Đề tài : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI) vào Cămpuchia; thực trạng và giải
pháp
Chơng I
cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu t
trực tiếp nớc ngoàI (FDI)
I. Cơ sở lý luận về FDI
1. Khái nim, bản chất, đặc điểm và các hình thức của FDI
1.1. Khái niệm
1.1.1. Khái niệm v đầu t
Đầu t i chung s sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hot động nào đó
nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn n c nguồn lực đã bra đ đạt đợc
các kết quả đó.
Ngun lực đó có thể là tiền , tài nguyên thiên nhiên, sức lao động hoặc trí tuệ.
Nhng kết quthu đợc trong tơng lai thể là stăng thêm các tài sản tài chính (tiền
vốn), tài sản vật chất (nhà y, đờng ),tài sản trí tuệ (trình đn hoá, chuyên n , khoa
học kthuật ….) các nguồn nhân lực đủ điều kiện đlàm việc có năng suốt trong nền
sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinh các nguồn
lc là các tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và ngun nhân lực tăng thêm vai trò quan trng trong
mọi lúc, mọi nơi không chỉ đối với ngời đầu t mà cả đối với toàn b kinh tế. Những kết quả này
không chỉ ngời đầu t cả nền kinh tế đợc hởng thụ. Chẳng hạn một nhà máy đợc xây dng; tài
sản vật chất của ngời đựơc đầu t trc tiếp tăng thêm, đồng thời tài sản vật chất tiềm lực của xã
hội cũng đợc tăng thêm.
Lợi ích trực tiếp do hoạt động của nhà máy này đem lại cho ngời đầu t đợc lợi ích
nhun, còn cho nền kinh tế đợc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản xuất và cho ngân sách,
giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động…trình độ nghề nghiệp chuyên môn của ng-
i lao động ng thêm kng ch lợi cho chính họ mà n b sung nguồn lực kỹ thuật cho
nền kinh tế để có thể tiếp nhận ng nghnày càng hiện đại, góp phần nâng cao trình đ
ng nghệ kỹ thuật của nền sản xuất quốc gia.
Đối với từng nhân, đơn vđầu t là điều kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và tiếp tục
phát triển của mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đối với nền kinh tế đầu t yếu
t quyết định sự phát triển của nền sản xuất xã hội, là chìa khóa của sự tăng trởng.
nhiều hình thức đầu t xuất phát từ nhiều nguồn vốn khác nhau, một trong số
hình thức đu t quan trng đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.1.2. Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài(FDI)
c quan điểm định nghĩa về FDI đợc đa ra tugốc độ nhìn nhất của các nhà kinh
tế nên rất phong phú và đa dạng. Qua đó ta có thể rút ra một định nghĩa chung nhất nh sau .
FDI loại hình kinh doanh mà nhà đầu t nớc ngoài bvốn, tự thiết lập các cơ sở sản
xuất kinh doanh cho riêng mình, đúng chủ sở hữu, tự quản , khai thác hoặc thuê ngời quản
, khai thác cơ sở này, hoc hợp tác với đối tác nớc sở tại thành lập sở sản xuất kinh
doanh và tham gia qun l ý, cùng với đối tác nớc sở tại chia sẻ lợi nhuận và rủi ro.
1.1.3. Nguồn gốc và bản chất của FDI
FDI đời muộn hơn các hoạt động kinh tế đi ngoại khác vài ba thp kỷ nhng FDI
nhanh chóng xác lập vtrí của mình trong quan hkinh tế quốc tế, FDI trở thành mt xu thế
tất yếu của lịch sử, một nhu cầu không thể thiếu của mọi nớc trên thế giới kể cả những nớc
đang phát triển, những nớc ng nghiệp mới hay những nớc trong khối OPEC và những nớc
phát triển cao.
Bản chất của FDI là:
- Có s thiết lập về quyền sở hữu về T Bản của công ty một nc ở một nớc khác
- Có s kết hợp quyền sở hữu với quyền quản lý các nguồn vốn đã đợc đầu t
- Có kèm theo quyền chuyền giao công nghệ và kỹ năng quản lý
- liên quan đến việc mở rộng thị trờng của các công ty đa quốc gia
- Gắn liền với sự phát triển của thị trờng tài chính quốc tế và thơng mại quốc tế
1.2. Đặc điểm của FDI
c chủ đầu t thc hiện đầu t trên nớc sở tác phải tuần thu pháp luật của nớc đó.
- Hình thức này thờng mang tình khả thi và hiu qu kinh tế cao
- Tỷ lệ vốn quy định vốn phân chia quyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu t
- Thu nhập chủ đầu t ph thuộc vào kết quả kinh doanh
- Hin tợng đa cực và đa biến trong FDI là hiện tợng đặc thù, không chỉ gồm nhiều bên
với tỷ lệ p vốn khác nhau mà còn c hình thức khác nhau của T Bản t nhân t bản nhà
nớc cũng tham gia.
- Tồn tại hiện tợng hai chiều trong FDI một nc vừa nhận đu t va thực hiện đầu t ra
nớc ngoài nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữac nớc
- Do nhà đầu t mun đầu t vào thì phải tuần thu các quyết định của nớc sở tại thì nên
vốn tỷ lệ vốn tối thiểu của nđầu t vào vốn pháp định của dự án là do luật đầu t của mỗi n-
cc quyết định. Cămpuchia quyết định là 40% trong khi Mỹ lại quyết định 10% và mt s
nớc khác lại là 20%
- c nhà đầu t nguồn bỏ vốn và đóng thời tự mình trực tiếp quản lý điều hành
dự án. Quyến quản lý phụ thuộc vào vn đóng góp mà chđầu t đã góp trong vn pháp định
của dự án, nếu doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thì họ có toàn quyền quyết định
- Kết quả thu đợc từ d án đợc phân chia cho các bên theo tlệ vốn góp vào vốn pháp
định sau khi đã np thuế cho nớc sở tại và tr lợi tức cổ phần cho các cổ đông nếu là công ty
cổ phần.
- FDI thờng đợc thực hiện thông qua việc xây dng mới hay mua lại một phần hoặc
toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động, thông qua việc mua cổ phiếu để thông tin xác nhận
1.3. Các hình thc FDI
- Hợpc kinh doanh trên sở hợp đồng: Hp đng hợpc kinh doanh là văn bản đ-
c giữa hai hay nhiều bên quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi
bên đ tiến hành đầu t kinh doanh ở Vơng quốc CĂMPUCHIA .
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên hợp doanh ký.
Trong quá trình kinh doanh, các bên hp doanh đợc thoả thuận thành lập ban điều
phối để theo dõi, giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp c kinh doanh.Ban điều phối hợp
đồng hợp tác kinh doanh không phải là đại diện pháp lý cho các bên hợp doanh.
n nớc ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo luật đầu t n-
c ngoài tại Cămpuchia.
1.3.1 Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh doanh nghiệp đợc thành lập tại Cămpuchia trên cơ sở hợp
đồng liên doanh gia bộ trởng Cămpuchia với bên hoc các bên nớc ngoài đ đầu t, kinh
doanh tại mpuchia. Doanh nghiệp liên doanh mi là doanh nghiệp đợc thành lập giữa
doanh nghip liên doanh nghiệp Cămpuchia hoặc với doanh nghiệp liên doanh, hoc với
doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đã đợc phép hoạt động tại Cămpuchia.Trong trờng hợp
đặc biệt, doanh nghiệp liên doanh thđợc thành lập trên cơ sở hiệp định ký kết giữa chính
phCămpuchia với chính phủ nớc ngoài.Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập dới hình
thc ng ty trách nhiệm hữu hạn, mi bên liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia, với
doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp định.
Vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh ít nhất phải bằng 20% vốn đầu t. Đối với
các d án xây dựng công trình kết cấu htầng tại các vùng điều kiện kinh tế, xã hi khó
khăn, dán đầu t vào miền núi vùng sâu ng xa, trồng rừng tỷ lệ này thấp hơn 20% nhng
phải đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t chp nhận.
1.3.2 Doanh nghiệp 100% của vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàI(FDI)
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài doanh nghiệp thuộc shữu của nhà đầu t nớc
ngoài, do nhà đầu t nớc ngoài thành lp tại Cămpuchia, tự quản lý và chịu trách nhiệm về kết
quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc đợc thành lập theo hình thức ng ty trách nhiệm
hữu hạn, có t cách pháp nhân theo pháp luật Cămpuchia.
Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài ít nhất phải bằng 20%
vồn đầu t. Đối với c d án y dựng công trình kết cấu hạ tầng tại các vùng điều kiện
kinh tế xã hi khó khăn, d án đầu t vào miền i, vùng sâu, vùng xa, trồng rừng, tỷ lệ này
thể thấp đến 20% nhng phải đợc cơ quan cấp giấy phép đầu t chấp thuận.
Trong qtrình hot động, doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài không đợc giảm
vốn pháp định.Việc tăng vốn pháp định, vốn đu t tdo doanh nghiệp quyết định đợc
quan cấp giấy phép đầu t chuẩn .
II. Mt số lý thuyết của FDI
A.1. Lý thuyết chu kỳ sống
thuyết này gii thích tại sao các nhà sản xuất lại chuyển hớng hoạt động kinh doanh
t xuất khẩu sang thực hiện FDI. Lý thuyết cho rằng đầu tiên các nhà sản xuất tại chính quốc
đạt đợc lợi thế độc quyền xuất khẩu nhờ việc cho gia đời những sản phẩm mi, sản xuất vẫn
tiếp tục tập trung tại chính quốc này c chỉ khi p sản xuất nớc ngoài th thấp
hơn.Trong thời kỳ này đxâm nhập thị trờng nớc ngoài thì các nớc thực hiện việc kỹ năng
tăng trởng các nhà sản xuất khuyến khích đầu t ra nớc ngoài nhằm tận dụng chi phí sản xuất
thập và quan trọng hơn là ngăn chặn khả năng để rời thị trờng và nhà sản xuất địa phơng.
A.2. Lý luận về quyền lợi thị trờng
luận cho rằng FDI tồn tại do những hành vi đặc biệt của độc quyền nhóm trên
phạm vi quốc tế nh phản ứng đc quyền nhóm, hiệu quả kinh tế bên trong do quy sản
xuất và sliên kết đầu t nớc ngoài theo chiều rộng. Tất cả những hành vi này đều nhm hạn
chế cạnh tranh mở rộng thị trờng và ngăn không cho đối thủ khác xâm nhập vào ngành.
FDI theo chiều rng tồn tại khi các công ty m nhập vào nớc khác và sản xuất các
sản phẩm trung gian, sau đó các sản phẩm này đợc xuất ngợc trở lại đợc sản xuất với t
cách đu vào cho sn xuất của chủ nhà hay tiêu thnhững sản phẩm đã hoàn thành cho
nhng ngời tiêu thcuối cùng.
Theo thuyết này các ng ty thực hiện FDI vì mt số do: Thứ nhất do nguồn cung
cấp nguyên liệu ngày càng khan hiếm các Công ty địa phơng không đủ khả năng tham do
khái thác. Do vậy các MNC tranh thủ lợi thế cạnh tranh trên csở khai thác nguyền liệu tại
địa phơng. Điều đó giải thích tại sao FDI theo chiều rộng đợc thực hiện c nớc đang phát
triển .Thứ hai thông qua các liên kết FDI dc các Công ty độc quyền nhóm lập nên các ng
rào không cho các công ty khác tiếp cận tới những nguồn nguyền liệu của chung.Thứ ba FDI
theo chiu rộng còn tạo ra lợi thế về chi pthông qua việc cải tiến kthuật bng ch phối
hợp sản xuất và chuyền giao các sản phẩm giữa các ng đoán khác nhau của qtrình sản
xuất.
A.3. Lý thuyết về tính không hoàn hảo của thị trờng
thuyết này cho rằng khi xuất hiện trên thị trờng cho hoạt động kinh doanh kém hiệu
qudi các công ty thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài nhằm khuyến khích hoạt động kinh
doanh vợt qua yêu tkhông hàon ho đó. hai yếu tố không hoàn hảo của thị trờng là
rào cn thơng mại và kiến thức đặc biệt
- Các rào cn thờng mi thuế và hạn ngạch…
- Kiến thực đặc biệt là chuyền môn kỹ thuật của các kỹ s hay kh năng tiếp thị đặc biệt
của các nhà qun khi các kiến thực này chlà chuyên môn kthuật thì các công ty th
bán cho các công ty nớc ngoài với một giá nhất định đ họ thế sản xuất sản phẩm tơng tự.
Những cơ hội thtrờng tại nớc ngoài thc hiện FDI. Mặt khác nếu các công ty bán các
kiến thức đặc biệt cho nớc ngoài thì họ lại sợ tạo ra đối thủ cạnh tranh trong tơng lai.
B. Các lý luận khác về FDI