Trường Tiểu học số 2 Gia Phú
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt Năm học 2008 – 2009
Họ và tên:...........................................................................................
Lớp: 2.......
Lời phê của cô giáo
Điểm
Bài làm
Phần I: Kiểm tra đọc: I, Đọc thành tiếng: (5 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thàng tiếng trong các tiết ôn tập. II, Đọc thầm và làm bài tập :(5 điểm) A, Đọc thầm bài Cá rô lội nước ( Sách Tiếng Việt 2 - kì II- trang 80 ). B, Dựa vào nội dung bài đọc , khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho cho mỗi câu hỏi sau: 1, Cá rô có màu như thế nào?(1điểm)
a, Giống màu đất.
b, Giống màu bùn.
c, Giống màu nước.
2, Mùa đông, cá rô ẩn náu ở đâu? (1điểm)
a, Ở các sông.
b, Trong đất.
c, Trong bùn ao.
3, Đàn cá rô lội nước tạo ra tiếng động như thế nào? (1điểm) a, Như cóc nhảy. b, Rào rào như đàn chim vỗ cánh. c, Nô nức lội ngược trong mưa. 4, Bộ phận in đậm trong câu:" Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa." trả lời cho câu hỏi nào? (2 điểm)
a, Vì sao?
b, Như thế nào? c, Khi nào?
Phần II : Kiểm tra viết I, Chính tả:(5 điểm) 1, Nghe - viết : (4 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Sông Hương-đoạn (Mỗi mùa hè....dát vàng.)
2, Điền vào chỗ chấm : d , gi hoặc r (1 điểm)
............a thịt
............a nhập Đội
đi..........a
vải .........ả..........a
II, Tập làm văn :(5 điểm) Viết từ 3 đến 5 câu về một loài chim mà em yêu thích.
Trường Tiểu học số 2 Gia Phú
Họ và tên:...........................................................................................
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt Năm học 2008 – 2009
Lớp: 3 ................
Điểm
Lời phê của cô giáo
Bài làm
A, Phần 1: Kiểm tra đọc I, Đọc thành tiếng(6điểm) : Học sinh đọc 1 đoạn văn khoảng 70-80 chữ thuộc chủ đề đẫ học ở học kì I II, Đọc thầm và làm bài tập( 4 điểm): Trăng sáng sân nhà em
Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn Ơi ông trăng sáng tỏ Soi rõ sân nhà em...
Hàng cây cau lặng đứng Hàng cây chuối đứng im Con chim quên không kêu Con sâu quên không kêu Chỉ có trăng sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn Ơi ông trăng sáng tỏ Soi rõ sân nhà em.
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1, Bài thơ trên tả sự vật nào là chính ?
a, hàng cây cau b, con sâu. c, ông trăng
2, Cảnh vật đêm trăng được miêu tả như thế nào ? a, yên tĩnh. b, ồn ào c, sôi động 3, Bài thơ tả ánh trăng vào thời điểm nào? a, chập tối b, đêm khuya c, gần sáng 4, Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? a, Con chim quên không kêu. c, Trăng khuya sáng hơn đèn. b, Hàng cây cau lặng đứng. B, Phần 2 : Kiểm tra viết I, Chính tả( 5 điểm) : Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài : Ông trời bật lửa ( trang 26 - TV 3 tập II)
II, Tập làm văn ( 5 điểm): Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ mà em được xem.
Họ và tên: ................................... Thứ .........ngày......tháng....năm 2013 Lớp: 2/.... ................................................................................................................................................. BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 GIỮA KÌ II - Năm học : 2012 - 2013
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc “ Mùa xuân đến” (SGK Tiếng việt 2, tập II trang 17) . Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến? A. Hoa mận vừa tàn. B. Bầu trời xanh. C. Nắng vàng rực rỡ. D. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. Câu 2: Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến? A. Bầu trời ngày thêm xanh. B. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. C. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc, nhiều loại cây ra hoa. D. Tất cả các ý trên. Câu 3: Con người cảm nhận điều gì về hương vị của mỗi loài hoa xuân? A. Hoa bưởi nồng nàn. B. Hoa nhãn ngọt. C. Hoa cau thoảng qua. D. Các ý trên đều đúng. Câu 4: Bốn từ ngữ chỉ tên các loài cây có trong bài văn? A. Mận, bưởi, cau, nhãn B. Nảy lộc, đâm chồi, nồng nàn, rực rỡ C. Chích chòe, khướu, cu gáy, chào mào D. Tất cả các ý trên B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả ( 5 điểm) Nghe- viết : Sân chim ( SGK TV2, tập II trang 29)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
2/ Tập làm văn ( 5 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè.
Gợi ý: a) Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?
b) Mặt trời mùa hè như thế nào? c) Cây trái trong vườn ra sao? d) Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè? Bài làm
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Họ và tên: ................................... Thứ .........ngày......tháng....năm 2013 Lớp: 2/.... ................................................................................................................................................. BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 2 GIỮA KÌ II - Năm học : 2012 - 2013
Bài 1: Tính nhẩm ( 2 điểm)
6 : 2 = 3 x 9 =
15 : 5 = 5 x 3 =
18 : 3 = 4 x 8 =
40 : 5 = 2 x 7 =
a) 5 x 6 - 11 =.................... =................... c) 4 x 10 + 12 =....................... =.......................
b) 36 : 4 + 13 =.................... =..................... d) 20 : 2 - 4 =...................... =.......................
b) y x 4 = 12 ...................................... ......................................
Bài 2: Tính ( 2 điểm) Bài 3: Tìm y ( 2 điểm) a) y : 3 = 7 ....................................... ....................................... Bài 4: ( 2 điểm) Lớp học có 25 học sinh được chia thành 5 nhóm . Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
Bài giải .................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc sau:
3cm 3cm 3cm
Bài làm ...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
B. 9; 18; 30; 14; 22 D. 5; 10; 15; 21; 27
Bài 6: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước dãy số nào chia hết cho 3. ( 1 điểm) A. 3; 9; 16; 21; 30 C. 9; 12; 15; 21; 27
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2
Câu 2: D
Câu 4: A
Câu 3: D
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm)Khoanh đúng ý mỗi câu ghi 1 điểm Câu 1: A B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả ( 5 điểm) Nghe- viết : Sân chim ( SGK TV2, tập II trang 29) Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp ghi 5 điểm Mỗi lỗi sai về âm đầu , vần , thanh...trừ 0,5 điểm 2/ Tập làm văn ( 5 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè.
Bài viết đảm bảo theo yêu cầu, đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp ghi 5 điểm. - Tùy mức độ bài viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp.
........................................................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 2
Bài 1 Tính nhẩm( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 0,25 điểm
Bài 2 Tính ( 2điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 điểm
Bài 3: Tìm y ( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 1 điểm
Bài 4: ( 2 điểm)
- Câu lời giải đúng ghi 0,5 điểm
- Phép tính đúng ghi 1 điểm
- Đáp số đúng ghi 0,5 điểm
Bài 5: Tính đúng độ dài đường gấp khúc bằng 1 trong 2 cách
Cách 1: 3 + 3 + 3 = 9 ( cm) hoặc Cách 2: 3 x 3 = 9 ( cm)
- Câu lời giải đúng ghi 0,25 điểm
- Phép tính đúng ghi 0,5 điểm
- Đáp số đúng ghi 0,25 điểm
Bài 6: Khoanh chữ C
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 2 Năm học: 2012 – 2013
Trường: Tiểu học Hoàng Hoa Thám ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Lớp: ........................................... Họ và tên: ..................................
Lời phê của GV:
Điểm Điểm đọc:....................... Điểm đọc thầm:.............. Điểm viết:......................
Người coi: .................................. Người chấm: ...............................
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) I. Đọc thành tiếng: (6đ)
Bài đọc: Quả tim khỉ (TV2 - Tập 2 / Tr.50) Mỗi HS đọc khoảng 45 tiếng / 1 phút.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ) – 30 phút Đọc thầm bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (TV2 – Tập 2/ Tr.60)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả
lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương? A. Sơn Tinh. B. Thủy Tinh. C. Sơn Tinh và Thủy Tinh.
Câu 2: Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh, ai là người thắng cuộc? A. Sơn Tinh. B. Thủy Tinh. C. Hai vị thần hòa nhau.
Câu 3: Câu chuyện này nói lên điều gì có thật? A. Mị Nương rất xinh đẹp. B. Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường. C. Sơn Tinh rất tài giỏi.
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm?
Sơn Tinh rất tài giỏi. .............................................................................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) I. Chính tả: (5đ) – 18 phút GV đọc cho HS viết bài chính tả “Sông Hương” từ: “Mỗi mùa hè ....lung linh dát vàng” (TV 2 .Tập 2/Tr. 72) .
II. Tập làm văn: (5đ) – 28 phút Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về mùa hè. Dựa vào các gợi ý sau:
a. Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm? b. Mặt trời mùa hè như thế nào? c. Cây trái vườn em như thế nào? d. Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè?
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 2
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) I. Đọc thành tiếng: (6đ) II. Đọc thầm: (4đ) Mỗi câu làm đúng được 1 điểm. Câu 1: Chọn ý C (1đ) Câu 2: Chọn ý A (1đ) Câu 3: Chọn ý B (1đ) Câu 4: Sơn Tinh như thế nào? (1đ) B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) I. Chính tả: (5đ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (được 5đ). - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa đúng quy định (trừ 0,5đ). * Lưu ý nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn (trừ 1đ toàn bài). II. Tập làm văn: (5đ) - Câu văn dùng đúng từ, chữ viết rõ ràng, không sai ngữ pháp, trình bày sạch đẹp (được 5đ). - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5 .
GV coi thi 1
GV coi thi 2
Trường TH Sông Mây
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
(GVCN)
Năm học 2012 – 2013
Họ và tên : ……………………….............
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Học sinh lớp …………
PHẦN ĐỌC
Điểm (bằng chữ và số)
Nhận xét – chữ kí của GVCN
Chữ kí GV chấm lần 2
Điểm thanh tra lại
Chữ kí thanh tra
Đọc hiểu:……./4 Đọc tiếng: …../6 Điểm TV đọc:….../10
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến .Bầu trời ngày thêm xanh .Nắng vàng ngày càng
rực rỡ.Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc .Rồi vườn cây ra hoa .Hoa bưởi nồng nàn .Hoa nhãn
ngọt .Hoa cau thoảng qua .Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy .Ngững thím
chích chòe nhanh nhảu .Những chú khướu lắm điều .Những anh chào mào đỏm dáng .Ngững
bác cu gáy trầm ngâm.
Chú chim sâu vui cùng vườn cây và các loài chim bạn.Nhưng trong trí thơ gây của
chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng ,biết nở cuối đông để báo trước
mùa xuân tới
Học sinh đọc bài Tâp đọc trên để trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau:
I/ ĐỌC THẦM (25 phút): Mùa xuân đến ……../4đ
Câu 1 :Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến
a. Chim tu hú kêu
b. Tiếng ve kêu
c. Hoa phượng nở
d. Hoa mận tàn
Câu 2 :tìm những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến ?
a. Bầu trời ngày thêm xanh,nắng vàng ngày càng rực rỡ,vườn cây lại đâm chồi ,nảy
lộc.Rồi vườn cây ra hoa
b. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy
c. Ý a và b đều đúng
Câu 3 : Nối từ ở cột A với cột B cho thích hợp
A
B
Voi
Nhanh như
Sóc
Nhát như
Thỏ
Dữ như
Hổ
Khỏe như
Câu 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau :
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ.
.............................................................................................................................
Câu 5. Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” Trong câu sau:
Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Câu 6 : Điền dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào chỗ trống cho thích hợp :
Bạn tên là gì Bạn bao nhiêu tuổi Còn tớ năm nay 8 tuổi Tớ học lớp 2 A trường tiểu
học Hòa Bình Năm trước tớ đạt học sinh giỏi .
II/ ĐỌC TIẾNG: ……/6 đ
HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/phút của một trong những bài sau
đây và trả lời 1 câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc.
1. Chuyện bốn mùa ( TV 2 tập 2 trang 4)
- Đọc đoạn 2. Trả lời câu hỏi : Mùa hạ, mùa thu có gì hay ?
2. Một trí khôn hơn trăm trí khôn (TV 2 tập 2 trang 31).
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Khi gặp nạn, Chồn như thế nào ?
3. Bác sĩ Sói (TV 2 tập 2 trang 41).
- Đọc đoạn 1.Trả lời câu hỏi : Từ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa
4. Sông Hương – Sgk/ 72 – Tập 2:
Đoạn 1: Từ đầu đến in trên mặt nước: Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương? ( xanh thẳm, xanh biếc,
xanh non
TRƯỜNG TH SÔNG MÂY KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 2
Lớp 2 Năm học 2012 – 2013
MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA ĐỌC
GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/phút của một trong những bài sau đây và trả lời 1
câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc. Lưu ý ghi nhận lỗi sai của HS vào ô nhận xét , nhận xét và công bố điểm sau khi mỗi HS đọc xong cho cả lớp nghe.
Hướng dẫn phần đọc tiếng ( 6 đ)
1. Chuyện bốn mùa ( TV 2 tập 2 trang 4)
- Đọc đoạn 2. Trả lời câu hỏi : Mùa hạ, mùa thu có gì hay ? (mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm;)
2. Một trí khôn hơn trăm trí khôn (TV 2 tập 2 trang 31).
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Khi gặp nạn, Chồn như thế nào ? (sợ hãi chẳng nghĩ được kế gì)
3. Bác sĩ Sói (TV 2 tập 2 trang 41).
- Đọc đoạn 1.Trả lời câu hỏi : Từ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa ? (thèm rỏ dãi)
4. Sông Hương – Sgk/ 72 – Tập 2:
Đoạn 1: Từ đầu đến in trên mặt nước: Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương? ( xanh thẳm, xanh biếc,
xanh non)
Hướng dẫn kiểm tra
1/ Đọc đúng tiếng, từ : 3 điểm
3/ Tốc độ đọc: 1 phút : 1 đ
Đọc sai từ 1 – 2 tiếng: 2,5đ
- Đọc vượt 1 - 2 phút : 0,5 đ
Đọc sai từ 3 – 4 tiếng: 2đ
- Đọc vượt 2 phút (đánh vần): 0 đ
Đọc sai từ 5 – 6 tiếng: 1,5đ
Đọc sai từ 7 – 8 tiếng: 1đ
4/ Trả lời đúng câu hỏi : 1 đ
Đọc sai từ 9 – 10 tiếng: 0,5đ
- Trả lời chưa đầy đủ, trả lời không
Đọc sai trên 10 tiếng: 0 đ
tròn câu : 0,5 đ
2/ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
- Trả lời sai : : 0 đ
1 đ
Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 1- 2 dấu câu: 0,5đ
:
Không ngắt, nghỉ hơi đúng trên 3 dấu câu: 0đ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC HIỂU LỚP 2
TỔNG ĐIỂM : 4 đ
Câu 1
Câu 2
Câu 3 (1đ)
Câu 4
Câu 5
Câu 6 (1đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
d
c
Nối đúng
Hoa phượng vĩ
Mùa hè
Điền đúng 1 dấu được
mỗi cặp từ
nở ở đâu?
0,25đ (dấu hỏi, dấu
được 0,25đ
Nếu thiếu dấu
hỏi, dấu chấm, dấu
? trừ 0,5đ
chấm)
TRƯỜNG TH SÔNG MÂY
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2
Năm học 2011 – 2012
LỚP 2
MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả (18 phút):
Những đêm trăng sáng , dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng .
Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế , làm cho không khí thành
phố trở nên trong lành , làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa , tạo cho thành phố
một vẻ êm đềm .
Sông hương
2. Tập làm văn (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một loài chim mà em thích.
Gợi ý:
a) Đó là loài chim gì? Được nuôi ở đâu?
b) Hình dáng loài chim đó như thế nào?
c) Hoạt động của loài chim đó ra sao?
d) Ích lợi của loài chim đó?
Hướng dẫn chấm Tiếng Việt lớp 2
1.Chính tả : 5 đ
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 đ.
Sai mỗi lỗi trừ 0,5 đ (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định). Những
chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần.
Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ
0, 5 – 1 đ toàn bài
2. Tập làm văn : 5 đ
Yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn tả về loài chim.
- Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài, giới thiệu được một số đặc điểm nổi bật của
con chim được tả.
- Hình thức : Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc , viết đúng chính tả. Biết sử dụng dấu câu
hợp lí. Bài làm sạch sẽ, rõ ràng.
- 5- 4.5 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức .( Không quá 1-2 lỗi)
– 4 - 3.5 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù
hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. ( Không quá 3 - 4 lỗi)
- 3- 2.5 điểm : Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc ( Không quá
5 -6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả …).
- 2- 1.5 điểm : Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu .
- 1- 0.5 điểm : Chỉ viết được 1 câu đúng yêu cầu đề bài; không viết thành câu.
Điểm
Chữ ký GT
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKI1(2011-2012) MÔN : T.Việt - Lớp 2 Ngày kiểm tra : . …………….
Họ và tên HS : ..................................... Lớp : ............. Trường TH Số 2 Nam Phước
Phần đọc hiểu: Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm-30 phút) Cò và Cuốc
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị ?
Cuốc bảo:
- Em sống trong bụi cây dưới đất, nhìn lên trời xanh, thấy các anh chị trắng phau phau,
đôi cánh dập dờn như múa, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.
Cò trả lời:
- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao. Còn áo bẩn muốn
sạch thì khó gì!
Kiếm ăn xong, Cò tắm rửa, tấm áo lại trắng tinh, rồi cất cánh bay, đôi cánh dập dờn như
múa.
Theo Nguyễn Đình Quảng
Đánh dấu chéo ( x ) vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Cò đang làm gì?
Lội ruộng bắt tôm Lội ruộng bắt tép Lội ruộng bắt tôm, tép
Câu 2: Cuốc hỏi : ''Chị bắt tép vất vả thế, chắng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?''
Cò trả lời với thái độ như thế nào?
Khó chịu ấm ức vui vẻ
Câu 3: Những từ ngữ sau đây, từ nào chỉ hoạt động của Cò
bụi rậm vất vả lội ruộng
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây:
Ngựa phi nhanh như bay.
....................................................................................................................................
Câu 5: Chọn tên con vật thích hợp điền vào mỗi chỗ trống dưới đây:
Nhát như.................... Khỏe như..............................
Điểm
Chữ ký GT
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKI1(2011-2012) MÔN : T.Việt - Lớp 2 Ngày kiểm tra : …………….
Họ và tên HS : ..................................... Lớp : ............. Trường TH Số 2 Nam Phước
1.Chính tả nghe - viết ( 5 điểm): Thời gian 15 phút
Bài viết: Quả tim khỉ (Viết đoạn : « Một hôm … hết sức hoảng sợ » SGK TV2/2 trang 44).
2. Tập làm văn ( 5 điểm - 25 phút) :
Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu nói về con vật mà em thích theo câu hỏi gợi ý: a/ Con vật mà em thích là con gì? ở đâu? b/ Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bậc? c/ Hoạt động của con vật có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
HD chấm bài kiểm tra lớp 2 giữa kỳ 2 (2011-2012)
B. Tiếng Việt: Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm. HS trả lời đúng mỗi câu cho 1 điểm. Chính tả: GV đọc cho HS viết. Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đẹp: 5 điểm.Mỗi lỗi chính tả trong bài( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) : trừ 0,5 điểm.. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ , trình bày bẩn... trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài. Tập làm văn: 5 điểm HS trả lời đúng lời đáp 1 điểm. HS viết được đoạn văn từ 4-5 câu theo đề bài: Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp,chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4; 3,5 - 3; 2,5 - 2 ; 1,5 - 1; 0,5.
Họ và tên HS :…………………….. Lớp :……………………………… Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
KIỂM TRA ĐỊNH KỶ GIỮA HKII MÔN : TIẾNG VIỆT. LỚP 2 Năm học :2012 - 2013
……………………………………………………………………………………… ………… Điểm
Lời phê của GV
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn” (SGK Tiếng việt 2, tập II trang 31) . Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Khi gặp nạn,Chồn như thế nào ? A. Chồn nấp sau lưng Gà Rừng. B. Chồn nghĩ cách để đối phó. C. Chồn và Gà Rừng cuống quýt nấp vào một cái hang. Câu 2: Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn? A. Chồn giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn. B. Chồn giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ
cho Gà Rừng vọt ra khỏi hang.
C. Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời
cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang.
Câu 3: Từ ngữ “khi nào” trong câu :“Khi nào chị bạn đi học về ?”được thay thế bằng từ ngữ nào dưới đây ?
A. Tháng mấy B. Mấy giờ C. Năm nào
Câu 4:Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy đúng ? A. Muốn ăn thịt Ngựa,Sói giả vờ làm bác sĩ. B. Muốn ăn ,thịt Ngựa,Sói giả vờ làm bác sĩ. C. Muốn ăn thịt ,Ngựa,Sói giả vờ làm bác sĩ. D. Tất cả các ý trên B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả :( 5 điểm) –Thời gian 15 phút
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………
2/ Tập làm văn ( 5 điểm) –Thời gian 30 phút
Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau , viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 để nói
về một con vật mà em thích. - Đó là con gì, ở đâu ? - Hình dáng con vật có đặc điểm gì nổi bật ? - Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu ? ……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2
Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: A
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm)Khoanh đúng ý mỗi câu ghi 1 điểm Câu 1: C B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả ( 5 điểm) -15 phút Nghe- viết : Quả tim khỉ ( SGK TV2, tập II trang 50) GV đọc cho học sinh viết đoạn(Từ “Một ngày nắng đẹp….trườn lên bãi cát) -Bài viết không mắc lỗi chính tả,chữ viết rõ ràng,sạch đẹp,trình bày đúng đoạn văn: 5 đ -Mắc mỗi lỗi chính tả trong bài: Sai phụ âm đầu,vần ,thanh, không viết hoa đúng quy định: trừ 0,5 điểm /1 lỗi -Nếu chữ viết không rõ ràng,sai độ cao,khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn…:trừ 1điểm vào toàn bài(đối với bài đạt 4,5 hoặc 5 điểm) 2/ Tập làm văn ( 5 điểm) -30 phút Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về con vật. Nội dung tương đối đầy đủ
,chính xác về từ và ý, chữ viết rõ ràng, cẩn thận, không sai lỗi chính tả, trình bày
đẹp : 5 điểm
(Tùy mức độ sai sót,GV cho điểm chênh lệch đến 0,5 điểm )
Trường TH số 2 Thị trấn Vân Canh Thứ ngày tháng 3 năm 2013 Họ, tên:………………………………………………… Lớp :…………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII MÔN : TIẾNG VIỆT – KHỐI 2
Điểm
Lời phê của giáo viên
I/ Kiểm tra đọc: 10 điểm (30 phút)
* Đọc – hiểu, luyện từ và câu: (4 điểm)
Đọc thầm bài: Câu chuyện về những cái đuôi Hầu hết thú vật đều có đuôi. Bạn hãy tưởng tượng xem có bao nhiêu kiểu đuôi khác nhau nào? Này nhé: Đuôi của sóc vừa to vừa bù xù. Đuôi ngựa thì trông như một chùm tóc dài, còn đuôi thỏ thì ngắn ngủn. To như voi mà đuôi lại bé tí. Có lẽ bộ lông đuôi đẹp nhất thuộc về chú công đực. Chiếc đuôi của chú sặc sỡ với nhiều màu sắc và những đốt nhỏ trông như những con mắt mở to vậy.
Bạn biết không, đuôi có rất nhiều ích lợi. Đuôi ngựa có thể xua được ruồi và muỗi. Đuôi của loài khỉ giống như một cánh tay thứ ba, giúp chúng bám víu, đánh đu trên cây như làm xiếc. Đuôi của thằn lằn và kì nhông có thể rời ra khi bị kẻ thù tấn công nhưng không sao cái đuôi của chúng lại mọc ra nhanh ấy mà! Trích “ Thế giới động vật”
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
b. Có thể dùng để tấn công kẻ thù. d. Có thể bám víu trên cây.
- Nhát như
1/ Bài “Câu chuyện về những cái đuôi” kể về mấy kiểu đuôi ? b. 5 kiểu đuôi. a. 4 kiểu đuôi. c. 6 kiểu đuôi. d. 7 kiểu đuôi 2/ Đuôi loài ngựa có ích lợi: a. Có thể xua được ruồi và muỗi. c. Có thể đánh đu trên cây như làm xiếc. 3/ Điền tên con vật ( sóc, thỏ, cọp, voi ) thích hợp vào chỗ trống: - Dữ như ………………………………… …………………………………… - Khỏe như ………………………….. - Nhanh như ………………………………….. 4/ Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới đây: a/ Các bác nông dân đang gặt lúa trên cánh đồng. b/ Ngựa phi nhanh như bay.
II/ Kiểm tra viết: 10 điểm 1. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): Bài:
2. TẬP LÀM VĂN: (25 phút). Dựa vào những câu hỏi sau, viết một đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) nói về một con vật mà em yêu thích.
1. Đó là con gì? Ở đâu? 2. Hình dáng con vật ấy có gì nổi bật? 3. Hoạt động con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
TRƯỜNG TH LÊ VĂN TÁM Thứ ...... ngày… tháng… năm 2012 Tên học sinh : ……………………………………………………. KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ I Lớp 2......... Môn : Tiếng việt
Thời gian làm bài : 60 phút
Câu 4 : Các từ chỉ đồ vật là: a. bút chì b. học sinh c. hồi hộp d. cục tẩy e. bàn tán g. cô giáo Câu 5: Đặt một câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) là gì?
I. ĐỌC THẦM : bài "Ngôi trường mới" - Khoanh vào ý đúng: Câu 1 : Cảm xúc của học sinh dưới mái trường mới: a. Vừa bỡ ngỡ, vừa thân quen. b. Cảm thấy thân thương. c. Thấy trang nghiêm mà ấm áp. d. Tất cả các ý trên. Câu 3:Từ ngữ tả vẽ đẹp của ngôi trường a. Lấp ló sau lùm cây b. Mảng tường vàng, ngói đỏ, tường vôi trắng, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa. c. Ngôi trường rộng rãi. II . Phần chính tả : (5 điểm) ( Thời gian 15 – 20 phút ) Nghe- viết: Bài "Làm việc thật là vui" (Viết đầu bài và đoạn "Quanh ta... thức dậy"
III. TẬP LÀM VĂN : 1. Hãy viết lời đáp của em trong tình huống sau: - Em được bạn tặng một món quà mà em rất thích.
2. Trả lời câu hỏi: Em hãy trả lời các câu hỏi sau: - Em tên là gì? Em học trường nào? Ở lớp, em thích chơi với bạn nào? Bạn của em học giỏi môn gì? Điều gì ở bạn làm em thích nhất? - Tình cảm của em đối với người bạn đó như thế nào?
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học: 2012- 2013
Môn: Tiếng Việt(đọc hiểu)- Lớp 2 Thời gian: 30 phút
PHÒNG GD&ĐT Trường ………………………….. Học sinh:………………………. Lớp:……………………………. Điểm:
GV coi thi:………………………….. GV chấm thi:………………………..
Đề :
Đọc thầm bài “Sông Hương” sách TV lớp 2 tập hai SGK trang 72
1. Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.(1 điểm) a. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non. b. Xanh mát, xanh tươi, xanh biếc. c. Xanh ngắt, xanh lơ, xanh thẳm. 2. “ Hương Giang” là tên của con sông nào?.(1 điểm) a. Sông Hồng. b. Sông Thu Bồn. c. Sông Hương. 3. Sông Hương ở đâu?.(1 điểm) a. Ở Hà Nội. b. Ở thành phố Huế. c. Ở thành phố Hồ Chí Minh. 4.Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” Trong câu sau:.(1 điểm) Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Trường tiểu học TT Đoan Hùng Họ và tên :............................... Lớp : …
KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA KÌ II Môn : Tiếng việt – Lớp 2 Năm học : 2012-2013
A. §äc thÇm đoạn văn sau:
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quầy bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con ngoan ngoãn, chăm chỉ, biết vâng lời mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị quà tặng mẹ. Sau khi bàn bạc, chúng thống nhất : món quà tặng mẹ mà chúng sẽ cùng làm là chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ sắc màu lộng lẫy. Góc khăn là dòng chữ kính chúc mẹ vui, khỏe được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, nhận được món quà của đàn con hiếu thảo, Thỏ Mẹ rất cảm động. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, những mệt nhọc như bay biến đâu hết. (Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ)
B. Khoanh vào trước ý ®óng trong c¸c c©u tr¶ lêi dưới đây:
Câu 1: Đàn thỏ con sống với ai ?
a. Ông bà ngoại. b. Ông bà nội. c. Thỏ Mẹ.
Câu 2: Nhân dịp Tết đến, đàn thỏ con bàn với nhau điều gì ?
a. Đi mua quần áo mới tặng mẹ. b. Tự tay làm khăn trải bàn thật đẹp để tặng mẹ. c. Đi mua khăn trải bàn có thêu hoa lộng lẫy để tặng mẹ.
Câu 3: Trước món quà của đàn con yêu, Thỏ Mẹ cảm thấy thế nào?
a. Rất hạnh phúc, mệt nhọc bay biến. b. Rất vui sướng, cảm động. c. Rất vui mừng và thích món quà.
Câu 4: Bộ phận in đậm trong câu : “Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc ” trả lời câu hỏi nào ? a. Như thế nào ? b. Để làm gì ? c. Vì sao ?
Câu 5: Câu nào dưới đây dùng dấu chấm hỏi đúng?
a. Mẹ ơi, con bế em bé được không ? b. Năm học sắp hết, em hãy cố gắng ? c. Hôm nay, em có đi học ?
KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA KÌ II Môn : Tiếng việt – Lớp 2 Năm học : 2012-2013
II. KIỂM TRA VIẾT (40 điểm) 1. Chính tả : nghe – viết - 15 phút
Gió Gió ở rất xa, rất rất xa, Gió thích chơi thân với mọi nhà Gió cù khe khẽ anh mèo mướp Rủ đàn ong mật đến thăm hoa. Gió đưa những cánh diều bay bổng Gió ru cái ngủ đến la đà Hình như Gió cũng thèm ăn quả Hết trèo cây bưởi lại trèo cây na.
2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về mùa xuân
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Năm học: 2012 – 2013
I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (5 điểm) + Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm – Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ : 0,5 điểm – Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên : 0 điểm + Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm + Trả lời đúng và đủ câu hỏi của GV nêu (1 điểm) – Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm – Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (5 điểm) Chọn đúng mỗi câu được 1 điểm 3 a Câu Ý đúng 4 a 5 a 2 b 1 a
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả (5 điểm) + Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, sạch, đẹp : 5 điểm. – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai âm đầu, vần hoặc dấu thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm. – Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... trừ 1 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn (5 điểm) – HS viết được đầy đủ câu trả lời theo gợi ý, viết thành đoạn văn, đúng ngữ pháp, trình bày sạch đẹp : 5 điểm. – Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm : 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Lệ
PHÒNG GD&ĐT CẨM LỆ Trường TH TRẦN NHÂN TÔNG Học sinh:………………………. Lớp:…………………………….
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học: 2012- 2013 Môn: Tiếng Việt(Phần viết)- Lớp 2 Thời gian: 40 phút
Điểm:
GV coi thi:………………………….. GV chấm thi:………………………..
I/Chính tả (Nghe - viết) (5 điểm) Viết bài “Qủa tim khỉ” SGK Tiếng Việt 2 tập 2 trang 51 (viết từ: “Bạn là ai?….…. đến Khỉ hái cho”)
II. Tập làm văn: (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3- 5câu) nói về con vật mà em yêu thích nhất. Gợi ý :
1. Đó là con gì, ở đâu? 2. Hình dáng con vật ấy như thế nào, có điểm gì nổi bật? 3. Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học: 2012- 2013
Môn: Tiếng Việt(đọc hiểu)- Lớp 2 Thời gian: 30 phút
PHÒNG GD&ĐT CẨM LỆ Trường TH TRẦN NHÂN TÔNG Học sinh:………………………. Lớp:……………………………. Điểm:
GV coi thi:………………………….. GV chấm thi:………………………..
Đề :
Đọc thầm bài “Sông Hương” sách TV lớp 2 tập hai SGK trang 72
1. Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.(1 điểm) a. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non. b. Xanh mát, xanh tươi, xanh biếc. c. Xanh ngắt, xanh lơ, xanh thẳm. 2. “ Hương Giang” là tên của con sông nào?.(1 điểm) a. Sông Hồng. b. Sông Thu Bồn. c. Sông Hương. 3. Sông Hương ở đâu?.(1 điểm) a. Ở Hà Nội. b. Ở thành phố Huế. c. Ở thành phố Hồ Chí Minh. 4.Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” Trong câu sau:.(1 điểm) Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Thứ.......ngày......tháng …..năm 2013 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT 2 (Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề)
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY Họ và tên:............................................. Lớp 2…………………………………. Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Tổng điểm phần đọc
I. ĐỌC THẦM
Qủa sồi và quả bí
Có một bác nông dân ngồi nghỉ dưới tán một cây sồi, bên cạnh là một cây bí. Bác
nhìn thấy cây bí thân mảnh dẻ mà phải đeo quả bí to lớn, còn cây sồi to lớn lại có những quả bé tẹo. Bác nghĩ:
- Đáng ra quả bí phải ở trên cây sồi. Cây to thì phải có quả lớn chứ nhỉ ?
Bác vừa nói xong thì một quả sồi rơi xuống, trúng vào trán bác khiến nó sưng tấy
lên. Bác kêu:
- Trời ơi, đau quá ! May mà nó là quả sồi, chứ nếu là quả bí thì không biết chuyện
gì sảy ra nữa. Hoá ra ông trời đã xếp đặt hợp lí cả rồi.
Và thế là bác nông dân hết thắc mắc, yên lòng, vui vẻ trở về nhà.
Dựa vào nội dung bài đọc , đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng
1. Bác nông dân đang ngồi nghỉ ở đâu ?
Dưới tán một cây sồi to lớn.
Dưới tán một cây sồi nhỏ bé.
Dưới tán một cây bí mảnh dẻ.
2 . Bác nông dân thắc mắc điều gì ?
Cây bí phải được trồng ở chỗ của cây sồi.
Cây sồi phải được trồng ở chỗ của cây bí.
Qủa bí to phải mọc trên cây sồi lớn.
3. Sự việc gì đã xảy ra với bác nông dân sau đó ?
Một quả bí rơi xuống trúng đầu bác.
Một quả sồi rơi xuống trúng đầu bác.
Qủa bí và quả sồi cùng rơi trúng đầu bác.
4. Cuối cùng bác nông dân hiểu ra điều gì ?
Qủa bí to hơn quả sồi rất nhiều.
Mọi thứ đã được ông trời xếp đặt hợp lí rồi.
Mọi thứ đều có thể thay đổi theo ý muốn của mình.
5. Dòng nào dưới đây ghi đúng các từ ngữ về cây cối trong bài ?
rơi, cây sồi, cây, bí, quả sồi, quả bí
trúng, trán, sưng tấy, cây sồi, cây bí
cây sồi, cây bí, thân ( cây ),quả sồi, quả bí
Thứ.......ngày......tháng …..năm 2013 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT 2 (Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề)
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY Họ và tên:............................................. Lớp 2…………………………………. Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
Chính tả
Tập làm văn
Tổng điểm phần viết
II. PHẦN VIẾT 1. Chính tả ( Nghe – viết ) Bài viết : Bác sĩ Sói
2. Tập làm văn
Viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 3 đến 4 câu) để nói về một loài chim hoặc gia cầm mà em biết.
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH NHAI
Thứ.......ngày......tháng …..năm 2013
Trường Tiểu học :……………….
Kiểm tra giữa học kì II NH: 2012-2013
MP
Lớp Hai:……………..
Môn : Đọc hiểu
Họ và tên : ………………………
Thời gian: 40 phút ( không kể phát đề )
Điểm
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Mã phách
A. đọc thầm : :
Sơn Tinh Thủy Tinh
Hùng Vương thứ mười tám có người một con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương.
Nhà vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi.
Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa. Một người là Sơn Tinh, chúa
miền non cao, còn người kia là Thủy Tinh vua vùng nước thẳm.
Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói :
-Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương. Hãy đem đủ một trăm
ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chin ngà, gà chin cựa, ngựa chin hồng mao.
Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về.
Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, đùng đùng tức giận, cho quân đuổi
đánh Sơn Tinh. Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn. Nhà cửa, ruộng
đồng chìm trong biển nước. Sơn Tinh hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn
dòng nước lũ. Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Son Tinh lại nâng đồi núi cao lên
bấy nhiêu. Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui.
Từ đó, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi
nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.
Theo TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
B. Em hãy đọc thầm bài Sơn Tinh Thủy Tinh khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập sau:
Câu 1: 1 điểm Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
a. Sơn Tinh
b. Thủy Tinh
c. Cả hai người
Câu 2 : 1 điểm
Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
a. Mị Nương rất xinh đẹp.
b. Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường.
c. Sơn Tinh rất tài giỏi.
Câu 3: 0,5 điểm. Câu : “Sơn Tinh là người chiến thắng.” được cấu tạo theo mẫu câu nào dưới đây?
a. Ai là gì?
b. Ai làm gì?
c. Ai thế nào?
Câu 4: 0,5 điểm
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm? Sơn Tinh rất tài giỏi.
Câu 5: 1 điểm
Chọn tên con vật điền vào chỗ trống:
Nhát như………….
Nhanh như………..
Trường :........................... Điểm đọc thầm : KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC: 2012-2013 Lớp : .......................... Điểm đ. to : Môn Tiếng việt (đọc) lớp 2 - Ngày thi: 19/3/2013 Họ tên : .......................... Điểm chung : Thời gian làm bài : 30 phút ( không kể thời gian giao đề) I / Đọc thầm , trả lời câu hỏi và làm bài tập: Dựa vào nội dung bài tập đọc '' Một trí khôn hơn trăm trí khôn '' ( Tài liệu hướng dẫn học tiếng Việt lớp 2 tập 2A trang 48 ) . Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu : Câu 1: Vì sao Chồn vẫn ngầm coi thường Gà Rừng ? A. Vì Chồn có hàng trăm trí khôn . B. Vì Gà Rừng chỉ có một trí khôn . C. Vì Chồn cứ tưởng mình khôn hơn Gà Rừng . Câu 2 : Gặp người thợ săn , Chồn và Gà Rừng đã làm gì ? A. Chạy nhanh vào rừng . B. Nấp kín trong bụi cây . C. Trốn vào một cái hang . Câu 3 : Vì sao người thợ săn phát hiện ra chúng ở trong hang ? A. Vì ông ta nhìn thấy dấu chân của chúng . B. Vì ông ta nhìn thấy chúng chạy vào hang . C. Vì chúng kêu lên trong hang . Câu 4 : Nhờ đâu hai bạn cùng thoát nạn ? A. Nhờ trí khôn của Chồn . B. Nhờ trí khôn của Gà Rừng . C. Nhờ trí khôn của cả hai bạn . Câu 5 : Thêm từ ngữ để được kiểu câu " Ai thế nào ?" . Nụ cười của mẹ ....................................................................... II/ Đọc thành tiếng : (6 điểm ) - Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng khoảng 1 phút 50 giây - 2 phút 10 giây một trong ba bài tập đọc sau : mỗi em đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi do giáo viên tự chọn theo nội dung đoạn đọc . Bài 1 : Chuyện bốn mùa ; đoạn " Các cháu .....đều đáng yêu " ( trang 5 tập 2A)
Bài 2 : Ông Mạnh thắng Thần Gió ; đoạn " Sáng hôm sau ....các loài hoa " ( trang 19 tập 2A) Bài 3 : Chim sơn ca và bông cúc trắng ; đoạn " sáng hôm sau ...mặt trời "( trang 33 tập 2A ) Trường :........................... Điểm: KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC: 2012-2013 Lớp : .......................... Môn Tiếng việt (viết) lớp 2 - Ngày thi: 20/ 3 / 2013 Họ tên : .......................... Thời gian làm bài : 50 phút ( không kể thời gian giao đề)
( Học sinh khó khăn làm bài 60 phút )
I/ Phần chính tả : - Viết chính tả (nghe viết ) bài : " Chuyện bốn mùa" ( Tài liệu hướng dẫn tiếng Việt 2, tập 2 trang 4,5 ) viết đoạn : " Các cháu mỗi người .......đều đáng yêu" . ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ II/ Phần tập làm văn : Dựa vào gợi ý sau , viết đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) nói về mùa hè : - Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm ? - Mặt trời mùa hè như thế nào ? Thời tiết ra sao ? - Cây trái trong vườn như thế nào ? - Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè ? ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ .......................................................................................................................................................................
TRƯỜNG TH VẠN THỌ 1
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ II , NĂM HỌC 2012-2013 Môn : TIẾNG VIỆT 2 ( phần đọc )
I /Đọc thầm , trả lời câu hỏi và bài tập ( 4 điểm ) Câu 1 : C (1,0 điểm ) Câu 2 : C (0,5 điểm ) Câu 3 : A (0,75 điểm ) Câu 4 : B (0,75 điểm ) Câu 5 : (1,0 điểm ) Học sinh điền đúng kiểu câu "Ai thế nào ?" II/ Đọc thành tiếng ( 6 điểm ) : Có thể phân ra các yêu cầu sau : 1/ Đọc đúng tiếng , đúng từ : ( 2,5 điểm ) Đọc sai dưới 6 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 6-8 tiếng : 1,5 điểm ; sai từ 9-11 tiếng : 1điểm ; đọc sai từ 12- 15 tiếng : 0,5 điểm ; đọc sai từ 16 tiếng trở lên không ghi điểm . 2/ Ngắt hơi đúng ở dấu phẩy , nghỉ hơi đúng ở dấu chấm ( không sai quá 2 dấu câu ) : 1,5 điểm ; không ngắt nghỉ đúng 3-5 dấu câu : 1điểm ; không ngắt nghỉ hơi đúng từ 6 dấu câu trở lên : 0,5 điểm ; không có ý thức ngắt nghỉ hơi không ghi điểm . 3/ Tốc độ đọc : Đạt tốc độ quy định : 1điểm . Nếu thời gian mỗi lần đọc vượt hơn so với quy định là 1 phút : 0,5 điểm . 4/ Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu : 1điểm Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ghi 0,5 điểm . III/ Đọc thành tiếng : (6 điểm ) - Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng khoảng 1 phút 50 giây - 2 phút 10 giây một trong ba bài tập đọc sau : mỗi em đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi do giáo viên tự chọn theo nội dung đoạn đọc . Bài 1 : Chuyện bốn mùa ; đoạn " Các cháu .....đều đáng yêu " ( trang 5 tập 2A) Bài 2 : Ông Mạnh thắng Thần Gió ; đoạn " Sáng hôm sau ....các loài hoa " ( trang 19 tập 2A) Bài 3 : Chim sơn ca và bông cúc trắng ; đoạn " sáng hôm sau ...mặt trời "( trang 33 tập 2A ) TRƯỜNG TH VẠN THỌ 1
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ II , NĂM HỌC 2012-2013 Môn : TIẾNG VIỆT 2 ( phần viết )
I/ Chính tả : 5 điểm - Bài viết không mắc lỗi ( hoặc chỉ mức 1 lỗi ) chính tả ; chữ viết rõ ràng , sạch sẽ , trình bày đúng đoạn văn : ghi 5 điểm . - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần , thanh ; không viết hoa đúng quy định ) : trừ 0,5 điểm . - Nếu chữ viết không rõ ràng ; sai lẫn độ cao , khoảng các , kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài . II/ Tập làm văn : 5 điểm - Bài được ghi điểm 5 phải đảm bảo các yêu cầu sau : + Viết được một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu hoặc dài hơn nữa nói về mùa hè theo gợi ý . + Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng , không mắc lỗi chính tả . + Chữ viết rõ ràng , trình bày bài sạch sẽ . _Tùy theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết , có thể ghi một trong các mức điểm sau : 4,5 - 4,0- 3,5 - 3,0 - 2,5 - 2,0 - 1,5- 1,0 - 0,5 .
Lưu ý : -Điểm toàn bài : thang điểm 10 -Những bài có chữ viết không rõ ràng , trình bày không đẹp , tẩy xóa nhiều : trừ 0,5 điểm . -Điểm toàn bài của từng bài kiểm tra đọc , viết được làm tròn theo ví dụ sau : + Điểm toàn bài là 7,5 hoặc 7,75 thì làm tròn 8,0 + Điểm toàn bài là 7,25 thì làm tròn 7,0
TRƯỜNG TH SỐ 1 BA ĐỒN KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC: 2012 - 2013
Họ tên :……………………… Môn: Tiếng Việt
Lớp : 2 … Thời gian: 40 phút
Điểm Nhận xét của giáo viên
I. Chính tả: (3đ) Voi nhà (Viết từ con voi lúc lắc vòi ……. Gặp được voi nhà)
II. Bài tập: (2đ) Câu 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm a. Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.
b. Vì mãi chơi, em quên làm bài tập toán.
Câu 2. Bộ phận in đậm trong câu: “Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy”. Trả lời cho câu hỏi nào? (Hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng) A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? III. Tập làm văn: Đề bài: Viết 1 đoạn văn ngắn 4 đến 5 câu để nói về một con vật mà em thích. Gợi ý: - Đó là con gì, ở đâu?
- Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bật? - Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
I. Chính tả (3đ) 1.Viết bài chính tả : Voi nhà - Viết đúng, đẹp, trình bày bài sạch sẽ. - Nếu sai 1 lỗi trừ 0,5đ II. Bài tập (2đ) Câu 1. (1đ) – đúng 1 bài 0,5đ a. Hoa bông cúc héo lả đi vì sao? b. Vì sao em quên làm bài tập? Câu 2. (1đ) - Chọn ý B. III. Tập làm văn ( 5đ) - Viết được đoạn văn ngắn 4 – 5 câu có nội dung đúng với đề bài - Trình bày bài sạch sẽ, diễn đạt mạch lạc, đúng ngữ pháp, chính tả, dùng từ ngữ chính xác (Tùy theo mức độ sai sót của bài viết giáo viên có thể chấm các mức điểm)
Trường Tiểu học số 2 Gia Phú
Họ và tên:...........................................................................................
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt Năm học 2008 – 2009
Lớp: 3 ................
Điểm
Lời phê của cô giáo
Bài làm
A, Phần 1: Kiểm tra đọc I, Đọc thành tiếng(6điểm) : Học sinh đọc 1 đoạn văn khoảng 70-80 chữ thuộc chủ đề đẫ học ở học kì I II, Đọc thầm và làm bài tập( 4 điểm): Trăng sáng sân nhà em
Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn Ơi ông trăng sáng tỏ Soi rõ sân nhà em...
Hàng cây cau lặng đứng Hàng cây chuối đứng im Con chim quên không kêu Con sâu quên không kêu Chỉ có trăng sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn Ơi ông trăng sáng tỏ Soi rõ sân nhà em.
Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1, Bài thơ trên tả sự vật nào là chính ?
a, hàng cây cau b, con sâu. c, ông trăng
2, Cảnh vật đêm trăng được miêu tả như thế nào ? a, yên tĩnh. b, ồn ào c, sôi động 3, Bài thơ tả ánh trăng vào thời điểm nào? a, chập tối b, đêm khuya c, gần sáng 4, Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? a, Con chim quên không kêu. c, Trăng khuya sáng hơn đèn. b, Hàng cây cau lặng đứng. B, Phần 2 : Kiểm tra viết I, Chính tả( 5 điểm) : Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài : Ông trời bật lửa ( trang 26 - TV 3 tập II)
II, Tập làm văn ( 5 điểm): Viết một đoạn văn từ 7 đến 10 câu kể lại một buổi biểu diễn văn nghệ mà em được xem.
Họ và tên: ................................... Thứ .........ngày......tháng....năm 2013 Lớp: 2/.... ................................................................................................................................................. BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 GIỮA KÌ II - Năm học : 2012 - 2013
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc “ Mùa xuân đến” (SGK Tiếng việt 2, tập II trang 17) . Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến? A. Hoa mận vừa tàn. B. Bầu trời xanh. C. Nắng vàng rực rỡ. D. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. Câu 2: Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến? A. Bầu trời ngày thêm xanh. B. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. C. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc, nhiều loại cây ra hoa. D. Tất cả các ý trên. Câu 3: Con người cảm nhận điều gì về hương vị của mỗi loài hoa xuân? A. Hoa bưởi nồng nàn. B. Hoa nhãn ngọt. C. Hoa cau thoảng qua. D. Các ý trên đều đúng. Câu 4: Bốn từ ngữ chỉ tên các loài cây có trong bài văn? A. Mận, bưởi, cau, nhãn B. Nảy lộc, đâm chồi, nồng nàn, rực rỡ C. Chích chòe, khướu, cu gáy, chào mào D. Tất cả các ý trên B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả ( 5 điểm) Nghe- viết : Sân chim ( SGK TV2, tập II trang 29)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
2/ Tập làm văn ( 5 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè.
Gợi ý: a) Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?
b) Mặt trời mùa hè như thế nào? c) Cây trái trong vườn ra sao? d) Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè? Bài làm
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Họ và tên: ................................... Thứ .........ngày......tháng....năm 2013 Lớp: 2/.... ................................................................................................................................................. BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN LỚP 2 GIỮA KÌ II - Năm học : 2012 - 2013
Bài 1: Tính nhẩm ( 2 điểm)
6 : 2 = 3 x 9 =
15 : 5 = 5 x 3 =
18 : 3 = 4 x 8 =
40 : 5 = 2 x 7 =
a) 5 x 6 - 11 =.................... =................... c) 4 x 10 + 12 =....................... =.......................
b) 36 : 4 + 13 =.................... =..................... d) 20 : 2 - 4 =...................... =.......................
b) y x 4 = 12 ...................................... ......................................
Bài 2: Tính ( 2 điểm) Bài 3: Tìm y ( 2 điểm) a) y : 3 = 7 ....................................... ....................................... Bài 4: ( 2 điểm) Lớp học có 25 học sinh được chia thành 5 nhóm . Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?
Bài giải .................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Bài 5: Tính độ dài đường gấp khúc sau:
3cm 3cm 3cm
Bài làm ...............................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
B. 9; 18; 30; 14; 22 D. 5; 10; 15; 21; 27
Bài 6: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước dãy số nào chia hết cho 3. ( 1 điểm) A. 3; 9; 16; 21; 30 C. 9; 12; 15; 21; 27
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2
Câu 2: D
Câu 3: D
Câu 4: A
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm)Khoanh đúng ý mỗi câu ghi 1 điểm Câu 1: A B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả ( 5 điểm) Nghe- viết : Sân chim ( SGK TV2, tập II trang 29) Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp ghi 5 điểm Mỗi lỗi sai về âm đầu , vần , thanh...trừ 0,5 điểm 2/ Tập làm văn ( 5 điểm)
Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu nói về mùa hè.
Bài viết đảm bảo theo yêu cầu, đủ ý, diễn đạt mạch lạc, viết câu đúng ngữ pháp ghi 5 điểm. - Tùy mức độ bài viết của HS mà GV ghi điểm cho phù hợp.
........................................................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 2
Bài 1 Tính nhẩm( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 0,25 điểm
Bài 2 Tính ( 2điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 điểm
Bài 3: Tìm y ( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 1 điểm
Bài 4: ( 2 điểm)
- Câu lời giải đúng ghi 0,5 điểm
- Phép tính đúng ghi 1 điểm
- Đáp số đúng ghi 0,5 điểm
Bài 5: Tính đúng độ dài đường gấp khúc bằng 1 trong 2 cách
Cách 1: 3 + 3 + 3 = 9 ( cm) hoặc Cách 2: 3 x 3 = 9 ( cm)
- Câu lời giải đúng ghi 0,25 điểm
- Phép tính đúng ghi 0,5 điểm
- Đáp số đúng ghi 0,25 điểm
Bài 6: Khoanh chữ C
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 2 Năm học: 2012 – 2013
Trường: Tiểu học Hoàng Hoa Thám ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Lớp: ........................................... Họ và tên: ..................................
Lời phê của GV:
Điểm Điểm đọc:....................... Điểm đọc thầm:.............. Điểm viết:......................
Người coi: .................................. Người chấm: ...............................
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) I. Đọc thành tiếng: (6đ)
Bài đọc: Quả tim khỉ (TV2 - Tập 2 / Tr.50) Mỗi HS đọc khoảng 45 tiếng / 1 phút.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ) – 30 phút Đọc thầm bài “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (TV2 – Tập 2/ Tr.60)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả
lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương? A. Sơn Tinh. B. Thủy Tinh. C. Sơn Tinh và Thủy Tinh.
Câu 2: Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh, ai là người thắng cuộc? A. Sơn Tinh. B. Thủy Tinh. C. Hai vị thần hòa nhau.
Câu 3: Câu chuyện này nói lên điều gì có thật? A. Mị Nương rất xinh đẹp. B. Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường. C. Sơn Tinh rất tài giỏi.
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm?
Sơn Tinh rất tài giỏi. .............................................................................................................................................................................................. B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) I. Chính tả: (5đ) – 18 phút GV đọc cho HS viết bài chính tả “Sông Hương” từ: “Mỗi mùa hè ....lung linh dát vàng” (TV 2 .Tập 2/Tr. 72) .
II. Tập làm văn: (5đ) – 28 phút Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về mùa hè. Dựa vào các gợi ý sau:
a. Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm? b. Mặt trời mùa hè như thế nào? c. Cây trái vườn em như thế nào? d. Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè?
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 2
A. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) I. Đọc thành tiếng: (6đ) II. Đọc thầm: (4đ) Mỗi câu làm đúng được 1 điểm. Câu 1: Chọn ý C (1đ) Câu 2: Chọn ý A (1đ) Câu 3: Chọn ý B (1đ) Câu 4: Sơn Tinh như thế nào? (1đ) B. KIỂM TRA VIẾT: (10đ) I. Chính tả: (5đ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (được 5đ). - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh, không viết hoa đúng quy định (trừ 0,5đ). * Lưu ý nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn (trừ 1đ toàn bài). II. Tập làm văn: (5đ) - Câu văn dùng đúng từ, chữ viết rõ ràng, không sai ngữ pháp, trình bày sạch đẹp (được 5đ). - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 4,5 ; 4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5 .
GV coi thi 1
GV coi thi 2
Trường TH Sông Mây
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
(GVCN)
Năm học 2012 – 2013
Họ và tên : ……………………….............
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
Học sinh lớp …………
PHẦN ĐỌC
Điểm (bằng chữ và số)
Nhận xét – chữ kí của GVCN
Chữ kí GV chấm lần 2
Điểm thanh tra lại
Chữ kí thanh tra
Đọc hiểu:……./4 Đọc tiếng: …../6 Điểm TV đọc:….../10
Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến .Bầu trời ngày thêm xanh .Nắng vàng ngày càng
rực rỡ.Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc .Rồi vườn cây ra hoa .Hoa bưởi nồng nàn .Hoa nhãn
ngọt .Hoa cau thoảng qua .Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy .Ngững thím
chích chòe nhanh nhảu .Những chú khướu lắm điều .Những anh chào mào đỏm dáng .Ngững
bác cu gáy trầm ngâm.
Chú chim sâu vui cùng vườn cây và các loài chim bạn.Nhưng trong trí thơ gây của
chú còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa mận trắng ,biết nở cuối đông để báo trước
mùa xuân tới
Học sinh đọc bài Tâp đọc trên để trả lời câu hỏi và làm các bài tập sau:
I/ ĐỌC THẦM (25 phút): Mùa xuân đến ……../4đ
Câu 1 :Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến
a. Chim tu hú kêu
b. Tiếng ve kêu
c. Hoa phượng nở
d. Hoa mận tàn
Câu 2 :tìm những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến ?
a. Bầu trời ngày thêm xanh,nắng vàng ngày càng rực rỡ,vườn cây lại đâm chồi ,nảy
lộc.Rồi vườn cây ra hoa
b. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy
c. Ý a và b đều đúng
Câu 3 : Nối từ ở cột A với cột B cho thích hợp
A
B
Voi
Nhanh như
Sóc
Nhát như
Thỏ
Dữ như
Hổ
Khỏe như
Câu 4. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau :
Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ.
.............................................................................................................................
Câu 5. Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” Trong câu sau:
Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Câu 6 : Điền dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào chỗ trống cho thích hợp :
Bạn tên là gì Bạn bao nhiêu tuổi Còn tớ năm nay 8 tuổi Tớ học lớp 2 A trường tiểu
học Hòa Bình Năm trước tớ đạt học sinh giỏi .
II/ ĐỌC TIẾNG: ……/6 đ
HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/phút của một trong những bài sau
đây và trả lời 1 câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc.
1. Chuyện bốn mùa ( TV 2 tập 2 trang 4)
- Đọc đoạn 2. Trả lời câu hỏi : Mùa hạ, mùa thu có gì hay ?
2. Một trí khôn hơn trăm trí khôn (TV 2 tập 2 trang 31).
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Khi gặp nạn, Chồn như thế nào ?
3. Bác sĩ Sói (TV 2 tập 2 trang 41).
- Đọc đoạn 1.Trả lời câu hỏi : Từ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa
4. Sông Hương – Sgk/ 72 – Tập 2:
Đoạn 1: Từ đầu đến in trên mặt nước: Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương? ( xanh thẳm, xanh biếc,
xanh non
TRƯỜNG TH SÔNG MÂY KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ 2
Lớp 2 Năm học 2012 – 2013
MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA ĐỌC
GV cho HS bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/phút của một trong những bài sau đây và trả lời 1
câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc. Lưu ý ghi nhận lỗi sai của HS vào ô nhận xét , nhận xét và công bố điểm sau khi mỗi HS đọc xong cho cả lớp nghe.
Hướng dẫn phần đọc tiếng ( 6 đ)
1. Chuyện bốn mùa ( TV 2 tập 2 trang 4)
- Đọc đoạn 2. Trả lời câu hỏi : Mùa hạ, mùa thu có gì hay ? (mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm;)
2. Một trí khôn hơn trăm trí khôn (TV 2 tập 2 trang 31).
- Đọc đoạn 2.Trả lời câu hỏi : Khi gặp nạn, Chồn như thế nào ? (sợ hãi chẳng nghĩ được kế gì)
3. Bác sĩ Sói (TV 2 tập 2 trang 41).
- Đọc đoạn 1.Trả lời câu hỏi : Từ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa ? (thèm rỏ dãi)
4. Sông Hương – Sgk/ 72 – Tập 2:
Đoạn 1: Từ đầu đến in trên mặt nước: Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương? ( xanh thẳm, xanh biếc,
xanh non)
Hướng dẫn kiểm tra
1/ Đọc đúng tiếng, từ : 3 điểm
3/ Tốc độ đọc: 1 phút : 1 đ
Đọc sai từ 1 – 2 tiếng: 2,5đ
- Đọc vượt 1 - 2 phút : 0,5 đ
Đọc sai từ 3 – 4 tiếng: 2đ
- Đọc vượt 2 phút (đánh vần): 0 đ
Đọc sai từ 5 – 6 tiếng: 1,5đ
Đọc sai từ 7 – 8 tiếng: 1đ
4/ Trả lời đúng câu hỏi : 1 đ
Đọc sai từ 9 – 10 tiếng: 0,5đ
- Trả lời chưa đầy đủ, trả lời không
Đọc sai trên 10 tiếng: 0 đ
tròn câu : 0,5 đ
2/ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:
- Trả lời sai : : 0 đ
1 đ
Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 1- 2 dấu câu: 0,5đ
:
Không ngắt, nghỉ hơi đúng trên 3 dấu câu: 0đ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC HIỂU LỚP 2
TỔNG ĐIỂM : 4 đ
Câu 1
Câu 2
Câu 3 (1đ)
Câu 4
Câu 5
Câu 6 (1đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
(0,5đ)
d
c
Nối đúng
Hoa phượng vĩ
Mùa hè
Điền đúng 1 dấu được
mỗi cặp từ
nở ở đâu?
0,25đ (dấu hỏi, dấu
được 0,25đ
Nếu thiếu dấu
hỏi, dấu chấm, dấu
? trừ 0,5đ
chấm)
TRƯỜNG TH SÔNG MÂY
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2
Năm học 2011 – 2012
LỚP 2
MÔN TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả (18 phút):
Những đêm trăng sáng , dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng .
Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế , làm cho không khí thành
phố trở nên trong lành , làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa , tạo cho thành phố
một vẻ êm đềm .
Sông hương
2. Tập làm văn (25 phút)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một loài chim mà em thích.
Gợi ý:
a) Đó là loài chim gì? Được nuôi ở đâu?
b) Hình dáng loài chim đó như thế nào?
c) Hoạt động của loài chim đó ra sao?
d) Ích lợi của loài chim đó?
Hướng dẫn chấm Tiếng Việt lớp 2
1.Chính tả : 5 đ
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 đ.
Sai mỗi lỗi trừ 0,5 đ (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định). Những
chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần.
Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ
0, 5 – 1 đ toàn bài
2. Tập làm văn : 5 đ
Yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn tả về loài chim.
- Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài, giới thiệu được một số đặc điểm nổi bật của
con chim được tả.
- Hình thức : Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc , viết đúng chính tả. Biết sử dụng dấu câu
hợp lí. Bài làm sạch sẽ, rõ ràng.
- 5- 4.5 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức .( Không quá 1-2 lỗi)
– 4 - 3.5 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù
hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. ( Không quá 3 - 4 lỗi)
- 3- 2.5 điểm : Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc ( Không quá
5 -6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả …).
- 2- 1.5 điểm : Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu .
- 1- 0.5 điểm : Chỉ viết được 1 câu đúng yêu cầu đề bài; không viết thành câu.
Giáo viên: Trần Thị Thủy
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC : 2012 - 2013
TRƯỜNG TH TRẦN NHÂN TÔNG Họ và tên : ……………………… Lớp : 2/……….
MÔN : Tiếng Việt (Đọc hiểu )
Học sinh đọc thầm bài “Chuyện Bốn mùa ” Trang 4 -TV2 Tập 2
A. Dựa vào nội dung của bài, khoanh tròn những chữ cái có ý đúng nhất : (2 điểm)
Câu 1: Theo lời bà Đất, mùa xuân có gì hay ? a. Xuân làm cho cây lá tươi tốt. b. Xuân làm cho cây lá đâm chồi nảy lộc. c. Xuân làm cho cây lá um tùm.
a. Hạ làm cho cây lá xanh tươi. b. Hạ cho học sinh được nghỉ hè. c. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Câu 2: Theo lời bà Đất, mùa hạ có gì hay ? B. Làm các bài tập sau : (2 điểm) Câu 1 : Em thích mùa nào nhất ? Vì sao?
........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ................................................................................................... Câu 2: Gạch chân dưới bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?
Mùa thu, học sinh nhớ ngày tựu trường. Câu 3: Đánh dấu X vào ô vuông trước ý trả lời đúng.
a) Khi em khen con mèo đẹp, mẹ đồng ý với em. Em chọn lời đáp nào trước ý kiến
của mẹ?
Nó đẹp quá, mẹ nhỉ? Mẹ nói giống con thế.
b) Em đến thăm người bạn, mẹ bạn cho biết bạn em đang ở trên gác. Em chọn lời
đáp nào trước câu trả lời của mẹ bạn? Cháu xin phép gặp bạn ấy một chút ạ! Bác gọi bạn ấy xuống cho cháu với.
a. Mẫu 1: Ai là gì? b. Mẫu 2: Ai làm gì? c. Mẫu 3: Ai thế nào?
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm cho câu sau: Thứ sáu tuần sau, lớp 2/1 đi thăm nhà sàn Bác Hồ. 5. Câu “Bầy chim thiên nga đang bơi lội.” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu sau:
ĐỀ THAM KHẢO GIỮA HỌC KÌ II KHỐI 2 NĂM HỌC 2012 – 2013. MÔN: TIẾNG VIỆT ( viết)
I/ Chính tả: Nghe- viết bài: “Con Vện” Trang 81 – TV 2 Tập 2 (5 điểm)
II) Tập làm văn: ( 5 điểm ) Đề: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4,5 câu ) để nói về một con vật em yêu thích.
ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC : 2012 - 2013
TRƯỜNG TH TRẦN NHÂN TÔNG Họ và tên : ……………………… Lớp : 2/……….
MÔN : Tiếng Việt (Đọc hiểu )
Học sinh đọc thầm bài “Chuyện Bốn mùa ” Trang 4 -TV2 Tập 2
A. Dựa vào nội dung của bài, khoanh tròn những chữ cái có ý đúng nhất : (2 điểm)
Câu 1: Theo lời bà Đất, mùa xuân có gì hay ? a. Xuân làm cho cây lá tươi tốt. b. Xuân làm cho cây lá đâm chồi nảy lộc. c. Xuân làm cho cây lá um tùm.
a. Hạ làm cho cây lá xanh tươi. b. Hạ cho học sinh được nghỉ hè. c. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Câu 2: Theo lời bà Đất, mùa hạ có gì hay ? B. Làm các bài tập sau : (2 điểm) Câu 1 : Em thích mùa nào nhất ? Vì sao?
................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .... Câu 2: Gạch chân dưới bộ phận của câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?
Mùa thu, học sinh nhớ ngày tựu trường. Câu 3: Đánh dấu X vào ô vuông trước ý trả lời đúng.
a) Khi em khen con mèo đẹp, mẹ đồng ý với em. Em chọn lời đáp nào
trước ý kiến của mẹ?
Nó đẹp quá, mẹ nhỉ? Mẹ nói giống con thế.
b) Em đến thăm người bạn, mẹ bạn cho biết bạn em đang ở trên gác.
Em chọn lời đáp nào trước câu trả lời của mẹ bạn?
Cháu xin phép gặp bạn ấy một chút ạ! Bác gọi bạn ấy xuống cho cháu với.
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm cho câu sau: Thứ sáu tuần sau, lớp 2/1 đi thăm nhà sàn Bác Hồ.
a. Mẫu 1: Ai là gì? b. Mẫu 2: Ai làm gì? c. Mẫu 3: Ai thế nào?
5. Câu “Bầy chim thiên nga đang bơi lội.” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu sau:
THAM KHẢO GIỮA HỌC KÌ II KHỐI 2 NĂM HỌC 2012 – 2013. MÔN: TIẾNG VIỆT ( viết)
I/ Chính tả: Nghe- viết bài: “Con Vện” Trang 81 – TV 2 Tập 2 (5 điểm)
II) Tập làm văn: ( 5 điểm ) Đề: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4,5 câu ) để nói về một con vật em yêu thích.
Điểm
Chữ ký GT
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKI1(2011-2012) MÔN : T.Việt - Lớp 2 Ngày kiểm tra : . …………….
Họ và tên HS : ..................................... Lớp : ............. Trường TH Số 2 Nam Phước
Phần đọc hiểu: Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm-30 phút) Cò và Cuốc
Cò đang lội ruộng bắt tép. Cuốc thấy vậy từ trong bụi rậm lần ra, hỏi:
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
Cò vui vẻ trả lời:
- Khi làm việc, ngại gì bẩn hở chị ?
Cuốc bảo:
- Em sống trong bụi cây dưới đất, nhìn lên trời xanh, thấy các anh chị trắng phau phau,
đôi cánh dập dờn như múa, không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.
Cò trả lời:
- Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao. Còn áo bẩn muốn
sạch thì khó gì!
Kiếm ăn xong, Cò tắm rửa, tấm áo lại trắng tinh, rồi cất cánh bay, đôi cánh dập dờn như
múa.
Theo Nguyễn Đình Quảng
Đánh dấu chéo ( x ) vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Cò đang làm gì?
Lội ruộng bắt tôm Lội ruộng bắt tép Lội ruộng bắt tôm, tép
Câu 2: Cuốc hỏi : ''Chị bắt tép vất vả thế, chắng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?''
Cò trả lời với thái độ như thế nào?
Khó chịu ấm ức vui vẻ
Câu 3: Những từ ngữ sau đây, từ nào chỉ hoạt động của Cò
bụi rậm vất vả lội ruộng
Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây:
Ngựa phi nhanh như bay.
....................................................................................................................................
Câu 5: Chọn tên con vật thích hợp điền vào mỗi chỗ trống dưới đây:
Nhát như.................... Khỏe như..............................
Điểm
Chữ ký GT
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKI1(2011-2012) MÔN : T.Việt - Lớp 2 Ngày kiểm tra : …………….
Họ và tên HS : ..................................... Lớp : ............. Trường TH Số 2 Nam Phước
1.Chính tả nghe - viết ( 5 điểm): Thời gian 15 phút
Bài viết: Quả tim khỉ (Viết đoạn : « Một hôm … hết sức hoảng sợ » SGK TV2/2 trang 44).
2. Tập làm văn ( 5 điểm - 25 phút) :
Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu nói về con vật mà em thích theo câu hỏi gợi ý: a/ Con vật mà em thích là con gì? ở đâu? b/ Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bậc? c/ Hoạt động của con vật có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
HD chấm bài kiểm tra lớp 2 giữa kỳ 2 (2011-2012)
B. Tiếng Việt: Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm. HS trả lời đúng mỗi câu cho 1 điểm. Chính tả: GV đọc cho HS viết. Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đẹp: 5 điểm.Mỗi lỗi chính tả trong bài( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) : trừ 0,5 điểm.. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ , trình bày bẩn... trừ 0,5 đến 1 điểm toàn bài. Tập làm văn: 5 điểm HS trả lời đúng lời đáp 1 điểm. HS viết được đoạn văn từ 4-5 câu theo đề bài: Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp,chữ viết rõ ràng, sạch sẽ: 5 điểm. Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4; 3,5 - 3; 2,5 - 2 ; 1,5 - 1; 0,5.
Họ và tên HS :…………………….. Lớp :……………………………… Trường TH Nguyễn Văn Trỗi
KIỂM TRA ĐỊNH KỶ GIỮA HKII MÔN : TIẾNG VIỆT. LỚP 2 Năm học :2012 - 2013
……………………………………………………………………………………… ………… Điểm
Lời phê của GV
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn” (SGK Tiếng việt 2, tập II trang 31) . Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Khi gặp nạn,Chồn như thế nào ? A. Chồn nấp sau lưng Gà Rừng. B. Chồn nghĩ cách để đối phó. C. Chồn và Gà Rừng cuống quýt nấp vào một cái hang. Câu 2: Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn? A. Chồn giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn. B. Chồn giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ
cho Gà Rừng vọt ra khỏi hang.
C. Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời
cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang.
Câu 3: Từ ngữ “khi nào” trong câu :“Khi nào chị bạn đi học về ?”được thay thế bằng từ ngữ nào dưới đây ?
A. Tháng mấy B. Mấy giờ C. Năm nào
Câu 4:Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy đúng ? A. Muốn ăn thịt Ngựa,Sói giả vờ làm bác sĩ. B. Muốn ăn ,thịt Ngựa,Sói giả vờ làm bác sĩ. C. Muốn ăn thịt ,Ngựa,Sói giả vờ làm bác sĩ. D. Tất cả các ý trên B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả :( 5 điểm) –Thời gian 15 phút
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………
2/ Tập làm văn ( 5 điểm) –Thời gian 30 phút
Dựa vào những câu hỏi gợi ý sau , viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 để nói
về một con vật mà em thích. - Đó là con gì, ở đâu ? - Hình dáng con vật có đặc điểm gì nổi bật ? - Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu ? ……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2
Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: A
A. KIỂM TRA ĐỌC 10 điểm 1/ Đọc thành tiếng : (6 điểm) 2/ Đọc hiểu : (4 điểm)Khoanh đúng ý mỗi câu ghi 1 điểm Câu 1: C B. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1/ Chính tả ( 5 điểm) -15 phút Nghe- viết : Quả tim khỉ ( SGK TV2, tập II trang 50) GV đọc cho học sinh viết đoạn(Từ “Một ngày nắng đẹp….trườn lên bãi cát) -Bài viết không mắc lỗi chính tả,chữ viết rõ ràng,sạch đẹp,trình bày đúng đoạn văn: 5 đ -Mắc mỗi lỗi chính tả trong bài: Sai phụ âm đầu,vần ,thanh, không viết hoa đúng quy định: trừ 0,5 điểm /1 lỗi -Nếu chữ viết không rõ ràng,sai độ cao,khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn…:trừ 1điểm vào toàn bài(đối với bài đạt 4,5 hoặc 5 điểm) 2/ Tập làm văn ( 5 điểm) -30 phút Viết được đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về con vật. Nội dung tương đối đầy đủ
,chính xác về từ và ý, chữ viết rõ ràng, cẩn thận, không sai lỗi chính tả, trình bày
đẹp : 5 điểm
(Tùy mức độ sai sót,GV cho điểm chênh lệch đến 0,5 điểm )
Trường TH số 2 Thị trấn Vân Canh Thứ ngày tháng 3 năm 2013 Họ, tên:………………………………………………… Lớp :…………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HKII MÔN : TIẾNG VIỆT – KHỐI 2
Điểm
Lời phê của giáo viên
I/ Kiểm tra đọc: 10 điểm (30 phút)
* Đọc – hiểu, luyện từ và câu: (4 điểm)
Đọc thầm bài: Câu chuyện về những cái đuôi Hầu hết thú vật đều có đuôi. Bạn hãy tưởng tượng xem có bao nhiêu kiểu đuôi khác nhau nào? Này nhé: Đuôi của sóc vừa to vừa bù xù. Đuôi ngựa thì trông như một chùm tóc dài, còn đuôi thỏ thì ngắn ngủn. To như voi mà đuôi lại bé tí. Có lẽ bộ lông đuôi đẹp nhất thuộc về chú công đực. Chiếc đuôi của chú sặc sỡ với nhiều màu sắc và những đốt nhỏ trông như những con mắt mở to vậy.
Bạn biết không, đuôi có rất nhiều ích lợi. Đuôi ngựa có thể xua được ruồi và muỗi. Đuôi của loài khỉ giống như một cánh tay thứ ba, giúp chúng bám víu, đánh đu trên cây như làm xiếc. Đuôi của thằn lằn và kì nhông có thể rời ra khi bị kẻ thù tấn công nhưng không sao cái đuôi của chúng lại mọc ra nhanh ấy mà! Trích “ Thế giới động vật”
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
b. Có thể dùng để tấn công kẻ thù. d. Có thể bám víu trên cây.
- Nhát như
1/ Bài “Câu chuyện về những cái đuôi” kể về mấy kiểu đuôi ? b. 5 kiểu đuôi. a. 4 kiểu đuôi. c. 6 kiểu đuôi. d. 7 kiểu đuôi 2/ Đuôi loài ngựa có ích lợi: a. Có thể xua được ruồi và muỗi. c. Có thể đánh đu trên cây như làm xiếc. 3/ Điền tên con vật ( sóc, thỏ, cọp, voi ) thích hợp vào chỗ trống: - Dữ như ………………………………… …………………………………… - Khỏe như ………………………….. - Nhanh như ………………………………….. 4/ Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm dưới đây: a/ Các bác nông dân đang gặt lúa trên cánh đồng. b/ Ngựa phi nhanh như bay.
II/ Kiểm tra viết: 10 điểm 1. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): Bài:
2. TẬP LÀM VĂN: (25 phút). Dựa vào những câu hỏi sau, viết một đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) nói về một con vật mà em yêu thích.
1. Đó là con gì? Ở đâu? 2. Hình dáng con vật ấy có gì nổi bật? 3. Hoạt động con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học: 2012- 2013
Môn: Tiếng Việt(đọc hiểu)- Lớp 2 Thời gian: 30 phút
PHÒNG GD&ĐT Trường ………………………….. Học sinh:………………………. Lớp:……………………………. Điểm:
GV coi thi:………………………….. GV chấm thi:………………………..
Đề :
Đọc thầm bài “Sông Hương” sách TV lớp 2 tập hai SGK trang 72
1. Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.(1 điểm) a. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non. b. Xanh mát, xanh tươi, xanh biếc. c. Xanh ngắt, xanh lơ, xanh thẳm. 2. “ Hương Giang” là tên của con sông nào?.(1 điểm) a. Sông Hồng. b. Sông Thu Bồn. c. Sông Hương. 3. Sông Hương ở đâu?.(1 điểm) a. Ở Hà Nội. b. Ở thành phố Huế. c. Ở thành phố Hồ Chí Minh. 4.Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” Trong câu sau:.(1 điểm) Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Trường tiểu học TT Đoan Hùng Họ và tên :............................... Lớp : …
KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA KÌ II Môn : Tiếng việt – Lớp 2 Năm học : 2012-2013
A. §äc thÇm đoạn văn sau:
Món quà hạnh phúc
Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quầy bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con ngoan ngoãn, chăm chỉ, biết vâng lời mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị quà tặng mẹ. Sau khi bàn bạc, chúng thống nhất : món quà tặng mẹ mà chúng sẽ cùng làm là chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ sắc màu lộng lẫy. Góc khăn là dòng chữ kính chúc mẹ vui, khỏe được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, nhận được món quà của đàn con hiếu thảo, Thỏ Mẹ rất cảm động. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, những mệt nhọc như bay biến đâu hết. (Theo CHUYỆN CỦA MÙA HẠ)
B. Khoanh vào trước ý ®óng trong c¸c c©u tr¶ lêi dưới đây:
Câu 1: Đàn thỏ con sống với ai ?
a. Ông bà ngoại. b. Ông bà nội. c. Thỏ Mẹ.
Câu 2: Nhân dịp Tết đến, đàn thỏ con bàn với nhau điều gì ?
a. Đi mua quần áo mới tặng mẹ. b. Tự tay làm khăn trải bàn thật đẹp để tặng mẹ. c. Đi mua khăn trải bàn có thêu hoa lộng lẫy để tặng mẹ.
Câu 3: Trước món quà của đàn con yêu, Thỏ Mẹ cảm thấy thế nào?
a. Rất hạnh phúc, mệt nhọc bay biến. b. Rất vui sướng, cảm động. c. Rất vui mừng và thích món quà.
Câu 4: Bộ phận in đậm trong câu : “Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc ” trả lời câu hỏi nào ? a. Như thế nào ? b. Để làm gì ? c. Vì sao ?
Câu 5: Câu nào dưới đây dùng dấu chấm hỏi đúng?
a. Mẹ ơi, con bế em bé được không ? b. Năm học sắp hết, em hãy cố gắng ? c. Hôm nay, em có đi học ?
KIỂM TRA ĐỊNH GIỮA KÌ II Môn : Tiếng việt – Lớp 2 Năm học : 2012-2013
II. KIỂM TRA VIẾT (40 điểm) 1. Chính tả : nghe – viết - 15 phút
Gió Gió ở rất xa, rất rất xa, Gió thích chơi thân với mọi nhà Gió cù khe khẽ anh mèo mướp Rủ đàn ong mật đến thăm hoa. Gió đưa những cánh diều bay bổng Gió ru cái ngủ đến la đà Hình như Gió cũng thèm ăn quả Hết trèo cây bưởi lại trèo cây na.
2. Tập làm văn (5 điểm) – 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về mùa xuân
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 Năm học: 2012 – 2013
I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (5 điểm) + Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm – Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ : 0,5 điểm – Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên : 0 điểm + Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 1 điểm + Trả lời đúng và đủ câu hỏi của GV nêu (1 điểm) – Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm – Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0 điểm 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (5 điểm) Chọn đúng mỗi câu được 1 điểm 3 a Câu Ý đúng 4 a 5 a 1 a 2 b
II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả (5 điểm) + Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, sạch, đẹp : 5 điểm. – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai âm đầu, vần hoặc dấu thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm. – Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... trừ 1 điểm toàn bài. 2. Tập làm văn (5 điểm) – HS viết được đầy đủ câu trả lời theo gợi ý, viết thành đoạn văn, đúng ngữ pháp, trình bày sạch đẹp : 5 điểm. – Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm : 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5
Giáo viên: Trần Thị Mỹ Lệ
PHÒNG GD&ĐT CẨM LỆ Trường TH TRẦN NHÂN TÔNG Học sinh:………………………. Lớp:…………………………….
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học: 2012- 2013 Môn: Tiếng Việt(Phần viết)- Lớp 2 Thời gian: 40 phút
Điểm:
GV coi thi:………………………….. GV chấm thi:………………………..
I/Chính tả (Nghe - viết) (5 điểm) Viết bài “Qủa tim khỉ” SGK Tiếng Việt 2 tập 2 trang 51 (viết từ: “Bạn là ai?….…. đến Khỉ hái cho”)
II. Tập làm văn: (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3- 5câu) nói về con vật mà em yêu thích nhất. Gợi ý :
1. Đó là con gì, ở đâu? 2. Hình dáng con vật ấy như thế nào, có điểm gì nổi bật? 3. Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II Năm học: 2012- 2013
Môn: Tiếng Việt(đọc hiểu)- Lớp 2 Thời gian: 30 phút
PHÒNG GD&ĐT CẨM LỆ Trường TH TRẦN NHÂN TÔNG Học sinh:………………………. Lớp:……………………………. Điểm:
GV coi thi:………………………….. GV chấm thi:………………………..
Đề :
Đọc thầm bài “Sông Hương” sách TV lớp 2 tập hai SGK trang 72
1. Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hương.(1 điểm) a. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non. b. Xanh mát, xanh tươi, xanh biếc. c. Xanh ngắt, xanh lơ, xanh thẳm. 2. “ Hương Giang” là tên của con sông nào?.(1 điểm) a. Sông Hồng. b. Sông Thu Bồn. c. Sông Hương. 3. Sông Hương ở đâu?.(1 điểm) a. Ở Hà Nội. b. Ở thành phố Huế. c. Ở thành phố Hồ Chí Minh. 4.Tìm và gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” Trong câu sau:.(1 điểm) Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
Thứ.......ngày......tháng …..năm 2013 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT 2 (Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề)
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY Họ và tên:............................................. Lớp 2…………………………………. Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Tổng điểm phần đọc
I. ĐỌC THẦM
Qủa sồi và quả bí
Có một bác nông dân ngồi nghỉ dưới tán một cây sồi, bên cạnh là một cây bí. Bác
nhìn thấy cây bí thân mảnh dẻ mà phải đeo quả bí to lớn, còn cây sồi to lớn lại có những quả bé tẹo. Bác nghĩ:
- Đáng ra quả bí phải ở trên cây sồi. Cây to thì phải có quả lớn chứ nhỉ ?
Bác vừa nói xong thì một quả sồi rơi xuống, trúng vào trán bác khiến nó sưng tấy
lên. Bác kêu:
- Trời ơi, đau quá ! May mà nó là quả sồi, chứ nếu là quả bí thì không biết chuyện
gì sảy ra nữa. Hoá ra ông trời đã xếp đặt hợp lí cả rồi.
Và thế là bác nông dân hết thắc mắc, yên lòng, vui vẻ trở về nhà.
Dựa vào nội dung bài đọc , đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng
1. Bác nông dân đang ngồi nghỉ ở đâu ?
Dưới tán một cây sồi to lớn.
Dưới tán một cây sồi nhỏ bé.
Dưới tán một cây bí mảnh dẻ.
2 . Bác nông dân thắc mắc điều gì ?
Cây bí phải được trồng ở chỗ của cây sồi.
Cây sồi phải được trồng ở chỗ của cây bí.
Qủa bí to phải mọc trên cây sồi lớn.
3. Sự việc gì đã xảy ra với bác nông dân sau đó ?
Một quả bí rơi xuống trúng đầu bác.
Một quả sồi rơi xuống trúng đầu bác.
Qủa bí và quả sồi cùng rơi trúng đầu bác.
4. Cuối cùng bác nông dân hiểu ra điều gì ?
Qủa bí to hơn quả sồi rất nhiều.
Mọi thứ đã được ông trời xếp đặt hợp lí rồi.
Mọi thứ đều có thể thay đổi theo ý muốn của mình.
5. Dòng nào dưới đây ghi đúng các từ ngữ về cây cối trong bài ?
rơi, cây sồi, cây, bí, quả sồi, quả bí
trúng, trán, sưng tấy, cây sồi, cây bí
cây sồi, cây bí, thân ( cây ),quả sồi, quả bí
Thứ.......ngày......tháng …..năm 2013 KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II MÔN TIẾNG VIỆT 2 (Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề)
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY Họ và tên:............................................. Lớp 2…………………………………. Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
Chính tả
Tập làm văn
Tổng điểm phần viết
II. PHẦN VIẾT 1. Chính tả ( Nghe – viết ) Bài viết : Bác sĩ Sói
2. Tập làm văn
Viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 3 đến 4 câu) để nói về một loài chim hoặc gia cầm mà em biết.
PHÒNG GD&ĐT QUỲNH NHAI
Thứ.......ngày......tháng …..năm 2013
Trường Tiểu học :……………….
Kiểm tra giữa học kì II NH: 2012-2013
MP
Lớp Hai:……………..
Môn : Đọc hiểu
Họ và tên : ………………………
Thời gian: 40 phút ( không kể phát đề )
Điểm
Giám khảo 1
Giám khảo 2
Mã phách
A. đọc thầm : :
Sơn Tinh Thủy Tinh
Hùng Vương thứ mười tám có người một con gái đẹp tuyệt trần, tên là Mị Nương.
Nhà vua muốn kén cho công chúa một người chồng tài giỏi.
Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn công chúa. Một người là Sơn Tinh, chúa
miền non cao, còn người kia là Thủy Tinh vua vùng nước thẳm.
Hùng Vương chưa biết chọn ai, bèn nói :
-Ngày mai, ai đem lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương. Hãy đem đủ một trăm
ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chin ngà, gà chin cựa, ngựa chin hồng mao.
Hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và được đón dâu về.
Thủy Tinh đến sau, không lấy được Mị Nương, đùng đùng tức giận, cho quân đuổi
đánh Sơn Tinh. Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn. Nhà cửa, ruộng
đồng chìm trong biển nước. Sơn Tinh hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn
dòng nước lũ. Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Son Tinh lại nâng đồi núi cao lên
bấy nhiêu. Cuối cùng, Thủy Tinh đuối sức, đành phải rút lui.
Từ đó, năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt khắp nơi
nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.
Theo TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
B. Em hãy đọc thầm bài Sơn Tinh Thủy Tinh khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và làm các bài tập sau:
Câu 1: 1 điểm Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
a. Sơn Tinh
b. Thủy Tinh
c. Cả hai người
Câu 2 : 1 điểm
Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
a. Mị Nương rất xinh đẹp.
b. Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường.
c. Sơn Tinh rất tài giỏi.
Câu 3: 0,5 điểm. Câu : “Sơn Tinh là người chiến thắng.” được cấu tạo theo mẫu câu nào dưới đây?
a. Ai là gì?
b. Ai làm gì?
c. Ai thế nào?
Câu 4: 0,5 điểm
Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm? Sơn Tinh rất tài giỏi.
Câu 5: 1 điểm
Chọn tên con vật điền vào chỗ trống:
Nhát như………….
Nhanh như………..
Trường :........................... Điểm đọc thầm : KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC: 2012-2013 Lớp : .......................... Điểm đ. to : Môn Tiếng việt (đọc) lớp 2 - Ngày thi: 19/3/2013 Họ tên : .......................... Điểm chung : Thời gian làm bài : 30 phút ( không kể thời gian giao đề) I / Đọc thầm , trả lời câu hỏi và làm bài tập: Dựa vào nội dung bài tập đọc '' Một trí khôn hơn trăm trí khôn '' ( Tài liệu hướng dẫn học tiếng Việt lớp 2 tập 2A trang 48 ) . Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu : Câu 1: Vì sao Chồn vẫn ngầm coi thường Gà Rừng ? A. Vì Chồn có hàng trăm trí khôn . B. Vì Gà Rừng chỉ có một trí khôn . C. Vì Chồn cứ tưởng mình khôn hơn Gà Rừng . Câu 2 : Gặp người thợ săn , Chồn và Gà Rừng đã làm gì ? A. Chạy nhanh vào rừng . B. Nấp kín trong bụi cây . C. Trốn vào một cái hang . Câu 3 : Vì sao người thợ săn phát hiện ra chúng ở trong hang ? A. Vì ông ta nhìn thấy dấu chân của chúng . B. Vì ông ta nhìn thấy chúng chạy vào hang . C. Vì chúng kêu lên trong hang . Câu 4 : Nhờ đâu hai bạn cùng thoát nạn ? A. Nhờ trí khôn của Chồn . B. Nhờ trí khôn của Gà Rừng . C. Nhờ trí khôn của cả hai bạn . Câu 5 : Thêm từ ngữ để được kiểu câu " Ai thế nào ?" . Nụ cười của mẹ ....................................................................... II/ Đọc thành tiếng : (6 điểm ) - Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng khoảng 1 phút 50 giây - 2 phút 10 giây một trong ba bài tập đọc sau : mỗi em đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi do giáo viên tự chọn theo nội dung đoạn đọc . Bài 1 : Chuyện bốn mùa ; đoạn " Các cháu .....đều đáng yêu " ( trang 5 tập 2A)
Bài 2 : Ông Mạnh thắng Thần Gió ; đoạn " Sáng hôm sau ....các loài hoa " ( trang 19 tập 2A) Bài 3 : Chim sơn ca và bông cúc trắng ; đoạn " sáng hôm sau ...mặt trời "( trang 33 tập 2A ) Trường :........................... Điểm: KIỂM TRA GIỮA KỲ II - NĂM HỌC: 2012-2013 Lớp : .......................... Môn Tiếng việt (viết) lớp 2 - Ngày thi: 20/ 3 / 2013 Họ tên : .......................... Thời gian làm bài : 50 phút ( không kể thời gian giao đề)
( Học sinh khó khăn làm bài 60 phút )
I/ Phần chính tả : - Viết chính tả (nghe viết ) bài : " Chuyện bốn mùa" ( Tài liệu hướng dẫn tiếng Việt 2, tập 2 trang 4,5 ) viết đoạn : " Các cháu mỗi người .......đều đáng yêu" . ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ II/ Phần tập làm văn : Dựa vào gợi ý sau , viết đoạn văn ( từ 4 đến 5 câu ) nói về mùa hè : - Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm ? - Mặt trời mùa hè như thế nào ? Thời tiết ra sao ? - Cây trái trong vườn như thế nào ? - Học sinh thường làm gì vào dịp nghỉ hè ? ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ .......................................................................................................................................................................
TRƯỜNG TH VẠN THỌ 1
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ II , NĂM HỌC 2012-2013 Môn : TIẾNG VIỆT 2 ( phần đọc )
I /Đọc thầm , trả lời câu hỏi và bài tập ( 4 điểm ) Câu 1 : C (1,0 điểm ) Câu 2 : C (0,5 điểm ) Câu 3 : A (0,75 điểm ) Câu 4 : B (0,75 điểm ) Câu 5 : (1,0 điểm ) Học sinh điền đúng kiểu câu "Ai thế nào ?" II/ Đọc thành tiếng ( 6 điểm ) : Có thể phân ra các yêu cầu sau : 1/ Đọc đúng tiếng , đúng từ : ( 2,5 điểm ) Đọc sai dưới 6 tiếng : 2 điểm ; đọc sai từ 6-8 tiếng : 1,5 điểm ; sai từ 9-11 tiếng : 1điểm ; đọc sai từ 12- 15 tiếng : 0,5 điểm ; đọc sai từ 16 tiếng trở lên không ghi điểm . 2/ Ngắt hơi đúng ở dấu phẩy , nghỉ hơi đúng ở dấu chấm ( không sai quá 2 dấu câu ) : 1,5 điểm ; không ngắt nghỉ đúng 3-5 dấu câu : 1điểm ; không ngắt nghỉ hơi đúng từ 6 dấu câu trở lên : 0,5 điểm ; không có ý thức ngắt nghỉ hơi không ghi điểm . 3/ Tốc độ đọc : Đạt tốc độ quy định : 1điểm . Nếu thời gian mỗi lần đọc vượt hơn so với quy định là 1 phút : 0,5 điểm . 4/ Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu : 1điểm Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ghi 0,5 điểm . III/ Đọc thành tiếng : (6 điểm ) - Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng khoảng 1 phút 50 giây - 2 phút 10 giây một trong ba bài tập đọc sau : mỗi em đọc thành tiếng một đoạn và trả lời câu hỏi do giáo viên tự chọn theo nội dung đoạn đọc . Bài 1 : Chuyện bốn mùa ; đoạn " Các cháu .....đều đáng yêu " ( trang 5 tập 2A) Bài 2 : Ông Mạnh thắng Thần Gió ; đoạn " Sáng hôm sau ....các loài hoa " ( trang 19 tập 2A) Bài 3 : Chim sơn ca và bông cúc trắng ; đoạn " sáng hôm sau ...mặt trời "( trang 33 tập 2A ) TRƯỜNG TH VẠN THỌ 1
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KỲ II , NĂM HỌC 2012-2013 Môn : TIẾNG VIỆT 2 ( phần viết )
I/ Chính tả : 5 điểm - Bài viết không mắc lỗi ( hoặc chỉ mức 1 lỗi ) chính tả ; chữ viết rõ ràng , sạch sẽ , trình bày đúng đoạn văn : ghi 5 điểm . - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần , thanh ; không viết hoa đúng quy định ) : trừ 0,5 điểm . - Nếu chữ viết không rõ ràng ; sai lẫn độ cao , khoảng các , kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài . II/ Tập làm văn : 5 điểm - Bài được ghi điểm 5 phải đảm bảo các yêu cầu sau : + Viết được một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu hoặc dài hơn nữa nói về mùa hè theo gợi ý . + Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng , không mắc lỗi chính tả . + Chữ viết rõ ràng , trình bày bài sạch sẽ . _Tùy theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết , có thể ghi một trong các mức điểm sau : 4,5 - 4,0- 3,5 - 3,0 - 2,5 - 2,0 - 1,5- 1,0 - 0,5 .
Lưu ý : -Điểm toàn bài : thang điểm 10 -Những bài có chữ viết không rõ ràng , trình bày không đẹp , tẩy xóa nhiều : trừ 0,5 điểm . -Điểm toàn bài của từng bài kiểm tra đọc , viết được làm tròn theo ví dụ sau : + Điểm toàn bài là 7,5 hoặc 7,75 thì làm tròn 8,0 + Điểm toàn bài là 7,25 thì làm tròn 7,0
TRƯỜNG TH SỐ 1 BA ĐỒN KIỂM TRA GIỮA KÌ II – NĂM HỌC: 2012 - 2013
Họ tên :……………………… Môn: Tiếng Việt
Lớp : 2 … Thời gian: 40 phút
Điểm Nhận xét của giáo viên
I. Chính tả: (3đ) Voi nhà (Viết từ con voi lúc lắc vòi ……. Gặp được voi nhà)
II. Bài tập: (2đ) Câu 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm a. Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca.
b. Vì mãi chơi, em quên làm bài tập toán.
Câu 2. Bộ phận in đậm trong câu: “Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy”. Trả lời cho câu hỏi nào? (Hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng) A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? III. Tập làm văn: Đề bài: Viết 1 đoạn văn ngắn 4 đến 5 câu để nói về một con vật mà em thích. Gợi ý: - Đó là con gì, ở đâu?
- Hình dáng con vật ấy có đặc điểm gì nổi bật? - Hoạt động của con vật ấy có gì ngộ nghĩnh, đáng yêu?
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
I. Chính tả (3đ) 1.Viết bài chính tả : Voi nhà - Viết đúng, đẹp, trình bày bài sạch sẽ. - Nếu sai 1 lỗi trừ 0,5đ II. Bài tập (2đ) Câu 1. (1đ) – đúng 1 bài 0,5đ a. Hoa bông cúc héo lả đi vì sao? b. Vì sao em quên làm bài tập? Câu 2. (1đ) - Chọn ý B. III. Tập làm văn ( 5đ) - Viết được đoạn văn ngắn 4 – 5 câu có nội dung đúng với đề bài - Trình bày bài sạch sẽ, diễn đạt mạch lạc, đúng ngữ pháp, chính tả, dùng từ ngữ chính xác (Tùy theo mức độ sai sót của bài viết giáo viên có thể chấm các mức điểm)

