với các vấn đề kinh tế và giáo dục.

16. Xã hội học giáo dục (TLGD5532) 2 ĐVTC Học phần bao gồm những nội dung cơ bản sau: đối tượng, nhiệm vụ của xã hội học giáo dục, các chức năng xã hội của giáo dục đối với xã hội hóa cá nhân và cá thể hóa, các yếu tố môi trường xã hội và vai trò của nó đối với quá trình xã hội hóa cá nhân, những vấn đề về nhóm xã hội, giáo viên, học sinh, gia đình học sinh và một số phương pháp nghiên cứu xã hội học giáo dục.

140

2 ĐVTC 17. Đảm bảo chất lượng trong giáo dục (QLGD2292) Học phần này cung cấp các khái niệm cơ bản về chuẩn mực, chất lượng và bảo đảm chất lượng trong giáo dục. Đưa ra một số hình thức đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài trong bảo đảm chất lượng) và vấn đề kiểm định chất lượng giáo dục, từ đó dẫn SV tìm hiểu quy trình bảo đảm chất lượng và việc xây dựng thực hiện quá trình đó trong thực tế giáo dục. 18. Lịch sử các tư tưởng giáo dục (QLGD2302) 2 ĐVTC Đây là học phần thuộc khối tri thức chuyên ngành, nhằm giúp SV có được hiểu biết cơ bản về

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

sự hình thành và phát triển của các hệ tư tưởng giáo dục cơ bản trên thế giới và ở Việt Nam; vai trò và tác dụng của các hệ tư tưởng này đối với sự phát triển của giáo dục học nói chung và giáo dục học ở Việt Nam nói riêng. Học phần cũng cung cấp cho SV những quan điểm giáo dục cơ bản của giáo dục học mác xít và tư tưởng giáo dục của Hồ Chủ tịch.

19. Lý luận dạy học hiện đại (QLGD2313) 3 ĐVTC Trang bị những vấn đề cơ bản của lý luận dạy học với tư cách là một ngành khoa học độc lập trong hệ thống khoa học giáo dục. Quản lý quá trình dạy học là một lĩnh vực cơ bản của quản lý giáo dục, cần được tổ chức một cách khoa học. Vì vậy, những tri thức lý luận dạy học tạo ra những cơ sở rất quan trọng để hình thành nội dung và phương pháp công tác quản lý quá trình dạy học. Học phần chia làm 7 chương. Nội dung các chương đã cơ bản tiếp cận được những thành tựu của khoa học giáo dục hiện đại và phù hợp với thực tiễn đổi mới Giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

20. Ngoại ngữ chuyên ngành (QLGD2322) 2 ĐVTC Học phần bao gồm một số nội dung cơ bản như: một số thuật ngữ tâm lý học, giáo dục học quen thuộc; một số cấu trúc cơ bản trong văn bản tâm lý học, giáo dục học; một số bài đọc về một số lĩnh vực chuyên ngành khác nhau trong tâm lý học, giáo dục học.

21. Tâm lý học giao tiếp (TLGD2262) 2 ĐVTC Là học phần tự chọn, có vị trí hỗ trợ cho các môn chuyên ngành, nhằm giúp cho học viên có được những tri thức cơ bản về giao tiếp, hiểu rõ vai trò quan trọng của giao tiếp đối với đời sống xã hội, cá nhân và hoạt động sư phạm. Nội dung của học phần cung cấp những vấn đề: bản chất tâm lý- xã hội của giao tiếp; những hiện tượng tâm lý trong giao tiếp; văn hóa giao tiếp và những nguyên tắc chung của sự giao tiếp có văn hóa; một số vấn đề Tâm lý của sự giao tiếp trong nhóm nhỏ và ứng dụng tâm lý học giao tiếp; vận dụng những kiến thức đó vào thực hành giao tiếp và trong một số loại hình, hoàn cảnh, tình huống khác nhau.

22. Giáo dục giá trị (TLGD2382) 2 ĐVTC Học phần trang bị những vấn đề lý luận cơ bản về giá trị, giáo dục giá trị; giới thiệu hệ thống giá trị cơ bản và những thay đổi trong điều kiện kinh tế- xã hội, khoa học hiện nay của thế giới, khu vực và của Việt Nam; vấn đề định hướng giá trị của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

23. Lịch sử giáo dục Việt Nam (TLGD4422) 2 ĐVTC Nội dung học phần trình bày quá trình phát triển giáo dục Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; các quan điểm, đường lối, chính sách giáo dục trong các giai đoạn phát triển của xã hội Việt Nam; cung cấp cho SV quan điểm và chính sách phát triển giáo dục của Đảng CS Việt Nam trong suốt 60 năm lãnh đạo cách mạng Việt Nam và trong thời kỳ đổi mới, những thành tựu, tồn tại của nền giáo dục nước nhà. Từ đây, có được những bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng và tổ chức nền giáo dục XHCN ở Việt Nam.

24. Lý luận giáo dục (TLGD2373) 3 ĐVTC Lý luận giáo dục là chuyên ngành độc lập của Giáo dục học, chuyên nghiên cứu những vấn đề về công tác giáo dục trong hệ thống các nhà trường. Lý luận giáo dục nghiên cứu tìm hiểu bản chất, đặc điểm, quy luật của quá trình giáo dục, từ đó xác lập các nguyên tắc, tính chất quá trình giáo dục, xây dựng hệ thống nội dung giáo dục, tìm kiếm và lựa chọn phương pháp và hình thức giáo dục.... phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả việc tổ chức quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) ở trong nhà trường.

25. Thực tế giáo dục (QLGD2372) 2 ĐVTC Đối tượng thực tế giáo dục là các nhà trường và cơ sở giáo dục. Nội dung của học phần trang bị thêm cho SV các tri thức về quản lý các cơ sở giáo dục, hiểu biết về thực tiễn, những thuận lợi và khó khăn trong quản lý giáo dục ở nước ta hiện nay, rèn luyện và phát triển một số kỹ năng nghiệp vụ cơ bản, bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp.

2 ĐVTC 26. Nghiệp vụ quản lý hành chính trong các cơ sở giáo dục (QLGD4382) Học phần này trang bị cho SV những kiến thức về: Một số vấn đề chung về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; những vấn đề về kỹ năng tổ chức và điều hành công sở hành chính; những vấn đề về thủ tục hành chính, công tác quản lý văn bản. 27. Tâm lý học quản lý (QLGD4392)

141

2 ĐVTC Nội dung của học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản, vai trò và ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý xã hội trong công tác quản lý như đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu tâm

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

lý học quản lý; những khía cạnh tâm lý, sư phạm trong việc tổ chức lao động cho con người; cơ cấu hành vi của người lao động và những nhân tố điển hình trong quản lý; những đặc điểm tâm lý của người lãnh đạo trong hoạt động quản lý. 28. Nhân cách và lao động của người cán bộ quản lý giáo dục (QLGD4402)

2 ĐVTC Nội dung của học phần trình bày cấu trúc nhân cách người cán bộ quản lý giáo dục và tổ chức lao động khoa học của người quản lý; nội dung và cách thức tự tu dưỡng và quản lý bản thân của một người cán bộ quản lý giáo dục.

29. Cơ sở pháp lý trong giáo dục và quản lý giáo dục (QLGD4412) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những tri thức cơ bản về những cơ sở pháp lý trong giáo dục và quản lý giáo dục, nội dung của luật giáo dục, điều lệ nhà trường, một số chủ trương của Đảng và Nhà nước trong xây dựng và phát triển giáo dục ở Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

30. Đại cương về quản lý và quản lý giáo dục (QLGD4422) 2 ĐVTC Học phần bao gồm kiến thức đại cương về lý luận quản lý và quản lý giáo dục, bao gồm các khái niệm cơ bản và các chức năng cơ bản của quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng; giới thiệu một số vấn đề về phương pháp quản lý và quản lý giáo dục. 31. Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục (QLGD4432)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu khái niệm cơ bản về thông tin, quá trình thông tin, mô tả và phân tích hệ thống thông tin quản lý giáo dục, các kênh thông tin, các chỉ số trong quản lý giáo dục. Trình bày các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, giúp SV có thể xử lý và trình bày các dữ liệu thông tin một cách khoa học.

32. Hệ thống giáo dục quốc dân và bộ máy quản lý giáo dục (QLGD4442) 2 ĐVTC Đây là học phần nhằm giúp SV có được hiểu biết cơ bản về hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam: quá trình hình thành và phát triển, các nguyên tắc xây dựng, cơ cấu, đặc điểm;…mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp dạy học …của từng ngành học trong hệ thống. Học phần cũng cung cấp cho SV có hiểu biết về cơ cấu quản lý bộ máy hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam.

2 ĐVTC 33. Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục (QLGD4452) Nội dung học phần trang bị những vấn đề lý luận cơ bản của việc tổ chức và thực hiện công tác thanh tra: những khái niệm, các quan điểm chỉ đạo, những hình thức thanh tra giáo dục. Trên cơ sở đó mà hình thành cho SV những kỹ năng tác nghiệp cơ bản trong công tác thanh tra giáo dục ở nhà trường.

34. Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục nhà trường (QLGD4462) 2 ĐVTC Nội dung học phần cung cấp kiến thức cơ bản về tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục - nhà trường, trong đó nhấn mạnh đến công tác tổ chức và quản lý và hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động dạy học nói riêng trong một cơ sở giáo dục và đào tạo, bao gồm các khái niệm cơ bản và đặc trưng cơ bản về quá trình giáo dục và dạy học ở một cơ sở giáo dục và những vấn đề quản lý liên quan tới công tác tổ chức và quản lý các loại hình cơ sở giáo dục và đào tạo.

35. Phát triển nguồn nhân lực và quản lý nhân sự trong giáo dục (QLGD4472) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những khái niệm và các đặc trưng cơ bản về quản lý và phát triển nguồn

142

nhân lực, quản lý nhân sự trong giáo dục, chủ yếu là quản lý đội ngũ ở các cơ sở giáo dục và đào tạo. 36. Quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong giáo dục (QLGD4482) 2 ĐVTC Học phần trình bày những vấn đề chung về tài chính và tài chính cho giáo dục; những vấn đề chung về Ngân sách Nhà nước và ngân sách Giáo dục; công tác quản lý tài chính và cơ sở vật chất trong các cơ quan giáo dục, trong một đơn vị giáo dục cơ sở (trường học, trung tâm giáo dục...). 37. Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường (QLGD4492) 2 ĐVTC Học phần trang bị những vấn đề lý luận cơ bản về việc tổ chức và quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở nhà trường phổ thông; những vấn đề tổ chức và quản lý việc đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học và giáo dục; việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc tổ chức và quản lý quá trình dạy học và giáo dục. 2 ĐVTC 38. Đánh giá trong giáo dục (TLGD2302) Học phần trang bị cho SV các vấn đề lý luận cơ bản của việc tổ chức và thực hiện công tác

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

đánh giá trong quản lý giáo dục nhằm hình thành những kỹ năng kiểm tra- đánh giá và phương pháp kiểm tra- đánh giá, vận dụng các phương pháp này vào trong thực tiễn công tác quản lý giáo dục ở nhà trường Việt Nam hiện nay.

39. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp(QLGD4512) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức về mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS và THPT; phương pháp thiết kế và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; các nội dung cơ bản quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp.

40. Quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp (QLGD4522) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV các lý luận cơ bản, các nội dung, phương pháp tổ chức công tác giáo dục hướng nghiệp ở nhà trường; kinh tế- xã hội và vấn đề nguồn nhân lực, vấn đề hướng nghiệp; nghề nghiệp và đào tạo nghề; những vấn đề cơ bản trong chương trình giáo dục hướng nghiệp hiện nay ở nhà trường; những vấn đề cơ bản của công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở nhà trường. 41. Giáo dục học chuyên biệt (TLGD4652) 2 ĐVTC Giáo dục học chuyên biệt là một chuyên ngành độc lập của Giáo dục học, chuyên nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn giáo dục trẻ đặc biệt: trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ phạm pháp và người lớn. Từ việc phân tích bản chất của quá trình giáo dục các đối tượng này, giáo dục chuyên biệt xác lập hệ thống các nguyên tắc, nội dung và phương pháp giáo dục đối với từng loại đối tượng giáo dục khác nhau, nhằm nhanh chóng đưa họ hòa nhập vào cộng đồng.

42. Tâm lý học ứng xử (TLGD5532) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những tri thức cơ bản về các quy tắc, bản chất của các loại hình ứng xử trong các mối quan hệ xã hội: vợ chồng, thầy trò, anh em, đồng nghiệp…, trên cơ sở đó hình thành những kỹ năng ứng xử phù hợp. 43. Giáo dục gia đình (TLGD4662)

2 ĐVTC Giới thiệu vai trò của giáo dục gia đình, trách nhiệm của gia đình, của người làm cha, làm mẹ đối với việc giáo dục con cái; cung cấp cho SV hiểu biết về các điều kiện cần thiết cho sự thành công của giáo dục gia đình trong xã hội hiện đại. Nội dung chính của học phần là xây dựng hệ thống các nguyên tắc giáo dục gia đình, các nội dung và phương pháp giáo dục gia đình mà mỗi nhà quản lý cần phải nắm rõ nhằm trang bị có hiệu quả cho các bậc cha mẹ; xây dựng gia đình thành lực lượng giáo dục quan trọng hỗ trợ cho hiệu quả giáo dục của nhà trường.

2 ĐVTC 44. Công tác Đảng và Đoàn thể trong trường học (QLGD5562) Học phần trang bị những vấn đề lý luận cơ bản của công tác Đảng và Đoàn thể trong trường học, tổ chức Đảng và các Đoàn thể trong nhà trường là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Các tổ chức này đều đặt dưới sự lãnh đạo của Chi bộ- Đảng bộ nhà trường, là lực lượng quan trọng trong nhà trường, giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các chức năng của mình. Học phần này còn cung cấp cho nhà quản lý các vấn đề liên quan đến mục tiêu, chương trình, nhiệm vụ của từng tổ chức, tạo điều kiện để làm tốt công tác giáo dục toàn diện trong nhà trường.

45. Tâm lý học lao động (TLGD4672) 2 ĐVTC Tâm lý học lao động là môn tâm lý học ứng dụng, áp dụng những thành tựu của Tâm lý học Đại cương, Tâm lý học Xã hội và Trắc nghiệm tâm lý vào lĩnh vực lao động nhằm làm cho quá trình lao động đạt năng suất cao hơn; nghiên cứu các qui trình của lao động sản xuất từ khâu đào tạo, huấn luyện, tuyển chọn, sử dụng con người, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động, các mối quan hệ giữa nhân viên với nhau và giữa nhân viên và lãnh đạo. 2 ĐVTC 46. Tâm lý học tư pháp (TLGD5562) Học phần cung cấp những tri thức cơ bản về tâm lý học tư pháp; cơ sở tâm lý của hoạt động tư pháp, hoạt động điều tra, hoạt động xét xử, hoạt động cải tạo và những vấn đề trong tâm lý học tội phạm; giới thiệu các phương pháp nghiên cứu cơ bản của tâm lý học tư pháp; cấu trúc tâm lý của hoạt động tư pháp, cải tạo cũng như đặc điểm tâm lý của người phạm pháp chưa thành niên; những khía cạnh tâm lý trong công tác giáo dục phòng ngừa tội phạm. 47. Quản lý ngành giáo dục mầm non (QLGD5592)

143

2 ĐVTC Đây là học phần tự chọn, trang bị cho học viên những vấn đề cơ bản về công tác quản lý ngành học mầm non: vị trí và tầm quan trọng của giáo dục Mầm Non ở Việt Nam, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về giáo dục nói chung và giáo dục Mầm Non nói riêng, từ đó xác lập các nguyên

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

tắc và nội dung của công tác quản lý trong quản lý ngành học này. Học phần còn cung cấp cho SV nắm được các loại hình trường Mầm non đang được tổ chức ở Việt Nam hiện nay, những điều kiện đẻ xây dựng và phát triển công tác loại hình trường học này.

48. Quản lý ngành giáo dục Đại học và giáo dục chuyên nghiệp (QLGD5602) 2 ĐVTC Đây là học phần tự chọn, trang bị cho học viên những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn của công tác quản lý ngành học chuyên nghiệp, hình thành và phát triển các kỹ năng quản lý cơ bản đối với các yếu tố và các quá trình sư phạm chuyên biệt, từ đó nâng cao năng lực quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các loại hình trường chuyên nghiệp.

49. Điều khiển học và lý thuyết hệ thống (QLGD5612) 2 ĐVTC Học phần sẽ bao gồm kiến thức đại cương về điều khiển học và lý thuyết hệ thống, bao gồm các khái niệm cơ bản và các đặc trưng cơ bản của khoa học điều khiển và lý thuyết hệ thống. Một số ứng dụng trong giáo dục và quản lý giáo dục.

50. Kế hoạch hóa phát triển giáo dục (QLGD5612) 2 ĐVTC Cung cấp cho SV một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001- 2020 của Việt Nam; cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược, các mục tiêu, các quan điểm chỉ đạo, những phương hướng và giải pháp phát triển, những điều kiện cơ bản để thực hành chiến lược, trên cơ sở đó xác lập những nội dung cơ bản của chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

51. Phát triển chương trình đào tạo (QLGD5632) 2 ĐVTC Cung cấp những kiến thức đại cương về chương trình đào tạo bao gồm khái niệm, chức năng và các loại chương trình giáo dục, đào tạo. Phân tích chương trình các bậc học, ngành học; từ đó tìm hiểu quy trình xây dựng, phát triển, đánh giá chương trình đào tạo nói chung. Đi sâu tìm hiểu các cách tiếp cận cơ bản trong phát triển chương trình, trong đó có việc phân tích nhu cầu SV và thiết kế khóa học nhằm đạt được những mục tiêu giáo dục đề ra.

2 ĐVTC 52. Giáo dục dân số và giới tính (TLGD4522) Cung cấp những hiểu biết về kiến thức cơ bản có hệ thống và những luận điểm cơ bản về giáo dục dân số, giới tính, nắm được bản chất, nhu cầu, ý nghĩa, mục đích, nội dung cũng như phương pháp giáo dục dân số, giới tính.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 3 ĐVTC 53. Quản lý ngành giáo dục phổ thông (QLGD4693) Đây là học phần trang bị cho học viên những vấn đề cơ bản về công tác quản lý ngành học phổ thông, như các loại hình trường phổ thông và công tác quản lý nhà trường; giới thiệu những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục phổ thông; vấn đề liên kết nhà trường, xã hội trong công tác quản lý nhà trường phổ thông.

54. Tổ chức và quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục (QLGD4702) 2 ĐVTC Trang bị những vấn đề lý luận cơ bản của việc tổ chức và quản lý giáo dục ở nhà trường; vai trò của các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục học sinh, những nội dung, hình thức và phương pháp phối hợp với các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục và phát huy nguồn lực. Hình thành, phát triển các năng lực tuyên truyền vận động và tập hợp, phối hợp các lực lượng giáo dục.

2 ĐVTC 55. Giáo dục môi trường (QLGD4712) Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về môi trường, ô nhiễm môi trường trên thế giới và Việt Nam; các vấn đề lý luận cơ bản, các nội dung, phương pháp tổ chức công tác giáo dục môi trường ở nhà trường; những vấn đề cơ bản trong chương trình giáo dục môi trường hiện nay ở Việt Nam.

144

XIII. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ 2 ĐVTC 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (GDCT1102) Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

2. Triết học Mác- Lênin 1, 2 (GDCT1013, GDCT1022) 5 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD- ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Kinh tế Chính trị Mác- Lênin 1, 2 (GDCT1032, GDCT1042) 4 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD- ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

4. Chủ nghĩa xã hội khoa học (GDCT1053) 3 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD- ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

3 ĐVTC 5. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (GDCT1063) Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD- ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 ĐVTC 6. Tư tưởng Hồ Chí Minh (GDCT1072) Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD- ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 ĐVTC 7. Lịch sử thế giới đại cương (LISU1852) Học phần bao gồm III chương, giới thiệu một cách tổng quát từ lịch sử thế giới cổ, trung, cận đại và hiện đại.

8. Lịch sử Việt Nam cổ- trung - cận hiện đại (LISU1862) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu hệ thống tiến trình lịch sử Việt Nam từ thời nguyên thủy cho đến năm 1975; bao gồm quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, quá trình mở mang lãnh thổ, phát triển kinh tế, xây dựng thiết chế chính trị xã hội, xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc, các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm đầy gian khổ, hy sinh và những chiến công oanh liệt của dân tộc Việt Nam.

2 ĐVTC 9. Lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa (GDCT1132) Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng xã hội chủ nghĩa từ thời cổ đại đến nay; những trào lưu, những tác giả và tác phẩm tiêu biểu qua từng thời kỳ, đặc biệt là lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học - đỉnh cao của tư tưởng xã hội chủ nghĩa của nhân loại.

10. Môi trường và con người (DIAS2862) 2 ĐVTC Trình bày các nguyên lý về sinh thái học; vấn đề dân số; quan hệ giữa con người với môi trường. 2 ĐVTC 11. Ngoại ngữ chuyên ngành (GDCT2222) Cung cấp cho SV những bài đọc về chính trị, kinh tế viết bằng tiếng Anh như tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới; đổi mới về kinh tế ở Việt Nam; Việt Nam trên đường hội nhập kinh tế thế giới…

2 ĐVTC 12. Lôgíc học hình thức (GDCT2232) Học phần trình bày những vấn đề cơ bản của lôgíc hình thức; nguồn gốc, bản chất, chức năng và quan hệ giữa các hình thức tư duy; các quy luật, các phép suy luận và chứng minh lôgíc, giả thuyết trong lôgíc hình thức.

2 ĐVTC 13. Đạo đức học (GDCT2242) Những vấn đề cơ bản của đạo đức học, vai trò của đạo đức; những phạm trù và khái niệm đạo đức học; những nguyên tắc của đạo đức xã hội chủ nghĩa; những phẩm chất đạo đức cá nhân, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh để SV rèn luyện, học tập, phấn đấu trở thành những con người phát triển toàn diện.

145

2 ĐVTC 14. Xã hội học (GDCT2252) Bao gồm đối tượng, chức năng, lịch sử hình thành, sự phát triển và cấu trúc của xã hội học; hệ thống các khái niệm, nguyên lý cơ bản và các chuyên ngành của xã hội học; một số phương pháp nghiên cứu cơ bản của xã hội học; quan hệ giữa xã hội học với các vấn đề xã hội. 15. Chính trị học (GDCT2262) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Học phần cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản của lịch sử tư tưởng nhân loại trong lĩnh vực chính trị, những quy luật, những phương thức chính trị để thực hiện những quy luật trong đời sống xã hội có giai cấp, có nhà nước.

16. Giáo dục gia đình (TLGD2922) 2 ĐVTC Nội dung chương trình trang bị cho SV những kiến thức về: vị trí, vai trò của gia đình đối với sự phát triển của xã hội; chức năng giáo dục của gia đình với việc hình thành nhân cách con người; giáo dục gia đình Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước; nội dung và phương pháp giáo dục của gia đình.

17. Pháp luật học (GDCT2283) 3 ĐVTC Trang bị hệ thống tri thức cơ bản về pháp luật, pháp chế, các ngành luật trong hệ thống pháp

luật quốc gia và một số vấn đề về công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế. 18. Hiến pháp và định chế chính trị (GDCT2292) 2 ĐVTC Trang bị cho SV kiến thức cơ bản về hiến pháp, lịch sử lập hiến Việt Nam; Chế độ chính trị, tổ

chức Quốc Hội, Chính phủ. Toà án và Hội đồng nhân dân. 19. Lịch sử các học thuyết kinh tế (GDCT2303) 3 ĐVTC Những vấn đề cơ bản của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế; các học thuyết kinh tế cổ đại, trung đại, cận đại và cổ điển; các học thuyết kinh tế hiện đại từ cuối thế kỷ XIX đến nay.

2 ĐVTC 20. Kinh tế học đại cương (GDCT2312) Nội dung học phần trang bị cho SV những nội dung: những vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế thị trường; những nguyên lý chủ yếu của kinh tế học vĩ mô; những nguyên lý chủ yếu của kinh tế học vi mô.

3 ĐVTC 21. Lý luận dạy học môn Giáo dục công dân ở trường THPT (GDCT2323) Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về vị trí, nhiệm vụ, vai trò của môn GDCD ở trường THPT. Giúp SV nắm vững nội dung chương trình, sách giáo khoa, hình thức tổ chức dạy học, các nguyên tắc dạy học bộ môn. Học phần bước đầu trang bị cho SV ý thức nghề nghiệp cần thiết, giúp SV thấy được những phẩm chất cần phải có của người giáo viên GDCD để có hướng rèn luyện, phấn đấu.

22. Phương pháp dạy học Giáo dục công dân (GDCT2333) 3 ĐVTC Học phần này sẽ giúp SV tiếp cận một cách có hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, nắm được đặc điểm, yêu cầu của từng phương pháp, thấy được yêu cầu và tính cần thiết của việc đổi mới phương pháp, nắm vững định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn GDCD; thực hành dạy học các bài dạy GDCD lớp 10, 11, 12 nhằm vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã được lĩnh hội trong suốt 4 năm học vào từng tiết dạy cụ thể. Trên cơ sở những tiết dạy thực hành của SV, giảng viên hướng dẫn sẽ kịp thời uốn nắn, góp ý để giúp SV từng bước điều chỉnh, bổ sung... để có những tiết dạy GDCD đạt hiệu quả cao nhất.

23. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (GDCT2343) 3 ĐVTC Học phần giúp cho SV rèn luyện kĩ năng liên quan đến nghiệp vụ sư phạm viết, vẽ bảng, cắt kẻ chữ, trình bày bảng, đọc diễn cảm, kể chuyện, xử lí các tình huống sư phạm...;trang bị cho SV những kĩ năng cơ bản trong việc thiết kế và trình diễn bài dạy GDCD trên các phần mềm ứng dụng dạy học, kĩ năng khai thác và sử dụng internet trong dạy học và một số kĩ năng khác như biên tập, chỉnh sửa âm thanh và phim dùng trong dạy học.

Thông qua học phần này SV sẽ thấy được sự cần thiết và tầm quan trọng của việc rèn luyện các kĩ năng, nghiệp vụ có tính đặc thù ngành học, học phần. Qua đó, SV sẽ luôn ý thức học hỏi, rèn luyện, trau dồi nghiệp vụ để phục vụ quá trình dạy học sau khi ra trường; được tiếp cận với những công nghệ mới chứa đựng nhiều tiện ích trong dạy học, qua đó giúp SV tích cực tham gia đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của bài dạy GDCD.

146

24. Văn hoá học (GDCT2352) 2 ĐVTC Nội dung học phần làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản văn hóa: văn hóa với tư cách là đối tượng nghiên cứu của Văn hóa học; bản chất, đặc trưng, chức năng xã hội của văn hóa; các hình thái văn hóa; các quy luật phát triển của văn hóa; vấn đề "bản sắc văn hóa"; "văn hóa truyền thống" và "văn hóa hiện đại"; văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội...; một số vấn đề văn hóa học Việt Nam và văn

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

hóa Việt Nam; vấn đề văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, từ đó, định hướng cho SV trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

25. Lịch sử các học thuyết chính trị (GDCT2363) 3 ĐVTC Nội dung của học phần trình bày quá trình hình thành tư tưởng chính trị trong lịch sử qua các thời kỳ cổ đại, trung đại và hiện đại. 2 ĐVTC 26. Lịch sử triết học Mác- Lênin (GDCT2372) Nội dung học phần trang bị cho SV những kiến thức về: Hoàn cảnh lịch sử, những tiền đề và

điều kiện ra đời của triết học Mác-Lênin; thực chất và ý nghĩa của sự ra đời triết học Mác-Lênin; hoạt động lý luận của các nhà kinh điển trong quá trình sáng lập triết học Mác-Lênin; những giai đoạn của sự hình thành và phát triển triết học Mác-Lênin.

27. Những vấn đề của thời đại ngày nay (GDCT2382) 2 ĐVTC Trình bày một cách hệ thống về bản chất, nội dung, đặc điểm, nguyên nhân và tác động của những vấn đề mà toàn nhân loại đang cần phải quan tâm và cùng nhau giải quyết

2 ĐVTC 28. Lịch sử văn minh thế giới (LISU5892) Cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản, có hệ thống về những nền văn minh trên thế giới từ văn minh Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc, Hy - La cổ đại cho đến những nền văn minh thời cận hiện đại.

2 ĐVTC 29. Tôn giáo học (LISU5902) Cung cấp cho SV những tri thức cơ bản và tương đối có hệ thống về tôn giáo với tư cách là một hiện tượng xã hội; giúp SV từ quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin giải thích xu hướng vận động của tôn giáo trong lịch sử và hiện tại, đồng thời nắm vững và thực hiện tốt chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta

2 ĐVTC 30. Dân số và phát triển (DIAS5882) Học phần trình bày quan niệm, đặc điểm về dân số và sự phát triển kinh tế - xã hội. Xác định các mối quan hệ giữa dân số với giáo dục; dân số với y tế. Dân số với phát triển kinh tế- xã hội

31. Mỹ học đại cương (GDCT5422) 2 ĐVTC Học phần trình bày những vấn đề cơ bản của Mỹ học; những nội dung của các phạm trù của mỹ học như cái Đẹp, cái Bi, cái Hài, cái Cao cả..; những nguyên lý cơ bản của Mỹ học Mác-Lênin.

2 ĐVTC 32. Lịch sử kinh tế quốc dân (GDCT5432) Nội dung của học phần trang bị những kiến thức sau: Nghiên cứu sự phát triển của các nền kinh tế, bắt đầu từ thời kỳ nguyên thuỷ, qua chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản đến nay. sự phát triển của các nền kinh tế được thể hiện qua nghiên cứu sự phát triển các nền kinh tế điển hình như Anh, Mỹ, Nhật, Trung Quốc. Lịch sử kinh tế Việt Nam, bắt đầu từ thời kỳ dựng nước, qua thời kỳ Bắc thuộc đến thời kỳ phong kiến độc lập, tự chủ. Kinh tế trong thời Pháp thuộc, kinh tế của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà, kinh tế trong thời kỳ cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.

2 ĐVTC 33. Lịch sử tư tưởng Việt Nam (GDCT5442) Nội dung học phần trình bày điều kiện lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển chủ yếu của tư tưởng Việt Nam; nội dung và đặc điểm tư tưởng của các giai đoạn; những giá trị tích cực và những hạn chế của lịch sử tư tưởng Việt Nam.

3 ĐVTC 34. Triết học Trung Quốc cổ, trung đại (GDCT3453) Nội dung học phần trình bày điều kiện lịch sử hình thành, các trường phái và triết gia tiêu biểu

của triết học Trung Quốc thời kỳ cổ đại; nội dung tư tưởng triết học của các trường phái và triết gia tiêu biểu qua các giai đoạn lịch sử; vị trí lịch sử và đặc điểm của triết học Trung Quốc cổ đại.

2 ĐVTC 35. Triết học Ấn Độ cổ đại (GDCT3462) Nội dung học phần trình bày điều kiện lịch sử, sự hình thành và phát triển của triết học Ấn Độ cổ đại; các trường phái; nội dung, đặc điểm và đánh giá tư tưởng triết học của các trường phái chủ yếu.

147

36. Triết học Hy Lạp cổ đại và Tây Âu trung- cận đại (GDCT3472) 3 ĐVTC Nội dung học phần trình bày hoàn cảnh lịch sử, sự hình thành và phát triển của triết học Hylạp - La Mã cổ đại và Tây Âu trung- cận đại; tư tưởng triết học của các trường phái và triết gia tiêu biểu;

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

cuộc đấu tranh giữa các khuynh hướng triết học; đánh giá những đóng góp và hạn chế của triết học Hylạp - La Mã và Tây Âu trung- cận đại.

37. Triết học tư sản hiện đại (GDCT3482) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những nội dung: Điều kiện lịch sử hình thành triết học phương Tây hiện đại, các trào lưu cơ bản và nội dung tư tưởng; những hạt nhân hợp lý và những hạn chế; mối liên hệ của triết học phương Tây hiện đại với triết học phương Tây nói chung và triết học Mác nói riêng; so sánh, đối chiếu làm rõ những ưu điểm, hạn chế của triết học phương Tây hiện đại.

38. Triết học cổ điển Đức (GDCT3492) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những nội dung sau: Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của triết học cổ điển Đức; tư tưởng cơ bản của các nhà triết học tiêu biểu; đánh giá những cống hiến và hạn chế, vị trí và vai trò lịch sử của triết học cổ điển Đức.

tựu khoa học hiện đại (GDCT3502) 39. Chủ nghĩa duy vật mác xít- cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học và những thành 2 ĐVTC Nội dung học phần trình bày cấu trúc của thế giới quan, vai trò của thế giới quan, bản chất của chủ nghĩa duy vật mác-xít

40. Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam (GDCT3512) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức sau: quan niệm về sở hữu và các thành phần kinh tế; đặc trưng, bản chất của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

41. Những bài học kinh nghiệm của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam (GDCT3522) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức sau: Những bài học lịch sử; lý luận cách mạng giải phóng dân tộc; lý luận về chiến tranh nhân dân giải phóng và bảo vệ tổ quốc; lý luận về thời kỳ quá độ và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam của Đảng; quá trình Đảng vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác-Lênin vào thực tiễn Việt Nam và tổng kết thực tiễn cách mạng Việt Nam để phát triển và làm phong phú thêm lý luận .

(GDCT3532)

42. Đi lên chủ nghĩa xã hội- con đường duy nhất đúng đắn của Đảng và nhân dân ta 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng để xem xét Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một thực thể xã hội đang vận động trong một thế giới đầy biến động, từ đó, có cách nhìn biện chứng về những cống hiến to lớn của Chủ nghĩa xã hội hiện thực đối với lịch sử nhân loại từ năm 1917 đến nay; nguồn gốc và bản chất của sự khủng hoảng của Chủ nghĩa xã hội vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX; khẳng định tính tất yếu đi lên Chủ nghĩa xã hội của dân tộc ta dưới sự lãnh đạo của Đảng; nhận rõ những khó khăn và triển vọng của Chủ nghĩa xã hội, của sự nghiệp đổi mới mà nhân dân ta đang tiến hành.

43. Giới thiệu một số tác phẩm kinh điển chủ nghĩa XHKH (GDCT3542) 2 ĐVTC Nội dung của học phần giúp SV tiếp cận tư tưởng về chủ nghĩa xã hội trong một số tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin.

2 ĐVTC 44. Giới thiệu một số tác phẩm kinh điển Triết học (GDCT3552) Học phần trang bị cho SV những kiến thức về hoàn cảnh lịch sử, bố cục và nội dung cơ bản của một số tác phẩm triết học chính của C.Mác và Ph.Ăngghen, quá trình hai ông xây dựng triết học của mình; hoàn cảnh lịch sử, bố cục và nội dung cơ bản của một số tác phẩm triết học chính của Lênin, trong quá trình ông bảo vệ và phát triển triết học Mác.

45. Giới thiệu một số tác phẩm kinh điển Kinh tế chính trị (GDCT3562) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về hoàn cảnh lịch sử ra đời, khái quát, nội dung cơ bản và ý nghĩa của các tác phẩm: Tư bản (của C.Mác); bàn về cái gọi là vấn đề thị trường; chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ nghĩa tư bản; bàn về thuế lương thực; bàn về chế độ hợp tác xã (của V.I.Lênin).

148

2 ĐVTC 46. Giới thiệu một số Tác phẩm Hồ Chí Minh (GDCT3572) Nội dung học phần giới thiệu để SV nắm được hoàn cảnh ra đời, nội dung dung cơ bản và ý nghĩa của các tác phẩm: Đường Kách mệnh; Nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân; Sửa đổi lề lối làm việc; Di chúc Hồ Chí Minh

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

47. Phương pháp luận biện chứng duy vật (GDCT5582) 2 ĐVTC Nội dung học phần trình bày một cách hệ thống lịch sử phép biện chứng; vai trò phương pháp luận của phép biện chứng duy vật đối với nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng hiện nay.

48. Một số vấn đề lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử (GDCT5592) 2 ĐVTC Học phần tập trung vào hai nội dung là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và vấn đề con người trong triết học Mác-Lênin. Trên cơ sở so sánh với các học thuyết và những quan điểm khác nhau trong lịch sử triết học, giúp SV nắm vững một số vấn đề lý luận quan trọng của chủ nghĩa duy vật lịch sử.

2 ĐVTC 49. Kinh tế đối ngoại Việt Nam (GDCT5602) Nội dung học phần trình bày các vấn đề toàn cầu hóa nền kinh tế, các chiến lược kinh tế trong quá trình phát triển của toàn cầu hóa; quá trình tham gia toàn cầu hóa của Việt Nam, phát triển các hình thức kinh tế đối ngoại chủ yếu của Việt Nam: ngoại thương, hợp tác đầu tư, liên doanh và hoạt động dịch vụ; thành tựu hoạt động kinh tế đối ngoại trong 20 năm đổi mới.

2 ĐVTC 50. Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế (LISU5912) Học phần trình bày sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế qua các giai đoạn lịch sử từ khi xuất hiện giai cấp vô sản hiện đại đến nay.

2 ĐVTC 51. Địa lý kinh tế Việt Nam (DIAS5912) Học phần trang bị cho SV các nội dung: Thiên nhiên con người, tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế chủ yếu, các vùng kinh tế trọng điểm và Việt Nam trong hệ thống phân công lao động

52. Dân tộc học (LISU5922) 2 ĐVTC Học phần trang bị những nguyên tắc cơ bản của phương pháp và thao tác trong nghiên cứu Dân tộc học, vận dụng vào việc tiếp cận các vấn đề văn hóa và văn hóa tộc người.

+ Các học phần thi thay thế khóa luận tốt nghiệp 53. Tư tưởng triết học Nho gia và ảnh hưởng của nó vào Việt Nam (GDCT4672) 2 ĐVTC Nội dung học phần nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển Nho gia, những tư tưởng cơ bản của Nho gia và vai trò của nó trong lịch sử tư tưởng Trung Quốc; ảnh hưởng của nó vào Việt Nam. 54. Thiết kế bài giảng môn Giáo dục công dân ở trường THPT (GDCT4682) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV về phương pháp, nguyên tắc và kỹ thuật thiết kế bài dạy môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thông.

55. Chuyên đề Kinh tế chính trị (GDCT4693) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV các nội dung: Lý luận về giá trị thặng dư của C. Mác. Ý nghĩa của nó đối với hiện nay; các nền kinh tế từ tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong đó chú trọng thực hiện chuyển đổi trong thập kỷ 80 và 90; phân phối, chú trọng động lực của phân phối trong tiến trình sản xuất xã hội lên CNXH.

XVI. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ - GD QUỐC PHÒNG

1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (GDCT1102) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học, về bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc lôgic của một công trình khoa học; các thao tác nghiên cứu khoa học; xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học; phương pháp trình bày một báo cáo khoa học; viết được một công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kỹ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập ở đại học. 2. Triết học Mác-Lênin 1, 2 (GDCT1013), (GDCT1022)

5 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Kinh tế chính trị Mác-Lênin 1, 2 (GDCT1032), (GDCT1042)

149

4 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

4. Chủ nghĩa xã hội khoa học (GDCT1053)

3 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (GDCT1063) 3 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 41/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 27/8/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 6. Tư tưởng Hồ Chí Minh (GDCT1072)

2 ĐVTC Nội dung ban hành tại Quyết định số 35/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2 ĐVTC

7. Lịch sử thế giới đại cương (LISU1852) Học phần giới thiệu một cách tổng quát từ lịch sử thế giới cổ, trung, cận đại và hiện đại. 8. Lịch sử Việt Nam cổ, trung, cận đại (LISU1862) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu hệ thống tiến trình lịch sử Việt Nam từ thời nguyên thủy cho đến năm 1975; bao gồm quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, quá trình mở mang lãnh thổ, phát triển kinh tế, xây dựng thiết chế chính trị xã hội, xây dựng và phát triển nền văn hóa dân tộc, các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm đầy gian khổ, hy sinh và những chiến công oanh liệt của dân tộc Việt Nam. 2 ĐVTC 9. Địa lý kinh tế Việt Nam, Môi trường và con người (DIAS1922) Học phần bao gồm các nội dung: Thiên nhiên con người, tổ chức lãnh thổ các ngành kinh tế chủ yếu, các vùng kinh tế trọng điểm và Việt Nam trong hệ thống phân công lao động; các nguyên lý về sinh thái học, vấn đề dân số, quan hệ giữa con người với môi trường. 10. Ngoại ngữ chuyên ngành (GDCT2222)

2 ĐVTC Cung cấp cho SV những bài đọc về chính trị, kinh tế viết bằng tiếng Anh như tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới; đổi mới về kinh tế ở Việt Nam; Việt Nam trên đường hội nhập kinh tế thế giới…

2 ĐVTC 11. Lịch sử triết học Mác-Lênin (GDCT2372) Hoàn cảnh lịch sử, những tiền đề và điều kiện ra đời của triết học Mác-Lênin; thực chất và ý nghĩa của sự ra đời triết học Mác-Lênin; hoạt động lý luận của các nhà kinh điển trong quá trình sáng lập triết học Mác-Lênin; những giai đoạn của sự hình thành và phát triển triết học Mác-Lênin.

2 ĐVTC 12. Lôgíc học hình thức (GDCT2232) Những vấn đề cơ bản của lôgíc hình thức; nguồn gốc, bản chất, chức năng và quan hệ giữa các hình thức tư duy; các quy luật, các phép suy luận và chứng minh lôgíc, giả thuyết trong lôgíc hình thức.

2 ĐVTC 13. Đạo đức học (GDCT2242) Những vấn đề cơ bản của đạo đức học, vai trò của đạo đức; những phạm trù và khái niệm đạo đức học; những nguyên tắc của đạo đức xã hội chủ nghĩa; những phẩm chất đạo đức cá nhân, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh để SV rèn luyện, học tập, phấn đấu trở thành những con người phát triển toàn diện.

14. Xã hội học (GDCT2252) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu các nội dung: đối tượng, chức năng, lịch sử hình thành, sự phát triển và cấu trúc của xã hội học; hệ thống các khái niệm, nguyên lý cơ bản và các chuyên ngành của xã hội học; một số phương pháp nghiên cứu cơ bản của xã hội học; quan hệ giữa xã hội học với các vấn đề xã hội. 3 ĐVTC

2 ĐVTC

150

15. Lịch sử triết học phương Đông (GDCT2893) Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về lịch sử Trung Quốc và lịch sử Ấn Độ. 16. Lịch sử triết học phương Tây (GDCT2902) Cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về lịch sử triết học Hy lạp cổ đại, triết học cổ điển Đức. 17. Giáo dục gia đình (TLGD2922) 2 ĐVTC Nội dung của học phần trang bị cho SV những kiến thức về: Vị trí, vai trò của gia đình đối với sự phát triển của xã hội; chức năng giáo dục của gia đình với việc hình thành nhân cách con người; giáo dục gia đình Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước; nội dung và phương pháp giáo dục của gia đình.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

18. Pháp luật học (GDCT2283) 3 ĐVTC Trang bị hệ thống tri thức cơ bản về pháp luật, pháp chế, các ngành luật trong hệ thống pháp

luật quốc gia và một số vấn đề về công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế. 19. Hiến pháp và định chế chính trị (GDCT2292) 2 ĐVTC Trang bị cho SV kiến thức cơ bản về hiến pháp, lịch sử lập hiến Việt Nam; chế độ chính trị,

tổ chức Quốc Hội, Chính phủ, Toà án và Hội đồng nhân dân. 20. Lịch sử các học thuyết kinh tế (GDCT2303) 3 ĐVTC Học phần giới thiệu những vấn đề cơ bản của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế; các học thuyết kinh tế cổ đại, trung đại, cận đại và cổ điển; các học thuyết kinh tế hiện đại từ cuối thế kỷ XIX đến nay.

21. Kinh tế học đại cương (GDCT2312) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV kiến thức về những vấn đề kinh tế cơ bản của nền kinh tế thị trường, những nguyên lý chủ yếu của kinh tế học vĩ mô và những nguyên lý chủ yếu của kinh tế học vi mô.

22. Lý luận dạy học môn Giáo dục công dân ở THPT (GDCT2323) 3 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về vị trí, nhiệm vụ, vai trò của môn GDCD ở trường THPT; giúp SV nắm vững nội dung chương trình, sách giáo khoa, hình thức tổ chức dạy học, các nguyên tắc dạy học bộ môn. Học phần bước đầu trang bị cho SV ý thức nghề nghiệp cần thiết, giúp SV thấy được những phẩm chất cần phải có của người giáo viên GDCD để có hướng rèn luyện, phấn đấu.

3 ĐVTC 23. Phương pháp dạy học môn Giáo dục công dân (GDCT2333) Học phần này giúp SV tiếp cận một cách có hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, nắm được đặc điểm, yêu cầu của từng phương pháp; thấy được yêu cầu và tính cần thiết của việc đổi mới phương pháp; nắm vững định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn GDCD.

Giúp SV thực hành dạy học các bài dạy GDCD lớp 10, 11, 12 nhằm vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã được lĩnh hội trong suốt 4 năm học vào từng tiết dạy cụ thể. Trên cơ sở những tiết dạy thực hành của SV, giảng viên hướng dẫn sẽ kịp thời uốn nắn, góp ý để giúp các em từng bước điều chỉnh, bổ sung... để có những tiết dạy GDCD đạt hiệu quả cao nhất.

3 ĐVTC 24. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (GDCT2343) Học phần giúp cho SV rèn luyện nhiều kĩ năng liên quan đến nghiệp vụ sư phạm như viết - vẽ bảng, cắt kẻ chữ, trình bày bảng, đọc diễn cảm, kể chuyện, xử lí các tình huống sư phạm...; trang bị cho SV những kĩ năng cơ bản trong việc thiết kế và trình diễn bài dạy GDCD trên các phần mềm ứng dụng dạy học, kĩ năng khai thác và sử dụng internet trong dạy học và một số kĩ năng khác như biên tập, chỉnh sửa âm thanh và phim dùng trong dạy học; tiếp cận với những công nghệ mới chứa đựng nhiều tiện ích trong dạy học, qua đó giúp các em tích cực tham gia đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của bài dạy GDCD.

25. Lịch sử các học thuyết chính trị (GDCT2363) 3 ĐVTC Học phần trình bày quá trình hình thành tư tưởng chính trị trong lịch sử qua các thời kỳ cổ đại, trung đại và hiện đại.

26. Mỹ học đại cương (GDCT5422) 2 ĐVTC Học phần trình bày những vấn đề cơ bản của Mỹ học; những nội dung của các phạm trù của mỹ học như cái Đẹp, cái Bi, cái Hài, cái Cao cả..; những nguyên lý cơ bản của Mỹ học Mác-Lênin.

27. Lịch sử tư tưởng Việt Nam (GDCT5442) 2 ĐVTC Học phần trình bày điều kiện lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển chủ yếu; nội dung và đặc điểm tư tưởng của các giai đoạn; những giá trị tích cực và những hạn chế của lịch sử tư tưởng Việt Nam. 28. Tôn Giáo học (LISU5902)

2 ĐVTC Học phần trình bày các nội dung: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của Tôn giáo học; nguồn gốc, bản chất và ảnh hưởng của tôn giáo trong đời sống xã hội; một số tôn giáo ở Việt Nam; quan điểm, chính sách của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam về tôn giáo.

151

29. Lịch sử nghệ thuật (GDCT5332) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Học phần trang bị cho SV kiến thức tổng quan về lịch sử nghệ thuật thế giới và lịch sử nghệ thuật Việt Nam; sự ra đời và phát triển của các loài, các ngành và bộ môn nghệ thuật lớn của Việt Nam và thế giới.

30. Văn hóa học (GDCT2352) 2 ĐVTC Nội dung của học phần là làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản văn hóa: văn hóa với tư cách là đối tượng nghiên cứu của Văn hóa học; bản chất, đặc trưng, chức năng xã hội của văn hóa; các hình thái văn hóa; các quy luật phát triển của văn hóa; vấn đề "bản sắc văn hóa"; "văn hóa truyền thống" và "văn hóa hiện đại"; văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội...; một số vấn đề văn hóa học Việt Nam và văn hóa Việt Nam, vấn đề văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam; định hướng cho SV trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

31. Những vấn đề của thời đại ngày nay (GDCT2382) 2 ĐVTC Học phần trình bày một cách hệ thống về bản chất, nội dung, đặc điểm, nguyên nhân và tác động của những vấn đề mà toàn nhân loại đang cần phải quan tâm và cùng nhau giải quyết.

(GDCT3992)

32. Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế- lịch sử tư tưởng xã hội chủ nghĩa 2 ĐVTC Học phần giới thiệu các nội dung về sự phát triển của phong trào công nhân quốc tế qua các giai đoạn lịch sử từ khi xuất hiện giai cấp vô sản hiện đại đến nay; Quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng xã hội chủ nghĩa từ thời cổ đại đến nay; những trào lưu, những tác giả và tác phẩm tiêu biểu qua từng thời kỳ, đặc biệt là lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học - đỉnh cao của tư tưởng xã hội chủ nghĩa của nhân loại.

33. Điều lệnh (GDQP2412) 2 ĐVTC Học phần trang bị kiến thức cơ bản về điều lệnh đội ngũ và điều lệnh quản lý bộ đội. Nội dung điều lệnh đội ngũ gồm: Từng người tay không, từng người có súng; đội hình cơ bản của aBB, bBB, cách khám súng; đội ngũ tổ quân kỳ; tổ chức duyệt đội ngũ; giới thiệu đội hình cBB, dBB.

Nội dung điều lệnh quản lý bộ đội chỉ dành thời lượng hợp lý giới thiệu cho SV hiểu biết chung về điều lệnh quản lý bộ đội; chức trách và mối quan hệ quân nhân, lễ tiết tác phong quân nhân, các chế độ sinh hoạt, học tập, công tác và sẵn sàng chiến đấu.

34. Tâm lý học quân sự và Giáo dục học quân sự (GDQP2412) 2 ĐVTC Trên cơ sở kiến thức về Tâm lý học, Giáo dục học đại cương, học phần nhằm trang bị kiến thức cơ bản về Tâm lý học quân sự và Giáo dục học quân sự, đi sâu nghiên cứu đặc điểm, cấu trúc tâm lý của hoạt động quân sự; khái niệm, bản chất của tâm lý tập thể quân nhân, mối quan hệ qua lại và giao tiếp giữa các quân nhân, đặc điểm của các hiện tượng tâm lý xã hội trong tập thể quân nhân; những tư tưởng cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh về huấn luyện và giáo dục quân nhân; quá trình sư phạm quân sự; văn hoá sư phạm của người cán bộ quân đội; bản chất, nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức của quá trình giáo dục quân nhân. Vận dụng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giáo dục quốc phòng cho học sinh, SV.

quốc phòng. (GDQP2423)

35. Hiểu biết về quân binh chủng và quân đội nước ngoài và pháp luật, pháp chế về 3 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về tổ chức biên chế trang bị cấp phân đội bộ binh và quân, binh chủng; vị trí, vai trò, nhiệm vụ tổ chức biên chế các quân chủng, binh chủng của Quân đội nhân dân Việt Nam; giới thiệu về tổ chức quân đội một số nước có liên quan.

Về phần pháp luật, pháp chế quốc phòng, thuộc hệ thống kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật nước CHXHCN Việt Nam nhằm giới thiệu cho SV một số luật, pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự. Nội dung phần này tập trung giới thiệu Luật quốc phòng, Luật nghĩa vụ quân sự, Luật sĩ quan, Pháp lệnh dân quân tự vệ, pháp lệnh dự bị động viên và động viên công nghiệp. Trong phần này có nội dung giới thiệu về nhà trường quân đội và công tác tuyển sinh quân sự.

152

36. Vũ khí huỷ diệt lớn (GDQP2442) 2 ĐVTC Học phần trang bị những kiến thức cơ bản về vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học, vũ khí sinh học, vũ khí gây cháy. Biết sử dụng các loại khí tài và vật liệu tại chỗ để phòng chống, tiêu tẩy có hiệu quả. Huấn luyện công tác tổ chức bảo đảm quốc phòng chống vũ khí huỷ diệt lớn của người chỉ huy và hoạt động ở địa hình bị nhiễm. 37. Công tác Đảng, công tác chính trị trong QĐND Việt Nam (GDQP2452) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Học phần giới thiệu cho SV những cơ sở lý luận và phương pháp tiến hành công tác Đảng, công tác chính trị trong QĐND Việt Nam. Nội dung gồm: Lý luận nguyên tắc chung về xây dựng Đảng và công tác Đảng; cơ sở để xác định vai trò lãnh đạo của Đảng với quân đội; lý luận thực tiễn các mặt hoạt động công tác Đảng, công tác chính trị, công tác tư tưởng, công tác tổ chức Đảng trong QĐNDViệt Nam.

2 ĐVTC 38. Công tác đảm bảo hậu cần và quân y (GDQP2462) Học phần giới thiệu một số kiến thức về công tác hậu cần đảm bảo cho nhiệm vụ xây dựng sẵn sàng chiến đấu của quân đội và kiến thức về công tác bảo đảm quân y trong chiến đấu. Nội dung công tác bảo đảm hậu cần giới thiệu những vấn đề chung về công tác hậu cần quân đội; đặc điểm, nguyên tắc và nhiệm vụ bảo đảm hậu cần trong thời bình và trong chiến đấu. Nội dung công tác bảo đảm quân y gồm: Công tác đảm bảo quân y trong thời bình và thời chiến; cấp cứu đầu tiên vết thương chiến tranh; huấn luyện thành thạo kỹ thuật cơ bản cấp cứu và chuyển thương. 39. Thể thao quốc phòng và trò chơi quân sự (GDQP2472) 2 ĐVTC Học phần nhằm huấn luyện cho SV một số nội dung thi đấu thể thao quốc phòng và trò chơi quân sự. Nội dung gồm: Kỹ năng vượt vật cản tay không và có súng; huấn luyện tâm thế đứng cơ bản của võ thuật các thế; miếng tấn công, phòng ngự; các kỹ thuật gạt, đâm lê cơ bản; tổng hợp kỹ thuật gạt, đánh báng súng; nội dung và công tác tổ chức hội thao quốc phòng ở cơ sở. Các trò chơi quân sự và tổ chức các trò chơi rèn luyện tính cách, tinh thần, sức khoẻ, chuyên môn.

3 ĐVTC 40. Đường lối quân sự và Lịch sử nghệ thuật quân sự (GDQP2483) Học phần trang bị một số nội dung cơ bản về đường lối, quan điểm của Đảng, Nhà nước về quốc phòng. Nội dung gồm: Những vấn đề cơ bản học thuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; đường lối, quan điểm của Đảng về nhiệm vụ quốc phòng an ninh, về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, về kết hợp kinh tế với quốc phòng, phòng chống chiến lược “diến biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, chống phá cách mạng Việt Nam. Học phần dành thời lượng nhất định giới thiệu một số nội dung cơ bản về Lịch sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua các thời kỳ.

2 ĐVTC 41. Địa hình quân sự (GDQP2492) Phần địa hình quân sự nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về địa hình, bản đồ quân sự. Nội dung gồm: Cấu tạo bản đồ, địa hình quân sự; ký hiệu quân sự, cách xác định toạ độ, sử dụng bản đồ ngoài thực địa, hướng dẫn cách sử dụng các phương tiện chỉ huy như địa bàn, ống nhòm, thước chỉ huy… để phục vụ cho nhiệm vụ học tập chiến thuật và chỉ huy chiến đấu.

42. Công tác quốc phòng địa phương (GDQP2502) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những nội dung chủ yếu về công tác quân sự địa phương và công tác quốc phòng trên địa bàn, lãnh thổ. Nội dung gồm: Xây dựng và hoạt động tác chiến của xã (phường), huyện (quận) thuộc khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ; lực lượng dự bị động viên; phòng chống thiên tai và phương án bảo vệ trường.

43. Một số loại binh khí kỹ thuật chiến đấu bộ binh (GDQP2513) 3 ĐVTC Học phần giới thiệu một số loại vũ khí, kỹ thuật chiến đấu bộ binh và máy bắn tập. Nội dung gồm: Tính năng, tác dụng, cấu tạo, sử dụng, bảo quản… các loại vũ khí bộ binh, vũ khí tự tạo; chất nổ, lựu đạn, mìn, công sự nguỵ trang, vật cản; máy bắn tập điện tử, laze. Tập ném lựu đạn bài 1, bài 2. 2 ĐVTC 44. Kỹ thuật bắn súng bộ binh (GDQP2522) Học phần huấn luyện những kỹ thuật cơ bản trong sử dụng một số loại súng bộ binh. Nội dung gồm: binh khí, lý thuyết bắn, luyện tập bắn các loại súng bộ binh, súng ngắn K54. Thực hành bắn đạn thật bài 1 súng AK (CKC), súng ngắn K54.

(GDQP2533)

153

45. Chiến thuật cá nhân và tổ bộ binh và chiến thuật tiểu đội, trung đội bộ binh 3 ĐVTC Học phần nhằm huấn luyện cho SV những động tác cơ bản trong chiến đấu cá nhân, tổ bộ binh. Nội dung gồm: Các tư thế vận động trên chiến trường, cách quan sát phát hiện mục tiêu, lợi dụng địa hình, địa vật, hành động của các nhân, tổ bộ binh đánh địch trong công sự, ngoài công sự, trong chiến đấu phòng ngự và chiến đấu tấn công. Về chiến thuật tiểu đội, trung đội bộ binh nhằm giới thiệu cho SV lý luận chiến thuật, nguyên

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

tắc tổ chức chiến đấu, rèn luyện kỹ năng thực hành chỉ huy và hành động của tiểu đội, trung đội bộ binh trong chiến đấu tiến công, phòng ngự và một số nhiệm vụ chiến đấu khác.

46. Lý luận và phương pháp giảng dạy giáo dục quốc phòng (GDQP2544) 4 ĐVTC Trên cơ sở lý luận chung về dạy học, học phần nhằm trang bị kiến thức cơ bản về giảng dạy GDQP cho SV đào tạo giáo viên. Nội dung gồm: lý luận chung về phương pháp giảng dạy GDQP. Tổ chức và phương pháp giảng dạy các bài lý luận và kỹ năng quân sự trong chương trình GDQP cho học sinh, SV. Phương pháp soạn bài giảng. Soạn bài giảng và thực hành bài giảng một số bài trong chương trình giáo dục quốc phòng cho học sinh trường THPT, Trung học chuyên nghiệp.

3 ĐVTC 47. Thực tập sư phạm ngành Giáo dục chính trị (TTSP3863) Thực tập công việc của một giáo viên trường THPT, bao gồm thực giảng dạy môn Giáo dục công dân và giáo viên chủ nhiệm tại các trường THPT. Kế hoạch và nội dung học phần này thực hiện theo Quy định về thực tập sư phạm của trường ĐHSP Huế.

2 ĐVTC 48. Thực tập sư phạm ngành Giáo dục quốc phòng (TTSP3862) Thực tập công việc giáo viên trường THPT, bao gồm giảng dạy các môn Giáo dục quốc phòng và của giáo viên chủ nhiệm tại các trường THPT. Kế hoạch và nội dung học phần này thực hiện theo Quy định về thực tập sư phạm của trường ĐHSP Huế.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 49. Chủ nghĩa duy vật mác xít- cơ sở lý luận của thế giới quan khoa học (GDCT4593) 3 ĐVTC Nội dung học phần trình bày cấu trúc của thế giới quan, vai trò của thế giới quan, bản chất của chủ nghĩa duy vật mác-xít.

50. Thiết kế bài giảng môn Giáo dục công dân ở trường THPT (GDCT4602) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV về phương pháp, nguyên tắc và kỹ thuật thiết kế bài dạy môn Giáo dục công dân ở trường Trung học phổ thông. 2 ĐVTC 51. Công tác quốc phòng an ninh và đối ngoại (GDQP4612) Học phần trang bị cho SV những kiến thức về công tác quốc phòng an ninh và đối ngoại.

XIV. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC 1. Toán học 1(TOAN1982) 2 ĐVTC Nội dung bao gồm: Kiến thức cơ bản về cơ sở lí thuyết tập hợp (tập hợp và các phép toán trên tập hợp, quan hệ, ánh xạ); cơ sở logic toán (mệnh đề và các phép logic, công thức và qui tắc suy luận, suy luận và chứng minh trong dạy học toán ở tiểu học); suy luận và các phép tiền chứng minh trong dạy học toán ở tiểu học.

2. Nhập môn lý thuyết Xác suất -Thống kê (TOAN1..2) 2 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các khái niệm cơ bản về xác suất, định nghĩa và tính chất của xác suất; Biến ngẫu nhiên và hàm phân phối. Trang bị kiến thức đại cương về thống kê toán học, các khái niệm cơ bản của thống kê toán học, một số phương pháp thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

3 Cơ sở văn hoá Việt Nam (VANS1872) 2 ĐVTC Nội dung học phần trang bị cho SV các kiến thức cơ bản về văn hoá học và văn hoá Việt Nam: Khái niệm văn hoá Việt Nam, tiến trình văn hoá Việt Nam; các thành tố của văn hoá Việt Nam: văn hoá nhận thức, văn hoá tổ chức đời sống tập thể, cá nhân, văn hoá ứng xử môi trường tự nhiên xã hội.

154

4. Giáo dục môi trường (DIAS1852) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số khái niệm: môi trường, sinh quyển; các môi trường sống chính; nguồn năng lượng, nguồn nước và nguồn khoáng; tác động gây ô nhiễm môi trường của con người; bảo vệ và phát triển bền vững môi trường; giáo dục bảo vệ và phát triển bền vững môi trường trong nhà trường và trong cộng đồng (phòng chống HIV/AIDS, giáo dục dân số và kế hoạch hoá gia đình, giáo dục sức khoẻ sinh sản, giáo dục phòng chống ma tuý, an toàn giao thông); Luật bảo vệ môi trường.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

5. Tâm lí học đại cương (TLGD2902)

2 ĐVTC Học phần trình bày những kiến thức cơ bản về: Những vấn đề chung của tâm lý học; các dạng hoạt động tâm lý cơ bản; nhân cách và sự hình thành nhân cách. Học phần này cần phải thực hiện đầy đủ nội dung lý thuyết và nội dung thực hành cơ sở có giáo trình và theo xu thế ưu tiên tổ chức các hoạt động của SV. Nội dung thực hành có thể được tổ chức dưới các hình thức khác nhau: Xemine, Bài tập thực hành…

6. Sinh lý học trẻ em (GDTH2182) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu các giai đoạn tăng trưởng và phát triển của cơ thể trẻ em; mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường; hệ thần kinh; các giác quan; đặc điểm sinh lí và vệ sinh bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em lứa tuổi tiểu học

7. Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm (GDTH2193) 3 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức chung về sự phát triển tâm lý của trẻ em, những đặc điểm tâm lý cơ bản, các hoạt động cơ bản của học sinh tiểu học; một số nội dung cơ bản về tâm lý học dạy học và tâm lý giáo dục tiểu học; nhân cách người giáo viên tiểu học: đặc trưng lao động sư phạm, phẩm chất và năng lực của người giáo viên tiểu học.

8. Giáo dục học đại cương (TLGD2912) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu cho SV về đối tượng nhiệm vụ của giáo dục học; Hệ thống khái niệm và phạm trù của giáo dục học; giáo dục và sự phát triển; mục đích và nhiệm vụ của giáo dục: những nhiệm vụ giáo dục ở nhà trường, quản lý giáo dục…

9. Lý luận giáo dục tiểu học và Lý luận dạy học tiểu học (GDTH2213) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về lý luận giáo dục: bản chất của quá trình giáo dục, nội dung, nguyên tắc và phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục ở trường tiểu học; các kiến thức cơ bản về quá trình dạy học ở trường tiểu học: bản chất, nhiệm vụ, động lực, nguyên tắc, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, phương tiện dạy học và các đặc điểm của hoạt động dạy học ở trường tiểu học.

10. Đánh giá kết quả giáo dục ở tiểu học (GDTH2222) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV một số kiến thức cơ bản về kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục ở tiểu học: khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc, nội dung, các hình thức, phương pháp, kỹ thuật kiểm tra, đánh giá trong giáo dục tiểu học.

11. Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục (GDTH2232) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu kiến thức về khoa học giáo dục và nghiên cứu khoa học giáo dục; quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục; logic tiến hành một đề tài khoa học giáo dục; đánh giá một công trình khoa học giáo dục. 12. Phương tiện kỹ thuật dạy học và Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học (GDTH2243) 3 ĐVTC

Học phần cung cấp một số kiến thức cơ bản về sử dụng các phương tiện kĩ thuật trong dạy học ở tiểu học (giới thiệu về vai trò, ý nghĩa của phương tiện kĩ thuật trong dạy học, phân loại phương tiện kĩ thuật dùng trong dạy học, cách sử dụng các loại phương tiện kĩ thuật thường dùng ở tiểu học, các nguyên tắc sử dụng, thực hành sử dụng phương tiện kĩ thuật); giới thiệu một số ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học (chủ yếu đề cập đến việc khai thác công nghệ thông tin phục vụ dạy các học phần: cách truy cập và lấy thông tin trên mạng, gửi và nhận thư điện tử; sử dụng phần mềm Power Point trong thiết kế và thực hiện các bài dạy ở tiểu học).

13. Tiếng Việt 1 (GDTH4252) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu các nội dung: Đại cương về tiếng Việt: nguồn gốc, đặc điểm Tiếng Việt Ngữ âm tiếng Việt: âm tiết, hệ thống âm vị và chữ viết tiếng Việt; Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt: đặc điểm của từ tiếng Việt; các lớp từ tiếng Việt xét trên bình diện cấu tạo, ngữ nghĩa, nguồn gốc

155

14. Tiếng Việt 2 (GDTH4262) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu các nội dung: Ngữ pháp tiếng Việt: đặc điểm ngữ pháp tiếng Việt, từ loại, cụm từ, câu tiếng Việt Ngữ pháp văn bản; phong cách học tiếng Việt: các phong cách chức năng, các phương tiện và biện pháp tu từ. 15. Phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học 1 (GDTH4272) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Học phần cung cấp các kiến thức đại cương về phương pháp dạy học tiếng Việt ở Tiểu học, những kiến thức, kĩ năng để tổ chức quá trình dạy học các phân môn Học vần, Tập viết; luyện từ và câu. 16. Phương pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học 2 (GDTH4282) 3 ĐVTC Học phần trang bị các kiến thức và rèn luyện kĩ năng tổ chức quá trình dạy học các phân môn Chính tả, Tập đọc , Kể chuyện, Tập làm văn.

17. Văn học 1 (GDTH4293) 3 ĐVTC Học phần hệ thống hoá một số kiến thức, kĩ năng về văn học viết Việt Nam đã học ở Trung học phổ thông (khái quát về đặc điểm của văn học Việt Nam qua các thời kì phát triển; phân tích một số tác phẩm văn học viết Việt Nam có trong chương trình tiểu học); giới thiệu một số kiến thức về lý luận văn học, văn học dân gian Việt Nam, văn học thiếu nhi Việt Nam, văn học nước ngoài

18. Toán học 2 (GDTH4303) 3 ĐVTC Học phần giới thiệu một số kiến thức về cấu trúc đại số, xây dựng tập hợp số tự nhiên từ bản số tập hợp, xây dựng tập hợp số hữu tỉ theo sơ đồ NQ+Q, xây dựng tập hợp số thực dựa trên khái niệm số thập phân và vận dụng kiến thức các tập hợp số vào dạy học các tập hợp số ở tiểu học.

19. Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học 1 (GDTH4312) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu những vấn đề chung về phương pháp dạy học Toán ở tiểu học bao gồm: Những đặc điểm tâm lý của trẻ em tiểu học khi học toán; Các phương pháp và hình thức dạy học toán ở tiểu học; Phương pháp kiểm tra đánh giá; Sử dụng thiết bị dạy học toán ở tiểu học.

20. Phương pháp dạy học Toán ở tiểu học 2 (GDTH4323) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV các phương pháp dạy học (PPDH) các chủ đề toán học cụ thể ở tiểu học: Phương pháp dạy học số và các phép tính; Phương pháp dạy học đại lượng và đo đại lượng; Phương pháp dạy học các yếu tố hình học; Phương pháp dạy học các yếu tố thống kê; Phương pháp dạy học giải toán có lời văn; Thực hành dạy học Toán ở tiểu học; 21. Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học 1 (GDTH4332)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu những vấn đề chung về Phương pháp dạy Tự nhiên – Xã hội ở tiểu học: giới thiệu mục tiêu, nội dung, chương trình sách giáo khoa môn tự nhiên - xã hội; môn Khoa học; môn Lịch sử - Địa lý; một số phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện đồ dùng dạy học tự nhiên - xã hội; kiểm tra đánh giá kết quả học tập Môn tự nhiên- xã hội, môn Khoa học, Môn Địa lý – Lịch sử

22. Phương pháp dạy học Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học 2 (GDTH4342) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu về các phương pháp dạy học và hướng dẫn dạy các môn cụ thể, gồm: Tự nhiên và Xã hội; Khoa học; Địa lý và Lịch sử

23. Đạo đức và phương pháp Giáo dục đạo đức ở tiểu học (GDTH4352) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số kiến thức cơ bản về quá trình giáo dục đạo đức và chương trình môn Đạo đức ở tiểu học, nội dung và kỹ năng sử dụng phương pháp giáo dục đạo đức và phương pháp giảng dạy môn Đạo đức ở tiểu học; xác định trách nhiệm rèn luyện đạo đức của người giáo viên tiểu học để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học.

24. Phương pháp dạy học Thủ công và Kỹ thuật ở tiểu học (GDTH4362) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu kiến thức chung về phương pháp dạy học thủ công, kĩ thuật ở trường tiểu học; mục tiêu, nội dung chương trình Thủ công - Kỹ thuật ở tiểu học, nội dung các phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập thủ công, kĩ thuật ở tiểu học; Thực hành một số bài tập về: thiết kế kế hoạch bài học, tổ chức dạy học theo chương trình, sách giáo khoa ở tiểu học.

25. Âm nhạc 1 (GDTH4372) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu những kiến thức sơ giản về nhạc lý phổ thông cao độ âm thanh, trường độ âm thanh, nhịp, phách, các loại nhịp, dấu hoá, hoá biểu, cung, quãng, điệu thức, gam, giọng, dịch giọng, hợp âm, sơ lược về hình thức và thể loại âm nhạc, các kí hiệu.

156

Học phần này rèn luyện đọc các bản nhạc từ không dấu hoá đến 1 dấu hoá ở 2 dạng tự nhiên và hoà thanh với các loại nhịp đơn, nhịp phức; đọc một số dạng tiết tấu cơ bản của phách phân 2 và phách phân 3 với các trường độ không quá nốt móc kép, chùm 3, sử dụng dạng đảo phách cân, không cân trong ô nhịp và qua ô nhịp; đọc ứng dụng các bài hát trong chương trình âm nhạc ở trường tiểu học. 26. Phương pháp dạy học Âm nhạc ở tiểu học (GDTH4382) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Học phần giới thiệu một số vấn đề chung về vai trò của âm nhạc, đặc điểm và khả năng tiếp thụ âm nhạc của học sinh tiểu học; giới thiệu chương trình, sách giáo khoa âm nhạc ở trường tiểu học; phương pháp dạy học hát, nghe nhạc, tập đọc nhạc, cách thiết kế bài học âm nhạc và vận dụng vào việc dạy học âm nhạc theo chương trình, sách giáo khoa mới ở tiểu học.

27. Mỹ thuật 1: Vẽ theo mẫu, vẽ trang trí (GDTH4392) 2 ĐVTC Phần 1: Luyện tập khả năng quan sát, nhận xét các mẫu vật có thực trước mắt và một vài kỹ năng vẽ các mẫu vật thể hiện thông qua cấu trúc, hình thể, tỷ lệ, các tương quan đậm nhạt, sáng tối… của vật mẫu trên mặt phẳng để thể hiện không gian hai chiều.

Phần 2: Giới thiệu một số kiến thức chung về trang trí và màu sắc (chép và cách điệu hoa lá, côn trùng thành các hoạ tiết trang trí), áp dụng vào các bài trang trí cơ bản (hình vuông, hình tròn, đường diềm); chép và thể hiện các hoạ tiết trang trí trong vốn cổ dân tộc.

28. Phương pháp dạy học Mỹ thuật ở tiểu học (GDTH4402) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu chương trình, sách giáo khoa mĩ thuật ở tiểu học; tiếp cận, làm quen với phương pháp giới thiệu, phân tích tác phẩm mĩ thuật cổ và dân gian Việt Nam; một số hoạ sỹ hiện đại tiêu biểu của nghệ thuật cách mạng Việt Nam cùng các tác phẩm của họ; giới thiệu tranh thiếu nhi; giới thiệu một số vấn đề chung về phương pháp giảng dạy mĩ thuật ở trường tiểu học; các phương pháp dạy – học mĩ thuật, thiết kế bài dạy theo các phân môn mĩ thuật ở tiểu học.

29. Phương pháp dạy học Thể dục ở tiểu học (GDTH4412) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số kiến thức chung về phương pháp dạy học thể dục ở tiểu học gồm: Những vấn đề chung, nguyên tắc, phương tiện, các phương pháp dạy học và phương pháp kiểm tra, các hình thức tổ chức dạy học thể dục; nghiên cứu các phương pháp dạy học các môn thể dục cụ thể: Thể dục, Nhảy dây, Điền kinh, Đá cầu, Bơi lội, Trò chơi vận động. 2 ĐVTC

30. Từ vựng tiếng Việt (GDTH5602) Học phần thuộc khối kiến thức tự chọn, nhằm mục đích giúp SV trang bị các kiến thức sâu về từ vựng tiếng Việt và từ vựng tiếng Việt trong nhà trường tiểu học, phục vụ cho hoạt động giảng dạy từ ngữ cho học sinh Tiểu học về sau.

31. Bồi dưỡng học sinh giỏi Tiếng Việt (GDTH5652) 2 ĐVTC Học phần thuộc khối kiến thức tự chọn nhằm trang bị cho SV những kiến thức, kĩ năng cơ bản về bồi dưỡng học sinh giỏi môn Tiếng Việt ở tiểu học: kĩ năng phát hiện học sinh giỏi, kĩ năng bồi dưỡng hứng thú học tập, kĩ năng bồi dưỡng vốn sống, kĩ năng bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng tiếng Việt cho học sinh giỏi tiếng Việt.

32. Phát triển lời nói cho học sinh tiểu học trên bình diện ngữ âm (GDTH5662) 2 ĐVTC Học phần gồm hai chương cơ bản: - Chương I: Chính âm và phương pháp chữa lỗi phát âm cho học sinh Tiểu học (HSTH) (15 tiết) gồm 4 bài: Mô tả hệ thống âm chuẩn trong tiếng Việt hiện đại; Xác định lỗi phát âm; Xác định biến thể phát âm theo các vùng phương ngữ; Tổ chức chữa lỗi phát âm do phương ngữ cho HSTH.

- Chương II: Luyện đọc diễn cảm cho HSTH (15 tiết) gồm 3 bài: Tìm hiểu cơ sở khoa học của việc luyện đọc diễn cảm; Nghiên cứu nội dung, các biện pháp luyện đọc diễn cảm cho HSTH; Tổ chức luyện đọc diễn cảm cho HSTH.

33. Toán học 3 (GDTH5672) 2 ĐVTC Học phần cung cấp một số kiến thức cơ bản về số học, bao gồm: Phép chia hết và phép chia số dư, đồng dư thức và phương trình đồng dư; liên phân số, đồng thời có liên hệ đến những kiến thức có liên quan đến chương trình tiểu học

3 ĐVTC 34. Toán học 4 (GDTH5683) Học phần cung cấp một số kiến thức về hình học sơ cấp và đại số sơ cấp: Các hình hình học cơ bản, phép biến hình đại lượng và các đại lượng hình học; Đa thức, phương trình, hệ phương trình, bất đẳng thức và bất phương trình; đồng thời có liên hệ đến các kiến thức của chương trình tiểu học.

157

35. Chuyên đề Lịch sử địa phương (GDTH5691) 1 ĐVTC Chuyên đề bao gồm 2 nội dung: - Phương pháp nghiên cứu lịch sử địa phương: Giới thiệu về mục tiêu, nội dung và phương

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

pháp nghiên cứu lịch sử địa phương.

- Phương pháp giảng dạy lịch sử địa phương ở trường tiểu học: Hướng dẫn cách biên soạn tài liệu lịch sử địa phương phục vụ nhu cầu dạy học ở trường tiểu học. Các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học lịch sử địa phương.

36. Chuyên đề Địa lý địa phương (GDTH5701) 1 ĐVTC Chuyên đề bao gồm 2 nội dung: - Phương pháp nghiên cứu địa lý địa phương: Giới thiệu về mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu địa lý địa phương.

- Phương pháp giảng dạy địa lý địa phương ở trường tiểu học: Hướng dẫn cách biên soạn tài liệu địa lý địa phương phục vụ nhu cầu dạy học ở trường tiểu học. Các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học địa lý địa phương.

37. Rèn luyện nghiệp vụ Sư phạm thường xuyên (GDTH5712) 2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV một số kiến thức chung về: rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (mục đích, nguyên tắc và chương trình); hệ thống kỹ năng nghiệp vụ sư phạm; hình thức tổ chức và phương pháp, kỹ thuật rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ sư phạm; rèn luyện kỹ năng dạy các học phần, tổ chức giáo dục, nghiên cứu khoa học giáo dục; tổng kết đánh giá thực hành sư phạm thường xuyên.

38. Thực hành công tác Đội và Sao nhi đồng (GDTH5722) 2 ĐVTC Học phần bao gồm một số kiến thức và kĩ năng: ý nghĩa, vai trò của việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài lớp ở tiểu học; rèn luyện các kĩ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài lớp cho học sinh tiểu học. Đồng thời, SV cũng được trang bị một số kỹ năng hoạt động về thực hành công tác Đội; thực hành mô hình hoạt động Đội (cắm trại, trò chơi, múa hát thiếu nhi, kể chuyện, diễn chuyện thiếu nhi); thực hành các mô hình sinh hoạt sao nhi đồng.

39. Tìm hiểu thực tế giáo dục, địa phương (GDTH5731) 1 ĐVTC Học phần bao gồm các hoạt động về tìm hiểu thực tế giáo dục ở các địa phương: Sự phối hợp giữa Nhà trường-Gia đình-Xã hội trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách nhằm phát triển giáo dục ở địa phương; thực tế triển khai chủ trương xã hội hóa giáo dục.

40. Tiếng Việt thực hành (GDTH4422) 2 ĐVTC Tiếng Việt thực hành là học phần thuộc khối kiến thức đại cương, nội dung chủ yếu là rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ cho SV (bao gồm kĩ năng chính tả, kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn) làm công cụ cho hoạt động học tập, nghiên cứu của SV về sau. 41. Hoạt động giao tiếp trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học (GDTH4432) 2 ĐVTC

Học phần gồm hai chương cơ bản: - Chương I: Giao tiếp và hoạt động giao tiếp (12 tiết) gồm 3 bài bàn về khái niệm về giao tiếp và các chức năng của giao tiếp; Giao tiếp bằng ngôn ngữ nghiên cứu các nhân tố của của hoạt động giao tiếp và mối quan hệ với ngôn bản.

- Chương II: Quan điểm giao tiếp trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học (18 tiết) gồm 3 bài tập trung nghiên cứu: những cơ sở của quan điểm giao tiếp trong dạy học Tiếng Việt; Quan điểm giao tiếp và nội dung dạy học Tiếng Việt ở tiểu học; Quan điểm giao tiếp và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học 42. Văn học 2 (GDTH4442) 2 ĐVTC

158

Học phần nằm trong khối kiến thức ngành, thuộc phạm vi các nội dung tự chọn. Tổng số thời gian của học phần là 30 tiết (gồm cả lý thuyết lẫn thực hành) với 7 chương, trình bày những vấn đề cơ bản về mặt thi pháp của các sáng tác văn học dành cho trẻ em như: Quan niệm nghệ thuật về con người, không - thời gian nghệ thuật, cốt truyện, kết cấu và ngôn từ nghệ thuật trong văn học thiếu nhi. 43. Thực hành giải bài tập Tiếng Việt ở tiểu học (GDTH4452) 2 ĐVTC Học phần gồm hai chương cơ bản: - Chương I: Bài tập - bài tập Tiếng Việt trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học mới (8 tiết) gồm 3 bài bàn về khái niệm bài tập, bài tập trong dạy học Tiếng Việt; nghiên cứu quy trình giải bài tập Tiếng Việt tiểu học đồng thời thực hành phân loại bài tập Tiếng Việt trong sách giáo khoa Tiếng

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Việt tiểu học.

- Chương II: Tổ chức thực hành giải bài tập Tiếng Việt ở tiểu học (22 tiết) gồm 6 bài: Thực hành giải bài tập Tiếng Việt trong phân môn Tập viết; Thực hành giải bài tập Tiếng Việt trong phân môn Chính tả; Thực hành giải bài tập Tiếng Việt trong phân môn Tập đọc; Thực hành giải bài tập Tiếng Việt trong phân môn Luyện từ và câu; Thực hành giải bài tập Tiếng Việt trong phân môn Kể chuyện; Thực hành giải bài tập Tiếng Việt trong phân môn Tập làm văn.

44. Dạy năng lực cảm thụ văn học cho học sinh tiểu học (GDTH4462) 2 ĐVTC Học phần thuộc khối kiến thức tự chọn nhằm trang bị cho SV kiến thức, kĩ năng cơ bản về dạy học cảm thụ văn học ở tiểu học như: ý nghĩa, cơ sở khoa học, nội dung, các nguyên tắc và phương pháp dạy học cảm thụ văn học ở tiểu học.

45. Từ Hán - Việt (GDTH4472) 2 ĐVTC Học phần thuộc khối kiến thức ngành, thuộc phạm vi các nội dung tự chọn. Tổng số thời gian của học phần là 30 tiết (gồm cả lý thuyết lẫn thực hành) với 2 phần chính, mỗi phần 15 tiết. Phần thứ nhất: Từ Hán Việt, gồm 5 chương, trình bày những vấn đề chung về từ Hán Việt như: khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển, cấu tạo và nghĩa của từ Hán Việt, vai trò của từ Hán Việt trong nội bộ ngôn ngữ dân tộc,..; phần thứ hai, gồm 2 chương, đề cập đến những vấn đề chủ yếu của việc dạy học từ Hán Việt ở trường Tiểu học hiện nay.

2 ĐVTC 46. Phong cách học Tiếng Việt (GDTH4482) Học phần cung cấp những kiến thức chuyên sâu về phong cách học tiếng Việt nói chung và phong cách học trong nhà trường tiểu học nói riêng. Học phần nhằm mục đích rèn luyện các kĩ năng phân tích, bình giá và cảm thụ giá trị của các phương tiện ngôn ngữ, khả năng tích luỹ tri thức cho quá trình giảng dạy Tiếng Việt ở tiểu học sau này.

47. Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán ở tiểu học (GDTH4492) 2 ĐVTC Nội dung bao gồm: Phân tích và xác định được những nội dung cơ bản về bồi dưỡng học sinh giỏi Toán ở tiểu học; hệ thống hóa và phân dạng được các dạng toán nâng cao ở tiểu học, các phương pháp giải toán đặc thù thường sử dụng ở tiểu học; tiếp cận một số hình thức, phương pháp và kỹ thuật tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở tiểu học.

48. Thực hành giải Toán ở Tiểu học (GDTH4502) 2 ĐVTC Nội dung của học phần trình bày đại cương về giải toán ở tiểu học, giới thiệu khái niệm, các bước giải toán khi dùng mỗi phương pháp giải toán. Thực hành giải toán theo các phương pháp và nêu qui trình thiết kế đề toán theo địa chỉ cho trước.

49. Những cơ sở lôgic của chương trình môn Toán ở tiểu học (GDTH4512) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu những kiến thức cơ bản về lôgic toán và phân tích cấu trúc lôgic của nội dung chương trình môn toán ở tiểu học; đồng thời nhấn mạnh đến các quy tắc suy luận có lý và suy luận suy diễn là cơ sở lôgic của quá trình dạy học môn toán nói riêng và dạy học ở trường tiểu học nói chung; bồi dưỡng cho SV cơ sở phương pháp luận để vận dụng trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

(GDTH4522) 50. Các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của HS qua môn Toán ở tiểu học 2 ĐVTC Học phần này có tên gọi đầy đủ là: Các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh, bao gồm các nội dung như sau:

+ Một số vấn đề về phương pháp dạy học tích cực + Một số phương pháp và hình thức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.

(GDTH4532)

159

51. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy Toán ở tiểu học 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm một số kiến thức cơ bản về sử dụng các phương tiện kỹ thuật trong dạy học toán ở tiểu học; giới thiệu một số ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán ở tiểu học (chủ yếu đề cập đến việc thiết kế và trình bày bài giảng bằng Power Point, sử dụng phần mềm giáo dục để dạy học toán ở tiểu học và khai thác internet).

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

52. Các phương pháp đánh giá kết quả học tập Toán ở tiểu học (GDTH4542) 2 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm: Cơ sở lý luận về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học; các định hướng và giải pháp đổi mới kết quả đánh giá, kết quả học tập Toán của học sinh tiểu học; các hình thức phương pháp, biện pháp kỹ thuật trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập Toán của học sinh tiểu học; vận dụng các hình thức, phương pháp, biện pháp và kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học Toán ở tiểu học.

53. Thủ công - Kỹ thuật (GDTH4552) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số kiến thức về kĩ thuật tạo hình bằng giấy, bìa (xé dán hình, gấp hình, cắt dán giấy, phối hợp gấp, cắt dán giấy, đan nan bằng giấy bìa, làm đồ chơi bằng vật liệu dễ kiếm); kĩ thuật phục vụ (cắt, khâu, thêu và nấu ăn đơn giản; kĩ thuật trồng cây và chăn nuôi; lắp ghép mô hình kĩ thuật (cơ, điện).

54. Phương pháp công tác Đội và Sao nhi đồng (GDTH4562) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số nguyên tắc, nội dung và phương pháp công tác đội TNTP Hồ Chí Minh; Phụ trách đội TNTP Hồ Chí Minh trong trường tiểu học; Công tác nhi đồng ở trường tiểu học.

55. Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở tiểu học (GDTH4572) 2 ĐVTC Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về học sinh khuyết tật, các loại tật ở học sinh, một số kĩ năng cần thiết giúp SV có thể tổ chức hoạt động giáo dục hoà nhập cho học sinh bị các loại tật khác nhau (trẻ khiếm thính, khiếm thị, trẻ có khó khăn về học và vận động, trẻ bị tật về ngôn ngữ…).

56. Dạy học lớp ghép ở tiểu học (GDTH4582) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu các hình thức tổ chức dạy học lớp ghép và các kỹ thuật dạy học lớp ghép. Ứng dụng các kỹ thuật dạy học lớp ghép và tự làm các đồ dùng dạy học bằng vật liệu rẻ tiền có thể sử dụng trong tổ chức dạy học lớp ghép.

57. Cơ sở Tự nhiên và Xã hội 3 (GDTH4592) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu những nội dung sau: - Thực vật: Hình thái, cấu tạo của thực vật; Hoạt động sống của thực vật; ảnh hưởng của môi trường lên cơ thể thực vật - Động vật: Hình thái, cấu tạo của động vật; Hoạt động sống của động vật; Ảnh hưởng của môi trường lên cơ thể động vật - Con người và sức khoẻ: Cấu tạo và chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể con người; Triệu chứng, nguyên nhân, cách phòng chống một số bệnh thông thường. 58. Âm nhạc 2 (GDTH4602) 2 ĐVTC

Học phần giới thiệu một số khái niệm về ca hát (sơ lược bộ máy phát âm, hơi thở – hơi thở ca hát, bài tập luyện thanh, tư thế ca hát thông thuờng); động tác giữ nhịp, dàn dựng bài hát; học các bài hát trong chương trình tiểu học mới. Giới thiệu sơ lược về phím đàn điện tử (cấu trúc cơ bản, nhận biết các nốt trên phím đàn, chức năng và cách sử dụng, bảo quản đàn và tư thế tập); luyện các gam; bước đầu tập sử dụng một nhạc cụ để phục vụ cho dạy học.

2 ĐVTC 59. Mĩ thuật 2 (GDTH4612) Học phần giới thiệu một số kiến thức cơ bản về vẽ tranh, tập nặn và tạo dáng (khái niệm, vai trò, một số phương pháp thể hiện, một số thể loại tranh, tượng); giới thiệu sơ lược khái niệm về bố cục tranh và điêu khắc trong mĩ thuật; một số hình thức bố cục tranh và thể loại của điêu khắc; hướng dẫn phương pháp thực hành thông qua các bài ứng dụng để SV thực hiện loại bài tập có tính sáng tạo.

60. Thể loại và phương pháp thể hiện bài hát cho thiếu nhi (GDTH4622) 2 ĐVTC Học phần bổ sung và cập nhật một số kiến thức cơ bản về phương pháp thể hiện những cấu trúc hình thức Âm nhạc cơ bản và thường gặp trong các tác phẩm dùng cho thiếu nhi. Học phần cũng trang bị cho SV những kiến thức, kỹ năng để hát đúng, diễn cảm, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục âm nhạc ở trường tiểu học.

(GDTH4632)

160

61. Dạy học với sự phát triển tính sáng tạo cho HS Tiểu học qua hoạt động tạo hình 2 ĐVTC Học phần bổ sung và cập nhật những vấn đề cơ bản về nghệ thuật tạo hình, hoạt động tạo hình và phương pháp dạy học phát triển tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của trẻ em. Trang bị cho SV

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

những kiến thức, kỹ năng cần thiết để vận dụng vào việc hướng dẫn hoạt động tạo hình HS tiểu học. Giới thiệu các hình thức tổ chức, phương pháp dạy học nhằm phát triển tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình của trẻ em lứa tuổi tiểu học.

+ Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 62. Ngữ pháp tiếng Việt ở tiểu học (GDTH4773) 3 ĐVTC Học phần cung cấp cho SV những kiến thức chuyên sâu về ngữ pháp tiếng Việt và ngữ pháp trong nhà trường tiểu học. Học phần tập trung vào các đơn vị ngữ pháp được giảng dạy trong chương trình Tiếng Việt tiểu học nhằm có định hướng sát hợp cho SV trong công tác giảng dạy sau này.

63. Rèn luyện và phát triển tư duy học sinh qua môn Toán ở tiểu học (GDTH4782) 2 ĐVTC Học phần trình bày các nội dung cơ bản về tư duy toán học và kỹ năng tư duy toán học của học sinh tiểu học. Học phần tập trung vào các biện pháp tổ chức dạy học nhằm phát triển kỹ năng tư duy toán học cho học sinh tiểu học thông qua quá trình dạy học Toán ở tiểu học. 64. Cơ sở Tự nhiên và Xã hội 2 (GDTH4792)

2 ĐVTC Học phần Cơ sở Tự nhiên và Xã hội 2 (hay Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống trong dạy học Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học), bao gồm các nội dung sau : - Sống khoẻ mạnh: Khái niệm sống khoẻ mạnh; Vấn đề sức khoẻ của vị thành niên; Đặc điểm lứa tuổi vị thành niên , những nhân tố nguy cơ và nhân tố bảo về đối với lứa tuổi vị thành niên. - Kỹ năng sống: Khái niệm; Một số kỹ năng sống cơ bản.

- Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống trong dạy học môn Tự nhiên - xã hội và môn Khoa học.

XV. CÁC HỌC PHẦN NGÀNH SƯ PHẠM MẪU GIÁO 1. Phương pháp nghiên cứu khoa học (SPMG1092)

2 ĐVTC Học phần trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về quá trình nhận thức chung và phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, phân tích hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, kèm theo các ví dụ minh họa trong thực tiễn nghiên cứu giáo dục; xây dựng đề cương các bước tiến hành nghiên cứu một đề tài, đưa nhiều đề tài nghiên cứu để minh họa. 2. Tâm lý học đại cương (TLGD2902) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu khái quát về khoa học tâm lý; các khái niệm cơ bản về tâm lý học như tâm lý, ý thức, hoạt động, giao tiếp, nhân cách; các hoạt động tâm lý cơ bản 3. Giáo dục học đại cương (TLGD2912)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu về đối tượng và nhiệm vụ của giáo dục học; hệ thống khái niệm và phạm trù của giáo dục học; giáo dục và sự phát triển; mục đích và nhiệm vụ của giáo dục; những nhiệm vụ giáo dục ở nhà trường, quản lý giáo dục... 4. Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (SPMG1134)

4 ĐVTC Học phần giới thiệu chung về ngành Giáo dục mầm non; Rèn luyện cách nói, cách kể chuyện, cách hát, múa, cách viết, vẽ, cách giao tiếp với trẻ, cách vệ sinh chăm sóc trẻ, cách tổ chức các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ. 5. Thực tế, thực địa (SPMG1141)

1 ĐVTC Nội dung học phần bao gồm các hoạt động về tìm hiểu thực tế giáo dục ở các địa phương : Sự phối hợp giữa Nhà trường-Gia đình-Xã hội trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách nhằm chăm sóc và giáo dục trẻ thơ; thực tế triển khai chủ trương xã hội hóa giáo dục. 6. Cơ sở văn hóa Việt Nam (VANS1872)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu các kiến thức cơ bản về văn hóa học và văn hóa Việt Nam; khái niệm về văn hóa Việt Nam; tiến trình văn hóa Việt Nam; các thành tố của văn hóa Việt Nam; văn hóa nhận thức; văn hóa tổ chức đời sống tập thể, cá nhân, văn hóa ứng xử môi trường tự nhiên, xã hội. 7. Văn học dân gian Việt Nam (SPMG2192)

161

2 ĐVTC Học phần Giới thiệu bản chất đặc trưng và ý nghĩa giá trị của văn học dân gian; truyện kể dân gian cho trẻ em; thơ ca dân gian cho trẻ em; nghệ thuật sân khấu dân gian. 8. Tiếng Việt thực hành (VANS2882) 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

Nội dung học phần: Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt cho SV gồm: kĩ năng tạo lập và tiếp nhận văn bản; kĩ năng đặt câu, đặt từ; kĩ năng về chính tả: chữa các lỗi thông thường về câu, chữa các lỗi thông thường về dùng từ, viết hoa và phiên âm tiếng nước ngoài. 9. Môi trường và con người (DIAS2862)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số khái niệm về môi trường, sinh quyển; các môi trường sống chính; nguồn năng lượng; nguồn nước và nguồn khoáng; tác động gây ô nhiễm môi trường của con người; giáo dục bảo vệ và phát triển bền vững môi trường trong nhà trường và trong cộng đồng; luật bảo vệ môi trường. 10. Thống kê giáo dục (SPMG2222)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu các khái niệm cơ bản về xác suất; biến ngẫu nhiên và hàm phân phối; kiến thức đại cương về thống kê toán học; một số phương pháp thống kê trong nghiên cứu khoa học giáo dục. 11. Sinh lý trẻ em (SPMG2233)

3 ĐVTC Học phần giới thiệu các giai đoạn tăng trưởng và phát triển của cơ thể trẻ; cấu tạo đặc điểm sinh lý lứa tuổi và vệ sinh bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể. 12. Logic học đại cương (GDCT2242)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số vấn đề về logíc: mệnh đề, hàm mệnh đề, các phép toán logic, các công thức logic, các loại mệnh đề trong toán học, điều kiện cần và đủ; Những khái niệm cơ bản về tập hợp: khái niệm về tập hợp, các phép toán trên tập hợp, ánh xạ, quan hệ, giải tích tổ hợp. 13. Toán cơ sở (SPMG2252)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu những kiến thức cơ bản về cấu trúc đại số, định thức ma trận; Tập hợp số tự nhiên; đại số vectơ và hình học giải tích. 14. Tiếng Việt (SPMG2262)

3 ĐVTC Học phần giới thiệu về ngữ âm tiếng Việt: đại cương về ngữ âm, hệ thống ngữ âm; Từ vựng tiếng Việt: từ, các kiểu cấu tạo của từ, quán ngữ-thành ngữ, nghĩa của từ, hệ thống từ vững của tiếng Việt; Ngữ pháp tiếng Việt: từ loại, nhóm từ, câu; Văn bản tiếng Việt; Phong cách học tiếng Việt. 15. Mĩ học đại cương (VANS2852)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu bản chất của mĩ học: các khuynh hướng chính trong lịch sử nghiên cứu đối tượng mĩ học, vai trò và tác dụng của đời sống thẩm mĩ đối với con người, mối quan hệ của mĩ học với các lĩnh vực khác; bản chất của cái đẹp; bản chất của cái bi kịch, hài kịch, cái trác tuyệt và các hình thức biểu hiện của chúng; chủ thể thẩm mĩ; các loại hình nghệ thuật; giáo dục thẩm mĩ. 16. Văn học trẻ em (SPMG2282) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu lý luận văn học; văn học trẻ em Việt Nam; văn học trẻ em nước ngoài. 17. Dinh dưỡng trẻ em (SPMG3292)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu khái quát về dinh dưỡng nói chung và dinh dưỡng cho trẻ em mẫu giáo; các nguyên tắc cơ bản của dinh dưỡng cho trẻ em; cách bảo quản và chế biến thức phẩm; tình hình dinh dưỡng của trẻ em trên thế giới và Việt Nam; tổ chức dinh dưỡng cho trẻ em Việt Nam. Thực hành cách pha chế sữa, chế biến thức ăn cho trẻ em. 18. Bệnh trẻ em (SPMG3302)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu các bệnh thường gặp ở trẻ em; các bệnh chuyên khoa; bệnh truyền nhiễm; các cấp cứu thường gặp ở trẻ em; thuốc và cách sử dụng thuốc cho trẻ em; thực hành pha chế thuốc oresol và các sơ cứu thường gặp. 19. Tâm lý học trẻ em 1 (SPMG3312)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu về đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu tâm lý học trẻ em; lịch sử phát triển tâm lý học trẻ em; những quy luật của sự phát triển tâm lý học trẻ em; đặc điểm phát triển của tâm lý trẻ em ở các giai đoạn 20. Tâm lý học trẻ em 2 (SPMG3322)

162

2 ĐVTC Học phần giới thiệu về đặc điểm phát triển hoạt động của trẻ mẫu giáo; sự hình thành nhân cách của trẻ; sự phát triển trí tuệ của trẻ; chuẩn bị mặt tâm lý cho trẻ chuẩn bị vào lớp 1.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

21. Giáo dục học trẻ em 1 (SPMG3332) 2 ĐVTC Học phần giới thiệu những vấn đề chung về giáo dục học mầm non; các nhiệm vụ giáo dục trẻ em ở lứa tuổi nhà trẻ; các hình thái tổ chức đời sống và hoạt động cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ. 22. Giáo dục học trẻ em 2 (SPMG3342)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu các nhiệm vụ giáo dục trẻ em ở lứa tuổi mẫu giáo; các hình thái tổ chức đời sống và hoạt động cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo; ảnh hưởng của giáo dục gia đình đến sự hình thành nhân cách của trẻ; quản lý ở trường mầm non... 23. Giao tiếp với trẻ em (SPMG3352) 2 ĐVTC HP giới thiệu khái niệm chung về giao tiếp; giao tiếp với trẻ em ở các độ tuổi: nhà trẻ, mẫu giáo. 24. Âm nhạc 1 (SPMG3363)

3 ĐVTC Học phần giới thiệu âm thanh và cách ghi chép nhạc; tiết tấu- nhịp; quãng; hợp âm; điệu thức và giọng; xác định giọng, dịch giọng; các sắc thái biểu hiện. 25. Âm nhạc 2 (SPMG3372) 2 ĐVTC Thực hành đọc nhạc, xướng âm và các bài hát trong chương trình mầm non. 26. Mĩ thuật 1 (SPMG3383)

3 ĐVTC Học phần giới thiệu một số vấn đề chung về nghệ thuật tạo hình; Nguồn gốc của nghệ thuật tạo hình và vai trò của nó trong đời sống xã hội; Lịch sử mĩ thuật Việt Nam; đặc điểm thể loại và các phương thức thể hiện của nghệ thuật đồ họa, nghệ thuật hội họa; Luật xa gần, bố cục, màu sắc, trang trí cơ bản, chữ mĩ thuật và ứng dụng trang trí, thực hành. 27. Mĩ thuật 2 (SPMG3392)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu những vấn đề cơ bản của môn nặn và xếp dán; Thực hành: lập bảng thể hiện các phương pháp cắt, xé giấy;chuẩn bị vật liệu theo đề tài; xé dán theo mẫu; xé dán theo đề tài minh họa, truyện, sách; xé dán trang trí vật phẩm nhỏ và trang trí nội thất trường học. 28. Đồ chơi và tổ chức hoạt động vui chơi (SPMG3403)

3 ĐVTC Học phần giới thiệu vai trò của đồ chơi, hoạt động vui chơi trong việc giáo dục toàn diện cho trẻ; Kỹ thuật làm đồ chơi đơn giản và ứng dụng đồ chơi tự tạo trong giáo dục trẻ; Các loại trò chơi cơ bản trong nhà trường mẫu giáo; Hướng dẫn tổ chức vui chơi trong nhà trường mẫu giáo; thực hành. 2 ĐVTC 29. Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh (SPMG4412)

Học phần giới thiệu mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và phương tiện tổ chức cho trẻ khám phá khoa học và môi trường xung quanh: các hiện tượng thiên nhiên, thực vật, động vật; thực hành. 30. Phương pháp hình thành biểu tượng toán học cho trẻ (SPMG4422)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu vai trò, nhiệm vụ, nguyên tắc của việc hình thành biểu tượng toán học cho trẻ; các phương pháp và hình thức dạy trẻ những kiến thức toán học sơ đẳng: hình thành biểu tượng về tập hợp, về con số, về kích thước vật thể, hình dạng vật thể, không gian và định hướng không gian, về thời gian và định hướng thời thời gian cho trẻ; thực hành. 31. Phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học (SPMG4432)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu đặc điểm tiếp nhận tác phẩm văn học của trẻ mẫu giáo; các nguyên tắc, các phương pháp, các hình thức cho trẻ làm quen với văn học; các dạng thức tiết học, các loại tiết học cụ thể, cách thức thực hiện; thực hành. 32. Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ (SPMG4442)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu vai trò của ngôn ngữ trong sự phát triển xã hội, trong sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em; các phương pháp phát triển vốn từ cho trẻ; các phương pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ; dạy trẻ nói đúng ngữ pháp; dạy trẻ phát âm đúng và giáo dục văn hóa giao tiếp cho trẻ; chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông; thực hành. 33. Phương pháp vệ sinh chăm sóc trẻ (SPMG4452)

163

2 ĐVTC Giới thiệu phương pháp và biện pháp chăm sóc vệ sinh cho trẻ: vệ sinh thân thể, vệ sinh quần áo, chăm sóc trẻ bị bệnh, vệ sinh môi trường sống, tổ chức giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ; cách đánh giá công tác chăm sóc và giáo dục vệ sinh cho trẻ ở trường mầm non; thực hành.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

34. Phương pháp giáo dục thể chất (SPMG4462)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mầm non; nhiệm vụ và nội dung giáo dục thể chất cho trẻ; các phương pháp, hình thức và phương tiện tổ chức giáo dục thể chất cho trẻ; thực hành. 35. Múa và phương pháp dạy múa ở trường mầm non (SPMG4473)

3 ĐVTC Học phần giới thiệu chất liệu múa dân gian Việt Nam; Phương pháp biên đạo múa cho trẻ trong trường Mầm non; Một số vấn đề múa và vận động theo nhạc; thực hành múa và biên đạo múa ở trường mầm non. 36. Phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ (SPMG4482)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu đặc điểm sự phát triển hoạt động tạo hình của trẻ; các mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, phương pháp, phương tiện tổ chức hoạt động tạo hình cho trẻ; thực hành. 37. Phương pháp giáo dục âm nhạc cho trẻ (SPMG4492)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu vai trò giáo dục của âm nhạc đối với việc giáo dục toàn diện nhân cách của trẻ; đặc điểm lứa tuổi và khả năng âm nhạc; các phương pháp, hình thức, phương tiện tổ chức các hoạt động âm nhạc: nghe nhạc, ca hát, vận động theo nhạc, trò chơi âm nhạc; thực hành. 38. Tổ chức các hoạt động giáo dục mầm non theo hướng tích hợp 2 ĐVTC (SPMG4502)

Học phần giới thiệu các phương pháp tổ chức giáo dục mầm non theo hướng tích hợp; vai trò của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục và kỹ năng quản lý nhóm, lớp trẻ trong trường mầm non; kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục Mầm non nhằm giúp trẻ phát triển sự tự chủ, phát triển thể chất cho trẻ . 39. Lịch sử và các phương pháp hình thành biểu tượng toán học sơ đẳng 2 ĐVTC cho trẻ (SPMG4512)

Học phần giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của các các biểu tượng toán học sơ đẳng, cơ sở phương pháp luận của các phương pháp thường sử dụng trong việc hình thành biểu tượng toán học cho trẻ ở trường mầm non. 40. Trò chơi với sự hình thành biểu tượng toán học cho trẻ (SPMG4522)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu vai trò, nhiệm vụ, nguyên tắc của việc tổ chức trò chơi nhằm hình thành biểu tượng toán học cho trẻ; các phương pháp và hình thức tổ chức trò chơi nhằm giúp trẻ bước đầu làm quen với những kiến thức toán học sơ đẳng. 41. Trò chơi dân gian với việc cho trẻ làm quen với môi trường xung 2 ĐVTC quanh (SPMG4532)

Học phần giới thiệu vai trò, ý nghĩa của các trò chơi dân gian trong việc giáo dục nhân cách nói chung và giúp trẻ làm quen với môi trường xung quanh nói riêng; nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức các trò chơi dân gian nhằm giúp trẻ làm quen với môi trường xung quanh 42. Ứng dụng máy tính trong quản lý và dạy học ở trường mầm non 2 ĐVTC (SPMG4542)

Học phần giới thiệu vai trò, ý nghĩa của máy tính điện tử và công nghệ thông tin trong việc nâng cao chất lượng của công tác quản lý và dạy học ở trường mầm non; nguyên tắc, phương pháp và hình thức khai thác một số phần mềm quản lý, phần mềm dạy học ở trường mầm non hiện nay. 43. Phương pháp đọc diễn cảm tác phẩm văn học (SPMG4552)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu đặc điểm tiếp nhận tác phẩm văn học của trẻ mẫu giáo; vai trò ý nghĩa của đọc diễn cảm tác phẩm văn học; nguyên tắc và các phương pháp đọc diễn cảm tác phẩm văn học ở trường mầm non. 44. Trò chuyện với trẻ trong quá trình cho trẻ làm quen với tác phẩm văn 2 ĐVTC học (SPMG4562)

164

Học phần giới thiệu về vai trò, ý nghĩa của việc trò chuyện với trẻ trong việc giáo dục nhân cách và phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp của trẻ mẫu giáo; các nguyên tắc, phương pháp, hình thức trò chuyện với trẻ trong quá trình cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học. 45. Tiếp cận tích hợp trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 2 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

(SPMG4572)

Học phần giới thiệu vai trò của tiếp cận tích hợp trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, trong sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em; các phương pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ; dạy trẻ nói đúng ngữ pháp; dạy trẻ phát âm đúng và giáo dục văn hóa giao tiếp cho trẻ; chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông 46. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ khuyết tật thính giác (SPMG4582)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ khuyết tật thính giác; nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ khuyết tật thính giác ở trường mầm non 47. Chuẩn bị một số chức năng cơ thể cho trẻ đến trường (SPMG4592)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu những đặc điểm phát triển cơ thể của trẻ mầm non; nhiệm vụ và nội dung chuẩn bị một số chức năng cơ thể cho trẻ; các phương pháp, hình thức tổ chức nhằm chuẩn bị các chức năng cơ thể cho trẻ học tập ở trường phổ thông. 48. Giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ (SPMG4602)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu các phương pháp giáo dục hành vi văn hóa cho trẻ trong giao tiếp với bạn bè, thầy cô ở trường, trong giao tiếp với mọi người ngoài xã hội và trong giao tiếp với các thành viên trong gia đình. 49. Giáo dục trẻ hòa nhập trẻ khuyết tật mầm non (SPMG4612)

2 ĐVTC Học phần làm rõ những vấn đề chung về can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật mầm non, quá trình tổ chức can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khiếm thính, khiếm thị và chậm phát triển trí tuệ lứa tuổi mầm non. 50. Quản lý giáo dục mầm non (SPMG4622)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu một số cơ sở lý luận và nghiệp vụ cơ bản của công tác quản lí nhà trường mầm non; Nội dung và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lí của Hiệu trưởng trường mầm non. 51. Thể loại và phương pháp thể hiện bài hát cho trẻ em (SPMG4632)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu thể loại các bài hát được sử dụng trong trường mầm non và phương pháp thể hiện bài hát cho trẻ. 52. Phát triển tính sáng tạo trong hoạt động tạo hình (SPMG4642)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu về vai trò và ý nghĩa của việc phát triển tính sáng tạo cho trẻ mầm non; nội dung, phương pháp và hình thức phát triển tính sáng tạo của trẻ trong hoạt động tạo hình. 53. Nâng cao một số kỹ năng tạo hình cơ bản (SPMG4652)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu về vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao một số kỹ năng tạo hình cơ bản; nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức nhằm nâng cao kỹ năng tạo hình cho trẻ mầm non. 54. Phương pháp biên đạo múa ở trường mầm non (SPMG4662)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu về khái niệm, mục đích, yêu cầu của nghệ thuật biên đạo. Một số lý luận cơ bản của nghệ thuật biên đạo như: xây dựng đề cương, viết kịch bản, kế hoạch biên đạo… Quy trình và phương pháp biên đạo múa cho trẻ ở trường mầm non. + Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 55. Trò chơi với sự hình thành biểu tượng toán học cho trẻ (SPMG4702)

2 ĐVTC Học phần giới thiệu vai trò, nhiệm vụ, nguyên tắc của việc tổ chức trò chơi nhằm hình thành biểu tượng toán học cho trẻ; các phương pháp và hình thức tổ chức trò chơi nhằm giúp trẻ bước đầu làm quen với những kiến thức toán học sơ đẳng. 56. Tiếp cận tích hợp trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 2 ĐVTC (SPMG4712)

165

Học phần giới thiệu vai trò của tiếp cận tích hợp trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, trong sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em; các phương pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ; dạy trẻ nói đúng ngữ pháp; dạy trẻ phát âm đúng và giáo dục văn hóa giao tiếp cho trẻ; chuẩn bị cho trẻ học tập ở trường phổ thông. 57. Chuẩn bị một số chức năng cơ thể cho trẻ đến trường (SPMG44723) 3 ĐVTC

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

166

Học phần giới thiệu những đặc điểm phát triển cơ thể của trẻ mầm non; phương pháp chăm sóc, vệ sinh trẻ; nhiệm vụ và nội dung chuẩn bị một số chức năng cơ thể cho trẻ; các phương pháp, hình thức tổ chức nhằm chuẩn bị các chức năng cơ thể cho trẻ học tập ở trường phổ thông.

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

MỤC LỤC

2

1. Lời nói đầu

3

2. Giới thiệu Trường Đại học Sư phạm- Đại học Huế

7

3. Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống

tín chỉ (của Bộ GD&ĐT)

17

4. Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ

chính quy theo hệ thống tín chỉ (của Đại học Huế)

21

5. Quy định về công tác học vụ (của trường ĐHSP Huế)

26

6. Hướng dẫn đánh giá học phần đào tạo theo hệ thống tín chỉ

(của trường ĐHSP Huế)

28

7. Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng và

trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (của Bộ GD&ĐT)

38

8. Hướng dẫn đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên (của

trường ĐHSP Huế)

42

9. Chương trình giáo dục đại học theo hệ thống tín chỉ

77

10. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần

167

Cẩm nang đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ

CẨM NANG ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

 Chịu trách nhiệm xuất bản: PGS.TS. LÊ VĂN ANH

 Biên tập nội dung:

PGS.TS. NGÔ ĐẮC CHỨNG TS. NGUYỄN THÁM TS. TÔN THẤT DỤNG ThS. HOÀNG CÔNG TRÀM

 Bìa và chế bản:

ThS. HOÀNG CÔNG TRÀM TÔN THẤT DŨNG HỒ TỊNH HOÀN

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Chế bản vi tính tại Phòng Đào tạo Đại học, Trường Đại học Sư phạm- Đại học Huế. In 200 cuốn, khổ 19 x 27 cm, lần thứ 2- năm 2009.

168