TRƯỜNG THPT THỐNG LINH ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2016 - 2017 TỔ GDCD-TIN HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – Khối 12 THỜI GIAN: 60 PHÚT Người biên soạn: Lê Hữu Lộc
DĐ: 0939.161.984
Vận dụng
Nhận biết Thông hiểu I. MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I Cấp độ Chủ đề
Cấp độ thấp 4 câu Cấp độ cao 1 câu 4 câu Bài 1: Pháp luật với đời sống
2 câu 1 câu 4 câu
6 câu 4 câu Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
6 câu 4 câu 4 câu
Bài 5: Bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo
3, 0 điểm 4, 0 điểm 3, 0 điểm Tổng số điểm: 10
II. NỘI DUNG ĐỀ Câu 1. Pháp luật là:
A. hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện . B. những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống. C. hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.
D. hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa
phương. Câu 2. Pháp luật bắt nguồn từ
A. Sự phát triển của xã hội. B. Thực tiễn đời sống xã hội. C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Câu 3. các quy phạm pháp luật được thực hiện trong
A. Xã hội. B. Thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội. C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Câu 4. Một trong các đặt trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở
A. tính hiện đại. B. tính quy phạm phổ biến. C. tính truyền thống. D. tính cơ bản. Câu 5. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân:
A. Đều có quyền như nhau. B. Đều có nghĩa vụ như nhau. C. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau. D. Bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 6. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về:
A. Trách nhiệm pháp lí. B. Trách nhiệm kinh tế. C. Trách nhiệm văn hóa. D. Trách nhiệm xã hội. Câu 7. Công dân bình đẳng trước pháp luật là:
A. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo. B. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống. C. Công dân nào vi phạm pháp luật bị xử lí theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia. D. Công dân không bị phân biệt trong việc đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện
nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật.
Câu 8. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm công dân bình đẳng trước pháp luật thể hiện qua việc:
A. Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và luật. B. Tạo ra các điều kiện đảm bảo cho công dân thưc hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.
C. Không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật. D. Tất cả các phương án trên.
Câu 9. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ, dân tộc, chủng tộc hày màu da... đều được Nhà nước, pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển được hiểu là:
A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo. C. Quyền bình đẳng giữa các công dân. D. Quyền bình đẳng giữa các cá nhân. Câu 10. bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa là... A. Cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc. B. Giúp các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện phát triển. C. Cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. D. Giúp đất nước phát triển.
Câu 11. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam...
A. Được tự do hoạt động không bị ngăn cấm, cản trở. B. Mọi người được tự do theo hoặc không theo một tôn giáo nào. C. Khuyến khích mọi người theo tôn giáo. D. Đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật; đều bình đẳng trước
pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
Câu 12. bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa
A. Là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. B. Là cơ sở, tiền đề quan trọng cho đất nước phát triển. C. Là cơ sở, tiền đề để giữ vững ổn định xã hội. D. Là cơ sở, tiền đề để đất nước giàu mạnh.
Câu 13. Hiến pháp là
A. Luật kinh tế. B. Luật Hôn nhân và Gia đình. C. Luật Giáo dục. D. Là luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lí cao nhất. Câu 14. Pháp luật ở nước ta hiện nay mang bản chất
A. giai cấp tư sản B. giai cấp nông dân C. giai cấp công nhân và nhân dân lao động D. giai cấp địa chủ, phong kiến. Câu 15. nguồn gốc của Pháp luật
A. kinh tế. B. hôn nhân và gia đình. C. Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội, được Nhà nước ghi nhận thành các quy
phạm pháp luật D. trong giao thông.
Câu 16. trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có…………vào trong các quy phạm pháp luật.
A. tính truyền thống. B. tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội. C. tính hiện đại D. tính truyền thống, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội.
Câu 17. pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân? A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. B. Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân. C. Bảo vệ mọi lợi ích của công dân. D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân. Câu 18. không có pháp luật, xã hội sẽ không có
A. trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được. B. tồn tại, phát triển. C. ổn định, phát triển D. trật tự, tồn tại, phát triển.
Câu 19. quản lí xã hội bằng pháp luật nghĩa là A. Nhà nước ban hành pháp luật. B. Phạt những người vi phạm pháp luật C. Giáo dục pháp luật cho học sinh. D. Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật
Câu 20. Hiến pháp dân chủ đầu tiên trong lịch sử nước ta là
A. Hiến pháp 1945. B. Hiến pháp 1946. C. Hiến pháp 1975. D. Hiến pháp 2013.
Câu 21. hình thức thể hiện của pháp luật bằng A. Văn bản quy phạm pháp luật. B. Văn bản vi phạm pháp luật C. Trong tâm tư, tình cảm. D. Phạt tiền.
Câu 22. Người chưa thành niên theo quy định của pháp luật Việt Nam là người chưa đủ
A. 14 tuổi. B. 16 tuổi. C. 17 tuổi. D. 18 tuổi. Câu 23. Phương thức tác động của pháp luật
A. dư luận xã hội. B. sức ép gia đình. C. nhà trường. D. giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước
Câu 24. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?
A. Bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh. B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. D. Bình đẳng về quyền lao động. Câu 25. Quyền bình đẳng của công dân được hiểu là:
A. Mọi người có quyền bình đẳng ngang nhau trong mọi trường hợp. B. Trong cùng điều kiện và hoàn cảnh như nhau, công dân được đối xử như nhau, có
quyền và nghĩa vụ như nhau theo quy định pháp luật. C. Mọi người có quyền hưởng thụ vất chất giống nhau. D. Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau. Câu 26 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:
A. Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau. B. Công dân nào vi phạm quy định cơ quan, đơn vị đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật. C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định pháp luật. D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải
chịu trách nhiệm pháp lí.
Câu 27. Văn kiện Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam có viết: .... Mọi vi phạm đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều bị đưa ra xét xử theo quy định pháp luật...
A. Công dân bình đẳng về quyền. B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ. C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. D. Quy định xử lí những trường hợp vi phạm. Câu 28. Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong:
A. Hiến pháp. B. Luật. C. Hiến pháp và luật. D. Cơ quan, trường học, nơi làm việc, nơi ở
Câu 29. Điền vào chỗ trống
Trong cùng một điều kiện như nhau công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ như nhau nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc rất nhiều vào......
A. Điều kiện xã hội. B. Điều kiện kinh tế. C. Các văn bản luật. D. Khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.
Câu 30. Ngày 9/9/2016, sau gần hai tháng xét xử và nghị án, TAND TP HCM tuyên phạt ông Phạm Công Danh (52 tuổi, cựu Chủ tịch Ngân hàng Xây dựng Việt Nam – VNCB) mức án 18 năm tù về tội Cố ý làm trái quy định trong quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng, 20 năm tù về tội Vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng. Tổng hợp hình phạt bị cáo phải nhận 30 năm tù - mức án cao nhất của hình phạt có thời hạn. Việc làm của Tòa án thể hiện:
A. Công dân bình đẳng về quyền. B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ. C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. D. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Câu 31. Việc đảm bảo thích hợp tỉ lệ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện:
A. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc. B. Quyền bình đẳng giữa các công dân. C. Quyền bình đẳng giữa các vùng, miền. D. Quyền bình đẳng trong các công việc chung của nhà nước. Câu 32. hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước...
A. bảo bọc. B. bảo hộ. C. bảo đảm. D. bảo vệ.
Câu 33. tìm câu phát biểu sai:
A. các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định pháp luật. B. quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hóa, đạo đức, tôn giáo được nhà nước bảo đảm.
C. hoạt động tín ngưỡng tôn giáo theo quy định pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ. D. các tôn giáo được Nhà nước công nhận, hoạt động khi được đóng thuế hàng năm.
Câu 34. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào được xem là theo tôn giáo?
A. Thờ cúng tổ tiên ông bà. B. Thờ cúng ông Táo. C. Thờ cúng các anh hùng liệt sĩ. D. Thờ cúng đức Chúa trời. Câu 35. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:
A. Công dân có quyền không theo bất kì một tôn giáo nào. B. Người đã theo một tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ để theo một tín ngưỡng, tôn giáo khác. C. Người theo một tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động theo tín ngưỡng, tôn giáo đó.
D. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Câu 36. các dân tộc có quyền dùng chữ viết, tiếng nói của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về
A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Văn hóa, giáo dục. D. Tự do, tín ngưỡng. Câu 37. quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc
A. Trong cùng một quốc gia. B. Giữa dân tộc Việt Nam với các nước trên thế giới. C. Thiểu số. D. Đa số với thiểu số. Câu 38. Việt Nam là một quốc gia A. Chỉ có đạo phật. B. Không có tôn giáo nào. C. Đa tôn giáo. D. Đạo Thiên chúa chiếm đa số. Câu 39. Quốc hội khóa XIV có 86 đại biểu là người dân tộc thiểu số, đều này thể hiện:
A. các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về chính trị. B. các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về kinh tế. C. các dân tộc ở Việt Nam đều được bình đẳng về văn hóa, giáo dục. D. bình đẳng gữa các dân tộc.
Câu 40. hiện nay ở nước ta tôn giáo nào có nhiều tín đồ nhất ? A. Phật giáo.
B. Công giáo. C. Cao đài. D. Hòa hảo
III. ĐÁP ÁN
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
C B B B D A D D A C D A D C C B A A D B Đáp án
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
A D D C B C C C D C A C D D D C A C A A Đáp án

