SỞ GD –ĐT NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT B NGHĨA HƯNG

ĐỀ THI 8 TUẦN HỌC KỲ I (2016-2017) MÔN :LỊCH SỬ 12 (Thời gian 50 phút)

Mã đề : 003

Câu 1. Tại sao được gọi là trật tự hai cực Ianta?

a. Hội nghị đã quyết đinh, thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa

phát xít Đức và quân phiệt Nhật. b. Thành Lập Tổ chức Liên hợp quốc. c. Thỏa thuận viêc đóng quaan tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít và phân

chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu, Châu Á.

d. Toàn bộ những quyết định của hội nghị Ianta, cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc trở thành khuân khổ trật tự thế giới mới, gọi là trật tự hai cực Ianta.

Câu 2. Hội nghị Ianta diễn ra trong khoảng thời gian.

a. Đầu 1944, chiến tranh thế giới thứ II đang bước vào giai đoạn kết thúc. b. Cuối 1944, chiến tranh thế giới thứ II đang bước vào giai đoạn kết thúc. c. Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ II đang bước vào giai đoạn kết thúc. d. Cuối 1945, chiến tranh thế giới thứ II đang bước vào giai đoạn kết thúc.

Câu 3. Bản Hiến chương của Liên Hợp Quốc chính thức có hiệu lực.

a. 11/2/1945 b. 25/4/1945 c. 26/6/1945 d. 24/10/1945.

Câu 4. Đâu không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc.

a. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết các dân tộc. b. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. c. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội. d. Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp,

Trung quốc).

Câu 5. Ý nào không phải vai trò của Liên Hợp Quốc.

a. Liên hợp quốc là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa

bình và an ninh thế giới.

b. Liên hợp quốc đã có nhiều cố gắng trong giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột

ở nhiều khu vực.

c. Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về kinh tế

, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.

d. Liên Hợp quốc đã trở thành tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh.

Câu 6. Khó khăn lớn nhất của Liên Xô ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a. Liên Xô chịu tổn thất nặng nề nhất về người và vật chất sau chiến tranh thế giới

hai.

b. Liên Xô phải giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa anh em. c. Liên Xô chịu tổn thất nặng nề sau chiến tranh thế giới lần hai và bị các nước tư

bản phương Tây tiến hành bao vây cấm vận.

d. Mĩ là nước có bom nguyên tử, còn Liên Xô chưa có.

Câu 7. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

a. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của khoa học – kỹ thuật Liên Xô. b. Cân bằng lực lượng quân sự giữa Liên Xô và Mĩ. c. Phá thế độc quyền bom nguyên tử của Mĩ, đánh dấu bước phát triển nhanh chóng

của khoa học kỹ thuật Xô viết.

d. Đánh dấu khoa học - kỹ thuật của Liên Xô và quân sự đã vượt Mĩ và đứng đầu thế

giới.

Câu 8. Đâu là chính sách đối ngoại của Liên Xô ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc, và phát động các nước xã hội chủ nghĩa

chống các nước tư bản phương Tây.

b. Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân

tộc.

c. Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân

tộc, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa anh em.

d. Thực hiện chính sách trung lập.

Câu 9. Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ các nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Au.

a. Do đường lối lãnh đạo chủ quan ,duy ý chí, chậm đổi mới. b. Do sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước. c. Không bắt kịp được bước phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến.

d. Khi tiến hành cải tổ lại phạm phải sai lầm trên nhiều mặt làm cho khủng khoảng

thêm trầm trọng.

Câu 10. Những sự kiện nào thể hiện sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á.

a. Sự thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã thành lập nhà nước CHND Trung Hoa

(10/1949, và thu hồi Hồng Kông, Ma cao, vào cuối những năm 90.

b. Sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (10/1949), và sự thành lập

Đại Hàn Dân Quốc(8/1948), thành lập CHDCND Triều Tiên(9/1948).

c. Sự ra đời của nhà nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (10/1949), và sự thành lập Đại Hàn Dân Quốc(8/1948), thành lập CHDCND Triều Tiên(9/1948). Cải cách dân chủ nước Nhật.

d. Sự thành lập Đại Hàn Dân Quốc(8/1948), thành lập CHDCND Triều

Tiên(9/1948). Cải cách dân chủ nước Nhật.

Câu 11. Ý nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập.

a. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, xóa bỏ tàn dư của chế độ

phong kiến.

b. Đưa Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và đi lên chủ nghĩa xã hội. c. Cách mạng Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế

giới.

d. Kết thúc sự tranh giành quyền lực giữa hai phe Đảng Cộng Sản và Quốc Dân

Đảng.

Câu 12. Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc, trong cuộc cải cách mở của của trung Quốc (1978), lấy nội dung gì làm trung tâm.

a. Lấy phát triển chính trị. b. Lấy phát triển kinh tế. c. Xây dựng nền nền văn hóa đặc sắc Trung quốc. d. Kiên trì bốn nguyên tắc.

Câu 13. Ý nào sau đây không phản ánh đúng chính sách ngoại giao của Trung Quốc từ sau năm 1978.

a. Từ những năm 80 của thế kỷ XX, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại

giao với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia

b. Mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới. c. Quan hệ thân thiện với Việt nam giai đoạn (1979 – 1991)

d. Thu hồi chủ quyền với Hồng Kông(1997), Macao (1999).

Câu 14. Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á, sau chiến tranh thế giới II.

a. Hầu hết các nước giành được độc lập vào những năm 40 và 50. b. Các nước có điều kiện phát triển nhanh chóng về kinh tế. c. Hầu hết các nước gia nhập khối ASEAN. d. Singapo trở thành một trong bốn con rồng của Châu Á.

Câu 15. Giai đoạn thực hiện chính sách trung lập từ 1954 đến năm 1970, không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào, tiếp viện nhận từ mọi phía, không có điều kiện ràng buộc, được thực hiện ở nước nào.

a. Việt Nam Lào b. Lào c. Campuchia d. Thái Lan.

Câu 16. Từ những năm 60 - 70 trở đi nhóm năm nước sáng lập ASEAN đều thực hiện chiến lược.

a. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu b. Phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng nội địa thay thế nhập khẩu. c. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo. d. Phát triển nền kinh tế tập trung, bao cấp.

Câu 17. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN (8/1967).

a. Inđônêxia, Thái Lan, Singapo, Malaysia, Mianma. b. Inđônêxia, Lào, Singapo, Malaysia, Philippin. c. Inđônêxia, Thái Lan, Singapo, Malaysia, Philippin. d. Inđônêxia, Thái Lan, Singapo, Brunây, Philippin.

Câu 18. Trong những năm 80, nước đứng hàng thứ 10 trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới là:

a. Trung Quốc b. Ấn Độ c. Nhật Bản d. Singgapo.

Câu 19. Sau khi giành độc lập, Ấn Độ luôn thi hành chính sách đối ngoại.

a. Hòa bình, trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập các

dân tộc.

b. Hòa bình, trung lập tích cực, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập các

dân tộc ở Châu Á.

c. Thân thiện với các nước Phương Tây, là đồng minh của Mĩ.

d. Thân thiện với các nước XHCN, do liên Xô đứng đầu.

Câu 20. Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi phát triển sớm nhất:

a. Từ những năm 50 của thế kỷ XX ở Bắc Phi. b. Từ những năm 50 của thế kỷ XX ở Trung Phi. c. Từ những năm 50 của thế kỷ XX ở Nam Phi. d. Từ những năm 50 của thế kỷ XX ở Đông Phi.

21. Yếu tố nào không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. các tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn, có hiệu quả cả trong và ngoài nước

B. vai trò của Nhà mước trong việc hoạch định chính sách và điều tiết nền kinh tế

C. chính sách Kinh tế mới của Tổng thống Mĩ Rudoven đã phát huy tác dụng trên thực tế

D. Mĩ có sự điều chỉnh về cơ cấu sản xuất, đổi mới kĩ thuật nhằm cao năng suất lao động

22. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng: A. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ

B. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương

C. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ trên toàn cầu

D. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu

23. Mục tiêu nào của Mĩ trong Chiến lược toàn cầu được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít

B. khống chế, chi phối các nước tư bản chủ nghĩa đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

C. ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố

D. khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu

24. Hiểu khái niệm Tây Âu như thế nào cho đúng? A. là khu 1 khu vực địa lí nằm ở phía Tây châu Âu

B. là 1 khu vực địa lí – lịch sử bao gồm các quốc gia nằm ở phía Tây Âu và phía Bắc Âu

C. là 1 khái niệm xuất phát từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, dùng để chỉ các quốc gia đi theo chế độ tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

D. là 1 khái niệm xuất phát từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dùng để chỉ các quốc gia đi theo chế độ chính trị tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

25. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thái độ của các nước tư bản Âu – Mĩ đối với các thuộc địa cũ của mình như thế nào? A. đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa

B. tìm cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba

C. tìm cách thiết lập trở lại nền thống trị trên các thuộc địa của mình trước đây

D. ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa trong khuôn khổ chế độ chính trị của các khối liên hiệp

26. Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) có hiệu lực từ khi nào? A. 1991 B. 1992 C. 1993 D. 1994

27. Sau CTTG2, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh? A. Anh B. Liên Xô C. Mĩ D. Pháp

28. Năm 1996, khi bàn về Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật, 2 nước Nhật và Mĩ cam kết:

A. chấm dứt hiệu lực của hiệp ước B. hiệp ước được gia hạn thêm 10 năm

C. hiệp ước được gia hạn thêm 20 năm D. hiệp ước được kéo dài vĩnh viễn

29. Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh trong những năm 1950 – 1973 là: A. củng cố mối quan hệ với các nước lớn ở châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc

B. đối đầu quyết liệt với Liên Xô

C. Ủng hộ cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam

D. tập trung xây dựng, củng cố mối quan hệ với các nước trong khối ASEAN

30. Từ nửa sau những năm 70, chính sách đối ngoại của Nhật Bản có điểm gì mới? A. tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Liên Xô trên mọi phương diện

B. tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Ấn Độ trên mọi phương diện

C. tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Đông Nam Á, tổ chức ASEAN trên mọi lĩnh vực

D. tăng cường mối quan hệ hợp tác Nhật Bản – Trung Quốc trên mọi phương diện

31. Đặc điểm của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: A. có sự phân tuyến triệt để, mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước tư bản chủ nghĩa

B. diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các đế quốc lớn nhằm tranh giành thị trường và phạm vi ảnh hưởng

C. các nước tư bản thắng trận đang xác lập vai trò lãnh đạo thế giới, nô dịch các nước bại trận

D. sự đối đầu căng thẳng, mâu thuẫn sâu sắc giữa 2 phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

32. Chiến tranh lạnh được đánh dấu bắt đầu bằng sự kiện: A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945)

B. sau khi các nước Đông Âu tuyên bố hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1949)

C. khi Tổng thống Truman đọc diễn văn trước Quốc hội Mĩ kêu gọi đẩy mạnh hoạt động chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa (3/1947)

D. Mĩ đưa ra “Kế hoạch Mác-san”, được các nước tư bản phương Tây chấp thuận (6/1947)

33. Vì sao nói chiến tranh Việt Nam (1954-1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất: A. vì đây là cuộc chiến tranh giữa 1 nước nhỏ chống lại cường quốc số 1 của thế giới

B. vì Việt Nam là tiêu điểm của sự kết hợp các trào lưu cách mạng của thế giới, nơi tập trung những mâu thuẫn lớn của thời đại

C. vì đây là cuộc chiến tranh mà Mĩ đánh giá là: “hao người tốn của nhất trong lịch sử nước Mĩ”

D. vì khối lượng bom đạn khổng lồ mà Mĩ và quân đội các nước chư hầu đã đổ xuống Việt Nam.

34. Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt vào thời điểm nào? A. 2/1989 B. 12/1991 C. 12/1989 D. 2/1990

35. Nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX và cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ở nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX là do: A. những đòi hỏi của cuộc sống nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

B. những đòi hỏi của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

C. chạy đua vũ trang giữa các cường quốc lớn trên thế giới

D. câu A và B đúng

36. Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu từ khi nào? A. những năm 40 của thế kỉ XX B. những năm 50 của thế kỉ XX

C. những năm 60 của thế kỉ XX D. những năm 70 của thế kỉ XX

37. Sự khác nhau cơ bản giữa 2 giai đoạn của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là gì? A. từ giai đoạn 2, khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật phát triển

B. trong giai đoạn 1, mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ những cải tiến kĩ thuật

C. trong giai đoạn 1, tập trung phát triển về các khoa học cơ bản

D. giai đoạn 2, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật diễn ra theo chiều sâu, tập trung trên lĩnh vực công nghệ

38. Đâu là tính 2 mặt của sự ra đời của vũ khí hạt nhân?

A. khoa học – kĩ thuật phát triển là yếu tố duy nhất tạo nên sức mạnh quốc phòng của mỗi quốc gia

B. những thành tựu khoa học – kĩ thuật nếu không được sử dụng trên tinh thần nhân văn, nhân đạo, phục vụ con người, thì cũng có thể trở thành những mối hiểm họa lớn đối với con người

C. con người đã đạt đến đỉnh cao mới về trình độ chinh phục tự nhiên

D. tất cả các ý trên

39. Xu thế toàn cầu hóa bắt đầu từ khi nào? A.những năm 60 của thế kỉ XX B. những năm 70 của thế kỉ XX

C. những năm 80 của thế kỉ XX D. những năm 90 của thế kỉ XX

40. Đảng ta đã nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với Việt Nam? A.xu thế toàn cầu hóa là 1 cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên hiện đại hóa đất nước

B. xu thế toàn cầu hóa là 1 thách thức lớn đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

C. xu thế toàn cầu hóa là cơ hội đồng thời là thách thức lớn đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

D. xu thế toàn cầu hóa không có ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

…………………….Hết……………………………

Đáp án và biểu điểm

Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Đáp án 21.c 22.C 23.B 24.D 25.C 26.C 27.C 28.D 29.C 30.C Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Đáp án 31.D 32.C 33.B 34.C 35.D 36.A 37.D 38.B 39.C 40.C Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Đáp án 1.d 2.c 3.d 4.c 5.d 6.C 7.c 8.C 9.B 10.B Đáp án 11.d 12.b 13.b 14.a 15.c 16.C 17.c 18.b 19.a 20.A