0
un: ĐIỆN TNG SUT
s của mô đun: 18
Thời gian mô đun: 75 gi; (Lý thuyết: 15g ; Thc hành:57 g; kiểm tra: 3g).
I. V TRÍ, NH CHẤT CA MÔ ĐUN:
* V trí ca mô đun: đây là mô đun th 18 trong chương tnh đào to ngành
đin t ng nghip.
* Tính chất của mô đun: Là mô đun bt buc.
II. MC TIÊU CA MÔ ĐUN:
Sau khi hc xong mô đun này học viên năng lc
* Vkiến thức:
- Gii thích đưc nguyên hoạt đng của c linh kin đin tử ng suất
- Tra cu đưc các thông s kỹ thuật ca linh kin
- Phân tích đưc nguyên lý làm việc ca mạch đin tử công sut
* Vk năng:
- Kim tra đưc chất lưng các linh kin đin tử ng sut
- Lắp đưc các mạch đin tử công suất ng dng trong công nghiệp
- Kim tra sa cha đạt yêu cầu về thi gian với đ chính c.
- Thay thế các linh kin, mạch đin tử ng suất hư hỏng.
- Nêu đưc ng dng ca tng mạch đin o trong thc tế.
* Năng lực tự chvà chịu trách nhiệm:
- Rèn luyện tính t m, chính xác và an toàn vệ sinh ng nghiệp
III. NỘI DUNG CHI TIẾT.
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ NGHỆ II
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN:
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
(Dùng cho trình độ Cao đẳng, Trung cấp và liên thông)
GVBS: MAI THỊ BÍCH VÂN
TPHCM, tháng 03 năm 2018
1
BÀI I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TỬ NG SUẤT
Mục tiêu của bài:
- Nhận dạng đưc c linh kiện điện tử ng suất dùng trong các thiết bị
điện, điện tử.
- Xác định đưc điện áp, dòng điện, công suất của ti.
- Trình bài đưc nội dung của các thông số kỹ thuật của các linh kiện điện
tử công suất.
Nội dung chính
Giới thiệu:
Điện tử công suất một chuyên ngành của điện tử học nghiên cứu ứng
dụng các phần tử bán dẫn công suất trong đồ các bộ biến đổi nhằm biến đổi
và khống chế nguồn năng lượng điện với các tham số có thể thay đổi được, cung
cấp cho các phụ tải điện.
I. TỔNG QUAN
Nhiệm vụ của điện tử công suất xử điều khiển dòng năng lưng
điện bằng cách cung cấp điện áp dòng điện dạng thích hp cho các ti. Ti
sẽ quyết định các thông số về điện áp, dòng điện, tần số, và số pha tại ngõ ra của
bộ biến đổi. Thông thường, một bộ điều khiển hồi tiếp stheo ngõ ra của bộ
biến đổi và cực tiểu sai lệch giữa giá trị thực của ngõ ra giá trị mong muốn
(hay giá trị đặt).
Các bộ biến đổi bán dẫn đối tưng nghiên cứu bn của điện tử công
suất. Trong các bộ biến đổi các phần tử bán dẫn công suất đưc sử dụng như
những khóa bán dẫn, còn gọi van bán dẫn, khi mdẫn dòng thì nối ti vào
nguồn, khi khóa thì không cho dòng điện chạy qua. Khác với các phần tử có tiếp
điểm, các van bán dẫn thực hiện đóng cắt dòng điện không gây nên tia lửa
điện, không bị mài mịn theo thời gian.Tuy thđóng ngắt các dòng điện lớn
nhưng các phần tbán dẫn công suất lại đưc điều khiển bởi các tín hiệu điện
công suất nhỏ, tạo bởi các mạch điện tử công suất nhỏ. Quy luật nối ti vào
nguồn phụ thuộc vào các sơ đồ của bộ biến đổi phụ thuộc vào cách thức điều
khiển các van trong bbiến đổi. Như vậy quá trình biến đổi năng lưng đưc
thực hiện với hiệu suất cao tổn thất trong bộ biến đổi chỉ tổn thất trên c
khóa điện tử, không đáng kể so với công suất điện cần biến đổi. Không những
đạt đưc hiệu suất cao mà các bộ biến đổi còn kh năng cung cấp cho phụ ti
nguồn năng lưng với các đặc tính theo yêu cầu, đáp ứng các qtrình điều
2
chỉnh, điều khiển trong một thời gian ngắn nhất, với chất lưng phù hp trong
các hệ thống tự động hoặc tự động hóa. Đây đặc tính các bộ biến đổi
tiếp điểm hoặc kiểu điện từ không thể có đưc.
Các khái niệm cơ bn
Các thành phn ca ng sut gm có:
Công sut biu kiến: S = U.I
Công sut thc: P = U.I.cosφ
Công sut phn kháng: Q = U.I.sinφ
T các biểu thc trên ta đưc mối quan h
22
.S U I P Q
Vn đề chúng ta cn quan tâmđây, các ng dng ca b biến đổi thường
cho ra các dáng điu dòng đin đin áp không sin, thì cn thiết phi đưa thêm
mt sđịnh nghĩa.
Thành phn dao động cơ bn đóng góp vào trong ng sut thực:
P = U.I
1
.cosφ
1
Do đó, các thành phn ng sut đưc mô t bi các vector đưc biu
din như
hình dưới đây:
Hình 1.1: Các thành phn công sut của b biến đổi chuyn mch lưới
II. PHÂN LỌAI LINH KIỆN BÁN DẪN THEO KHẢ NĂNG ĐIỀU
KHIỂN.
Các linh kiện đưc phân lọai theo hai chức năng cơ bn: đóng và ngắt dòng
điện đi qua nó. Trạng thái linh kiện đóng: có tác dụng như một điện trở bé.
Trạng thái linh kiện ngắt: tác dụng như một điện trở rất lớn. ng điện
đi qua chúng hầu như không đáng kể. Độ lớn điện áp đặt lên linh kiện phụ thuộc
vào trạng thái họat động của mạch điện bên ngòai.
3
Do đó, linh kiện bán dẫn họat động với hai chế độ làm việc đóng ngắt
dòng điện đưc xem là lý tưởng nếu ở trạng thái dẫn điện nó có độ sụt áp bằng 0
và ở trạng thái không dẫn điện, dòng điện đi qua nó bằng 0.
Các linh kiện thể tự chuyển đổi trạng thái làm việc của mình, chuyển từ
trạng thái không dẫn sang trạng thái dẫn điện và ngưc lại thông qua tác dụng
kích thích của tín hiệu lên cổng điều khiển của linh kiện. Ta gọi đây linh kiện
tính điều khiển. Tín hiệu điều khiển thể tồn tại dưới nhiều dạng: dòng
điện, điện áp, ánh sáng với công suất nhỏ hơn nhiều so với công suất của nguồn
và ti.
Nếu linh kiện không chứa cổng điều khiển thì ta gọi là linh kiện không điều
khiển như diode, diac.
Nếu thông qua cổng điều khiển, tín hiệu chỉ tác động đến chức năng đóng
dòng điện không thtác động ngắt dòng điện đi qua nó, gọi linh kiện
không có kh năng kích ngắt như: SCR, TRIAC.
Ngòai ra linh kiện kh năng thay đổi trạng thái từ dẫn điện sang ngắt
điện ngưc lại thông qua tác dụng của tín hiệu điều khiển đưc gọi linh
kiện kh năng kích ngắt(tự chuyển mạch): BJT, MOSFET, IGBT,
GTO,IGCT, MCT, MTO.
Với những nhận xét trên , các linh kiện bán dẫn công suất , theo chức
năng đóng ngắt đóng ngắt dòng điện kh năng điều khiển các chức năng này,
có thể chia làm 3 nhóm chính :
_Nhóm một: gồm các linh kiện không điều khiển như diode, diac
_Nhóm hai : gôm các linh kiện điều khiển kích đóng đưc như thyristor,
triac .
_Nhóm ba: gồm các linh kiện điều khiển kích ngắt đưc như transitor
(BJT,MOSFET,IGBT)GTO
Ngòai ra,dạng mạch phức tạp gồm SCR bộ chuyển mạch kh năng
đóng ngắt dòng điện qua nhờ tác dụng của các tín hiệu điều khiển .Về khía
cạnh điều khiển ,mạch phức hp này ng với các linh kiện nhóm ba tạo thành
nhóm công tắc tự chuyển mạch
1. DIODE
4
Hình 1.2 hình dáng diode
Power diodes:
Hình 1.3 đặc tuyến của diode