Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

ĐÁP ÁN CHI TIẾT CHO ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐH – CĐ NĂM 2011

MÔN HÓA HỌC – MÃ ĐỀ 925

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố :

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Sn = 119; Ba=137; Pb = 207.

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là

A. 3,920. B. 4,788. C. 4,480. D. 1,680.

(cid:35) Đáp án C.

Phân tích đề bài: Bài tập liên quan tới phản ứng điện phân đỏi hỏi phải phân tích được hiện

tượng, kết quả các phản ứng xảy ra ở 2 điện cực và thường áp dụng định luật bảo toàn electron.

Phương pháp thông thường:

Phân tích hiện tượng:

- Khi điện phân muối sunfat trong thời gian t chỉ thu được kim loại M ở catot và khí ở anot →

đó là khí O2 (H2O bị điện phân ở anot).

- Khi điện phân trong thời gian gấp đôi (2t), số mol khí tăng hơn gấp đôi → chứng tỏ ngoài O2 ở

× 2H n = 0,1245 - 2 0,35 = 0,0545 mol

anot còn có H2 ở catot (H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực).

Bảo toàn electron:

×

n

= 4n = 4 0,035 = 0,14 mol

e (t)

O

2

- Tại thời điểm t:

×

×

n

= 2 0,14 = 0,28 mol = 2n + 2 0,0545

n = 0,0855 mol

M

M

e (2t)

×

M + 96 =

= 160

M = 64 (Cu)

y = 0,07 64 = 4,48 gam

13, 68 0, 0855

- Tại thời điểm 2t:

Phương pháp kinh nghiệm:

Nếu làm nhiều bài tập về điện phân, ta sẽ có 1 kinh nghiệm là: muối sunfat kim loại dùng trong

các bài tập điện phân “phần lớn” là muối CuSO4, do đó, đáp án đúng “có khả năng lớn” là C.

Dĩ nhiên, đã là kinh nghiệm thì chỉ đúng “phần lớn” chứ không tuyệt đối đúng, do đó cần phải có 1 chút “dũng cảm” và “liều” để làm theo cách này. Trong trường hợp thiếu thời gian hoặc không nghĩ ra được ngay cách làm thì đây cũng là cách không quá tệ.

Nhận xét:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Đây là một bài tập rất hay và phù hợp với kỳ thi Đại học, thể hiện ở rất nhiều khía cạnh: hiện tượng hóa học, kỹ năng giải toán, .... và đáp án nhiễu. Nếu lấy các đáp án nhiễu chia cho 0,07 ta sẽ được các kết quả rất “đẹp”: với A là 56 (Fe) và D là 24 (Mg) – người làm đề cũng rất cẩn thận khi

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

chọn số 13,68 chia hết được cho cả 152 (FeSO4) và 120 (MgSO4) do đó, nếu làm theo cách “kinh nghiệm” sẽ có một số bạn phải băn khoăn ở 2 đáp án A và C (Mg bị loại vì đứng trước Al) và có thể phải chọn 50 : 50.

Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-CH3COO-C6H4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

A. 0,24. B. 0,96. C. 0,72. D. 0,48.

(cid:35) Đáp án C.

Phân tích đề bài: Nhận thấy đây là “bài toán xuôi” rất đơn giản vì đề bài đã cho số mol chất đầu

và phản ứng xảy ra vừa đủ → điểm mấu chốt là phải xác định được đúng tỷ lệ phản ứng.

Hướng dẫn giải:

Trong công thức của asprin vừa có 1 nhóm chức axit (-COOH) tác dụng với KOH theo tỷ lệ 1:1,

vừa có 1 nhóm chức este của phenol (-COO-C6H4-) tác dụng với KOH theo tỷ lệ 1:2.

×

n

= 3n

= 3

= 0,72 mol

V = 0,72 lÝt

pirin

KOH

as

43, 2 180

Do đó, tỷ lệ phản ứng tổng cộng là asprin : KOH = 1 : 3.

Nhận xét:

Câu hỏi này khá dễ, tuy nhiên, học sinh cũng cần có kiến thức tương đối vững vàng để không bị “ngợp” trước cái tên “rất kêu” của aspirin hoặc công thức “có vẻ phức tạp” của nó vì nếu xác định sai tỷ lệ phản ứng thì các em sẽ dễ rơi vào đáp án nhiễu, trong đó, đáp án 0,48 (ứng với tỷ lệ 1:2) là đáp án nhiễu dễ mắc phải nhất.

Ngoài ra, đối với các bạn đang trong quá trình ôn tập thì có thể lưu ý thêm về phản ứng este hóa

bằng anhiđrit axit đối với nhóm chức –OH phenol.

Câu 3: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

(cid:35) Đáp án B.

Trừ ancol benzylic và natri phenolat.

Nhận xét:

Câu hỏi này tuy ngắn gọn và không khó nhưng có tính chất tổng hợp lý thuyết rộng, sâu sắc và

khá hay. Các nội dung lý thuyết liên quan đến câu hỏi bao gồm:

- Phân biệt khả năng phản ứng thủy phân của các loại dẫn xuất Halogen khác nhau – cái này

không phải học sinh nào cũng quan tâm và ghi nhớ.

- Phân biệt khả năng phản ứng với kiềm của ancol thơm và phenol. - Phân biệt tính axit – bazơ của các muối hữu cơ. Tuy nhiên, sẽ là hay và khó hơn nếu người ra đề khai thác sâu sắc hơn nữa trường hợp khả năng

phản ứng của các dẫn xuất Halogen, khi đó, câu hỏi này sẽ có tính phân hóa thí sinh rất cao..

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Câu 4: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

A. 17,5. B. 15,5. C. 14,5. D. 16,5.

(cid:35) Đáp án D.

Phân tích đề bài: Đây là “bài toán xuôi” rất đơn giản vì đề bài đã cho số mol NaOH và phản ứng

xảy ra vừa đủ → điểm mấu chốt là phải xác định được đúng CTCT của este ban đầu.

Hướng dẫn giải:

Đieste của etylen glicol với 2 axit đơn chức có dạng: RCOO-CH2-CH2-OCO-R’ với số nguyên tử

n

×

× ×

m = M

= 132

= 16,5 gam

te

NaOH

es

1 2

1 10 2 40

O = 4 → số nguyên tử C = 5 và CTCT của este X là: CH3COO-CH2-CH2-OCO-H.

Nhận xét:

Đây là một bài tập “xuôi” nên khá đơn giản và quen thuộc, hy vọng phần lớn các em không để

mất điểm câu này để bù cho những câu khó hơn.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A. Giảm 7,74 gam. B. Tăng 7,92 gam. C. Tăng 2,70 gam. D. Giảm 7,38 gam.

(cid:35) Đáp án B.

Phân tích đề bài:

- Phản ứng với Ca(OH)2 dư chỉ tạo ra kết tủa CaCO3 → khối lượng của dung dịch chắc chắn

* Chỉ xét riêng yếu tố này đã có thể chọn 50 : 50.

phải giảm (cái này thầy từng giải thích rất nhiều lần) → loại ngay 2 đáp án B và C.

- Đề bài cho rất nhiều chất nhưng ta có thể thấy ngay là chúng có chung CTTQ dạng CnH2n-2O2

và có số liệu về CO2 → nghĩ đến chuyện dùng phương pháp C trung bình.

n = n

- n

hh

CO

2H O

2

- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2

- Đề bài có 2 số liệu → ta có quyền đặt tới 2 ẩn, 2 ẩn đó sẽ là: số mol hỗn hợp và số C trung

bình.

Phương pháp thông thường:

n

= n

= 0,18 mol , thay vào sơ đồ phản ứng, ta có:

CO

CaCO

2

3

nCO

2

2

C H O − 2 n 2

n

=

n = 6

n 0,18

14n + 30 3,42

(14n + 30) gam n mol 3,42 gam 0,18 mol

= 0,03 mol

n

= n

- n = 0,18 - 0,03 = 0,15 mol

n = hh

hh

H O 2

2CO

3, 42 14 6 ×

+ 30

Hoặc:

Gọi số mol của hỗn hợp là a, ta có hệ phương trình:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Dễ dàng nhẩm được

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

m = (14n + 30)a = 3,42 gam

hh

= na = 0,18 mol

n

⎧ n = 6 ⎪ ⎨ a = 0,03 mol ⎪⎩

CO 2

⎧ ⎪ ⎨ ⎪⎩

Từ đó có

0,

×

×

18) = 7,38 gam

m = m - (m + m ) = 18 - (18 0,15 + 44 CO

gi¶m

H O 2

2

- Phản ứng với Ca(OH)2 dư chỉ tạo ra kết tủa CaCO3 → khối lượng của dung dịch chắc chắn

phải giảm (cái này thầy từng giải thích rất nhiều lần) → loại ngay 2 đáp án B và C.

- Do độ bất bão hòa (k) của các chất = 2

>

n = n

- n

= 0,18 - n

<

n

0,1325 mol

hh

CO

H O 2

H O 2

H O 2

2

3, 42 72

(số mol hỗn hợp lớn nhất khi hỗn hợp gồm toàn bộ là C3H4O2)

-

0,

×

×

18) = 7,695 gam

m = m - (m + m ) < 18 - (18 0,1325 + 44 CO

gi¶m

H O 2

2

Trong 2 đáp án A và D, chỉ có D thỏa mãn.

Phương pháp kinh nghiệm:

Đây là một bài tập khá cơ bản nhưng không hề dễ, đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng làm bài

tương đối vững chắc để đọc được hướng giải và áp dụng đúng các công thức tính cần thiết.

Nhận xét:

Câu 6: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là

A. 0,112 lít và 3,750 gam. B. 0,224 lít và 3,865 gam.

C. 0,224 lít và 3,750 gam. D. 0,112 lít và 3,865 gam.

(cid:35) Đáp án D.

Phản ứng của hỗn hợp kim loại với dung dịch hỗn hợp H+ và

3NO− thường sử dụng phương trình

ion thu gọn đế tính toán số mol các ion trước và sau phản ứng.

Phân tích đề bài:

= 0,02 mol < n

= 0,03 mol

Dễ dàng nhận thấy mCu = 0,32 gam (không tan) và

n = H

H SO 2

4

2

0,448 22, 4

→ H2SO4 dư 0,01 mol và Fe, Al tan hết.

Gọi số mol 2 kim loại này là a và b, ta có hệ phương trình:

hhm = 56a + 27b + 0,32 = 0,87 gam n = a + 1,5b = 0,02 mol

H2

a = 0,005 mol ⎧ ⎨ b = 0,01 mol ⎩

⎧ ⎪ ⎨ ⎪ ⎩

Như vậy các sản phẩm sau phản ứng gồm có: - phần dung dịch chứa H2SO4 dư 0,01 mol hay 0,02 mol H+; 0,005 mol Fe3+ và 0,01 mol Al3+.

- phần chất rắn chứa 0,005 mol Cu chưa tan.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Phương pháp thông thường:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Thêm vào dung dịch:

n

= n

= n

=

= 0,005 mol

+

NaNO

3

Na

NO

− 3

0,425 85

Các phản ứng sẽ xảy ra theo thứ tự:

2+

+ 3Cu + 8H + 2NO

3Cu + 2NO + 4H O

2

− → 3 tr−íc: 0,005 0,02 0,005

p−: 0,005

sau:

0

0,04 3 0,02 3

0,01 3 0,01 6

0,01 3 0,01 3

2

+

3+

+ 3 Fe + 4H + NO

3Fe + NO + 2H O

2

tr−íc: 0,005

p−: 0,005

− → 3 0,01 6 0,01 6

0,02 3 0,02 3

0,01 3 0,01 6

sau: 0 0 0 0,005

2

Như vậy, sau phản ứng, trong dung dịch sẽ chỉ còn: Na+, Fe3+, Al3+, Cu2+ và

4SO −

×

×

× và V = 0,005 22,4 = 0,112 lÝt

Và m = 0,87 + 0,03 96 + 0,005 23 = 3,865 gam

.

- Do bảo toàn nguyên tố, Nitơ trong NO chỉ có thể sinh ra từ ion

3NO− trong đó:

n

= 0,005 mol

0,112 lÝt

V NO

n NO

- NO 3

Nhìn vào 4 đáp án → loại B, C và VNO chắc chắn phải bằng 0,112 và ion

3NO− đã hết, không

còn trong dung dịch.

Để loại trừ A, có 2 cách:

- Tính trực tiếp:

2

Trong dung dịch chắc chắn chứa Na+, các ion kim loại và

4SO −

→ đáp án đúng là D.

×

×

m = 0,87 + 0,03 96 + 0,005 23 = 3,865 gam

- Giải nghĩa A để loại trừ:

→ đó là đáp án nhiễu trong trường hợp quên tính ion Na+ → loại A.

3, 75 = 0,87 + 0,03 96×

Phương pháp kinh nghiệm:

... với dung dịch hỗn hợp H+ và

Đây là một bài tập khá hay, điển hình và cũng tương đối khó về dạng toán phản ứng của Cu, Fe, 3NO− thường sử dụng phương trình ion thu gọn kết hợp với bảo toàn

electron.

Tuy nhiên, do sự sắp đặt của đáp án mà các em hoàn toàn có thể giải bằng “phương pháp kinh

nghiệm” của thầy với thời gian nhanh hơn rất nhiều.

Nhận xét:

(1) Đốt dây sắt trong khí clo.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?

A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

Các thí nghiệm đó là (2), (4) và (5).

(cid:35) Đáp án A.

Đây là câu hỏi khá dễ vì tính chất đa hóa trị (+2 và +3) của sắt là 1 trọng tâm trong bất cứ đề thi Đại học nào và luôn có những cách khai thác khác nhau, do đó, thông thường học sinh sẽ có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về phần này.

Trong câu hỏi cũng có những cặp chất được đưa vào mang tính so sánh, đối chiếu để gây nhiễu

các học sinh có kiến thức không vững, bao gồm: - Phân biệt khả năng oxi hóa của Cl2 và S. - Phân biệt khả năng oxi hóa của HNO3 loãng, dư và H2SO4 loãng, dư.

Nhận xét:

− x ). Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. Tên của E là

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O (với z = y

A. axit fomic. B. axit acrylic. C. axit oxalic. D. axit ađipic.

(cid:35) Đáp án C.

Phân tích đề bài: Đây là kiểu bài tập kết hợp xác định CTPT và CTCT của hợp chất hữu cơ mà các dữ kiện được tách riêng mang những ý nghĩa riêng mà cách làm của nó, thầy vẫn gọi vui là “bẻ đũa từng chiếc”. Khi làm các bài tập này, em không nhất thiết phải giải được tất cả các dữ kiện mà chỉ cần giải mã ý nghĩa của 1 vài dữ kiện là đã có thể giới hạn được số đáp án có khả năng đúng.

- Từ dữ kiện: z = y – x hay

→ độ bất bão hòa của axit (k) = 2 → loại A.

n

= n

- n

axit

CO

2

H O 2

- Từ dữ kiện số mol CO2 sinh ra khi đốt cháy = số mol CO2 sinh ra khi tác dụng với NaHCO3 = y

→ số nhóm chức = số cacbon trong CTPT → loại B và D.

Tổng hợp lại, ta có đáp án đúng là C. axit oxalic.

* (Nếu chỉ giải mã riêng dữ kiện 2, ta cũng chọn được đáp án theo kiểu 50 : 50).

Hướng dẫn giải:

Đây là một kiểu bài tập khá cơ bản, quen thuộc và không khó, tuy nhiên, có thể việc đề thi cố tình dùng các chữ cái x, y, z có thể khiến một số bạn lúng túng và không nhận ra ngay các mối quan hệ, tỷ lệ.

Nhận xét:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Câu 9: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

A. 26,83%. B. 59,46%. C. 19,64%. D. 42,31%.

(cid:35) Đáp án C.

Phân tích đề bài: Đề bài cho tất cả mọi số liệu ở dạng tương đối và cũng chỉ hỏi một giá trị tương đối → chắc chắn phải sử dụng phương pháp Tự chọn lượng chất và trong trường hợp đề bài cho tỷ lệ thì ta nên chọn số liệu theo đúng tỷ lệ.

Giả sử có 100 mol hỗn hợp khí Y → số mol N2, SO2 và O2 dư lần lượt là 84,8 mol, 14 mol và

.

1,2 mol

n

=

= 21,2 mol

n

= 20 mol

O ®Çu

O ®Çu

2

2

84,8 5

Sơ đồ hóa phản ứng, ta có:

.

2+ O ⎯⎯⎯→

(FeS, FeS )

(Fe O , SO ) 3 2

2

2

Do đó, bảo toàn nguyên tố Oxi, ta có:

2(20

×

n

= n

+ n

n

=

- 14) = 4 mol

O (O )

O (SO )

2

2

O (Fe O ) 2

3

Fe O 2

3

1 3

Đến đây ta lại có 2 cách giải:

Hướng dẫn giải:

Gọi số mol FeS và FeS2 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là a và b.

Bảo toàn nguyên tố Fe và S cho hỗn hợp, ta có:

8

n = a + b = 2n

=

mol

Fe

Fe O 2

3

%m =

= 19,64%

FeS

14

n = a + 2b = n

=

mol

a = 2 mol b = 6 mol

88 2 × × 88 2 ×

100% × + 120 6

S

SO

⎧ ⎨ ⎩

2

⎧ ⎪ ⎨ ⎪⎩

Phương pháp thông thường:

Nhìn vào hệ phương trình trên, so sánh với bài toán tổng quát của phương pháp đường chéo, ta

thấy có thể làm theo cách sau:

FeS (n = 1)

2 mol

1 4

S

=

= 1

n n

14 8

3 4

Fe

6 mol

FeS2 (n = 2)

3 4

Từ đó cũng có kết quả tương tự.

Phương pháp kinh nghiệm:

Đây là một bài tập không quá khó, các dấu hiệu giải toán đều rất rõ ràng và sẽ không có nhiều khó khăn nếu các em nắm vững các dấu hiệu và kỹ năng giải toán. Tuy nhiên, cũng phải ghi nhận đây là một trong những bài tập hay, linh hoạt, không theo khuôn mẫu, do đó, có thể khiến nhiều bạn lúng túng và bị “ngợp”.

Nhận xét:

Câu 10: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?

A. Trùng hợp vinyl xianua.

B. Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.

C. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

D. Trùng hợp metyl metacrylat.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Poli(metyl metacrylat) là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ – một loại chất dẻo chứ không

phải tơ.

(cid:35) Đáp án D.

Đây là một câu hỏi thuần túy lý thuyết, khá dễ nhưng cũng đòi hỏi các em phải nhớ rõ tên gọi,

đặc điểm và phân loại các loại polime.

Nhận xét:

Câu 11: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

B. Vôi sống (CaO). A. Đá vôi (CaCO3).

C. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

(cid:35) Đáp án C.

Đây là một câu hỏi lý thuyết khá cơ bản và đơn giản, tuy nhiên, vẫn sẽ có nhiều bạn nhầm lẫn

giữa thạch cao sống và thạch cao nung.

* Liên quan đến phần kiến thức này, thầy có một mẹo nhỏ như sau: nếu so sánh, các em sẽ thấy có sự giống nhau về tính chất và ứng dụng của thạch cao nung và gang xám, như vậy, các em sẽ cảm thấy dễ nhớ hơn cả 2 nội dung “khó nhằn” này đấy!

Nhận xét:

phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là

Câu 12: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng

A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

(cid:35) Đáp án C.

M

=

= 59

M = 45

C H N hay C H NH

(gồm 2 đồng

Dễ có

2

C H N

C H -

3

7

3

9

x

y

x

y

14 0, 2373

phân là n-propylamin và iso-propylamin)

Hướng dẫn giải:

Đây là một bài tập khá cơ bản và đơn giản, có thể xem là 1 câu cho điểm trong đề thi, tuy nhiên

học sinh cũng cần chú ý chi tiết “amin bậc một” để tránh nhầm lẫn về số đồng phân.

Nhận xét:

Câu 13: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là

A. 20,16 gam. B. 19,20 gam. C. 19,76 gam. D. 22,56 gam.

(cid:35) Đáp án A.

Tương tự câu số 6, phản ứng của Cu với dung dịch hỗn hợp H+ và

3NO− thường sử dụng phương

trình ion thu gọn đế tính toán số mol các ion trước và sau phản ứng.

Phân tích đề bài:

Dễ dàng có:

×

n

= 0,12 mol vµ n = 0,2(0,6 + 0,5 2) = 0,32 mol

+

2+

Cu

H

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Phương pháp thông thường:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

2+

+ 3Cu + 8H + 2NO

− → 3

2

↑ 3Cu + 2NO + 4H O

tr−íc: 0,12 0,32 0,12 0, 08 p−: 0,12 0,32

2

Như vậy, sau phản ứng, dung dịch chứa: 0,12 mol Cu2+, 0,04 mol

3NO− và 0,1 mol

4SO − (vừa đủ

về mặt điện tích).

×

×

×

m = 64 0,12 + 62 0,04 + 96 0,1 = 19,76 gam

muèi

sau: 0 0 0,04

- Lấy khối lượng muối ở các đáp án chia cho 0,12 ta thấy đáp án B tương ứng với trường hợp tất

cả là CuSO4 và đáp án D là ứng với trường hợp Cu(NO3)2, cả 2 đáp án này đều bị loại.

* Chỉ xét riêng yếu tố này đã có thể chọn 50 : 50.

- Trong 2 đáp án A và C, có thể thấy đáp án C cho tỷ lệ số mol phù hợp và tròn hơn. Do đó, đáp

án đúng nhiều khả năng nhất là C.

Phương pháp kinh nghiệm: - Thử phán đoán là Cu tan hết (tức có 0,12 mol Cu2+) trong muối.

Đây là một bài tập khá quen thuộc và điển hình cho dạng bài về phản ứng của Cu với dung dịch

hỗn hợp H+ và

3NO− sử dụng phương trình ion thu gọn kết hợp với bảo toàn electron.

Nhận xét:

Câu 14: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là

A. 0,6. B. 0,8. C. 0,2. D. 0,3.

(cid:35) Đáp án A.

- Dấu hiệu giải toán: phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ cho số liệu về O2 → phải bảo toàn

nguyên tố Oxi.

- Chú ý: 3 chất trong X không cùng dãy đồng đẳng.

Phân tích đề bài:

Cứ mỗi nhóm chức –COOH lại cho phản ứng:

Hướng dẫn giải:

3

2

2

n

= n

=

= 0,7 mol

n

= 2n

= 1,4 mol

H

-COO

O (X)

-COOH

CO 2

15, 68 22, 4

Bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy X, ta có:

×

×

n

+ n

= n

+ n

n

= n

= 1,4 + 2

- 2

= 0,6 mol

O (X)

O (CO )

O (O ) 2

2

O (H O) 2

H O 2

O (H O) 2

8,96 22, 4

35, 2 44

→ ↑ -COOH + NaHCO -COONa + CO + H O

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Nhận xét:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Đây là một bài tập không quá khó vì các dấu hiệu giải toán tương đối rõ ràng. Tuy nhiên, để nhận biết được các dấu hiệu này cũng đòi hỏi học sinh phải hiểu và nắm được bản chất của các phương pháp giải toán một cách khá sâu sắc. Do cách đặt vấn đề của bài toán khá mới và sáng tạo nên có thể gây ra một chút lúng túng cho các học sinh có cách học cứng nhắc theo dạng bài.

Câu 15: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

A. 0,155 nm. B. 0,196 nm. C. 0,185 nm. D. 0,168 nm.

(cid:35) Đáp án B.

Phân tích đề bài: Bài toán yêu cầu tính bán kính của hình cầu khi biết thể tích của nó là một bài toán rất đơn giản về mặt Toán học. Tuy nhiên, cần lưu ý đến khái niệm số mol – số hạt vi mô và các chú ý để đổi đơn vị cho chính xác.

23

Số nguyên tử Ca trong 1,55 gam tinh thể là:

6, 02.10

×

1, 55 40

-6

3

Thể tích tương ứng của các nguyên tử đó là 0

3 ,74 cm hay 0,74.10 m

Áp dụng công thức tính thể tích hình cầu:

6 −

0, 74.10

3

×

23

3

6, 02.10

×

3

9 −

1,55 40

3

m

R

π

=

0,196.10

hay 0,196 nm

V =

R =

4

4 3

π

3V 4 π

Hướng dẫn giải:

Đây là một bài tập không khó làm và cũng dễ dàng bắt gặp trong SGK và các tài liệu tham khảo (đặc biệt là Tài liệu giáo khoa chuyên Hóa học). Tuy nhiên, đây cũng là một dạng toán ít được giáo viên và học sinh quan tâm nên cũng gây ra rất nhiều lúng túng cho thí sinh, đòi hỏi các em phải hiểu được ý nghĩa các số liệu đề bài đưa ra và biết cách xử lý thích hợp thì mới tìm được đáp án đúng.

Bộ đáp án nhiễu của bài tập này cũng khá kín kẽ nên các em hầu như không có cách làm nào

khác.

Nhận xét:

Câu 16: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.

B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

D. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

(cid:35) Đáp án B.

Đây là một câu hỏi tổng hợp các kiến thức về peptit và protein, nội dung câu hỏi khá căn bản và khá dễ. Đề thi hoàn toàn có thể làm khó hơn nữa nếu như khai thác sâu hơn các kiến thức liên quan tới

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Nhận xét:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

sự phân loại protein dựa vào cấu trúc, thành phần, chức năng và tính tan (dạng sợi, dạng hình cầu, đơn giản, phức tạp, ...) – mà thầy đã từng nhắc tới trong các buổi học về peptit – protein.

Đối với câu hỏi này, các em có thể làm trực tiếp, hoặc gián tiếp bằng cách loại trừ hoặc “theo

kinh nghiệm”: các mệnh đều kiểu “tất cả ... đều ...” thường là mệnh đề không đúng.

Câu 17: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7:3 với một lượng dung dịch HNO3. Khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là

A. 50,4. B. 40,5. C. 33,6. D. 44,8.

(cid:35) Đáp án C.

- Bài tập về phản ứng của kim loại với HNO3 thường sử dụng phương pháp bảo toàn electron, tuy nhiên, trong bài tập này, số liệu (số mol) của chất khử (kim loại) và sản phẩm khử (NO, NO2) đều chưa có đủ → không sử dụng bảo toàn electron.

- Khối lượng Fe trong hỗn hợp là 0,3m nhưng chỉ có 0,25m gam kim loại tác dụng và tan ra →

chỉ có Fe tác dụng tạo ra Fe2+.

- Các số liệu đề bài cho đều gián tiếp liên quan tới số mol Nitơ → bảo toàn nguyên tố Nitơ.

Phân tích đề bài:

Fe + HNO

Fe(NO ) + hh(NO, NO ) + H O

Sơ đồ hóa phản ứng, ta có:

2

2

3 2

3

Bảo toàn nguyên tố Nitơ trong phản ứng, ta có:

-

44,1 63

5, 6 22, 4

n

= n

+ n

n

=

= 0,225

N (HNO )

N (Fe(NO ) )

N (NO, NO )

3

3 2

2

Fe(NO ) 3 2

2

m =

= 50,4 gam

0, 225 56 × 0, 25

Hướng dẫn giải:

Đây là một bài tập khá cơ bản và đặc biệt quen thuộc, từng xuất hiện trong rất nhiều tài liệu tham khảo, đề thi thử (thậm chí, ngay đề thi HH002 của thầy cũng có bài tập này). Người ra đề đã khá cứng nhắc khi bê nguyên mẫu bài toán vào, kể cả câu hỏi và các đáp án nhiễu. Đối với các bạn luyện tập chăm chỉ, bài tập này rất quen và hầu như không có trở ngại nào đáng kể ngoài việc phân tích đúng thành phần các chất tham gia và tạo thành sau phản ứng.

Nhận xét:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Câu 18: Trong các thí nghiệm sau:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.

Các phản ứng tạo ra đơn chất bao gồm: (2) – giải phóng S, (3) và (7) – giải phóng N2, (4) – giải

phóng Cl2, (5) – giải phóng H2, (6) – giải phóng O2

(cid:35) Đáp án B.

Đây là câu hỏi lý thuyết tương đối khó trong đề thi, đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến thức về các phản ứng này mà còn phải hiểu rõ đặc điểm của các chất tham gia vào các phản ứng trên. Ví dụ:

- Phản ứng số (1) là phản ứng khắc thủy tinh – khá “nổi tiếng” - Phản ứng số (7) là phương pháp điều chế N2 trong phòng thí nghiệm. - Phản ứng số (3) thể hiện tính khử của NH3. - Phản ứng số (6) thể hiện tính oxi hóa của O3 mạnh hơn so với O2 – cũng khá “nổi tiếng” và chú

ý là trong các phản ứng mà O3 tham gia với vai trò là chất oxi hóa thì bao giờ cũng giải phóng O2.

- Phản ứng số (4) liên quan đến “điều chế Cl2” trong phòng thí nghiệm bằng cách cho HCl đặc

tác dụng với các chất oxi hóa mạnh.

- Phản ứng số (5) – là phản ứng khó nhất, do không có nhiều học sinh quan tâm trong quá trình

ôn luyện.

Nhận xét:

Câu 19: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C3H7O2N là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

(cid:35) Đáp án A.

Ở câu hỏi này không khó để tìm ra đáp án đúng là 2 axit α – và β – amino propanoic (H2N- CH(CH3)-COOH và H2N-CH2-CH2-COOH) . Tuy nhiên, nếu không nắm vững định nghĩa về amino axit (đồng thời chứa cả 2 loại nhóm chức –COOH và –NH2), các em có thể nhầm với đáp án B do viết thêm công thức CH3-NH-CH2-COOH – không phải amino axit theo định nghĩa này.

Nhận xét:

.

(cid:85)

Δ

H

+ I

2HI

; H > 0

k

( 2 k

)

( 2 k

)

(

)

Cân bằng không bị chuyển dịch khi

Câu 20: Cho cân bằng hoá học:

A. giảm áp suất chung của hệ. B. tăng nồng độ H2.

C. tăng nhiệt độ của hệ. D. giảm nồng độ HI.

Do phản ứng có hệ số mol khí trước và sau phản ứng bằng nhau nên sự thay đổi về áp suất không

làm ảnh hưởng tới chuyển dịch cân bằng của hệ.

(cid:35) Đáp án A.

Lý thuyết về phản ứng Hóa học (bao gồm tốc độ phản ứng, cân bằng Hóa học và các yếu tố ảnh hưởng, ...) là nội dung rất quan trọng và năm nào cũng có trong đề thi Đại học, do đó các bạn học sinh hẳn đã có sự chuẩn bị kỹ lượng cho phần này.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Nhận xét:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Do đó, câu hỏi của năm nay có thể được xem là rất dễ - so với các bài tập liên quan tới việc tính

KC, KP, Ka, ... tính vận tốc phản ứng, .... của những năm trước.

Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 0,04 mol Ag. X là

A. anđehit no, mạch hở, hai chức. B. anđehit fomic.

C. anđehit axetic. D. anđehit không no, mạch hở, hai chức.

(cid:35) Đáp án B.

Phân tích đề bài: Tương tự như câu 8, đây là kiểu bài “bẻ đũa từng chiếc”. Ta sẽ tách riêng các dữ kiện để lần lượt phân tích ý nghĩa của nó, trong trường hợp thiếu thời gian, các em có thể phân tích nhanh 1 vài dữ kiện rồi giới hạn đáp án cũng có xác suất trúng đáp án đúng rất cao.

- Từ dữ kiện:

→ độ bất bão hòa của X = 1 → loại A, D.

Hướng dẫn giải:

CO

H O 2

2

- Từ tỷ lệ của phản ứng tráng gương: X : Ag = 1 : 4 → X là anđehit 2 chức → loại C.

Tổng hợp lại, ta có đáp án đúng là B. anđehit fomic.

* (Nếu chỉ giải mã riêng dữ kiện 1, ta cũng chọn được đáp án theo kiểu 50 : 50).

n = n

Đây là một kiểu bài tập khá cơ bản, quen thuộc và rất dễ, có thể xem là 1 trong những câu cho điểm của đề thi, tuy nhiên, các bạn cũng cần phải có kiến thức thực sự để xác định đúng ý nghĩa của các dữ kiện.

Nhận xét:

tính chất lưỡng tính là

Câu 22: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có

A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

Trừ NaOH, các hiđroxit còn lại đều lưỡng tính.

(cid:35) Đáp án C.

Đây là câu hỏi liên quan tới một số kim loại được giới thiệu thêm trong chương trình (Zn, Cu, Ag, Sn, Pb, Ni, Au), do nội dung kiến thức trong SGK về các kim loại này còn khá sơ sài hơn nữa, các câu hỏi và bài tập về nhóm các kim loại này trong các tài liệu tham khảo cũng chưa nhiều, do đó, kiến thức của các em về phần này thường khá mơ hồ.

Vì vậy, mặc dù câu hỏi này không khó nhưng cũng không dễ để có được đáp án đúng khi các bạn

thường thiếu chắc chắn về trường hợp của Sn(OH)2 và Pb(OH)2.

* Để giúp các em học phần này dễ dàng hơn, thầy có thể gợi ý với các em thế này: C, Si, Sn, Pb đều là các nguyên tố thuộc nhóm IVA, hãy thử xem chúng có những đặc điểm gì chung nhé, nhất là hóa trị và các phản ứng với axit, với kiềm (khi đi học, nhớ xâu chuỗi các nội dung lại với nhau, có so sánh – phân tích – đối chiếu, các em sẽ dễ học hơn, mặc dù C – Si với Sn – Pb có vẻ chả liên quan gì tới nhau và nằm rải rác trong 2 năm 11 và 12 nhưng kỳ thực chúng lại có rất nhiều điểm chung đấy)!

Nhận xét:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Câu 23: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

A. 4. B. 5. C. 6. D. 2.

(cid:35) Đáp án B.

Phân tích đề bài: Đề bài cho 2 số liệu về khối lượng tương ứng của 2 thành phần trước và sau phản ứng, đặc biệt, đây lại là “phản ứng thế Hiđro linh động”. Do đó, ta dễ thấy đây là bài toán liên quan tới quan hệ về khối lượng và giải bằng phương pháp Tăng – giảm khối lượng.

X là hiđrocacbon tác dụng được với AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa → X là hiđrocacbon có nối 3

ở đầu mạch.

Do công thức C7H8 có độ bất bão hòa k = 4 (bằng CTPT của toluen) nên X có thể mang 1 hoặc 2

nối ba đầu mạch và ta cần đi xác định.

Hướng dẫn giải:

Ta có: nX = 13,8/92 = 0,15 mol

Cứ 1 mol nhóm -C≡CH tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra 1 mol -C≡CAg kết tủa, khi đó, khối

lượng tăng 107 gam.

Theo đề bài, mtăng = 45,9 – 13,8 = 32,1 gam hay 32,1/107 = 0,3 mol nhóm -C≡CH = 2nX.

Giải đầy đủ:

CH)

Sè nhãm (-C

=

= 2

45,9 - 13,8 108 - 1 13,8 92

Giải vắn tắt:

n = n = 13,8 = 0,15 mol

M =

× = 306 = 90 + 216 = (92 - 2) + 108 2

X

↓→

45,9 0,15

Do đó, chất X có 2 nhóm -C≡CH và có cấu tạo dạng CH≡CH-C3H6-C≡CH.

Trong đó gốc -C3H6- có 4 đồng phân (3 mạch hở và 1 mạch vòng):

CH3

-CH2-CH2-CH2- -CH-CH2- -C- CH3

CH3

Cách khác:

Đây là một bài tập hay, điển hình và không quá khó. Phản ứng với AgNO3/NH3 của liên kết 3 đầu mạch là một chủ đề quan trọng được nhấn mạnh nhiều. Tuy nhiên, có thể có một chút khó khăn khi các em đếm số đồng phân, đặc biệt là dễ bỏ qua trường hợp vòng.

Nhận xét:

Câu 24: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H2 là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là

A. 33,6 lít. B. 22,4 lít. C. 44,8 lít. D. 26,88 lít.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

(cid:35) Đáp án A.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

- Bài toán dẫn hỗn hợp khí gồm H2, các hiđrocacbon no và chưa no là bài toán khá quen thuộc trong đề thi Đại học những năm gần đây, nếu các số liệu liên quan tới khối lượng thì ta thường dùng quan hệ Bảo toàn khối lượng cho các phản ứng này.

- Hỗn hợp X ban đầu gồm C2H2 và H2 có thể coi (quy đổi) là C2H4 cho đơn giản.

Phân tích đề bài:

Áp dụng bảo toàn khối lượng cho hỗn hợp X và hỗn hợp Y, ta có:

× ×

m = m = 10,8 + 2 8

= 14 gam hay 0,5 mol C H

X

Y

4

2

4, 48 22, 4

Đến đây có 2 cách giải quyết tiếp:

Hướng dẫn giải:

Viết ptpư và cân bằng, ta có:

C H + 3O

2CO + 2H O

2

4

2

2

2

Phương pháp thông thường:

O

2

C H 2

4

→ → n = 3n = 1,5 mol × V = 22,4 1,5 = 33,6 lÝt

Phương pháp kinh nghiệm:

1, 5

× ×

×

n

=

2 0,5 = 1,5 mol

V = 22,4

= 33,6 lÝt

n = O

CO

2

2

3 2

3 2

Theo tính chất của anken, ta có:

Đây là một trong những kiểu bài khá quen thuộc về Bảo toàn khối lượng và đã nhiều lần xuất hiện trong đề thi Đại học những năm gần đây nên không quá khó. Tuy nhiên, cũng có thể coi đây là một bài tập hay và có sáng tạo khi cho số mol C2H2 và H2 bằng nhau.

Nhận xét:

Câu 25: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là

A. Fe2O3. B. FeCO3. C. Fe3O4. D. FeS2.

(cid:35) Đáp án C.

Đây là một trong những câu hỏi dễ nhất của đề thi, là 1 câu cho điểm. Mặc dù, học sinh phải có

kiến thức mới trả lời đúng nhưng thầy tin là sẽ có rất ít bạn để mất điểm ở câu này.

Đề thi có thể thay đổi cách hỏi một chút để câu này trở lên khó hơn và lồng ghép thêm các tên

gọi dễ gây ra nhầm lẫn như Hematit đỏ và Hematit nâu hay Xiđerit và Xementit.

Nhận xét:

Câu 26: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?

A. 7. B. 10. C. 3. D. 9.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

(cid:35) Đáp án D.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Phân tích đề bài: Đề bài cho 2 số liệu về khối lượng tương ứng của 2 thành phần trước và sau phản ứng, đặc biệt, đây lại là “phản ứng thế Hiđro linh động”. Do đó, ta dễ thấy đây là bài toán liên quan tới quan hệ về khối lượng và giải bằng phương pháp Tăng – giảm khối lượng.

Gọi CTPT của X là CxHyOz. Từ giả thiết, ta có:

(vì CTPT

trùng với

z : y : z =

:

:

= 7 : 8 : 2

(C H O ) 8

2 n

7

C H O 7

8

2

21 12

2 1

8 16

CTĐGN).

Do X tác dụng với Na tạo ra

Hướng dẫn giải:

X

2H

tử Oxi → 2 nguyên tử H linh động đó phải thuộc 2 nhóm chức –OH (ancol/phenol).

Từ các phân tích đó, ta thấy có 2 dạng cấu tạo phù hợp với X là:

OH

CH3

OH

CH2OH

OH

CH3-C6H4-CH2OH (3 ®ång ph©n: o-, m-, p-)

CH3C6H3(OH)2 (6 ®ång ph©n)

Như vậy tổng số đồng phân của X là 9.

n = n → X có 2 nguyên tử “H linh động”, do X chỉ có 2 nguyên

Đây là một câu hỏi khá hay, đòi hỏi sự tổng hợp nhiều kỹ năng quan trọng của Hóa học hữu cơ như biện luận CTPT, CTCT và xác định số đồng phân. Trường hợp đồng phân thơm có 2 nhánh giống nhau, 1 nhánh khác nhau là trường hợp khá “thú vị”, tuy nhiên, cũng rất dễ dàng nếu các bạn nắm vững được Phương pháp Đếm nhanh số đồng phân.

Nhận xét:

màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

Câu 27: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm

A. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

C. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. D. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

(cid:35) Đáp án B.

Đây cũng là một trong những câu hỏi dễ nhất của đề thi, là 1 câu cho điểm. Trong quá trình ôn luyện thi, thầy cũng từng nhiều lần nhấn mạnh đến sự phân biệt “phèn chua” và “phèn” nên hy vọng sẽ rất ít bạn bị mất điểm ở câu này.

Nhận xét:

4NH + phát biểu không đúng là:

Câu 28: Khi so sánh NH3 với

4NH + đều chứa liên kết cộng hóa trị.

A. Phân tử NH3 và ion

4NH + có tính axit.

B. NH3 có tính bazơ,

4NH + nitơ đều có số oxi hóa −3.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

C. Trong NH3 và

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

4NH + , nitơ đều có cộng hóa trị 3.

D. Trong NH3 và

Trong NH3, nitơ có cộng hóa trị bằng 3 còn trong

4NH + , nitơ có cộng hóa trị bằng 4.

(cid:35) Đáp án D.

Đây là một câu hỏi khá hay với các mệnh đề so sánh sự giống nhau và khác nhau của NH3 và 4NH + , để tìm được đáp án đúng một cách trực tiếp là điều không hề dễ dàng, mặc dù, sự phân biệt giữa điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa, ... là một nội dung quan trọng luôn được thầy nhấn mạnh nhưng trong quá trình ôn tập, không phải bạn nào cũng dành sự quan tâm đúng mức tới nó.

Tuy nhiên, các em cũng có thể gián tiếp tìm được đáp án bằng cách loại bỏ các mệnh đề đúng

trước đó, việc này dễ dàng hơn nhiều.

Nhận xét:

Câu 29: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

A. 1,12 lít. B. 4,48 lít. C. 3,36 lít. D. 2,24 lít.

(cid:35) Đáp án C.

- Câu đầu tiên trong đề bài: phản ứng thế Hiđro linh động xảy ra vừa đủ và các số liệu đều cho ở

dạng khối lượng → sử dụng phương pháp Tăng – giảm khối lượng để xác định số mol.

- Khi có khối lượng (m) và số mol (n) của hỗn hợp, có thể nghĩ tới KLPT trung bình của hỗn hợp đó. Biết thêm dãy đồng đẳng, có thể liên hệ KLPT trung bình với số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp đó.

Phân tích đề bài:

Gọi công thức chung của hỗn hợp X là RCOOH hoặc

C H O 2 2n

n

+ Na ⎯⎯⎯→

Áp dụng Tăng – giảm khối lượng, cho phản ứng thế:

RCOOH

RCOONa

5,2 - 3,88

= 0,06 mol

M = X

= 64 = 14n + 32

n = 2

ta có:

n = X

23

3,88 0, 06

2 3

1 3

- 1

C H O

n

+

CO + nH O

Phản ứng đốt cháy X:

2

O 2

2

2

n

2n

3n - 2 2

×

×

×

0,05 = 0,15 mol

V = 22,4 0,15 = 3,36 lÝt

ta có:

n = X

n = 2O

3 2,33 - 2 2

3n - 2 2

Hướng dẫn giải:

Đây là một bài tập khá cơ bản và quen thuộc về phương pháp Trung bình và Tăng – giảm khối

lượng, cũng có thể xem là một bài tập cho điểm.

Nhận xét:

Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là

Câu 30: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

A. 1,25. B. 0,75. C. 1,00. D. 2,00.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

- Đây là 1 trong số các dạng bài điển hình về phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm thổ và thuộc

dạng bài đơn giản nhất: bài toán xuôi, cho biết sẵn số mol của các thành phần trước phản ứng.

- Ở đây, cần lưu ý sự có mặt của NaOH với vai trò là nguồn cung OH-, do đó, chưa chắc ion

2

3CO − đã bị kết tủa hết, cần lưu ý chi tiết này.

Phân tích đề bài:

Có rất nhiều cách giải khác nhau cho bài tập về phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm thổ (bảo

toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, phương trình ion thu gọn, đồ thị, ...).

Tuy nhiên, đối với “bài toán xuôi” ta nên thống nhất 1 cách làm với bài toán “H3PO4 tác dụng với

dung dịch kiềm” để việc ôn tập được thống nhất và dễ học.

Ở đây, thầy sẽ giúp các em giải bài toán theo cách đó, tức là xét tỷ lệ và dùng đường chéo:

0,01 mol

- HCO3 (n = 1)

n

-

1 3

×

OH

=

=

= 1

0, 05 0, 03

2 3

n

CO

2- 3

2-

0,02 mol

0,025 + 0,0125 2 0, 672 22, 4

2 3

CO3 (n = 2)

n

= 0,02 mol > n

= 0,0125 mol

n

= 0,0125 mol hay x = 1,25 gam

2 +

Như vậy,

CaCO 3

Ca

2- 3CO

* Nếu không so sánh số mol của 2 ion, có thể rơi vào đáp án nhiễu 2 gam.

Hướng dẫn giải:

Đây là một bài tập rất cơ bản, quen thuộc và đề thi Đại học hầu như năm nào cũng có nên thầy tin

là các bạn đã có sự chuẩn bị kỹ và khó bị mất điểm ở câu này.

Nhận xét:

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

.

.

=

+

=

V

x

V

x

A. B.

(

)0 3 y

(

)0 3 y

28 55

28 55

=

=

+

V

x

62y

V

x

62y

C. D.

(

(

).

).

28 95

28 95

(cid:35) Đáp án A.

- Phản ứng đốt cháy gồm có 4 thành phần (chất hữu cơ, O2, CO2 và H2O), trong đó đã có số liệu

(ký hiệu) của 3 thành phần → có thể nghĩ tới phương pháp Bảo toàn khối lượng.

- Đề bài cho rõ dãy đồng đẳng của chất hữu cơ và phản ứng trong bài là phản ứng đốt cháy

(không phải phản ứng của nhóm chức) → nên đặt CTTQ là

Phân tích đề bài:

2n - 4

- Hỗn hợp 2 axit ban đầu có độ bất bão hòa k = 3 → có thể liên hệ với công thức ứng dụng của

n

- n

CO

H O 2

2

n

=

độ

bất

bão

hòa:

,

trong

trường

hợp

này

thì

hchc

1 - k

n

- n

H O 2

CO 2

n

=

=

(n

- n

)

.

hçn hîp axit

CO 2

H O 2

1 - 3

1 2

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

O . 4 C H n

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Áp dụng bảo toàn nguyên tố và khối lượng cho hỗn hợp axit ban đầu, ta có:

Phương pháp bảo toàn nguyên tố và khối lượng:

hh

hh axit

C

H

O

O

C

H

H O 2

CO 2

Trong đó,

(n

- n

)

n = hh

CO

2

H O 2

1 2

× ×

m

= 12n

+ 2n

+ 16 4

(n

- n

) = 44n

- 30n

hh axit

CO

CO

H O 2

2

2

H O 2

CO 2

H O 2

1 2

Hay

x

= 44n

- 30y

n

=

V =

(x + 30y) =

(x + 30y)

CO

2

CO 2

22, 4 44

28 55

x + 30y 44

m = m + m + m = 12n + n + 16n = 12n + 2n + 16 4n×

Sử dụng CTTQ trung bình để viết ptpư, ta có:

O +

nCO + (n - 2)H O

4

O 2

2

2

C H n

2n - 4

3 n - 6 2

Phương pháp bảo toàn khối lượng kết hợp phân tích hệ số:

O

O

2

H O 2

2

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có:

48y

→ → n = 1,5n = 1,5y × m = 32 1,5y = 48y

hh axit

O

CO

2

CO 2

H O 2

2

×

n

=

V = 22,4

=

(x + 30y)

CO

CO

2

2

28 55

x + 30y 44

x + 30y 44

m + m = m + m hay x + = 44n + 18y

Do 2 chất thuộc cùng dãy đồng đẳng nên mối liên hệ (V, x, y) của hỗn hợp cũng tương đương với

mối quan hệ của mỗi chất.

Ta chọn một chất bất kỳ trong dãy đồng đẳng đó, ví dụ chất đầu dãy là C4H4O4 rồi thay các biểu thức ở 4 đáp án vào, chú ý là chỉ có 2 phân số, trong đó 28/55 tương ứng với 22,4/44 nên sẽ ưu tiên hơn.

Cuối cùng, sẽ thấy chỉ có đáp án A nghiệm đúng.

Phương pháp kinh nghiệm:

Đây là một trong những bài tập khó của đề thi. Nhìn chung, những bài tập yêu cầu xác định biểu thức liên hệ giữa các đại lượng khái quát (dạng chữ) luôn là một trong những bài tập khó. Mặc dù nếu so sánh thì ở cách làm Bảo toàn nguyên tố và khối lượng, ta thấy nó khá giống với một bài tập khác nằm trong đề thi ĐH khối A năm 2009 (liên hệ các đại lượng trong phản ứng đốt cháy ancol no, đơn chức, mạch hở) nhưng do dãy đồng đẳng của bài toán này khá phức tạp, đòi hỏi phải nắm vững mối quan hệ về số mol giữa các chất trong phản ứng đốt cháy (Ứng dụng độ bất bão hòa k) mà không phải học sinh nào cũng làm được.

Tuy nhiên, như thầy đã nhiều lần nhấn mạnh, những bài tập khó nhất lại thường kèm theo các cách làm đơn giản và sáng tạo nhất, nhanh nhất. Nếu các em vận dụng kinh nghiệm để thử kết quả ở 4 đáp án với chất C4H4O4 thì quá dễ để tìm thấy đáp án đúng.

Nhận xét:

Câu 32: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

A. KCl, Ca(OH)2, Na2CO3. B. NaOH, Na3PO4, Na2CO3.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

C. HCl, Ca(OH)2, Na2CO3. D. HCl, NaOH, Na2CO3.

(cid:35) Đáp án B.

Câu hỏi này vốn không khó nhưng vẫn có thể khiến nhiều học sinh lúng túng, do cách trình bày kiến thức trong SGK khiến các em ít để tâm đến khả năng làm mềm nước cứng tạm thời của Na3PO4 và Na2CO3 (vốn đặc trưng hơn để làm mềm nước cứng vĩnh cửu).

Tuy nhiên, nước cứng từ lâu đã là một chủ đề trọng tâm trong đề thi Đại học và các em thường đã có sự chuẩn bị khá kỹ lưỡng, chỉ cần nắm được các khái niệm liên quan, sự phân loại và nguyên tắc làm mềm nước cứng thì thầy tin các em hoàn toàn có thể dễ dàng làm được câu hỏi này một cách nhanh chóng.

Nhận xét:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.

Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?

Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:

A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.

Các phản ứng đó bao gồm:

- (1) cho kết tủa CaCO3.

- (4) và (5) cho kết tủa Al(OH)3.

- (6) cho kết tủa MnO2.

(cid:35) Đáp án B.

Đây là một câu hỏi khá hay và khó, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức rộng về nhiều phản ứng khác nhau, trong đề bài cũng có sự so sánh – đối chiếu các phản ứng tương tự nhau với tác dụng gây “nhiễu” để học sinh khó khăn hơn trong việc lựa chọn đáp án nhiễu, điển hình là cặp (2) và (5), trong số này, các phản ứng (3), (4), (5) và đặc biệt là phản ứng (6) là các phản ứng khiến học sinh lúng túng hơn cả.

Nhận xét:

Câu 34: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

A. KNO3 và KOH. B. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2.

C. KNO3, KCl và KOH. D. KNO3 và Cu(NO3)2.

(cid:35) Đáp án B.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Phân tích đề bài:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Bài tập điện phân hỗn hợp muối cần phân tích thứ tự điện phân ở các điện cực, từ đó xác định

được thành phần các chất sau phản ứng.

Ta có số mol các chất lần lượt là:

)

n

= 0,1 mol (nhÈm ; n

=

= 0,15 mol

KCl

Cu(NO ) 3 2

28, 2 188

Phản ứng điện phân trước tiên làm giải phóng Cu ở catot và Cl2 ở anot → coi như điện phân

dung dịch CuCl2 và khối lượng giảm chính là khối lượng CuCl2 được giải phóng ở 2 điện cực.

Hướng dẫn giải:

-

KCl

CuCl

CuCl

2

2

→ quá trình điện phân vẫn tiếp tục sau khi hết Cl-, khi đó, Cu được giải phóng ở catot và O2 ở anot → coi như điện phân CuO và khối lượng giảm chính là khối lượng CuO được giải phóng ở 2 điện cực.

→ ≤ → ≤ = 0,1 mol n 0,05 mol m 6,75 gam < 10,75 gam Do n = n Cl

2+

CuO

Cu

d−

Vì 6,4 gam > mgiảm còn lại = 10,75 – 6,75 = 4 gam → CuO chưa bị điện phân hết.

Vậy, dung dịch sau phản ứng còn: K+, H+, Cu2+ dư và

3NO− .

→ ≤ → ≤ Do n = 0,15 - 0,05 = 0,1 mol n 0,1 mol 6,4 gam m CuO

Đây là một câu hỏi khá điển hình cho các bài tập điện phân hỗn hợp dung dịch muối, nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cho phần này thì bài tập này không quá khó. Tuy nhiên, phần lớn các em đều chưa có sự quan tâm đúng mức cho các bài tập điện phân, nhất là điện phân hỗn hợp muối và tài liệu tham khảo về các bài tập điện phân nhìn chung vẫn chưa đủ sâu sắc, đa dạng và hấp dẫn nên có thể vẫn gây ra những lúng túng nhất định.

Nhận xét:

- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc).

- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại

Y. Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc).

Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:

Câu 35: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.

A. 0,39; 0,54; 1,40. B. 0,39; 0,54; 0,56.

C. 0,78; 0,54; 1,12. D. 0,78; 1,08; 0,56.

(cid:35) Đáp án B.

- Phản ứng của hỗn hợp kim loại với H2O hoặc axit về bản chất là phản ứng oxi hóa – khử → có

thể sử dụng định luật bảo toàn electron.

- Hỗn hợp gồm 3 kim loại đã biết (3 ẩn) mà đề bài cho 3 số liệu tuyệt đối (3 phương trình) → số ẩn = số phương trình và có thể giải bằng phương pháp đại số thông thường, trong đó, biểu thức của định luật bảo toàn electron ở trên chính là một phương trình.

- Lưu ý là số mol khí khi tác dụng với KOH (dư) > số mol khí khi tác dụng với H2O (dư) → nAl

> nK nên khi tác dụng với H2O, Al chưa tan hết.

Phân tích đề bài:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Phương pháp thông thường:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Gọi a, b, c là số mol của K, Al, Fe trong X.

Từ giả thiết, ta có hệ phương trình:

n

=

=

= 0,035 mol

(1)

H (KOH)

2

m = 0,39 g

am

K

a = c = 0,01 mol

n

=

=

= 0,02 mol

(2)

m = 0,54 gam

H (H O)

Al

2

2

b = 0,02 mol

a + 3b 2 a + 3a 2

0,784 22, 4 0,448 22, 4

⎧ ⎨ ⎩

m = 0,56 gam

Fe

⎧ ⎪ ⎨ ⎪ ⎩

(3)

n

=

=

= 0,025 mol

H (HCl)

2

3(b - a) + 2c 2

0,56 22, 4

⎧ ⎪ ⎪ ⎪ ⎨ ⎪ ⎪ ⎪ ⎩

Dễ thấy nAl > nK như thầy đã phân tích ở trên → loại ngay được C (nhẩm được). * Đến đây đã có thể “chọn ngẫu nhiên” theo tỷ lệ 1:3.

Trong 3 đáp án còn lại, ta “đoán” A và B có khả năng đúng cao hơn vì có nK và nAl giống nhau.

(Nếu không muốn “đoán” thì các em cũng có thể xác nhận lại bằng cách kiểm tra theo phương trình (1) ở trên: a +

3b = 0,07 mol → a = 0,01 mol và b = 0,02 mol là hợp lý).

* Đến đây có thể “chọn ngẫu nhiên” theo tỷ lệ 1:2.

Đến đây lại kiểm nghiệm lại phương trình (3) → đáp đúng là B.

Lưu ý là việc “kiểm nghiệm” này không bao gồm việc lập phương trình như ở trên mà hoàn toàn

có thể “nhẩm” được.

Phương pháp kinh nghiệm:

Đây là một bài tập khá cơ bản và đơn giản, điểm mấu chốt là các em phải phân tích đúng hiện tượng, vì dù là giải theo cách lập hệ phương trình (dùng máy tính giải cũng rất nhanh) hoặc theo cách “đoán” và “thử” thì cũng đều phải dựa vào việc phân tích đúng hiện tượng và các mối quan hệ về tỷ lệ phản ứng.

Nhận xét:

vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là

Câu 36: Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+. Số chất và ion

A. 4. B. 6. C. 8. D. 5.

Các chất và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử phải là những chất mà số oxi hóa của chúng nằm ở mức trung gian và vừa có khả năng tăng lên, vừa có khả năng giảm xuống trong các phản ứng hóa học.

Trong dãy đã cho, chúng bao gồm: Cl2, SO2, NO2, C, Fe2+.

(cid:35) Đáp án D.

Đây là một câu hỏi khá dễ và rất quen thuộc, là dạng câu hỏi mà hầu như đề thi Đại học năm nào

cũng có.

Nhận xét:

Câu 37: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A. 3,67 tấn. B. 2,20 tấn. C. 2,97 tấn. D. 1,10 tấn.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

(cid:35) Đáp án B.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Đây là bài toán liên quan tới phản ứng không hoàn toàn (có kèm theo hiệu suất), do đó, ta chỉ cần

sơ đồ hóa phản ứng là dễ dàng có phép tính:

3

+ HNO , H% = 60% ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→

(C H O ) 10

5 n

6

[C H O (NO ) ] 2 3 3 n

7

6

×

×

m =

297 60% = 2,2 tÊn

2 162

Hướng dẫn giải:

Bài toán liên quan đến hiệu suất của các quá trình chuyển hóa, điều chế, lên men, … của polisaccarit là một trong những dạng bài tập truyền thống mà đề thi Đại học hầu như năm nào cũng có nên chỉ cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, câu hỏi này hoàn toàn có thể xem là câu hỏi cho điểm đối với các em học sinh.

Nhận xét:

Câu 38: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.

B. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.

C. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo. D. Tính khử của ion Br− lớn hơn tính khử của ion Cl− .

(cid:35) Đáp án B.

Đây là một câu hỏi thuần túy lý thuyết khá hay và có tính phân loại cao. Dù làm theo cách trực

tiếp hay gián tiếp (loại trừ các đáp án khác) thì cũng đều đòi hỏi các em phải có kiến thức thực sự.

Tuy nhiên, Halogen là nhóm nguyên tố mang rất nhiều quy luật biến đổi tính chất tuần hoàn điển hình và các quy luật ấy đều đã được thầy tổng kết, so sánh, phân tích và nhấn mạnh nhiều lần trong quá trình ôn tập, do đó cũng không quá khó để các em tìm được đáp án đúng.

Nhận xét:

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:

A. CH2=C=CH2, CH2=CH-C≡CH. B. CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2.

C. CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2. D. CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH.

(cid:35) Đáp án D.

- Phản ứng của hiđrocacbon với AgNO3 trong NH3 tạo ra kết tủa → liên quan đến liên kết 3 ở

đầu mạch và giải toán dựa trên các quan hệ về khối lượng.

- Đề bài dùng chữ “lớn hơn 4 gam”, tức là quan hệ “>” chứ không phải quan hệ “=” → ta sẽ

không tìm được giá trị chính xác mà chỉ có thể giới hạn được giá trị hợp lý.

Phân tích đề bài:

Không cần giải toán!

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Phương pháp kinh nghiệm:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Từ dữ kiện “lớn hơn 4 gam” tức là có kết tủa nhiều hơn 1 lượng nào đó, ta dễ “đoán” được số liên kết 3 trong các hiđrocacbon này phải ở mức nhiều nhất có thể → cả C3H4 và C4H4 đều phải có chứa liên kết 3 (vì nếu chỉ C3H4 có liên kết 3 đã thỏa mãn mkết tủa > 4 gam thì không còn dữ kiện nào có thể dùng để biện luận xem C4H4 có liên kết 3 hay không) → đáp án đúng phải là D.

Dễ “nhẩm được” số mol của mỗi hiđrocacbon = 0,01 mol (vì tổng số C là 2 + 3 + 4 = 9).

Đến đây, có nhiều thầy cô giải theo các cách khác nhau, tuy nhiên, nhìn chung là đều phải chia trường hợp để biện luận, cá biệt, có người còn “ngộ nhận” khi mặc nhiên thừa nhận C3H4 có liên kết 3 đầu mạch (lẽ ra phải biện luận) và dùng nó để biện luận C4H4. Dĩ nhiên, cách làm này vẫn cho kết quả đúng nhưng “sai lầm” về bản chất.

Phương pháp thông thường:

Đây là một bài tập không khó nếu như các bạn hiểu rõ bản chất hóa học (phản ứng thế hiđro linh động của hiđrocacbon mang nối 3 ở đầu mạch) và thành thạo phương pháp Biện luận bất phương trình. Tuy nhiên, phương pháp biện luận này có vẻ vẫn còn xa lạ với đa số thí sinh nên sẽ khiến nhiều bạn lúng túng và mất phương hướng.

Nhận xét:

28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là

Câu 40: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm

A. 66,44. B. 111,74. C. 81,54. D. 90,6.

(cid:35) Đáp án C.

Bài tập về phản ứng thủy phân peptit và các số liệu đều cho ở dạng khối lượng → sử dụng

phương pháp Bảo toàn khối lượng để giải.

Phân tích đề bài:

Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân peptit tổng quát:

it)

peptit (chøa n amino axit) + (n - 1)H O

n(Amino ax

2

Phương pháp thông thường:

peptit

amino axit

×

×

n

=

+ 2

+ 3

= 1,08 mol

Do đó, Ala

×

28,48 89

32 × 89 2 - 18

27,72 × 89 3 - 18 2

tetrapeptit + 3H O

4Ala

2

×

×

Thay vào phản ứng: Ta có: m = 89 1,08 - 18 1,08 0,75 = 81,54 gam ×

→ × M = n M - 18(n - 1)

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân peptit là dạng bài ít gặp nên có thể có một số bạn sẽ

hơi lúng túng. Do đó, ta có thể làm theo cách “chọn ngẫu nhiên” như sau:

Phản ứng thủy phân của đề bài có thể tóm tắt là:

Ala-Ala-Ala-Ala + H O

hh(Ala + Ala-Ala + Ala-Ala-Ala)

2

Phương pháp kinh nghiệm:

hh

hh

* Đến đây đã có thể chọn 50 : 50.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

→ → → m < m = 28,48 + 32 + 27,72 = 88,2 gam lo¹i B vµ D m + m = m 2H O

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Mặt khác, ta cũng có:

n

=

=

H O 2

m - m hh 18

88,2 - m 18

Lần lượt thay giá trị m ở 2 đáp án A và C vào biểu thức trên, ta thấy chỉ có đáp án C cho số mol

H2O bằng 0,37 mol (tròn) là phù hợp.

Đây có thể xem là một trong những bài tập lạ và khó của đề thi. Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân peptit là dạng bài còn khá mới và ít gặp (mặc dù mấy năm gần đây thầy đều rất hay dự đoán và chờ đợi), hơn nữa, ở bài tập này, phản ứng thủy phân xảy ra không hoàn toàn nên việc tính toán càng trở nên phức tạp.

Tuy vậy, cũng như nhiều bài tập khó khác, ta hoàn toàn có thể vận dụng các hiểu biết và kinh nghiệm về bài tập trắc nghiệm để sáng tạo ra những cách làm độc đáo để có thể lách, vượt qua “cái sự khó” của đề bài.

Nhận xét:

II. PHẦN RIÊNG [10 câu]

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)

A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là

Câu 41: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

Phản ứng của buta-1,3-đien với Br2 theo tỷ lệ 1:1 có thể cộng vào các vị trí 1,2 (chỉ tạo sản phẩm

duy nhất, không có đồng phân hình học) và 1,4 (có 2 đồng phân hình học cis- và trans-).

(cid:35) Đáp án D.

Đây là một câu hỏi không khó và khá quen thuộc, thầy đã từng cho các bạn làm trong khá nhiều đề thi và bài kiểm tra, thậm chí là còn ở mức độ khó hơn (có thể thay Br2 bằng HBr hoặc thay buta- 1,3-đien bằng isopren, ...).

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý là đề bài khá nhạy cảm khi đưa cả yếu tố lập thể (đồng phân hình học) câu hỏi. Trong chương trình phổ thông, các em chưa được tiếp cận tới cơ chế phản ứng và yếu tố lập thể của phản ứng nên đáp án này có thể chấp nhận được nhưng có thể sẽ gây ra một số tranh cãi về mặt chuyên môn.

Nhận xét:

Câu 42: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C3H6O. X tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A. CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH.

B. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3.

C. CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO.

D. CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

(cid:35) Đáp án B.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Tương tự như câu 8 và câu 21, câu hỏi số 42 này cũng thuộc kiểu bài “bẻ đũa từng chiếc”, các em không cần phải phân tích hết mọi dữ kiện của bài toán mà chỉ cần tập trung giải đáp ý nghĩa của một vài dữ kiện chủ chốt (dữ kiện “đũa cả”) là có thể giới hạn hoặc thậm chí tìm được ngay đáp án đúng.

Ở bài tập này, chiếc “đũa cả” đó chính là dữ kiện: “Z không tác dụng với Na và không có phản ứng tráng bạc”, nhìn nhanh vào 4 đáp án, ta dễ thấy Z chính là axeton, do đó, đáp án đúng chỉ có thể là B. (không cần quan tâm tới các dữ kiện khác).

* Chú ý là trong các câu hỏi mà đáp án có tính chất liệt kê như câu hỏi này thì ta chỉ nên xét nhanh các chất đầu dãy hoặc cuối dãy (cụ thể trong câu này là xét X hoặc Z) cho dễ nhìn chứ không nên xét các chất nằm giữa chuỗi liệt kê (chất Y).

Đây là một câu hỏi khá cơ bản, không khó và có thể làm rất nhanh nếu các em có được một số kỹ

năng làm bài như thầy vừa phân tích ở trên.

Nhận xét:

của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

Câu 43: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ

A. CO2 và CH4. B. N2 và CO. C. CO2 và O2. D. CH4 và H2O.

(cid:35) Đáp án A.

Đây là một câu hỏi thuần túy lý thuyết và có tính phân hóa cao. Sẽ rất dễ nếu các em học bài và

sẽ rất khó nếu các em không học bài.

Tuy nhiên, thầy khuyên các em khi đi thi hãy cố gắng “vớ lấy 1 cái cọc” ngay cả khi gặp tình huống khó nhất. Ở đây, để xác định được cả 2 chất là tương đối khó, nhất là với CH4, tuy nhiên, để xác định CO2 là chất gây hiệu ứng nhà kính thì không khó. Do đó, các em vẫn có thể dễ dàng loại bỏ B và D rồi “chọn ngẫu nhiên” 2 phương án còn lại.

Nhận xét:

ngăn xốp) thì

Câu 44: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng

A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H2O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−. B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−. C. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−. D. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl−.

Tương tự như các câu hỏi 8, 21 và 42, câu hỏi số 44 này cũng nên được giải quyết theo cách “bẻ đũa từng chiếc”, các mệnh đề của 4 đáp án đều dài và mỗi mệnh đề lại chứa đến 4 yếu tố đúng – sai khác nhau cần phân biệt. Do đó, ta nên tác riêng từng yếu đố để xét: - Ion Na+ không tham gia vào quá trình điện phân → loại B, C. (Về mặt điện tích: cực dương phải là nơi các ion tích điện âm (anion) mà cụ thể là Cl- đi về và

ngược lại → loại B.)

* Chỉ xét riêng yếu tố này đã có thể chọn 50 : 50.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

(cid:35) Đáp án D.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

- Về mặt cho – nhận electron: cực dương (thèm electron) nhận electron từ Cl- để tạo thành Cl2

→ quá trình oxh hóa → loại A, B.

* Nếu xét riêng yếu tố này cũng có thể chọn 50 : 50.

Kết hợp lại, ta có đáp án đúng là D.

Đây là câu hỏi không khó nhưng dễ khiến các em bị lúng túng do mệnh đề khá dài và chứa nhiều vế, hãy thật bình tĩnh để phân tích ý nghĩa từng dữ kiện như thầy đã làm, em sẽ thấy việc làm bài trở nên dễ dàng hơn.

Nhận xét:

dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa

Câu 45: Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung

A. Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2. B. Fe(OH)3 và Zn(OH)2.

C. Fe(OH)2 và Cu(OH)2. D. Fe(OH)3.

Vì còn phần chất rắn không tan Z (chỉ chứa Cu) → trong dung dịch Y không thể còn ion Fe3+ mà chỉ có thể chứa Zn2+, Fe2+ và Cu2+ → khi tác dụng với NaOH dư chỉ có 2 kết tủa Fe(OH)2 và Cu(OH)2 (do Zn(OH)2 lưỡng tính tan trong NaOH dư).

(cid:35) Đáp án C.

Đây là câu hỏi không khó nhưng các em phải cẩn thận để phân tích đúng hiện tượng và các mối

quan hệ xuất hiện trong câu hỏi.

Nhận xét:

Câu 46: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

A. 41,48%. B. 58,52%. C. 48,15%. D. 51,85%.

(cid:35) Đáp án D.

- Phản ứng của hỗn hợp kim loại với dung dịch muối (bài tập liên quan tới dãy điện hóa của kim loại) gồm có 3 dạng, trong đó, bài tập này thuộc loại phức tạp nhất: phải biện luận thành phần của chất rắn và dung dịch sau phản ứng.

- Đề bài cho 3 số liệu tuyệt đối nhưng hỗn hợp X chỉ gồm 2 chất → còn kim loại dư sau phản

ứng, từ các dữ kiện khác của bài toán, dễ thấy kim loại còn dư đó là Fe.

Phân tích đề bài:

Ta có:

Phương pháp thông thường:

)

Cu

Cu

(Zn, Fe ph¶n øng

= 0,005 mol

n = 0,04 + 0,005 = 0,045 mol

n = Fe

X

0, 28 56

→ m = 2,84 - 0,28 = 2,56 gam n = 0,04 mol = n

Gọi a, b là số mol của Zn, Fe trong X. Từ giả thiết, ta có hệ phương trình:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Cách 1:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

m = 65a + 56b = 2,7 gam

a = 0,02 mol

X

%m =

51,85%

Fe

n = a + b = 0,045 mol

b = 0,025 mol

56 0, 025 × 2, 7

X

⎧ ⎨ ⎩

⎧ ⎨ ⎩

Áp dụng phương pháp đường chéo cho hỗn hợp X, ta có:

Fe (M = 56)

0,025 mol

5

X

M

=

= 60

2, 7 0, 045

Zn (M = 65)

0,02 mol

4

Từ đó cũng có kết quả tương tự.

Cách 2:

Đây là một bài tập mà người ra đề đã lập bộ đáp án nhiễu theo cách rất ... quen thuộc: ta thấy A +

B = C + D = 100%, do đó, trong 4 đáp án, thực ra chỉ có 2 cặp %mFe - %mZn.

Không cần giải bài toán, ta lấy 2,7 lần lượt nhân với %m ở các đáp án để xem có giá trị khối lượng nào phù hợp với Fe, kết quả ta được đáp án A. mFe = 1,12 gam hay 0,02 mol và đáp án D. mFe = 1,4 gam hay 0,025 mol là “đẹp” nhất.

* Chỉ xét riêng yếu tố này đã có thể chọn 50 : 50.

Tuy nhiên, nếu mFe = 1,12 gam thì mZn = 1,58 gam – “không đẹp” → loại A. Nếu mFe = 1,4 gam thì mZn = 1,3 gam hay 0,02 mol – “đẹp” → đáp án đúng là D.

Phương pháp kinh nghiệm:

Đây là một bài tập khá điển hình cho dạng bài kim loại tác dụng với hỗn hợp dung dịch muối và rơi vào trường hợp cần biện luận bất phương trình – một dạng bài khó. Tuy nhiên, nếu đã có sự chuẩn bị từ trước về dạng bài này thì bài tập này không quá khó, thậm chí, nếu vận dụng kinh nghiệm như cách thầy đã phân tích ở trên thì các em hoàn toàn có thể tìm ngay được kết quả mà không cần giải toán.

Nhận xét:

Câu 47: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?

A. Dung dịch glyxin. B. Dung dịch lysin.

C. Dung dịch alanin. D. Dung dịch valin.

Do phân tử lysin có chứa 2 nhóm chức –NH2 và 1 nhóm chức –COOH.

(cid:35) Đáp án B.

Đây là câu hỏi không khó và có thể “lường trước được”, trong quá trình ôn tập, thầy cũng thường nhắc các em cần lưu tâm đến tính chất cùng dãy đồng đẳng của (Gly, Al, Val) và tính axit/bazơ, khả năng đổi màu quỳ tím của (Lys và Glu) so với các amino axit khác.

Nhận xét:

Câu 48: Hoá hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

A. H-COOH và HOOC-COOH.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

B. CH3-COOH và HOOC-CH2-CH2-COOH.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

C. CH3-COOH và HOOC-CH2 -COOH.

D. CH3-CH2-COOH và HOOC-COOH.

(cid:35) Đáp án C.

- Nhận thấy toàn bộ dữ kiện đầu tiên dùng để tính KLPT trung bình của hỗn hợp và tính được số

mol hỗn hợp → kết hợp với số mol CO2 để có giá trị C.

- Căn cứ vào 4 đáp án → Y là axit no, 2 chức.

- Dữ kiện “số mol X lớn hơn số mol Y” cho thấy cần phải xét tới tỷ lệ mol để có nghiệm đúng –

một cách làm từng khá phổ biến trong đề thi năm 2010.

Phân tích đề bài:

Gọi CTPT của X, Y và số mol tương ứng lần lượt là CnH2nO2 – a mol và CmH2m-2O4 – b mol.

Từ giả thiết, ta có hệ phương trình:

n = a + b =

= 0,2 mol

hh

a = 0,12 mol

5,6 28

n = 2

m = (14n + 32)a + (14m + 62)b = 15,52 gam

b = 0,08 mol

hh

m = 3

⎧ ⎨ ⎩

⎧ ⎪ ⎨ ⎪ 3n + 2m = 12 ⎩

n

= na + mb =

= 0,48 mol

CO

2

10,752 22,4

⎧ ⎪ ⎪ ⎪ ⎨ ⎪ ⎪ ⎪⎩

Phương pháp đại số:

Ta có:

hh

2

=

= 0,

mol

M = 77,6

c ã HCOOH hoÆc CH COOH

lo¹i D

3

n = hh

hh

5,6 28

15,52 M

n

=

= 0,48 mol

C = 2,4

lo¹i A

2CO

10,752 22,4

* Đến đây đã có thể chọn 50 : 50.

Giả sử đáp án B đúng. Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có:

40,4

CH3COOH (M = 60)

101

hhM = 77,6

HOOC-CH2-CH2-COOH (M = 118)

17,6

44

1,6

CH3COOH (C = 2)

4

C = 2,4

HOOC-CH2-CH2-COOH (C = 4)

0,4

1

→ mâu thuẫn → loại → đáp án đúng là C.

Hoặc, giả sử đáp án đúng là C, ta có:

26,4

CH3COOH (M = 60)

3

hhM = 77,6

HOOC-CH2-COOH (M = 104)

17,6

2

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Phương pháp đường chéo:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

0,6

CH3COOH (C = 2)

3

C = 2,4

HOOC-CH2-COOH (C = 3)

0,4

2

→ thỏa mãn → đáp án đúng là C.

Đây là một bài tập tương đối khó, điển hình cho một dạng bài tập khó về phương pháp trung bình, đòi hỏi học sinh phải có kinh nghiệm và kỹ năng giải toán vững vàng. Cách làm đại số có vẻ phù hợp hơn với đa số học sinh, tuy nhiên, lại không phản ánh hết cái hay của bài toán và phụ thuộc vào việc sử dụng máy tính, trong khi nếu dùng phương pháp đường chéo, ta có thể tự nhẩm được hầu hết các giá trị.

Nhận xét:

Câu 49: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

A. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2. C. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2. B. [Ar]3d9 và [Ar]3d3. D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.

Để giải quyết chính xác câu hỏi này cần nhớ được 2 yếu tố:

- Cấu hình đầy đủ của Cu và Cr.

(bằng cách cộng vào số electron đã mất hoặc ghi nhớ vị trí của Cu và Cr trong bảng hệ thống

tuần hoàn lần lượt là 29 và 24.)

- Khi các nguyên tử kim loại chuyển tiếp cho electron để tạo thành ion dương, electron sẽ mất đi

từ phân lớp ns trước (n-1)d.

Tuy nhiên, để nhớ được cả 2 yếu tố này là điều mà không phải học sinh nào cũng có thể làm được. Ta vẫn có thể tìm ra đáp án đúng của câu hỏi, thậm chí còn nhanh hơn, bằng cách sử dụng các suy luận logic về tính hợp lý và thống nhất như sau:

- Không cần quan tâm tới việc Cu và Cr nằm ở ô bao nhiêu, chỉ cần nhìn vào 4 đáp án ta cũng

hiểu chúng là các kim loại chuyển tiếp (nguyên tố d).

- Khi nguyên tử kim loại chuyển tiếp mất electron, electron đó có thể từ phân lớp d hoặc phân lớp s, ta chưa biết nhưng chắc chắn là chỉ có thể hoặc từ d hoặc từ s chứ không thể “nửa nạc, nửa mỡ” (nói cách khác: nếu mất ở d thì cả 2 cùng mất ở d, nếu mất ở s thì cả 2 cùng mất ở s), do đó, A và D không thể thỏa mãn.

* Đến đây ta có thể chọn 50 : 50 giữa B và C.

(cid:35) Đáp án B.

Như thầy vừa phân tích ở trên, đây là câu hỏi “không đến nỗi quá khó” bởi nếu biết cách suy luận logic, các em không cần quan tâm tới vị trí của Cu và Cr trong bảng tuần hoàn mà vẫn có thể giới hạn rất nhanh đáp án có khả năng đúng.

Ngoài ra, Cu và Cr là 2 trường hợp khá đặc biệt, liên quan tới hiện tượng “bão hòa” và “bán bão hòa” mà thầy đã từng nhấn mạnh khi ôn tập về cấu hình electron của nguyên tử. Thầy cũng đã từng nhấn mạnh quy luật “mất electron ở phân lớp s trước phân lớp d” và minh họa bằng việc so sánh độ bền và mức độ phổ biến của hợp chất Fe2+ và Fe3+ trong các đề thi thử. Do đó, không quá khó để ghi

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Nhận xét:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

nhớ các kiến thức này.

Câu 50: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là

A. 405. B. 486. C. 324. D. 297.

(cid:35) Đáp án A.

- Bài toán về phản ứng lên men tinh bột kèm theo hiệu suất kết hợp với bài tập về phản ứng hấp

thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 có khai thác yếu tố tăng – giảm về khối lượng của dung dịch.

- Chú ý đề bài không cho Ca(OH)2 dư.

Phân tích đề bài:

Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng CO2 + dung dịch Ca(OH)2, ta có:

m

= m

m = 330 - 132 = 198 gam hay 4,5 mol

dd gi¶m

- m CO

CO

CaCO

2

2

3

Sơ đồ hóa phản ứng, ta dễ dàng có:

2

2nCO

+ 2nC H OH

+ nH O, H% = 90% ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→

Hướng dẫn giải:

(C H O ) 10

5 n

6

2

5

2

×

m = 162

= 405 gam

4, 5 100 × 90 2

Tương tự như câu 37, phản ứng lên men này khá quen thuộc trong đề thi Đại học, hầu như năm nào cũng có và các em học sinh nhìn chung đều có sự chuẩn bị khá kỹ. Ở đây, chỉ cần lưu ý một chút về kỹ năng xử lý số liệu trong bài toán CO2 + dung dịch Ca(OH)2 – một dạng bài cũng rất quen thuộc khác.

Nhận xét:

B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

Câu 51: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là:

A. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu.

B. Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam.

C. Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.

D. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.

Để trả lời được câu hỏi, có thể một số bạn đã ghi nhớ sẵn quy luật chuyển dịch của phản ứng này.

Hoặc các bạn cũng có thể ghi nhanh lại cân bằng hóa học này ra nháp như sau:

(cid:85)

(cid:35) Đáp án D.

2- 7

2

2- 4

2

(không nhất thiết phải học thuộc xem H+ ở vế nào mà có thể căn cứ vào quy luật: “vế nào thừa

Oxi, ta thêm H+ để thu được H2O” là đủ để xác định)

2CrO + 2H+ Cr O + H O

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Nhận xét:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Cân bằng cromat – đicromat và các quy luật chuyển hóa giữa các hợp chất của crom, cũng như sự chuyển dịch cân bằng là một trọng tâm của đại học. So sánh với các phần kiến thức có liên quan, có thể thấy là câu hỏi này khá dễ.

+ HCN ⎯⎯⎯→

trïng hîp ⎯⎯⎯⎯→

®ång trïng hîp ⎯⎯⎯⎯⎯→

Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng:

2

Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?

≡ CH CH X; X polime Z polime Y; X + CH =CH-CH=CH 2

A. Tơ nitron và cao su buna-S. B. Tơ capron và cao su buna.

C. Tơ nilon-6,6 và cao su cloropren. D. Tơ olon và cao su buna-N.

(cid:35) Đáp án D.

Đây là một câu hỏi khá dễ và có thể nói là mang tính cho điểm, mặc dù, đề bài đã cố tình “lừa đảo” ở chỗ dùng cả 2 tên là “tơ nitron” và “tơ olon” cho Y nhưng việc xác định Z là caosu buna-N không khó nên ta có thể loại trừ các đáp án khác một cách dễ dàng.

Nhận xét:

OH

/ KOH C H 5

⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯→ ⎯⎯⎯⎯⎯→

Benzen

Y

X

Z (trong ®ã X, Y, Z lµ s¶n phÈm chÝnh)

2 o

+ Br , as 2 tû lÖ mol 1:1

+ C H 2 4 o xt, t

t

Tên gọi của Y, Z lần lượt là

Câu 53: Cho dãy chuyển hoá sau:

A. 2-brom-1-phenylbenzen và stiren. B. 1-brom-2-phenyletan và stiren.

C. 1-brom-1-phenyletan và stiren. D. benzylbromua và toluen.

Căn cứ vào cơ cấu của 4 đáp án, ta dễ đoán được Z là stiren.

Và thực tế, đây cũng chính là sơ đồ chuỗi phản ứng điều chế stiren từ benzen:

OH

2 o

C H 6 6

C H -C H 5 5

6

2

C H -CH(Cl)-CH 3

6

5

C H -CH=CH 2

6

5

+ Br , as ⎯⎯⎯⎯→ 2 tû lÖ mol 1:1

+ C H ⎯⎯⎯→ 2 4 o xt, t

/ KOH C H ⎯⎯⎯⎯⎯→ 5 t

(do các sản phẩm chính của phản ứng thế brom khi chiếu sáng là sản phẩm thế vào C bậc cao)

Tên gọi theo đáp án C là gọi theo danh pháp thay thế, trong đó etan được chọn làm chất nền, là

mạch cacbon chính, còn Br- và C6H5- được coi là 2 nhóm thế.

(cid:35) Đáp án C.

Đây là một trong những câu hỏi lý thuyết có tính phân loại thí sinh cao, có thể phần lớn thí sinh sẽ loại bỏ được đáp án D, nhưng trong 3 đáp án còn lại, để tìm được đáp án chính xác mà không phải “chọn ngẫu nhiên” thì chỉ có cách là các em phải học và nhớ được chuỗi phản ứng điều chế stiren, thậm chí phải nhớ rõ và hiểu rõ quy luật của phản ứng thế để xác định được đúng sản phẩm chính, ngoài ra, cũng phải có cả “một chút bản lĩnh” để không bị lúng túng khi gọi tên.

Như trong quá trình ôn tập thầy đã từng nhấn mạnh, mỗi năm đề thi đều dành một số câu hỏi cho các phản ứng/chuỗi phản ứng “đặc biệt” và “chuỗi phản ứng đặc biệt” của năm nay có thể xem là nằm ở câu này.

Nhận xét:

không khí dung dịch nào sau đây?

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Câu 54: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

A. Dung dịch NH3. B. Dung dịch H2SO4 loãng.

C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch NaCl.

(cid:35) Đáp án A.

Đây là một câu hỏi không quá khó vì các em sẽ dễ suy luận được: chất cần tìm phải tác dụng được với Cl2 hoặc bị hấp thụ được Cl2 (chỉ có A và C thỏa mãn, nhưng NH3 là khí mới có khả năng phát tán đủ rộng trong không khí để hấp thụ hết Cl2, hơn nữa sản phẩm tạo thành và hóa chất dư đều không gây hại).

Ngoài ra, vấn đề này thầy cũng đã nhấn mạnh khá nhiều lần trong quá trình ôn tập.

Nhận xét:

Câu 55: Hoà tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, rất dư), sau khi các phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Giá trị của m là

A. 0,96. B. 0,64. C. 3,2. D. 1,24.

(cid:35) Đáp án A.

- Bài tập về phản ứng oxi hóa - khử, trong đó chất oxi hóa (KMnO4) đã biết số mol và vừa đủ →

sử dụng phương pháp bảo toàn electron để giải.

- Các phản ứng trong bài xảy ra theo 2 giai đoạn, trong đó giai đoạn 2 xảy ra hoàn toàn → phải

sơ đồ hóa bài toán để thấy trạng thái đầu và trạng thái cuối.

Phân tích đề bài:

Sơ đồ hóa bài toán, ta có:

2

+

Cu

2

+

4

4

+ H SO ⎯⎯ ⎯⎯→ 2

+ KMnO ⎯⎯ ⎯ ⎯→

dd X

+ Mn

3+

Fe

Cu Fe O 3

4

⎧ ⎨ ⎩

⎧ ⎪ ⎨ ⎪ ⎩

Áp dụng bảo toàn electron cho quá trình phản ứng trên, ta có:

×

×

n

= n

= 5n

hay 2n +

= 5 0,1 0,1

e cho

e nhËn

2n + n Cu

KMnO

Cu

Fe O 3

4

4

4, 64 232

n = 0,015 mol

m = 0,96 gam

Cu

Hướng dẫn giải:

Đây là một bài tập tương đối điển hình và không quá khó về phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo nhiều giai đoạn trong dung dịch. Bài toán khá hay khi đã kết hợp được nhiều kỹ năng về giải toán từ sơ đồ hóa tới bảo toàn electron và sự kết hợp giữa phản ứng oxi hóa – khử với phương pháp chuẩn độ pemanganat.

Nhận xét:

+

Fe

2Fe NO

Câu 56: Cho các phản ứng sau:

(

)

( 3Fe NO

)

3

3

3

2

+

+

AgNO

Fe NO

Ag

( Fe NO

)

(

)

3

3

3

2

3

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

A. Ag+, Fe2+, Fe3+. B. Ag+, Fe3+, Fe2+. C. Fe2+, Ag+, Fe3+. D. Fe2+, Fe3+, Ag+.

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

(cid:35) Đáp án D.

Đây là một câu hỏi khá dễ và cũng có thể xếp vào số các câu hỏi cho điểm, phần lớn các bạn có

thể trả lời được ngay câu hỏi này mà không cần quan tâm tới 2 phản ứng.

Nhận xét:

của dung dịch X là

Câu 57: Dung dịch X gồm CH3COOH 1M dịch X là (Ka = 1,75.10−5) và HCl 0,001M. Giá trị pH

A. 2,55. B. 2,43. C. 2,33. D. 1,77.

(cid:35) Đáp án C.

Phân tích đề bài: Bài tập liên quan tới Hằng số axit là một bài tập rất đặc trưng và quen thuộc về hằng số cân bằng, ta sử dụng mô hình Trước phản ứng – Phản ứng – Sau phản ứng cho phương trình điện ly của axit, chú ý là không tính đến sự có mặt của H2O trong biểu thức tính Ka.

Ta có phân ly:

+

-

HCl

H + Cl

+

-

H

Hướng dẫn giải:

3CH C H

3

→ OO CH COO +

x

x p−: x x

tr−íc: 1 0,001

+

5

3

+

H

2, 33

= 1,75.10

x = 3,713.10 M

pH = -lg[

]

K = a

x(0, 001 x) 1 x −

sau: 1 - x 0,001 + x

Đây là một dạng bài tập liên quan tới hằng số cân bằng khá đơn giản và quen thuộc, xuất hiện

khá nhiều trong các đề thi ĐH những năm gần đây.

hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu

Nhận xét:

Câu 58: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1 10 được là

A. 7,82 gam. B. 16,30 gam. C. 7,09 gam. D. 8,15 gam.

(cid:35) Đáp án A.

Tương tự câu 40, bài tập về phản ứng thủy phân peptit và các số liệu đều cho ở dạng khối lượng

→ sử dụng phương pháp Bảo toàn khối lượng để giải.

Phân tích đề bài:

Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân peptit:

®ipeptit + H O

2 amino axit

2

Phương pháp thông thường:

peptit

amino axit

amino axit

H O 2

H O 2

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

→ → → m + m = m m = 63,6 - 60 = 3,6 gam hay 0,2 mol n = 0,4 mol

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

Tiếp tục áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng amino axit + HCl (1:1), ta có:

×

m = m

+ m = 6,36 + 36,5 0,04 = 7,82 gam

muèi

amino axit

HCl

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân peptit là dạng bài ít gặp nên có thể có một số bạn sẽ hơi lúng túng (mặc dù ở trong bài này, đề bài cho rõ là đipeptit nên đã rất dễ - so với câu 40) nhưng bảo toàn khối lượng cho phản ứng với HCl là dạng bài khá quen thuộc.

Do đó, ta có thể làm theo cách “chọn ngẫu nhiên” bằng cách sau:

amino axit

muèi

n

=

=

HCl

m - m muèi 36,5

m - 6,36 36,5

Lần lượt thay giá trị mmuối ở 4 đáp án vào biểu thức trên, ta thấy chỉ có đáp án A và C có số mol

HCl tròn (0,4 mol và 0,2 mol).

* Đến đây đã có thể chọn 50 : 50.

Phương pháp kinh nghiệm:

Đây là một dạng bài tập còn mới mẻ (mặc dù thầy đã hướng dẫn khá kỹ trong các bài giảng về Protein – Peptit và Bảo toàn khối lượng) nhưng khá đơn giản (chỉ là đipeptit). Nếu như ở câu 40, đề bài được làm khó bằng cách thủy phân không hoàn toàn, thì ở bài tập này, tác giả đã gài thêm phản ứng của HCl với amino axit (chứ không phải thủy phân bằng nước). Tuy nhiên, điều này vô tình lại cho các em thêm 1 giải pháp để “chọn ngẫu nhiên” như thầy đã phân tích ở trên.

Nhận xét:

Câu 59: Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?

A. Axetanđehit phản ứng được với nước brom.

B. Anđehit fomic tác dụng với H2O tạo thành sản phẩm không bền.

C. Axeton không phản ứng được với nước brom.

D. Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.

Câu hỏi này không quá khó (thầy cũng đã từng nhấn mạnh tại lớp học), nếu bạn nào quan tâm đến phương pháp điều chế poli(metyl metacrylat) thì không thể không nhớ. Tuy nhiên, có thể một số bạn (nhất là các bạn học sinh chuyên) có thể chọn nhầm đáp án C. Lưu ý là Nitril khi thủy phân trong H2O sẽ sinh ra muối amoni nhưng trong axit mạnh thì lại tạo thành axit (yếu hơn) do phản ứng trao đổi.

(cid:35) Đáp án D.

một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O. Số este đồng phân của X là

Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và

A. 4. B. 2. C. 6. D. 5.

(cid:35) Đáp án A.

- Trước khi xác định số đồng phân, phải xác định được CTPT và cấu tạo của X.

- Tất cả các số liệu của bài toán đều được cho ở dạng khối lượng → liên tưởng tới việc sử dụng

phương pháp bảo toàn khối lượng để giải.

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Phân tích đề bài:

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

- Nếu bảo toàn về khối lượng, ta sẽ có số liệu về O2 → liên tưởng tới việc sử dụng phương pháp

bảo toàn nguyên tố Oxi.

Ta dễ có:

Phương pháp thông thường:

CO

H O 2

2

X + O

CO + H O

Sơ đồ hóa phản ứng:

2

2

2

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng, ta có:

n = n = 0,005 mol → este no, đơn chức, mạch hở.

X

O

CO

O

2

2

H O 2

2

Bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng, ta có:

→ m + m = m + m m = 0,22 + 0,09 - 0,11 = 0,2 gam hay 0,00625 mol

)

)

O (X)

O (O

O (CO

O (X)

2

2

O (H O) 2

n

= 0,00125 mol

sè C =

= 4

n = X

C H O 4

8

2

0,005 0,00125

O (X) 2

Nếu cấu tạo của este là RCOOR’ thì ta dễ có R + R = 3 = 0 + 3 (n- và iso-) = 1 + 2 = 2 + 1.

Như vậy, X có 4 đồng phân.

→ × × m + m = m + m m = 0,005 2 + 0,005 - 0,00625 2 = 0,0025 mol

Không thực hiện phần giải bài tập để tìm CTPT, bởi nếu đã làm nhiều bài tập về axit/este thì ta có thể dễ dàng nhận thấy “mối liên hệ” giữa 0,11 gam và 88 gam/mol, số mol CO2 và H2O bằng nhau cũng có thể dễ dàng nhẩm được để xác nhận lại.

Do đó, dễ có CTPT của este là C4H8O2 và số đồng phân là 4.

Phương pháp kinh nghiệm:

Đây là một bài tập khá cơ bản, mặc dù ý tưởng về việc giải toán khá hay nhưng cách đưa vào bài tập còn khá đơn giản, các dấu hiệu giải toán dễ nhận thấy. Nếu có một chút nhạy cảm về giải toán và có kỹ năng xác định đồng phân tốt thì có thể giải bài tập này trong thời gian rất ngắn.

Nhận xét:

Nhận xét chung về đề thi:

Nhìn chung đề thi ĐH khối A năm nay có thể đánh giá là khá hay và phù hợp, có tính phân loại

cao, có thể xếp vào loại tốt nhất trong những năm gần đây.

Tuy vẫn giữ nguyên cấu trúc ổn định về mặt kiến thức như những năm trước nhưng ở năm nay, sự phân bố đó dường như hợp lý hơn nhiều cả về bài tập và lý thuyết. Trong đề thi, bên cạnh một số dạng câu hỏi và bài tập quen thuộc, có tính chất “cho điểm” thì một lượng rất đáng kể là các câu hỏi đòi hỏi học sinh phải nắm vững, tổng hợp được nhiều kiến thức Hóa học, kết hợp nhuần nhuyễn với các kỹ năng làm bài, kỹ năng giải toán và phương pháp tư duy khoa học để có thể biến đổi, phân tích các câu hỏi và bài tập về các dạng quen thuộc. Ngoài ra, đề thi cũng dành một lượng nhỏ các dạng bài tập hay, mới và đặc biệt để chọn lựa những học sinh xuất sắc.

Với đề thi như vậy, điểm thi sẽ chủ yếu rơi vào vùng điểm 3 – 8, những điểm số quá thấp hoặc 9

– 10 sẽ không nhiều, đặc biệt là điểm 10, sẽ rất ít so với những năm trước.

Sau nhiều năm thi trắc nghiệm, đến năm nay, các đáp án nhiễu cũng được xây dựng chặt chẽ và khoa học hơn, phù hợp hơn. Tuy trong khá nhiều câu hỏi, thậm chí là câu hỏi khó, học sinh vẫn có thể

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

vận dụng các kinh nghiệm để giới hạn, tìm đáp án bằng phương pháp “chọn ngẫu nhiên”. Nhưng như đã phân tích ở trên, phần lớn các trường hợp “chọn ngẫu nhiên” đều xuất phát từ những suy luận thực sự thông minh, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức và nhiều kinh nghiệm. Do đó, hầu như không ảnh hưởng nhiều tới kết quả đánh giá về năng lực của học sinh, thậm chí còn góp phần phát hiện, tuyển chọn các học sinh có năng lực tư duy – yếu tố còn quan trọng hơn cả kiến thức trong việc đáp ứng các đòi hỏi đa dạng của xã hội sau này.

Như tôi đã từng nhấn mạnh nhiều lần trong các tài liệu tham khảo từ các năm học trước, đối với đề thi trắc nghiệm, đặc biệt là đề thi Đại học – Cao đẳng, để có được kết quả tốt, nhanh và chính xác thì cần phải hội đủ cả Kiến thức, Phương pháp, Kỹ năng và Kinh nghiệm. Bài viết này hy vọng sẽ thêm một lần nữa giúp các bạn giáo viên và các em học sinh có được những tham khảo bổ ích và đáng tin cậy, cũng như có một định hướng rõ ràng hơn trong việc xây dựng, rèn luyện và phát huy 4 yếu tố nói trên.

Câu chuyện của năm:

Trong đề thi Đại học năm nay, có 3 nội dung nổi bật là:

- Bài tập xác định số đồng phân (chiếm tới ~10% đề thi).

- Bài tập liên quan tới hệ số phản ứng trong phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ.

- Bài tập liên quan tới sự thủy phân peptit/protein.

Các vấn đề này thầy đều đã từng đề cập và sẽ còn phân tích chi tiết hơn trong các bài giảng sắp

tới.

Tham khảo thêm:

Bài viết trên chỉ mang quan điểm cá nhân, một số cách giải và nhận xét chỉ mang tính tham khảo. Những phân tích chi tiết và hướng dẫn cụ thể hơn, các bạn và các em có thể tìm đọc trong các tài liệu tham khảo về phương pháp học tập, ôn tập cũng như các kinh nghiệm giải nhanh đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng khác của tôi. Các phương pháp giải toán đã sử dụng trong quá trình giải đề thi các bạn cũng có thể tham khảo qua các bài giảng chuyên đề trên blog cá nhân của tôi:

http://my.opera.com/saobanglanhgia/blog/ và http://vn.myblog.yahoo.com/vkngoc49cns/

• 21st Chia sẻ: một số tài liệu hay để học và ôn tập môn Hóa học

• 12th Hỏi và đáp các vấn đề Hóa học

May 2010

• 29th Tuyển tập các đề thi thử ĐH năm 2009 môn Toán (có đáp án)

• 15th Một số vấn đề trong việc sử dụng công thức tính nhanh trong giải toán Hóa học

April 2010

• 25th Đề kiểm tra đầu vào tháng 12/2009 tại GSA

• 18th Một số vấn đề trọng điểm để ôn thi môn Hóa nhanh và hiệu quả

February 2010

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

September 2009

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

• 19th Kết hợp 3 phương pháp: Quy đổi - Trung bình - Đường chéo để giải nhanh bài toán Hóa

học

• 11th Đáp án chi tiết cho đề thi tuyển sinh ĐH - CĐ năm 2009 (khối A mã 825)

• 01st Chúc các em lên đường thi thật tốt nhé!

July 2009

• 28th Vui một tý với phương pháp đường chéo

April 2009

• 26th 16 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM MÔN

HÓA HỌC

March 2009

• 24th Tổng hợp 18 cách giải cho bài toán vô cơ kinh điển

November 2008

• 01st Rèn luyện để trở thành học sinh giỏi Hóa học ở trường phổ thông

• 01st Đáp án chi tiết cho đề thi tuyển sinh ĐH - CĐ môn Hóa khối B năm 2008 mã đề 195

September 2008

• 08th Bài toán hữu cơ kinh điển 12 cách giải của Sao băng lạnh giá

• 08th Vấn đề rèn luyện kỹ năng tính ở trường phổ thông

• 06th Công thức tính nhanh cho bài toán vô cơ kinh điển của Sao băng lạnh giá

• 05th Đáp án chi tiết cho đề thi tuyển sinh ĐH - CĐ môn Hóa khối A năm 2008 mã đề 794 của

Sao băng lạnh giá

July 2008

• 29th Chiến thuật chọn ngẫu nhiên trong bài thi trắc nghiệm Hóa học (phần 1)

• 29th Đáp án chi tiết cho Đề thi tuyển sinh ĐH - CĐ môn Hóa khối A năm 2007

• 27th Đánh giá đầy đủ hơn ý nghĩa của phương pháp ghép ẩn số

• 27th Phân tích hệ số phản ứng và ứng dụng trong giải nhanh bài toán Hóa học

• 27th Khái niệm độ bất bão hòa và ứng dụng trong giải toán Hóa học

• 27th Bài toán kinh điển của Hóa học: bài toán 9 cách giải

• 26th Nghệ thuật sử dụng đường chéo trong giải toán Hóa học

• 26th Một bài Hóa thi ĐH 2006 có nhiều cách giải hay

• 26th Chuyển đổi các công thức biểu diễn phân tử đường

• 25th Quy tắc viết công thức Cấu tạo theo Lewis, CTCT + Dạng lai hóa + Hình học phân tử

• 24th Phân tích hệ số cân bằng của phản ứng và ứng dụng trong giải toán

• 24th Phương pháp ghép ẩn số - những biến đổi đại số

• 24th Hình không gian - chuyên đề: Khoảng cách

• 24th Phương pháp vectơ trong giải toán hình học không gian

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

June 2008

Sao băng lạnh giá – Vũ Khắc Ngọc

http://www.facebook.com/vukhacngoc

… và các bài viết khác trên Tạp chí Hóa học và Ứng dụng của Hội Hóa học Việt Nam.

Mọi thắc mắc các bạn có thể trao đổi trên blog opera/yahoo hoặc trao đổi qua email

vukhacngoc@gmail.com và facebook: http://www.facebook.com/vukhacngoc.

Ngoài ra, trong năm vừa qua, thầy cũng dành thời gian để thử nghiệm một số bài giảng trực tuyến để giúp các em học sinh ở xa có cơ hội được tiếp cận với những bài giảng chất lượng cao. Tuy mới bước đầu làm quen và còn nhiều bài giảng chưa đạt tới chất lượng như mong muốn nhưng thầy hy vọng sẽ giúp ích cho các bạn giáo viên cũng như các em học sinh trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, đáp ứng tốt các yêu cầu của đề thi Đại học.

Các bài giảng hiện tại của thầy đã được các bạn học sinh chuyền tay nhau rất nhiều trong thời gian qua và mặc dù hoàn toàn không khuyến khích việc phát tán trái phép các bài giảng này nhưng thầy cũng vui mừng vì thông qua đó sẽ có nhiều em học sinh được tiếp xúc, học tập với các bài giảng hay, sâu sắc và hy vọng các em sẽ đánh giá cao. Một số địa chỉ chia sẻ các bài giảng của thầy có thể kể đến như:

http://www.mediafire.com/?qbbor2e1xg1sq

facebook – Hội những người mê mệt bài giảng của thầy Vũ Khắc Ngọc

http://www.vn-zoom.com/f256/bai-giang-hoa-hoc-thay-vu-khac-ngoc-link-mu-1309612.html

http://diendankienthuc.net/diendan/on-thi-dh-hsg-hoa/56372-video-cac-chuyen-de-ve-phuong-

phap-giai-hoa-hoc.html

http://diendankienthuc.net/diendan/on-thi-dh-hsg-hoa/57616-video-cac-chuyen-de-hoa-hoc-dac-

biet-2011-a.html

http://www.youtube.com/watch?v=BccvWxiHqiY&feature=related

http://www.youtube.com/watch?v=MoetiEPAWrE&feature=related

http://www.youtube.com/watch?v=i8OznufZ4Bs&feature=related

………..

Trong năm học này, thầy sẽ tiếp tục đầu tư vào việc dạy trực tuyến để cho ra các Khóa học đầy đủ, hoàn thiện và có chất lượng tốt hơn (điển hình là Khóa Luyện thi ĐH đảm bảo ở hocmai.vn) để đáp ứng nhu cầu học tập của các em. Mong các em tiếp tục ủng hộ!

Chúc các bạn và các em đạt nhiều thành công trong sự nghiệp dạy và học!

vukhacngoc@gmail.com

http://my.opera.com/saobanglanhgia

Liên hệ học trực tiếp: 0985052510

Bên cạnh đó, các bạn học sinh lớp 10, 11, 12 tại Hà Nội vẫn có thể liên hệ để được học trực tiếp thầy với những bí quyết, kinh nghiệm và phương pháp riêng mà trong điều kiện học trực tuyến thầy không thể truyền tải hết được, thông qua số điện thoại: 0985052510.