ĐỀ MINH HỌA MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 12
B. Lào, Trung Quốc D Lào, Thái Lan
D. Tây Trang B. Hữu Nghị
B. Thành phố Đà Nẵng D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
B. Đường biển và đường sắt D. Đường ô tô và đường biển
B. Cao ở giữa D. Cao ở 2 đầu thấp ở giữa
B. Bị chia cắt nhiều bởi các đê ven sông. C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
C. Bà Đen D. Ngọc Lĩnh B. Phan xi păng
TRƯỜNG THPT THIÊN HỘ DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (Đề thi có 05 trang) Thời gian làm bài: 50 phút Kiên Thị Hoa, SĐT: 0933760740 Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết Việt Nam có chung đường biên giới trên đất liền và trên biển với các nước nào sau đây? A.Thái Lan, Campuchia C. Campuchia, Trung Quốc Câu 2. Vùng biển nước ta bao gồm những bộ phận nào? A. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế B. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế C. Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa D. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế nào không nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam với Trung Quốc? A. Móng Cái C. Lào Cai Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta? A. Tỉnh Khánh Hoà C. Tỉnh Quảng Ngãi Câu 5. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải: A. Đường ô tô và đường sắt C. Đường hàng không và đường biển Câu 6. Địa hình vùng núi Tây Bắc có đặc điểm. A.Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam C. Độ cao bằng nhau Câu 7. Đặc điểm nào là của đồng bằng châu thổ sông cửu Long? A. Rộng 15000km2 . D. Có các ruộng bậc cao bạc màu. Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13-14, hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước ta? A. Tây Côn Lĩnh Câu 9. Nhận định nào không phải đặc điểm chung của địa hình nước ta? A. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp B. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng C. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa D. Địa hình không chịu tác động mạnh mẽ của con người Câu 10. Đặc điểm nào không thuộc đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. A. Địa hình thấp và khá bằng phẳng B. Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô C. Đồng bằng được phù sa của sông Mê Công
1
B. Nguồn nước để rửa phèn D. Phù sa và thủy sản dồi dào
B. Vùng biển rộng tương đối kín D. Nhiệt độ nước biển thấp
B. Trung Bộ D. Các đảo
B. Có nhiều loài cây gỗ quý D. Phân bố ở ven biển
B. Chặt phá làm than củi D. Cháy rừng và nuôi trồng thủy sản
D. Đồng bằng còn có các vùng trũng lớn Câu 11. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đều có đặc điểm chung. A. Được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng. B. Được phù sa của sông và biển. C. Gồm các ô trũng ngập nước và các khu ruộng cao bạc màu. D. Bề mặt đồng bằng có nhiều đê và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Câu 12. Đồng bằng ven biển khác với đồng bằng châu thổ chủ yếu là: A.Thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm. B. Thuận lợi trồng cây ăn quả. C. Biển đóng vai trò chính trong việc tạo nên đồng bằng. D.Trồng dừa là chủ yếu. Câu 13. Mỗi năm mùa lũ lại về đồng bằng sông Cửu Long và mang lại cho vùng đồng bằng này. A. Nguồn nước tưới dồi dào C. Phù sa Câu 14. Nhận định nào là chưa chính xác về đặc điểm của biển Đông? A. Có tính chất nhiệt đới gió mùa C. Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản Câu 15. Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra ở khu vực nào ở nước ta? A. Đồng bằng sông Cửu Long C. Đồng bằng sông Sông Hồng Câu 16. Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta? A. Bão, lũ lụt, sạt lở bờ biển, sương muối. B. Bão, lũ lụt, hiện tượng cát chảy, cát bay. C. Bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở bờ biển. D. Bão, lũ lụt, sạt lở bờ biển, hiện tượng cát chảy, cát bay. Câu 17. Điểm nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng ngập mặn. A. Cho năng suất sinh vật cao C. Giàu tài nguyên động vật Câu 18. Hiện nay, diện tích rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long đang thu hẹp dần do: A. Cháy rừng C. Xây dựng khu du lịch Câu 19. Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta hiện tại là A. Xâm thực B. Bồi tụ C. Xâm thực - bồi tụ D. Bồi tụ -xâm thực Câu 20. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là do: A. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định. B. Các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên. C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển. D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình. Câu 21. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên có nền nhiệt cao, chan hòa ánh nắng, lại nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng B. gió mùa châu Á, gió Tín Phong A. gió Tín Phong D. gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc C. gió mùa châu Á
2
B. Xâm thực mạnh D. Chủ yếu là núi đá vôi dễ tan
Câu 22. Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu của nước ta và tạo cho đất có màu đỏ vàng là do: A. Mưa nhiều bào mòn mạnh C. Sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm Câu 23. Cho biểu đồ
B. Tài nguyên biển. D. Tài nguyên khoáng sản.
B. Dầu khí và bôxit D. Thiếc và khí tự nhiên.
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa và lượng bốc hơi của một số địa điểm trên? A. Lượng mưa cao nhất ở Huế, thấp nhất ở Hà Nội. Lượng bốc hơi cao nhất ở Tp. Hồ Chí Minh, thấp nhất ở Hà Nội. B. Lượng mưa cao nhất ở Tp. Hồ Chí Minh, thấp nhất ở Hà Nội. Lượng bốc hơi giảm dần từ Tp. Hồ Chí Minh đến Hà Nội. C. Lượng mưa ở Huế tăng, ở Hà Nội giảm. Lượng bốc hơi ở Tp. Hồ Chí minh tăng, ở Hà Nội giảm. D. Lượng mưa và lượng bốc hơi tăng dần từ Bắc vào Nam. Câu 24. Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức là. A. Tài nguyên đất. C. Tài nguyên rừng. Câu 25. Nguyên nhân gây mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ là do? A. Gió mậu dịch nửa cầu Nam B. Gió mậu dịch nửa cầu Bắc C. Gió mùa Đông Bắc D. Gió Tây Nam từ vịnh Bengan Câu 26. Khoáng sản nổi bật nhất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là. A. Than đá và Apatit C. Vật liệu xây dựng và quặng sắt Câu 27. Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành các dải nào? A. Vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. B. Vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
3
B. cảnh quan môi trường tự nhiên. D. kinh tế, cân bằng môi trường sinh thái
C. Vùng biển, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi. D. Vùng đồng bằng ven biển, vùng biển và thềm lục địa. Câu 28. Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm? A. Thềm lục địa rộng, nông, bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú. B. Thềm lục địa rộng, nông, bờ biển khúc khuỷu, thiên nhiên trù phú. C. Thềm lục địa thu hẹp, bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên khắc nghiệt. D. Thềm lục địa thu hẹp, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến, thiên nhiên khắc nghiệt. Câu 29. Nhận định nào không đúng với đặc điểm khí hậu của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc? A.Toàn bộ miền Bắc có mùa đông lạnh kéo dài 3 tháng. B. Nóng quanh năm chia thành hai mùa mưa và khô. C. Tính bất ổn cao trong diễn biến thời tiết, khí hậu. D. Khí hậu nhiệt đới thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm trên 200C Câu 30. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam được thể hiện qua yếu tố nào? A. Sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa, các thành phần động thực vật. B. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. D. Sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên theo mùa, các thành phần động vật Câu 31. Để bảo vệ sự đa dạng sinh học nhà nước đã thực hiện các biện pháp nào? A. Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. B. Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thủy sản. C. Ban hành sách đỏ Việt Nam. Bảo vệ các nguồn gen động thực vật quý hiếm. D. Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia. Ban hành sách đỏ Việt Nam. Quy định việc khai thác gỗ, động vật, thủy sản. Câu 32. Việc bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta có ý nghĩa về A. kinh tế. C. cân bằng môi trường sinh thái. Câu 33. Quy định về nguyên tắc quản lí sử dụng và phát triển đối với rừng sản xuất là: A. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên. B. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc. C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng. D. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng. Câu 34. Sự suy giảm đa dạng sinh vật của nước ta được biểu hiện chủ yếu về. A. Thành phần loài. B. Kiểu hệ sinh thái. C. Nguồn gen. D. Thành phần loài, kiểu hệ sinh thái, nguồn gen. Câu 35. Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm đa dạng sinh vật ở nước ta là? A. Chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái. B. Sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái Đất gây ra nhiều thiên tai. C. Săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã. D. Ô nhiễm môi trường.
4
Câu 36. Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn, mà còn do? A. Ảnh hưởng của triều cường. B. Địa hình dốc, nước tập trung mạnh. C. Địa hình thấp lại bị bao bọc bởi hệ thống đê sông, đê biển. D. Không có các công trình thoát lũ. Câu 37. Cho bảng số liệu:
SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG QUA CÁC NĂM
Năm
1943 2005 2007 Tổng diện tích có rừng (triệu ha) 14,3 12,4 12,7 Diện tích rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 9,5 10,2 Diện tích rừng trồng (triệu ha) 0 2,9 2,5 Độ che phủ rừng (%) 43,2 37,4 38,3
B. Biểu đồ tròn. D. Biểu đồ kết hợp cột chồng, đường.
B. Ven biển cực Nam Trung Bộ D. Đồng bằng sông Cửu Long
Để thể hiện sự biến động diện tích rừng qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ cột. Câu 38. Ở nước ta, khu vực có thời kì trong năm hạn hán kéo dài nhất là: A. Tây Bắc C. Tây Nguyên Câu 39. Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là: A. Địa hình đồng bằng thấp và không có đê sông, đê biển. B. Mưa lớn kết hợp với triền cường. C. Xung quanh các mặt đất thấp có đê bao bọc. D. Mật độ xây dựng cao. Câu 40. Nguyên nhân làm cho đồng bằng Duyên Hải Miền Trung ngập lụt trên diện rộng là A. Có nhiều đầm phá làm chậm thoát nước sông ra biển. B. Sông ngắn dốc, tập trung nước nhanh. C. Do mưa bão lớn, nước biển dâng, lũ nguồn về. D. Mực nước biển dâng cao làm ngập mạnh vùng ven biển.
--------------HẾT------------- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến năm 2016.
5
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI MINH HỌA HKI NĂM 2016 MÔN: ĐỊA LÍ
1C 2D 3D 4A 5C 6A 7C 8B 9D 10B 11A 12C 13D 14D 15B 16D 17C 18D 19C 20A 21B 22C 23A 24B 25C 26B 27A 28A 29B 30A 31D 32D 33C 34D 35D 36C 37D 38B 39B 40C

