Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN
1
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
Đề cương bài giảng
CẮT MAY CĂN BẢN
Giảng viên: Đặng Duy
Khoa: SƯ PHẠM TỰ NHIÊN
Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN
2
Chương I
DỤNG CỤ, THIẾT BỊ VÀ VẬT LIỆU MAY
I - DỤNG CỤ CẮT MAY
1. Dụng cụ lấy ni
a/ Thước g dẹt
- Dài 50cm, rộng 3 - 4cm.
- Dùng để vạch, đo khi thiết kế.
- Cầm thước n tay thun ngay giữa thước, ngón cái trên, bốn ngón dưới.
Đặt mặt thước nghiêng 30 - 40 độ so với mặt bàn, giữ thước cho vững.
- Chọn thước thật thẳng, chính xác, các vạch in rõ ràng. Tránh làm rơi, tớc dễ
bị gãy, cong.
b/ Thước dây
- Dài 1m 50, rộng 1 - 2cm, làm bằng vật liu không co giãn.
- Dùng để đo trực tiếp trên thể, ly c số đo để lập số liệu thiết kế và đo trên
vải khi vẽ.
- Cách cầm thước:
+ Tay trái: Ngón cái và ngón trỏ cầm đầu thước, đặt ở vị trí nht định.
+ Tay phải: Ngón i ngón trỏ chuyển dịch thước qua các đoạn, đim cần
đo. Đặt thước êm, nhẹ, có sức căng bình thường.
Thước y, thước gỗ cùng được sử dụng h trợ nhau trong quá trình vẽ hoặc
kim tra.
Dùng xong treo thước ở nơi cố định, tránh làm cho nhựa ng chảy hoặc b xoắn
thước.
2. Dụng cụ làm dấu
a/ Phấn may
-nhiều màu, 3 cạnh, dẹt.
- Dùng để v thiết kế qun áo trên vi hoặc làm dấu quy định giới hạn các đường
may.
- Khi vẽ, cầm phn bằng ngón cái và ngón trỏ, vạch nhlên vải.
Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN
3
- Phải gọt phấn sắc cạnh để nét vnhỏ, rõ ràng. Nên dùng phn khác màu với vải
để vẽ. Đối với vải màu ng cũng không nên dùng màu phấn qđậm. Khi dùng
xong cần cất phấn vào hp, tránh cho phn bị vvụn.
b/ Vạch
c/ Cây sang dấu
3. Dụng cụ cắt
a/ Kéo may
- Kéo lớn: i 27 - 30cm,hai tay cầm tạo góc 30 độ vi lưỡi kéo, dùng để cắt
trên những mnh vải lớn.
- Kéo trung: i 18 - 20cm, dùng để pha cắt các loại vải, các chi tiết bán thành
phẩm.
- Kéo nhỏ: dùng để cắt chỉ, bấm khuy, bấm góc, xén sửa khi may.
- Tất cả các loại kéo dùng xong phi cất i nhất định, tránh để kéo nm đè lên
vải sẽ làm thủng vải hoặc dễ rơi làm gãy mũi kéo.
b/ Kéo bấm
- hình ng giống i nhíp nhưng hai đầu hai lưỡi kéo mũi nhọn sắc.
Kích thước ca kéo khoảng 8 - 10cm.
- Dùng để bấm khuy, cắt chỉ hoặc cắt c chi tiết nhtrên vải ưu đim gọn
nhẹ, dễ dàng thao tác hơn dùngo thường.
- Khi sử dụng, cầm kéo trên tay, ngón cái và ngón trỏ ấn hai lưỡi kéo.
- Khi dùng xong nên bao bảo vệ mũi kéo cất giữ như những loại kéo may
khác.
c/ Cây tháo ch
4. Dụng cụ may tay
a/ Đê (bao tay)
- Bằng thép mkền hoặc bằng đồng.
- Dùng để tì chân kim, đẩy kim trong khi may cho an toàn.
- Khi sử dụmg, đeo đê ở ngón giữa bàn tay phi.
- Cần giữ đê không bị rỉ sét, các lỗ kim phải lõmu để tránh bị tuột kim.
b/ Kim may tay (kim khâu)
Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN
4
- nhiều loại to, nhỏ khác nhau; tuỳ theo độ y mỏng ca từng loại vải
mục đích sử dụng để chọn kim chiu dài, đường kính khác nhau. Kim thường
dùng có cỡ số từ 5 - 10:
+ Thùa khuy, đính cúc: dùng kim số 5, 6.
+ Khâu luồn các loại vi mỏng (tơ lụa): dùng kim số 10.
+ Vắt gấu quần, gấu áo: dùng kim số 7, 8.
- Chọn kim mũi nhọn, sắc, thon mũi.
- Dùng xong kim phải có gối để cắm, tránh để kim han rỉ hoặc vương vãi.
c/ Kim gim (kim gút)
- Kimmột đầu nhn và mt đầu có nút.
- Dùng để giữ vi nằm cố định khi vẽ hoặc ghim các nếp gấp tạo dáng cho sản
phẩm.
- Khi dùng xong phi ghim kim vào gối hoặc vào vỉ giữ kim để tránh gây tai nạn.
5. Dụng cụ là (ủi)
a/ Bàn
- nhiều loại: Bàn đin, n là than, n nướng.... Ta thường dùng loại
bàn là đin có hơi nước hoặc không có hơi nước, công suất từ 300 - 1000W.
- Dùng bàn là để là trong quá trình cắt may và hoàn chỉnh sản phẩm sau khi may.
- Khi sdụng nên chọn loại n tự động nút điu chỉnh đnóng tch hợp
với nhiều loại vải.
b/ Đệm là
- hình ng như i gối nhỏ, cạnh tròn, một đầu nhỏ (như hình yên xe đạp)
được may bằng vi cotton hay vải nỉ, giữa nhồi bông để giữ hơi nóng.
- Đệm chuyên dùng để lót những chỗ chật hẹp như vai, bắp tay, ống qun, các
chỗ may cong hoặc nhọn như đáy quần, nách áo, đường pince... để sản phẩm đạy
yêu cầu kỹ thuật.
- Sau khi sử dụng, đệm là phải được cất giữ ở nơi cố định , sạch sẽ.
c/ Chăn là, cầu là
- Chăn là được gấp nhiều ln, đặt lên bàn phẳng để lót trong khi là.
- Nên dùng loại chăn đơn bằng nỉ, tránh dùng vải len, nylon m chăn khi
nhit độ cao chăn dễ bị cháy , co vải.
- Cầu (bàn để là) dụng c chuyên dùng để được thiết kế sẵn đệm là.
Bàn một đầu nhỏ để lót những chỗ chật hẹp (tác dụng như đệm là). Chân bàn có
thgấp li khi không sử dụng. Có loại cầu là nhỏ không có chân xếp.
- Chăn là và cầu là phi được giữ sạch, cất giữ nơi cố định.
Đề cương bài giảng CẮT MAY CĂN BẢN
5
II - THIẾT BỊ MAY
Máy may nhiu loại: máy n dụng (máy đạp chân, y chạy đin) và máy
công nghiệp. nước ta được dùng phổ biến trong gia đình loại máy đạp chân
(hoặc gắn moteur) để may vải dệt thoi. Đây loại máy một kim thuyn
dao động. Tất cả các loại máy may đều được cấu tạo từ 3 phần chính:
Đầu máy: Là phần trên, trong đầu máy chứa tất cả các bộ phận chuyển động
được che kín bằng vỏ gang và nắp đậy để tránh bụi bặm vào làm mòn các chi tiết,
đồng thời tránh dầu mỡ từ các chi tiết y vào sản phẩm trong khi máy đang m
việc.
Bmáy: Bệ đúc bằng gang và gắn liền với đầu máy bằng boulon hay chốt. Dưới
bệ máy đặt một số bộ phận như: trục chao, trục nâng cần đẩy ng cưa, chao,
răng cưa...
Bàn chân máy: Bàn máy thường m bằng g rời với đầu máy. Đầu máy
gắn vào n máy bằng bản lề. Dưới bàn máy là chân máy bằng gang hay thép. Đối
với máy đạp chân thì chân máy nơi phát sinh ra chuyn động truyn lên bánh
xe và đầu máy. Chân máy gmbàn đạp và tay biên nối bánh xe với bàn đạp. Khi
ấn bàn đạp thì tay biên lên xuống làm quay bánh xe truyên lên volant đầu máy bằng
dây da.
1. Các bộ phận chính của máy may tham gia vào quá trình tạo
mũi may
a/ Bộ phn kim và chỉ trên
Gồm kim máy, ốc vặn kim, trc kim, cần giật chỉ, ốc điều chỉnh sức ng của
chỉ.
- Kim máy: Làm bằng thép, phần trên hình tr. Kim máy gia dụng đuôi kim
một n tròn một n phẳng, dưới cùng là mũi kim nhọn, sắc. Trên mũi kim lỗ
kim để xchỉ. Hai n lkim có hai nh dọc: một nh i và u, một rãnh ngắn
và nông. Rãnh dài có tác dụng bảo vệ chỉ trong khi may, hạn chế ma sát với vải làm
đứt chỉ. Khi may, kim xuyên qua vải, sợi chỉ kéo xuống được nằm dọc theo nh
dài của kim để bảo vchỉ.
Kim máy có nhiều cỡ phù hợp với nhiều loại vải có độ dày khác nhau:
+ Vải dày như kaki, jean...: sử dụng kim số 13 hoặc 15.
+ Vải trung bình như ka-tê (KT): sử dụng kim số 11.
+ Vải mỏng như mousseline, voan, the...: sử dụng kim số 9.
Ta nên sử dụng kim và chỉ may phù hợp với loại vải để tránh gãy kim và dứt chỉ.
- Trục kim: Là bộ phn để chuyển động kim. Khi bánh đà (tay quay) quay đầu
máy thì trc kim chuyển động lên xuống làm cho kim cũng chuyển động lên xuống.