
BỘ MÔN DUYỆT
Chủ nhiệm Bộ môn
Lê Anh Tuấn
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÀI GIẢNG
(Dùng cho 3 tiết giảng)
Học phần: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Nhóm môn học: ĐỊA KỸ THUẬT
Bộ môn: Cơ sở Kỹ thuật CT
Viện: Kỹ thuật CTĐB
Thay mặt nhóm
môn học
Thái Doãn Hoa
Thông tin về nhóm môn học
TT
Họ tên giáo viên
Học hàm
Học vị
Đơn vị công tác
1
Nguyễn Tương Lai
GVC
TS
BM Cơ sở KTCT
2
Trần Thế Kỳ
GCV
ThS
BM Cơ sở KTCT
3
Thái Doãn Hoa
GVC
TS
BM Cơ sở KTCT
4
Nguyễn Quý Đạt
GV
ThS
BM Cơ sở KTCT
5
Nguyễn Huy Hiệp
TrG
TS
BM Cơ sở KTCT
6
Mai Đăng Nhân
TrG
KS
BM Cơ sở KTCT
7
Cao Văn Hòa
TrG
KS
BM Cơ sở KTCT
Thời gian, địa điểm làm việc: Hàng ngày tại phòng S1-1407
Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Cơ sở KTCT, Viện Kỹ thuật Công trình Đặc biệt.
Điện thoại, email: 069.515.405, k4_ktcsct@mta.edu.vn
***
Bài giảng1: Giới thiệu môn học. Cấu tạo vỏ quả đất.
Khái niệm về khoáng vật
Chương 1 Mục 1.1 + 1.2
Tiết thứ: 1 - 2 Tuần thứ: 1
- Mục đích, yêu cầu:
+ Nắm sơ lược về học phần, các yêu cầu của giáo viên
+ Giới thiệu môn học.
+ Yêu cầu hiểu được mục đích, nội dung nghiên cứu của môn học. Hiểu
về cấu tạo vỏ quả đất và đặc điểm của nó. Giới thiệu chung về khoáng vật.
- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu
- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 2t; Tự học, tự nghiên cứu: 2t
- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công.
- Nội dung chính:

*Giới thiệu môn học
Đối tượng, mục đích nghiên cứu.
+ Khái niệm về địa chất công trình (ĐCCT): Theo V.D. Lomtade:
“ĐCCT như khoa học về điều kiện địa chất của việc xây dựng công trình, sử
dụng hợp lý môi trường địa chất và bảo vệ nó gắn liền với sự phát triển của các
quá trình và hiện tượng địa chất”. Nói một cách khác, đây là một môn khoa học
nghiên cứu và sử dụng các tri thức về địa chất vào việc xây dựng các công trình.
+ Đối tượng nghiên cứu: Môi trường địa chất (lớp đất đá phần trên,
luôn biến đổi, phát sinh các hiện tượng địa chất).
+ Mục đích: Đánh giá khả năng xây dựng của khu vực theo quan
điểm ĐCCT và sử dụng hợp lý các điều kiện địa chất tự nhiên vào xây dựng
nhằm bảo vệ công trình ổn định, bảo vệ lãnh thổ.
Nội dung và các phương pháp nghiên cứu.
+ Điều kiện ĐCCT:
(1) - Yếu tố địa hình, địa mạo
(2) - Yếu tố địa tầng và tính chất cơ lý của các loại đất đá
(3) - Yếu tố cấu trúc địa chất
(4) - Địa chất thuỷ văn
(5) - Yếu tố về các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình
(6) - Yếu tố về vật liệu xây dựng khoáng tự nhiên
+ Các phương pháp khảo sát:
- Phương pháp quan sát miêu tả: đây là phương pháp khảo sát địa
chất công trình tổng hợp nhất. Người ta có thể tiến hành đo vẽ bản đồ bằng đi bộ, ô
tô, hay máy bay sẽ giúp ta nghiên cứu tổng quan tình hình địa chất một vùng rộng
lớn. Hiện nay, nhiều nước đã sử dụng vệ tinh nhân tạo trong khảo sát địa chất và
địa chất công trình;
- Phương pháp khoan, đào thăm dò;
- Phương pháp thăm dò địa vật lý;
- Phương pháp thí nghiệm địa chất công trình và địa chất thuỷ văn;
- Công tác chỉnh lý tài liệu và nội dung báo cáo kết quả khảo sát.
+ Các phương pháp nghiên cứu ĐCCT: Phương pháp địa chất, phương
pháp tương tự, mô hình, phương pháp toán học.
- Lịch sử phát triển và các môn học có liên quan: Đọc giáo trình.
*Chương 1. Nhưng khái niệm cơ bản về khoáng vật và đất đá.
1.1. Vỏ quả đất và các hiện tượng địa chất diễn ra trong nó.
- Vỏ quả đất: Cấu tạo, thành phần vật chất.
+Vỏ lục địa

+ Vỏ đại dương
- Các hiện tượng địa chất diễn ra trong vỏ quả đất.
+ Vận động tạo lục địa.
+ Vận động tạo núi.
1.2. Khái niệm chung về khoáng vật
Khoáng vật.
- Định nghĩa: Khoáng vật là những đơn chất hay hợp chất hoá học mà
chúng là sản phẩm của các quá trình hoá lý và các hoạt động địa chất xảy ra
trong vỏ Trái đất và trên mặt đất; có thành phần hoá học, cấu trúc mạng tinh
thể và tính chất hoá lý đặc trưng.
- Ý nghĩa nghiên cứu: nghiên cứu thành phần khoáng vật của đá sẽ giúp
cho việc tìm hiểu nguồn gốc, điều kiện hình thành đá, đánh giá khả năng sử
dụng chúng trong xây dựng.
- Tính chất vật lý.
+ Hình dạng tinh thể khoáng vật.
+ Màu khoáng vật.
+ Độ trong suốt và ánh của khoáng vật
+ Tính cát khai.
+ Độ cứng của khoáng vật
+ Tỷ trọng
Phân loại khoáng vật:
Lớp 1: Các nguyên tố tự nhiên, như đồng, bạc…
Lớp 2: Sunfua, như pyrit (FeS2)…
Lớp 3: Halogenua, như halit (NaCl)…
Lớp 4: Cacbonat, như canxit (CaCO3)…

Lớp 5: Sunfat, như thạch cao (CaSO4.2H2O)…
Lớp 6: Fotfat, như fotfat (CaP2O5)…
Lớp 7: Oxit, như thạch anh (SiO2)…
Lớp 8: Silicat, như octocla K[AlSi3O8]…
Lớp 9: Hợp chất hữu cơ, như CH4…
- Yêu cầu SV chuẩn bị: tự đọc trước khi lên lớp
- Ghi chú: tài liệu tham khảo
(1). Địa chất công trình. Nguyễn Uyên và nnk 2002
(2). Thực tập ĐCCT. Thái Doãn Hoa 2005
(3). Địa chất công trình-Địa chất động lực công trình. V.Đ. Lomtadze 1982
(dịch)
(4). Nước dưới đất. Phan Văn Cừ, Tôn Sĩ Kinh 1981
(5). Xử lý các thông tin về điều kiện ĐCCT 1986. Thái Doãn Hoa
(6). Địa chất thủy văn đại cương. Vũ Ngọc Kỷ và nnk.

Bài giảng 2: Khái niệm về đất đá. Mô tả các loại đất đá.
Phân loại đất đá theo quan điểm xây dựng
Chương 1 Mục 1.3 + 1.4
Tiết thứ: 3 - 4 Tuần thứ: 2
- Mục đích, yêu cầu:
+ Giới thiệu về các loại đất đá và đặc điểm của chúng.
+ Mô tả bảng phân loại đất đá theo quan điểm xây dựng.
+ Yêu cầu biết được các loại đất đá và những đặc tính liên quan đến xây
dựng.
- Hình thức tổ chức dạy học: Lý thuyết, thảo luận, tự học, tự nghiên cứu
- Thời gian: Lý thuyết, thảo luận: 2t; Tự học, tự nghiên cứu: 2t.
- Địa điểm: Giảng đường do P2 phân công
- Nội dung chính:
1.3. Khái niệm chung về đất đá
- Định nghĩa: Đất đá là tập hợp của các khoáng vật, được sắp xếp theo
những quy luật nhất định, có thể có liên kết, có thể không, chiếm một phần
không gian đáng kể của vỏ trái đất.
- Các phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đất đá trong phòng thí nghiệm
+ Nghiên cứu thành phần thạch học của đất đá bằng kính hiển vi phân
cực để xác định tên của đất đá (nêu cách tiến hành);
+ Phân tích thành phần hoá học của đất đá;
+ Phân tích thành phần hạt của đất đá bằng phương pháp rây để xác định
thành phần cấp phối của các nhóm hạt đất;
+ Nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý của đất đá: dung trọng, tỉ trọng, độ ẩm, hệ
số rỗng, hệ số nén, lực dính…

