Trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu Tuần 17 – Tiết 17

Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Châu Số ĐTDĐ: 01697.089.079

Ngày soạn: 08/11/2016

ĐỀ THI HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016 – 2017 BỘ MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI - MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 12 ( Thời gian 45 phút )

Vận dụng

Nhận biết Thông hiểu I. XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ: Cấp độ Chủ đề

4 câu Cấp độ thấp 3 câu Cấp độ cao 2 câu Thực hiện pháp luật

4 câu 6 câu 2 câu 1 câu

Công dân bình đẳng trước pháp luật

4 câu 8 câu 4 câu 2 câu

Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội Tổng số điểm: 10 3, 0 điểm 4, 0 điểm 3, 0 điểm

II. BIÊN SOẠN ĐỀ THEO MA TRẬN: 40 CÂU ( 0,25 điểm/ câu )

Câu 1: Có mấy hình thức thực hiện pháp luật?

A. Có ba hình thức.

B. Có ba hình thức chính và một hình thức phụ.

C. Có bốn hình thức.

D. Có năm hình thức.

Câu 2: Vi phạm pháp luật là hành vi có dấu hiệu nào dưới đây?

A. Là hành vi trái pháp luật.

B. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

C. Lỗi của chủ thể.

D. Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện.

Câu 3: Vi phạm hình sự là hành vi như thế nào?

A. Hành vi rất nguy hiểm cho xã hội.

B. Hành vi nguy hiểm cho xã hội.

C. Hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội.

D. Hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội.

Câu 4: Vi phạm dân sự là hành vi?

A. Xâm phạm các quan hệ tài sản.

B. Xâm phạm các quan hệ nhân thân.

C. Xâm phạm các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

D. Xâm phạm các quan hệ sở hữu.

Câu 5: Trách nhiệm hành chính được áp dụng đối với mọi hành vi vi phạm hành chính đối với người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

A. Từ đủ 12 tuổi trở lên.

B. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

C. Từ đủ 16 tuổi trở lên.

D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 6: Thi hành pháp luật được hiểu?

A. Làm những gì pháp luật cho phép làm.

B. Làm những gì pháp luật buộc phải làm.

C. Không làm những điều pháp luật cấm.

D. Cả ba ý trên đều đúng.

Câu 7: Quyền, nghĩa vụ vợ và chồng chỉ phát sinh và được pháp luật bảo vệ sau khi họ được UBND xã, phường cấp giấy đăng ký kết hôn, là đang thực hiện hình thức pháp luật nào?

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 8: Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắn máy là đã thực hiện hình thức?

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 9: Thực hiện pháp luật là nghĩa vụ của ai?

A. Mọi công dân.

B. Mọi cá nhân, tổ chức, nhà nước.

C. Mọi cán bộ công chức nhà nước.

D. Cơ quan nhà nước.

Câu 10: Anh Nguyễn Văn A đang làm việc ở một trường THPT trong tỉnh Đồng Tháp, Anh thường xuyên đi làm trễ. Theo em anh A đã vì phạm pháp luật gf?

A. Vi phạm dân sự.

B. Vi phạm hình sự.

C. Vi phạm hành chính.

D. Vi phạm kỷ luật.

Câu 11: Bạn X mới sinh ra em được Ba Mẹ đặt cho cái Tên, tuy nhiên với cái tên đó X cho rằng nó không đẹp và còn hay bị bạn bè trêu vì cái tên đó. Và X quyết định tự mình đến UBND xã nơi X cư trú để xin đổi lại tên của mình. Nhưng, Ba Mẹ bạn X không cho bạn thực hiện điều ấy vì tên của con cái là do Ba Mẹ đặt các con không có quyền tự thay đổi. Theo em, việc làm của Ba Mẹ bạn X là đúng hay sai. Nếu sai thì thì Ba Mẹ bạn X đã vi phạm pháp luật nào?

A. Đúng vì Ba Mẹ bạn X giải thích rất hợp lý.

B. Sai – Vi phạm hành chính.

C. Sai – Vi phạm dân sự.

D. Sai – Vi phạm kỷ luật.

Câu 12: Bà B cho bà C vay 10 triệu đồng với lãi suất theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam, có giấy biên nhận vay nợi của bà C có ký và ghi rõ họ tên. Đã quá hạnh 6 tháng, mặc dù bà C đã đòi nhiều lần nhưng bà B vẫn không trả tiền. Bà B khi thực hiện quyền của mình là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào?

A. Sử dụng pháp luật.

B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 13: Khi tham gia giao thông trên đường, em chứng kiến 1 vụ tai nạn giao thông xảy ra. Em sẽ làm gì?

A. Em dừng lại và gọi người lớn cùng giúp đở các người bị nạn.

B. Vẫn tiếp tục đi vì sắp đến giờ vào lớp.

C. Chụp hình đăng facebook.

D. Em dừng lại nhìn xem mức độ nghiệm trọng của vụ tai nạn và bỏ đi.

Câu 14: Nếu tình cờ em phát hiện kẻ trộm vào nhà hàng xóm, em lựa chọn cách ứng xử nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?

A. Lờ đi coi như không biết để tránh rắc rối cho mình.

B. Bí mật theo dõi và khi thấy quả tang thì sẽ hô to lên.

C. Báo ngay cho bố mẹ, người lớn ở gần nhà hoặc báo cho những người có trách nhiệm.

D. Xông vào bắt ngay người đó.

Câu 15: Trên đường đi học về em thấy có 1 nhóm bạn của mình đang chạy xe đạp dàn hàng 3, 4 trên đường, ngay lúc đó em sẽ làm gì?

A. Không làm gì vì không liên quan đến mình

B. Nhắc nhở các bạn, vì các bạn đang vi phạm luật giao thông đường bộ và rất nguy hiểm

cho người tham gia giao thông khác và bản thân.

C. Báo cáo với giáo viên chủ nhiệm về hành vi sai trái của các bạn.

D. Chụp lại hình ảnh đó.

Câu 16: Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

A. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

B. Mọi công dân đều được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

C. Công dân nào cũng được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội.

D. Mọi công dân đều được hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.

Câu 17: Khẳng định nào dưới đây là đúng về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

A. Mọi công dân đều được hưởng quyền học tập như nhau.

B. Mọi công dân đều có nghĩa vụ lao động và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc như nhau.

C. Mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và

xã hội theo quy định của pháp luật.

D. Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế như nhau.

Câu 18: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý nghĩa là?

A. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật, không bị phân biệt đối xử.

B. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.

C. Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.

D. Bất kì công dân nào có hành vi trái pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.

Câu 19: Công dân bình đẳng về quyền được hiểu như sau?

A. Mọi công dân đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở

hữu, quyền thừa kế...

B. Bất kì công dân nào cũng đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế...

C. Mọi người đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở

hữu, quyền thừa kế...

D. Bất kì công dân nào, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân như quyền bầu cử, ứng cử, quyền sở hữu, quyền thừa kế...

Câu 20: Nhà nước quy định điểm ưu tiên cho các thí sinh người dân tộc thiểu số, con thương bình, con liệt sĩ trong tuyển sinh đại học, cao đẳng. Theo em, điều đó có ảnh hưởng đến nguyên tắc mọi công dân được đối xử bình đẳng về quyền và cơ hội học tập không?

A. Có.

B. Không.

C. Cả hai.

D. Có ý kiến khác.

Câu 21: Cơ sở nào sau đây được coi là cơ sở pháp lí bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

A. Hiến pháp, luật.

B. Nội quy lớp học.

C. Nội quy của trường học.

D. Điề lệ Đoàn TNCS HCM.

Câu 22: Theo em ai có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

A. Nhà nước.

B. Công dân.

C. Mặt trận Tổ quốc.

D. Các tổ chức chính trị xã hội.

Câu 23: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là?

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các con trai với nhau.

C. Bình đẳng về quyền giữa vợ và chồng.

D. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, cồng và các thành viên trong gia đình.

Câu 24: Nội dung nào sau đây được xem là bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A. Cha mẹ và con có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi việc của gia đình.

B. Cha mẹ quan tâm chăm sóc con đẻ hơn con nuôi.

C. Con có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

D. Cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập và phát triển.

Câu 25: Bình đẳng trong lao động là?

A. Là bình đẳng giữa lao động trí óc và lao động chân tay.

B. Là bình đẳng giữa lao động trong nước và lao động nước ngoài.

C. Là bình đẳng giữa mọi công dân dân trong thực hiện quyền lao động; bình đẳng giữa

người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động.

D. Là bình đẳng giữa mọi công dân dân trong thực hiện quyền lao động; bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động, bình bẳng giữ lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và phạm vi cả nước.

Câu 26: Bình đẳng trong kinh doanh được hiểu là?

A. Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh.

B. Mọi cá nhân, tổ chức được tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm, hình thức kinh doanh đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định ủa pháp luật.

C. Mọi cá nhân, tổ chức được tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm, hình thức kinh doanh đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng với nhau.

D. Doanh nghiệp nhà nước được hưởng ưu đãi hơn doanh nghiệp tư nhân.

Câu 27: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng?

A. Trong gia đình người vợ không có quyền bàn bạc và tham gia quyết định những vấn đề liên quan đến tài sản.

B. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.

C. Việc trao đổi, mua bán dến tài sản chung đều phải có sự bàn bàn thống nhất giữa vợ

chồng.

D. Việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh cũng phải được sự bàn bạc và thỏa thuận giữ vợ và chồng.

Câu 28: Tài sản riêng giữa vợ và chồng là tài sản được xác định là?

A. Tài sản đó do vợ hoặc chồng tự đi làm và có được khi hai người đã kết hôn.

B. Tài sản do vợ hoặc chồng làm thêm ngoài công việc chính trong thời kì hôn nhân.

C. Tài sản của mỗi người có trước khi kết hôn hoặc được thừa kế riêng, được tặng cho

riêng trong thời kỳ hôn nhân.

D. Tài sản được cho tặng trong thời kỳ hôn nhân.

Câu 29: Khẳng định nào sau đây là đúng về quyền bình đẳng giữa anh chị, em?

A. Anh chị em có bổn phận yêu thương, chăm sóc, giúp đở nhau. Có nghĩa vụ đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện chăm sóc con.

B. Anh chị em có bổn phận yêu thương, chăm sóc, giúp đở nhau. Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện chăm sóc con.

C. Chỉ có anh chị cả mới có nghĩa vụ nuôi dưỡng em.

D. Em không có nghĩa vụ đối với anh chị.

Câu 30: Luật lao động quy định. Người lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi, được nghỉ mỗi ngày .............. trong thời gian làm việc, mà vẫn hưởng đủ lương.

A. 30 phút.

B. 45 phút.

C. 60 phút.

D. 90 phút.

Câu 31: Một trong những biểu hiện của quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

nhân thân là:

A. Người chồng là trụ cột gia đình nên có quyền quyết định nơi ở.

B. Phụ nữ phải lo việc gia đình nên có quyền quyết định nơi ở.

C. Cả hai vợ chồng cùng có quyền quyết định nơi ở.

D. Vợ chồng trẻ cần có sự đồng ý của cha mẹ khi lựa chọn nơi ở.

Câu 32: Giao kết hợp đồng lao động có ý nghĩa nhằm?

A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động.

C. Bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động.

D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.

Câu 33: Anh Thành và chị Thảo lấy nhau đã được 5 năm. Anh Thành là người năng động, tháo vát, lại có một công việc ổn định với thu nhập cao. Vì vậy, anh yêu cầu vợ mình thôi làm việc cơ quan để ở nhà chăm sóc con cái và nội trợ tuy nhiên Chị Thảo rất yêu thích công việc của mình và không muốn nghỉ việc. Theo em trong tình huống đó chị Thảo nên làm thế nào?

A. Không đồng ý nghỉ việc đồng thời giải thích cho anh Thành hiểu và mong được anh thông cảm. Đồng thời, đây là quyền bình đẳng giữa vợ và chồng anh Thành không có quyền yêu cầu chị Thảo nghỉ việc nếu chị không đồng ý.

B. Chấp nhận nghỉ việc vì chị muốn gia đình êm ấm.

C. Không quan tâm đến lời yêu cầu của anh Thành cứ làm những việc mình yêu thích.

D. Nếu anh Thành buộc chỉ nghỉ việc chị sẽ ly hôn.

Câu 34: Ông Hùng viết giấy biên nhận cho ông Giang vay một khoản tiền và có hẹn ngày trả. Đúng đến ngày hẹn, ông Hùng đến đề nghị ông Giang trả số tiền vay nhưng ông Giang chưa trả với lý do chưa có và hẹn ngày khác. Đây là vi phạm dân sự với hành vi xâm phạm đến:

A. Quan hệ nhân thân.

B. Quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa.

C. Quan hệ vay nợ.

D. Quan hệ hợp đồng.

Câu 35: Nguyên tắt giao kết hợp đồng lao động?

A. Tự do giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.

B. Tự do giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

C. Do bên sử dụng lao động quyết định nội dung trong hợp đồng lao động.

D. Do người lao động quyết định tiền lương trong hợp đồng lao động.

Câu 36: Anh Ngọc và Chị Lan yêu nhau và hai người quyết định tiến tới hôn nhân, tuy nhiên gia đình Chị Lan không đồng ý vì gia đình theo đạo Công giáo, gia đình anh Ngọc theo đạo Phật. Gia đình chị Lan chỉ đồng ý cho hai người kết hôn khi anh Ngọc theo đạo Công giáo. Theo em trong trường hợp đó chị Lan nên làm gì?

A. Nghe theo lời Bố Mẹ không kết hôn với anh Ngọc dù hai người rất yếu nhau, vì sợ làm ba mẹ buồn.

B. Vẫn kiên quyết đăng ký kết hôn với anh Ngọc dù Bố Mẹ ngăn cản.

C. Giải thích cho Bố Mẹ biết rằng nếu buộc anh Ngọc theo đạo Công giáo và bỏ Đạo phật là sai với quy định của pháp luật. Vì luật pháp có quy định tôn trọng quyền từ do tín ngưỡng tôn giáo của nhau. Giải thích để Bố Mẹ hiểu và cảm thông và đồng ý.

D. Nếu Bố Mẹ không cho hai người kết hôn thì Chị Lan sẽ bỏ nhà đi theo Anh Ngọc.

Câu 37: Những trường hợp nào sau đây bị cấm kết hôn?

A. Những người đang có vợ hoặc có chồng.

B. Những người đã có vợ hoặc có chồng.

C. Những người chưa có vợ hoặc có chồng.

D. Những người đã và đang có vợ hoặc chồng.

Câu 38: Hiện nay một số doanh nghiệp ngại nhận lao động nữ vào làm việc. Theo em việc các doanh nghiệp không muốn nhận lao động nữ là đúng hay sai? Vì sao?

A. Đúng. Vì nữ sức khỏe yếu vì vậy sẽ ảnh hưởng đến năng suất lao động của doanh nghiệp.

B. Đúng. Vì nữ nếu họ sinh con thì họ sẽ được nghỉ 6 tháng và trong thời gian đó cũng sẽ ảnh hưởng đến nhân lực của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không thể cắt hợp đồng và cũng không thể tuyển người mới vì nếu tuyển có 6 tháng thì cũng khó tuyển được người.

C. Đúng. Vì tuyển lao động nữ thì không được sử dụng lao động nữ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa khi họ mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

D. Sai. Vì nếu như vậy thì sẽ mất cơ hội tìm việc làm của lao động nữ. Đồng thời pháp luật cũng có quy định mọi công dân đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

Câu 39: Hai doanh nghiệp đến ngân hang vay tiền, trong đó có một doanh nghiệp hà nước, một

doanh nghiệp tư nhân. Mọi giấy tờ cần thiết đều được hai doanh nghiệp nộp đầy đủ. Thế nhưng, cuối cùng thì ngân hang chỉ xét cho một doanh nghiệp nhà nước vay còn doanh nghiệp tư nhân bị từ chối. Hỏi ra mới biết, ngân hang ưu tiên cho doanh nghiệp nhà nước trong mọi hoạt động. Theo em ngân hàng trả lời vậy là đúng hay sai?

A. Sai. Vì pháp luật có quy đinh mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

B. Đúng. Vì trong các thành phần kinh tế thì thành phần kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò

vô cùng quan trọng.

C. Đúng. Vì cho doanh nghiệp nhà nước vay vốn sẽ an toàn hơn.

D. Đúng. Vì doanh nghiệp nhà nước kinh doanh sẽ thuận lợi hơn doanh nghiệp tư nhân.

Câu 40: Độ tuổi được phép kết hôn?

A. Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên.

B. Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

C. Nam 20 tuổi trở lên, nữ 18 tuổi trở lên.

D. Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.

III. Hướng dẫn chấm:

4

3

2

1

5

8

6

7

9

CÂU 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đ.ÁN C D B C C D D B B D C A Á C B B C A D B 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 CÂU Đ.ÁN Á A D C D B Á C B C C D A D B C A D A B