SỞ GD – ĐT NINH THUẬN TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2014-2015) Môn: Địa lý Lớp: 11 C.Trình Chuẩn

Thời gian làm bài: 45 phút

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. Mục tiêu kiểm tra, đánh giá - Đánh giá kết quả học tập của HS nhằm mục đích làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng, thái độ so với mục tiêu dạy học của các chủ đề: Sự tương phản về trinh độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước; Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa; Một số vấn đề mang tính toàn cầu; Một số vấn đề của châu lục và khu vực; Hoa Kì; Liên Minh Châu Âu (EU). - Đánh giá năng lực tư duy tổng hợp lãnh thổ, sử dụng bản đồ, năng lực giải quyết vấn đề. - Nhằm công khai hóa các nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS, của tập thể lớp, giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như những tồn tại của cá nhân, thúc đẩy, khuyến khích việc học tập của HS; tạo ra những căn cứ đúng đắn cho việc đánh giá kết quả học tập của HS - Thông qua KTĐG GV biết được những điểm đã đạt được, chưa đạt được của hoạt động dạy, học, giáo dục của mình, từ đó có kế hoạch điều chỉnh hoặc bổ sung cho công tác chuyên môn, hỗ trợ HS đạt những kết quả mong muốn. II. Hình thức kiểm tra: Hình thức kiểm tra tự luận III. Ma trận đề kiểm tra:

Thông hiểu -Xác định phạm vi phân bố các nhóm nước - So sánh sự tương phản của các nhóm nước Vận dụng - Ví dụ chứng minh tác động của cuộc cách mạng KH-CN đang diễn ra xung quanh cuộc sống Chủ đề Chủ đề 1 Sự tương phản về trinh độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước

Nhận biết - Nhận biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước: nước phát triển, nước đang phát triển, nước công nghiệp mới (NICs). - Trình bày được đặc điểm nổi bật của cách mạng khoa học và công nghệ. - Trình bày được tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuất hiện ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức.

0%t.số điểm=0điểm Chủ đề 2 Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa -Trình bày được biểu hiện, hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế. -Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một -Ví dụ về biểu hiện và hệ quả của TCH trong xã hội VN, địa phương. -VN đã tham gia

1

số tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

những tổ chức nào, VN cần làm gì trong xu thế TCH.

0% t.số điểm=0.0điểm Chủ đề 3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu

-Biết được đặc điểm dân số của thế giới, nhóm nước phát triển, đang phát triển. Nêu hậu quả. - Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân ô nhiễm của từng loại môi trường và hậu quả; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường. -Hiểu hiện tượng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển, già hóa dân số ở các nước phát triển. -Hiểu được nguy cơ chiến ranh và sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình.

t.số

-Liên hệ dân số, ô nhiễm môi trường VN. -Những việc làm hạn chế ô nhiễm môi trường, gia tăng dân số, bảo vệ hòa bình của con người. Xử lý số liệu, vẽ và nhận xét biểu đồ dân số 40% điểm=4.0điểm

40% t.số điểm=4.0điểm Chủ đề 4 Một số vấn dề của châu lục và khu vực

-Hiểu được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội ở các quốc gia ở châu Phi, Mĩ La tinh, Khu vực Tây Nam á và Khu Vực Trung Á.

t.số - Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở châu Phi, Mĩ La tinh, Khu vực Tây Nam á và Khu Vực Trung Á. -Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội ở các quốc gia ở châu Phi, Mĩ La tinh, Khu vực Tây Nam á và Khu Vực Trung Á.

0% điểm=0điểm Chủ đề 5 Hoa Kì

-Biết được vị trí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì. -Trình bày được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh tế. -Trình bày được đặc điểm kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế Hoa kì.

15% t.số điểm=1.5điểm -Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của dân cư tới phát triển kinh tế. - Giải thích được đặc điểm kinh tế, một số ngành kinh tế chủ chốt, sự chuyển dịch cơ cấu ngành phân hóa lãnh thổ của nền kinh tế Hoa kì. 15% t.số điểm=1.5điểm

t.số 30% điểm=3.0điểm Chủ đề 6 EU -Trình bày lí do hình thành, quy mô, vị trí, mục tiêu, thể chế hoạt động và biểu hiện của mối liên -Phân tích được vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới, trung tâm

2

tế và kết toàn diện giữa các nước trong EU.

kinh tổ chức thương mại hàng đầu thế giới. 15% t.số điểm=1.5điểm 15% t.số điểm=1.5điểm

t.số 30% điểm=3.0điểm Năng lực

- Sử dụng bảng số liệu - Tư duy lãnh thổ - Giaỉ quyết vấn đề

30% t.số điểm=3.0điểm t.số t.số 100% t.số điểm=10.0điểm 30% điểm=2.5điểm 40% điểm=4.0điểm

3

SỞ GD – ĐT NINH THUẬN TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2014-2015) Môn: Địa lý Lớp: 11 C.Trình Chuẩn

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: (3.0điểm) a. Hãy phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của Hoa Kì đối với sự phát triển phát triển kinh tế . b. Giải thích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Hoa Kỳ. Câu 2: (3.0điểm) a. Chứng minh EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới . b. Vì sao nói: sự ra đời của đồng tiền chung ơ-rô là bước tiến mới của liên kết EU? Câu 3: (4.0điểm) Cho bảng số liệu: Dân số thế giới và các châu lục 1995-2005 Đơn vị: triệu người 1995 2005 Năm Châu lục

Châu Đại Dương Châu Á(trừ Liên Bang Nga) Châu Âu(kể cả Liên Bang Nga) Châu Mĩ Châu Phi Toàn thế giới 28 3458 727 775 728 5716 33 3920 730 888 906 6477

a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu phân bố dân cư giữa các châu lục trên thế giới qua các năm. b. Từ bảng số liệu và biểu đồ rút ra nhận xét cần thiết. ----Hết----

4

Đáp án V. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM ĐỀ 1 TT Câu 1

a.Vị trí địa lí của Hoa Kì có những thuận lợi cho phát triển kinh tế: - Giao lưu thuận lợi bằng đường bộ, đường thuỷ với các nước trong khu vực và quốc tế. - Có thị trường và nguồn cung cấp tài nguyên rộng lớn. - Tránh được sự tàn phá của 2 cuộc chiến tranh thế giới, không những thế còn làm giàu nhờ chiến tranh.

Thang điểm (3.0điểm) 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.75đ 0.75đ

Câu 2

b. Giải thích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của Hoa Kỳ. *Giải thích: - Các ngành công nghiệp truyền thống bị thu hẹp vì các ngành này cần nhiều lao động và bị cạnh tranh bởi các nước đang phát triển. - Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh là do Hoa Kì đạt được nhiều thành tựu về vật liệu mới, công nghệ thông tin nên đã đầu tư phát triển các ngành này. a. Chứng minh EU là trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới . - EU chỉ chiếm 7.1 % dân số thế giới và 2.2 % diện tích lục địa của Trái Đất. - Chiếm tới 31 % GDP thế giới, 26 % sản lượng ô tô, 37.7 % giá trị xuất khẩu, 19 % mức tiêu thụ năng lượng của thế giới. - So với Hoa Kì và Nhật Bản, EU đứng đầu về tổng giá trị GDP (năm 2004 là 12690.5 tỉ USD ) và tỉ trọng xuất khẩu 37.7 %.  EU đã trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. b. Giải thích sự ra đời của đồng tiền chung ơ-rô là bước tiến mới của liên kết EU. - Nâng cao sức cạnh tranh của thi trường nội địa chung châu Âu. - Thủ tiêu những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ. - Tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển giao vốn trong EU. - Đơn giản hóa công tác kế toán của doanh nghiệp đa quốc gia.

Câu 3

a. Vẽ biểu đồ - Vẽ 2 biểu đồ tròn đẹp, bán kính khác nhau, chính xác, khoa học, tỉ lệ đúng, tên biểu đồ, bảng chú giải, số liệu, đơn vị đầy đủ. Cho R1=3cm R2=3,2cm - Xử lí số liệu: %GDP=GDP châu lục/toàn thế giới*100%=?%

( Đơn vị: % )

(3.0điểm) 0.5đ 0.75đ 0.75đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ (4.0điểm) 2.0đ 0.5đ

5

Châu Á Châu Âu Châu Mĩ Châu Phi Toàn thế giới

Châu Đại Dương 0,5 0,5 12,7 14,0 60,5 60,5 13,6 13,7 12,7 11,3

0.5đ 0.25đ 0.25đ 0.5đ

100(1995) 100(2005) b. Nhận xét: - Nhìn chung dân cư của các châu lục trên thế giới phân bố không đồng đều và có quy mô tăng từ 1995 đến 2005 ở mỗi châu lục, tỉ lệ dân số thay đổi từ 1995 đến 2005 ở mỗi châu lục. + Năm 1995 Dân cư phân bố tập trung nhiều nhất đến ít dần lần lượt : Châu Á-châu Âu- châu Phi - châu Mĩ (số liệu-%) + Năm 2005 Dân cư phân bố tập trung nhiều nhất đến ít dần lần lượt : Châu Á-châu Phi - châu Mĩ - châu Âu (số liệu-%). + Dân số toàn thế giới 1995-2005 tăng 761 (tr người), Riêng Châu Đại Dương tăng ( ?tr người) và tỉ lệ bằng nhau (0,5%), châu Á tăng (số liệu) và tỉ lệ bằng nhau (60,5%), châu Âu tăng (số liệu) và tỉ lệ giảm (%), châu Mĩ tăng (số liệu) và tỉ lệ tăng ít (%), châu Phi tăng (số liệu) và tỉ lệ tăng (%).

Ghi chú: Câu 1: Khai thác đúng cho điểm. Câu 2: Nếu HS nhận xét đúng nhưng không có dẩn chứng hoặc ngược lại cho nửa số điểm của ý đó. Câu 3: - Nếu HS nhận xét đúng nhưng không có số liệu chứng minh hoặc ngược lại cho nửa số điểm của ý đó. - Thiếu một trong các ý hoàn thiện biểu đồ trừ 0.25 đ.

6