PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẬN TÂN BÌNH
TRƯỜNG THCS PHẠM NGỌC THẠCH
ĐỀ KIM TRA HKI
MÔN ĐA LÝ – LỚP 8
NĂM HỌC 2017 2018
Thời gian làm bài: 45 phút.
Câu 1: (1,5 điểm)
Dựa vào bảng s liệu dưới đây và kiến thức đã học, em hãy cho biết:
Quốc gia Sản lượng than
(triệu tấn)
Sản lượng dầu m
(triệu tấn)
Khai thác Tiêu dùng Khai thác Tiêu dùng
Trung Quốc 1250 1228 161 173,7
Nhật Bản 3,6 132 0,45 214,1
In-đô-nê-xi-a 60,3 14 65,58 45,21
A-rập Xê-út 431,12 92,4
Cô-oét 103,93 43,6
Ấn Độ 297,8 312 32,97 71,5
a. Những quốc gia nào có sản lượng khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất.
b. Những quốc gia nào khai thác khoáng sản chủ yếu đxuất khẩu.
c. Cho biết quốc gia nào có thu nhập cao nhờ khai thác tài nguyên để xuất
khẩu.
Câu2: (2,5 điểm)
Dựa o lược đồ dưới đây, em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á:
a. Tiếp giáp vi các vịnh, biển, các khu vực và châu lục nào?
b. Nằm trong khoảng các vĩ độ nào?
c. Từ đó cho biết ý nghĩa vị trí địa lý khu vực Tây Nam Á.
Câu 3: (2,5 điểm)
Dựa vào lược đdưới đây, em hãy cho biết:
a. Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu đặc điểm địa hình của mi miền từ bắc
xuống nam.
b. Kể tên các sông lớn ca Nam Á
Câu 4: (1,5 điểm)
Đc đoạn văn sau đây em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau của hai sông
Hoàng Hà và Trường Giang.
“ Phần đất liền của Đông Á có ba con sông lớn là Amua, Hoàng Hà và
Trường Giang. Sông Amua chảy ở rìa phía bắc khi vực,đoạn trung lưu làm ranh
giới t nhiên giữa Trung Quc và Liên bang Nga. Hoàng Hà và Trường Giang đều
bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông rồi đổ ra Hoàng Hải và
biển Đông Trung Hoa. Ở hạ lưu, các sông bồi đắp thành những đồng bằng rộng,
màu mỡ. Nguồn cung cấp nước của hai sông đều do băng tuyết tan và mưa gió mùa
vào mùa hạ. các sông có lũ lớn vào cui hạ, đầu thu và cạn vào đông xuân. Tuy
nhn Hoàng Hà có chế độ thất thường, trước đây vào mùa hạ hay có lụt lớn gây
thiệt hại cho mùa màng và đời sống nhân dân.”
(trích sách giáo khoa địa lý 8)
Câu 5: ( iểm)
Quan sát bảng thống kê số liệu về tình hình xuất, nhập khẩu của môt số quc gia
Đông Á năm 2001 dưới đây (đơn vị: tỉ USD).
Quốc gia Nhật Bản Trung Quốc Hàn Quốc
Xuất khẩu 403,5 266,62 150,44
Nhập khẩu 349,09 243,520 141,10
a. Nhận xét về tình hình xuất khu và nhp khẩu các nước trên.
b. Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt nhập khẩu cao nhất trong ba ớc.
Hết
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI, ĐA 8
i/M
c đ
nhận thức
Nh
n bi
t
Thông hi
u
V
n d
ng
thấp
V
n d
ng
cao
Bài 8
:
Tìnhnh
phát triển
kinh tế xã hội
ở các nước
Châu Á.
-Quốc gia nào
sản lượng
khai thác than
dầu mỏ
nhiều nhất.
(0,5 điểm)
- Cho biết
quốc gia nào
thu nhập
cao nhờ khai
thác tài
nguyên đ
xuất khẩu
(0,5 điểm)
-Những quốc
gia nào khai
thác khoáng
sản chủ yếu
để xuất khu.
(0,5 điểm)
BÀI 9:
Khu vực Tây
Nam Á.
-Vị trí địa lí
(1,0 điểm)
-Nằm trong
khoảng vĩ độ
nào?
(0,5 điểm)
-Ý nghĩa vị trí
địa lí
(1 điểm)
BÀI 10
:
Điều kiện tự
nhiên khu vực
Nam Á.
-Địa
hình,sông
ngòi
(2,5 điểm)
BÀI 12
:
Đặc điểm t
nhiên khu vực
Đông Á.
-Điểm giống
nhau của sông
Hoàng Hà và
sông Trường
Giang
(1,5 điểm)
BÀI 13
:
Tìnhnh
phát triển
kinh tế-xã hội
khu vực Đông
Á
-Nhn xét
bng số liệu
(2 điểm)
Tổng số u 4 câu 2 câu 4 câu 1 câu
Tổng điểm 4 2,0 3 1
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – LỚP 8 – NĂM HỌC: 2017-2018
Câu 1
(1,5 điểm)
a.
Những quốc gia sản lượng khai thác than và
dầu mỏ nhiều nhất: Trung Quốc, A-rập Xê-út.
b. Những quốc gia khai thác khoáng sản chủ yếu
để xuất khẩu: In-đô-nê-xi-a, A-rập Xê-út, Cô-oét.
c. Quốc gia thu nhập cao nhờ khai thác tài
nguyên để xuất khu: A-rập Xê-út, Cô-oét.
(0,5 điểm)
(0,5 điểm
(0,5 điểm)
Câu 2
(2,5 điểm)
a.Giáp vịnh Pec-xích.
- Biển Địa Trung Hải, biển Đen, biển Ca-Xpi, biển Đỏ,
biển A-ráp .
- Khu vực: Trung Á, Nam Á.
-Châu Á,Châu Âu
b. Nằm trong khoảng các vĩ độ 120 B- 420 B
c. Ý nga vị trí địa lý khu vực Tây Nam Á
-Nơi qua lại giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi.
-Có vị trí chiền lược quan trọng, Án ngữ con đường
biển ngắn nhất giữa Đại Tây ờng n Đ Dương
qua kênh đào Xuy-ê.
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
(0,5 điểm)
(1 điểm)
Câu 3
(2,5điểm)
a. Nam Á3 miền địa hình khác nhau.
-Phía Bắc: hệ thống i Hi-ma-lay-a ng hướng
Tây Bắc- Đông Nam.
-Phía nam: sơn nguyên Đề-can thấp bằng phẳng, 2
rìa là 2 dãy Gát Tây và Gát Đông.
-Ở giữa: là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn.
b. Các hthống sông lớn: sông Ấn, sông Hằng, sông
Bra-ma-put.
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
Câu 4
( 1,5 điểm)
Giống nhau:
-Đều bắt nguồn trên sơn nguyên Tây Tạng, chảy về
phía đông rồi đổ biển.
-Ở hạ lưu, các sông bồi đắp thành những đồng bng
rộng, màu mỡ.
-Nguồn cung cấp nước của hai sông đu do băng tuyết
tan và mưa ga vào mùa hạ.
-Các sông lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu và cạn o
đông xuân.
Khác nhau: Hoàng chế độ nước thất
thường hơn Trường Giang.
(1,0điểm)
(0,5điểm)
Câu 5
( 2điểm)
a.Nhận xét vtình hình xuất khẩu nhập khu các
nước trên.
- Nhật Bản xuất khẩu cao hơn nhập khẩu 54,41 tỉ USD
- Trung Quốc xuất khẩu cao hơn nhập khẩu 23,1 tỉ
USD
- Hàn Quốc xuất khẩu cao hơn nhập khu 9,34 tỉ USD
b. Nước Nhật Bản giá trị xuất khẩu vượt nhập khẩu
cao nhất trong ba nước.
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)
(0,5 điểm)