
Trường Tiểu học: …………………………
Họ tên: .......................................................
Học sinh lớp: ..............................................
KTĐK CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn TOÁN – LỚP 5
Ngày 16/12/2014
Thời gian: 40 phút
Giám thị
Số thứ tự
Điểm
Nhận xét
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………...
PHẦN I:…/3đ A. Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng nhất:
1. Số thập phân gồm có hai mươi ba đơn vị, năm phần trăm viết là:
a. 20,35 b.23,05 c.23,005 d.23,500
2. Số bé nhất trong các số 83,2 ; 83,19 ; 83,109 ; 8,319 là:
a. 83,2 b. 83,19 c. 83,109 d. 8,319
3. 10% của một số là 3000. Số đó là:
a.300 b. 3000 c. 30 000 d. 300 000
4. 85,42 là tích của:
a. 8,542 và 0,1 b. 8542 và 100
c. 8,542 và 10 d. 854,2 và 0,01
B. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
5,06 tấn = 5 tấn 60 kg 8,67 km2 = 8670 m2
PHẦN 2:…./7đ
Bài 1:…./1đ Tìm hai số tự nhiên x và y liền nhau sao cho:
x < 31,08 < y
x = ……… y = ………….
Bài 2: …./2đ a. Tìm y, biết: b. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
210 : y = 14,92 – 6,52 65,3 x 2,5 x 0,4
…………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………

Bài 3: …./1đ Đặt tính
rồi tính
1816 :
32
375,861 + 29,05
…………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………
…………………………… ………………………………
Bài 4: …./2đ Sân thượng trường em hình chữ nhật có chiều rộng 15m và bằng
chiều dài. Nhà
trường sử dụng 73,5% diện tích sân thượng để thiết kế “Khu vườn trên tầng cao”. Hỏi khu
vườn trên sân thượng trường em rộng bao nhiêu mét vuông?
Giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 5: …./1đ Trong phong trào tặng sách cho thư viện, khối Năm góp được 246 quyển, các khối còn
lại góp được 425 quyển. Hỏi số sách khối Năm góp được chiếm bao nhiêu phần trăm tổng
số sách toàn trường góp được?
Giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT

TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN BỈNH KHIÊM
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 5
KIỂM TRA CUỐI HKI – NĂM HỌC 2014 – 2015
PHẦN 1: (0,5 điểm/câu)
A. 1b 2d 3c 4c
B. a. Đ b. S
PHẦN 2:
Bài 1:
x = 31 (0.5đ) y = 32 (0.5đ)
Bài 2:
a. 210 : y = 14,92 - 6,52
210 : y = 8,4 (0.5đ)
y = 210 : 8,4
y = 25 (0.5đ)
b. 65,3 x 2,5 x 0,4
= 65,3 x 1 (0.5đ)
= 65,3 (0.5đ)
Bài 3:
HS đặt tính và ghi kết quả đúng được 1 điểm (0,5đ/phép tính)
Không cho điểm đặt tính, kết quả sai trừ trọn số điểm
Bài 3:
Tính chiều dài sân thượng:
15 : 3 x 5 = 25 (m) (0,5đ)
Tính diện tích sân thượng:
25 x 15 = 375 (m2) (0,5đ)
Tính diện tích khu vườn trên sân thượng:
375 : 100 x 73,5 = 275,625 (m2) (1đ)
Đáp số: 275,625 m2
Lưu ý:
Bước 1 và 2: Lời giải không phù hợp với phép tính: trừ 0.5đ
Bước 3 gồm 2 yêu cầu: lời giải phù hợp với phép tính (0.5đ) và kết quả tính đúng (0.5đ)
Bước 3: HS có thể ghi: 375 x 73.5 : 100 hoặc 375 x 73.5%
Thiếu hoặc sai đáp số: trừ 0,5đ
Bài 5
Tổng số sách toàn trường góp được
246 + 425 = 671 (quyển) (0,5đ)
Số sách khối Năm góp được chiếm:
246 : 671 = 0,3666…
0,3666 = 36,66% (số sách toàn trường) (0,5đ)
Đáp số: 36,66%
Lưu ý:
Lời giải không phù hợp với phép tính: trừ 0.5đ
Bước 2: Hs có thể ghi phép tính 246 : 671 x 100% = 36,66%
Trường hợp: 246 : 671 x 100 = 36,66% thì không được điểm

Trường Tiểu học ………………………………….
Họ tên: ……………………………………………
Học sinh lớp:………………………………………
KTĐK CUỐI KÌ 1 – NĂM HỌC 2014 – 2015
Môn TIẾNG VIỆT – LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC
Ngày 17/12/2014
Giám thị
Số thứ tự
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm
Nhận xét
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
A. ĐỌC THẦM: Hai biển hồ (Bài in riêng)
B. ĐỌC THÀNH TIẾNG:
1. Học sinh bốc thăm và đọc một đoạn trong các bài sau:
a. Bài “Chuyện một khu vườn nhỏ” (sách TV lớp 5, tập 1, trang 102)
Đoạn 1 : “Bé Thu ………………………… xuống cành lựu.”
Đoạn 2 : “Nó săm soi ………………………… hả cháu?”
b. Bài “Chuỗi ngọc lam” (sách TV lớp 5, tập1 , trang 134)
Đoạn 1 : “Chiều hôm ấy ………………………… cháu đã đập con lợn đất đấy.”
Đoạn 2 : “Pi-e trầm ngâm ………………………… anh thở phào.”
c. Bài “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” ( sách TV lớp 5, tập 1 trang 144,145)
Đoạn 1 : “ Căn nhà sàn ………………………… thật sâu vào cột.”
Đoạn 2 : “ Già Rok ………………………… Nhìn kìa.”
2. Giáo viên nêu 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc và yêu cầu học sinh trả lời .
Tiêu chuẩn cho điểm
Điểm
1. Đọc đúng tiếng, đúng từ , rõ ràng
……………/ 1 đ
2. Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc)
……………/ 1 đ
3. Giọng đọc có biểu cảm
……………/ 1 đ
4. Cường độ, tốc độ đọc đạt yêu cầu
……………/ 1 đ
5. Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu
……………/ 1 đ
Cộng
……………/ 5 đ
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
* HƯỚNG DẪN KIỂM TRA :
GV ghi tên đoạn văn, số trang trong SGK TV 4, tập 1 vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng
đoạn văn đó.
* HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ :
1. Đọc sai từ 1 đến 3 tiếng : trừ 0,5 điểm, đọc sai 4 tiếng trở đi : trừ 1 điểm
2. Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ : trừ 0,5 điểm
Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : trừ 1 điểm
3. Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : trừ 0,5 điểm
Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm : trừ 1 điểm
4. Đọc nhỏ vượt quá thời gian từ trên 1 phút đến 2 phút : trừ 0,5 điểm
Đọc quá 2 phút : trừ 1 điểm
5. Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : trừ 0,5 điểm
Trả lời sai hoặc không trả lời được : trừ 1 điểm

....................................................................................................................................................................
Phần A:
……/5đ
Câu 1:
.../0,5đ
Câu 2:
.../0,5đ
Câu 3:
......./1đ
Câu 4:
....../0.5đ
Câu 5:
…… /1đ
Câu 6:
....../1đ
Câu 7:
....../0.5đ
ĐỌC THẦM:
Em đọc thầm bài “Hai biển hồ” để trả lời các câu hỏi sau :
(Đánh dấu X vào ô trống trước các ý trả lời đúng của câu 3 và câu 6)
Hai biển hồ trong bài đọc có điểm gì giống nhau?
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………............................
Vì sao biển hồ thứ nhất được gọi là biển Chết?
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………............................
Chi tiết nào mô tả biển Ga-li-lê?
Nước mặn chát.
Nước trong xanh mát rượi.
Cá không thể sống nổi với nước trong hồ.
Xung quanh có nhiều nhà cửa, vườn cây tốt tươi.
Qua bài đọc“Hai biển hồ”, em rút ra được bài học gì?
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………............................
“Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, con người có thể uống được mà
cá cũng sống được.” Tìm trong câu trên:
1 danh từ: …………………… 1 động từ: …………………
1 tính từ: …………… 1 quan hệ từ: ………….......
Câu văn nào thuộc kiểu câu kể “Ai là gì?”
Biển hồ thứ hai là Ga-li-lê.
Biển Chết đón nhận và giữ lại riêng cho mình.
Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất.
Nước trong biển hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho muôn loài.
Tìm trong bài đọc và viết lại một câu văn có dùng quan hệ từ nêu ý
điều kiện – kết quả. Gạch dưới quan hệ từ đó.
…………………………………………………………………………………………............................
…………………………………………………………………………………………...........................

