
Trường THPT NGÔ GIA TỰ
_ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN VẬT LÝ - LỚP 10 – NÂNG CAO(BAN A)_
Thời gian 45phút
MÃ ĐỀ: 1234
A. Trắc nghiệm khách quan :(3điểm)
Câu 1: Lực hấp dẫn có biểu thức là:
A/ Fhd = G 2
r
m; B/ Fhd = G 2
21
r
mm ; C/ Fhd = G
12
2
1
r
m; D/ Fhd = g 2
21
r
mm
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ma sát trượt
A/Xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật; B/Tỷ lệ với áp lực N
C/Ngược hướng với hướng chuyển động của vật ; D/Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
Câu 3:Một người ngồi trên xe đạp.Lực làm cho bánh xe xẹp xuống là:
A/trọng lực của người.; B/tổng trọng lực của người và xe.
C/lực đàn hồi của xe tác dụng vào mặt đất.; D/phản lực đàn hồi của mặt đất tác dụng vào xe.
Câu 4:Một vật treo vào đầu dây và được giữ yên thì gia tốc mà lực căng dây truyền cho vật:
A/có độ lớn bằng 0; B/có độ lớn bằng gia tốc rơi tự do.
C/có độ lớn bé hơn gia tốc rơi tự do.; D/có độ lớn lớn hơn gia tốc rơi tự do.
Câu 5:Có 3 vật khối lượng m1 , m2 và m3 = m1 – m2. Biết m2 < m3 Lần lượt tác dụng vào chúng một lực như
nhau. So sánh gia tốc a1, a2, a3 của chúng .
A/ a1 < a2 < a3 ; B/ a1 > a2 > a3.
C/ a1 > a3 > a2.; D/ a1 < a3 < a2.
Câu 6 :Đặt một vật lên mặt phẳng nghiêng 450 so với phương ngang.Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng
nghiêng bé hơn 1.
A/Vật trượt xuống đều.; B/Vật trượt xuống nhanh dần đều.
C/Vật đứng yên.; D/Cả A ; B ; C đều có thể xảy ra.
Câu 7. Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
A/ Lớn hơn. B/ Nhỏ hơn.
C/ Tương đương nhau. D/ Chưa đủ điều kiện để kết luận.
Câu 8: Cùng một lúc và cùng 1 vị trí có 2 vật nặng bắt đầu chuyển động vật một ném ra hướng ngang với vận tốc
Vo. Vật 2 thả ra không vận tốc đầu. Nhận định nào sau đây đúng.
A/2 vật chạm đất cùng 1 lúc; B/Vật 2 chạm đất trước vật 1
C/Vật 1 chạm đất trước vật 2; D/Không có giá trị Vo nên không xác định.
Câu 9: Một lò xo treo thẳng đứng vào trần 1 thang máy. Độ cứng của lò xo là K = 100N/m. Treo vào đầu dưới
của lò xo một vật có khối lượng m = 500g. Cho thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc 8m/s2.
Lấy g = 10m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng thì độ dãn của lò xo là:
A/ 6cm ; B/ 5cm ; C/ 4cm ; D/ 1cm
Câu 10: Trên hành tinh X gia tốc rơi tự do chỉ bằng
4
1 gia tốc rơi tự do trên trái đất. Khi thả vật rơi tự do từ độ
cao h cho đến lúc chạm bề mặt trái đất mất thời gian là 5s. Khi thả vật rơi tự do từ độ cao h cho đến lúc chạm bề
mặt hành tinh X mất thời gian là:
A/ 20s ; B/ 10s ; C/ 2,5s; D/ 1,25s
Câu 11: Gọi R là bán kính trái đất và g là gia tốc rơi tự do tại mặt đất. Vị trí có gia tốc rơi tự do bằng 0,25g0 có độ
cao so với mặt đất là:
A/ h = 0,25R; B/h = R; C/ h = 2R ; D/ h = 2R
Câu 12:Chia một vật khối lượng M thành 2 phần m1 và m2 rồi đặt chúng ở một khoảng cách xác định thì lực hấp
dẫn giữa m1 và m2 lớn nhất khi:
A/ m1 = 0,9M ; m2 = 0,1M.; B/ m1 = 0,8M ; m2 = 0,2M.
C/ m 1 = 0,7M ; m2 = 0,3M ; D/ m1 = m2 = 0,5M.

B.Bài toán: (7điểm)
m2 m1 Xe thứ nhất có khối lượng m1 = 4tấn; kéo xe thứ hai có khối
v
lượng m2 = 1tấn bị hỏng động cơ bằng dây cáp không d
ãn,
chuyển động trên đường thẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa các
bánh xe và mặt đường là bằng nhau và bằng
= 0,06. Biết hệ 2 xe bắt đầu chuyển động từ A, sau 30s
đến được B với AB = 450m. Khối lượng dây cáp rất nhỏ.
1.Tính: gia tốc của hệ 2 xe; lực kéo của động cơ xe thứ nhất; lực căng dây cáp.(3điểm)
2.Tại B, hệ chuyển sang chuyển động thẳng đều đến C. Tính lực kéo của động cơ xe thứ nhất và
lực căng dây cáp.(1điểm)
3.Tại C dây cáp bị đứt, xe thứ nhất vẫn giữ nguyên lực kéo của động cơ và chạy thêm 20s nữa
rồi tắt động cơ.
a.Tính quãng đường xe thứ 2 còn có thể đi được kể từ lúc dây cáp bị đứt.(1điểm)
b.Tính quãng đường xe thứ 1 còn có thể đi được kể từ lúc tắt động cơ.(2điểm)
ĐÁP ÁN Đề 1234
A.Trắc nghiệm: (3điểm)
1.B ; 2.D ; 3.D ; 4.B ; 5.D ; 6.B ; 7.B ; 8.A ; 9.D ; 10.B ; 11.B ; 12.D
B.Tự luận: (7điểm)
1. Gia tốc: a = 2
2
t
AB = 1m/s2. (0,5đ)
Lực ma sát: Fms1 =
m1g = 2400N (0,5đ)
Lực ma sát: Fms2 =
m2g = 600N (0,5đ)
Biểu thức lực: ammFFF msms
)( 2121
F – Fms1 – Fms2 = (m1 + m2)a (0,5đ)
F = Fms1 + Fms2 + (m1 + m2)a = 8000N (0,5đ)
Xét xe 2: amFT ms
22
T = Fms2 + m2a = 1600N (0,5đ)
2. Biểu thức: F1 – Fms1 – Fms2 = 0
F1 = Fms1 + Fms2 = 3000N (0,5đ)
T = Fms2 = 600N (0,5đ)
3a. VB = VC = V1 = V2 = at = 30m/s (0,25đ)
Xe 2: 222 amFms
a2 =
g
= - 0,6m/s2. (0,5đ)
Quãng đường: S2 =
2
2
2
2
0
a
V=750m (0,25đ)
3b. Xe 1: Lúc dây vừa đứt: 1111 amFF ms
F1 – Fms1 = m1a1. (0,5đ)
Gia tốc: a1 =
1
11
m
FF ms
= 0,15m/s2. (0,5đ)
Vận tốc xe 1 khi vừa tắt động cơ: V10 = V1 + a1.t = 33m/s (0,25đ)
Khi tắt động cơ: 1111 amFms
a11 =
g
= - 0,6m/s2. (0,5đ)
Quãng đường: S1 =
11
2
10
2
0
a
V = 907,5m (0,25đ)

Trường THPT NGÔ GIA TỰ
_ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN VẬT LÝ - LỚP 10 – NÂNG CAO(BAN A)_
Thời gian 45phút
MÃ ĐỀ: 2345
A. Trắc nghiệm khách quan :(3điểm)
Câu 1: Lực hấp dẫn có biểu thức là:
A/ Fhd = G 2
21
r
mm ; B/ Fhd = G 2
r
m ; C/ Fhd = G
12
2
1
r
m; D/ Fhd = g 2
21
r
mm
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ma sát trượt
A/Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc B/Xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật;
C/Ngược hướng với hướng chuyển động của vật ; D/Tỷ lệ với áp lực N
Câu 3:Một người ngồi trên xe đạp.Lực làm cho bánh xe xẹp xuống là:
A/phản lực đàn hồi của mặt đất tác dụng vào xe. .; B/tổng trọng lực của người và xe.
C/lực đàn hồi của xe tác dụng vào mặt đất.; D/trọng lực của người
Câu 4:Một vật treo vào đầu dây và được giữ yên thì gia tốc mà lực căng dây truyền cho vật:
A/có độ lớn bằng 0; B/có độ lớn lớn hơn gia tốc rơi tự do.
C/có độ lớn bé hơn gia tốc rơi tự do.; D/có độ lớn bằng gia tốc rơi tự do.
Câu 5:Có 3 vật khối lượng m1 , m2 và m3 = m1 – m2. Biết m2 < m3 Lần lượt tác dụng vào chúng một lực
như nhau. So sánh gia tốc a1, a2, a3 của chúng .
A/ a1 < a2 < a3 ; B/ a1 > a2 > a3.
C/ a1 < a3 < a2. D/ a1 > a3 > a2.;
Câu 6 :Đặt một vật lên mặt phẳng nghiêng 450 so với phương ngang.Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng
nghiêng bé hơn 1.
A/Vật trượt xuống đều.; B/Vật đứng yên
C/Vật trượt xuống nhanh dần đều. .; D/Cả A ; B ; C đều có thể xảy ra.
Câu 7. Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
A/ Nhỏ hơn. B/ Lớn hơn.
C/ Tương đương nhau. D/ Chưa đủ điều kiện để kết luận.
Câu 8: Cùng một lúc và cùng 1 vị trí có 2 vật nặng bắt đầu chuyển động vật một ném ra hướng ngang với vận tốc
Vo. Vật 2 thả ra không vận tốc đầu. Nhận định nào sau đây đúng.
A/Vật 1 chạm đất trước vật 2; B/Vật 2 chạm đất trước vật 1
C/2 vật chạm đất cùng 1 lúc; D/Không có giá trị Vo nên không xác định.
Câu 9: Một lò xo treo thẳng đứng vào trần 1 thang máy. Độ cứng của lò xo là K = 100N/m. Treo vào đầu dưới
của lò xo một vật có khối lượng m = 500g. Cho thang máy đi lên chậm dần đều với gia tốc 2m/s2.
Lấy g = 10m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng thì độ dãn của lò xo là:
A/ 1cm ; B/ 4cm ; C/ 5cm ; D/ 6cm
Câu 10: Trên hành tinh X gia tốc rơi tự do chỉ bằng
4
1 gia tốc rơi tự do trên trái đất. Khi thả vật rơi tự do từ độ
cao h cho đến lúc chạm bề mặt trái đất mất thời gian là 5s. Khi thả vật rơi tự do từ độ cao h cho đến lúc chạm bề
mặt hành tinh X mất thời gian là:
A/ 1,25s ; B/ 2,5s ; C/ 5s; D/ 10s
Câu 11: Gọi R là bán kính trái đất và g là gia tốc rơi tự do tại mặt đất. Vị trí có gia tốc rơi tự do bằng 0,25g0 có độ
cao so với mặt đất là:
A/ h = 2R; B/h = 2R ; C/ h = R; D/ h = 0,25R
Câu 12:Chia một vật khối lượng M thành 2 phần m1 và m2 rồi đặt chúng ở một khoảng cách xác định thì lực hấp
dẫn giữa m1 và m2 lớn nhất khi:
A/ m1 = m2 = 0,5M.; B/ m1 = 0,8M ; m2 = 0,2M.
C/ m 1 = 0,7M ; m2 = 0,3M ; D/ m1 = 0,9M ; m2 = 0,1M.

B.Bài toán: (7điểm)
m2 m1 Xe thứ nhất có khối lượng m1 = 8tấn; kéo xe thứ hai có khối
v
lượng m2 = 2tấn bị hỏng động cơ bằng dây cáp không d
ãn,
chuyển động trên đường thẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa
các bánh xe và mặt đường là bằng nhau và bằng
= 0,05. Biết hệ 2 xe bắt đầu chuyển động từ A, sau
20s đến được B với AB = 100m. Khối lượng dây cáp rất nhỏ.
1.Tính: gia tốc của hệ 2 xe; lực kéo của động cơ xe thứ nhất; lực căng dây cáp.(3điểm)
2.Tại B, hệ chuyển sang chuyển động thẳng đều đến C. Tính lực kéo của động cơ xe thứ nhất và
lực căng dây cáp.(1điểm)
3.Tại C dây cáp bị đứt, xe thứ nhất vẫn giữ nguyên lực kéo của động cơ và chạy thêm 24s nữa
rồi tắt động cơ.
a.Tính quãng đường xe thứ 2 còn có thể đi được kể từ lúc dây cáp bị đứt.(1điểm)
b.Tính quãng đường xe thứ 1 còn có thể đi được kể từ lúc tắt động cơ.(2điểm)
ĐÁP ÁN Đề 2345
A.Trắc nghiệm: (3điểm)
1.A ; 2.A ; 3.A ; 4.D ; 5.C ; 6.C ; 7.A ; 8.C ; 9.B ; 10.D ; 11.C ; 12.A
B.Tự luận: (7điểm)
1.Gia tốc: a = 2
2
t
AB = 0,5m/s2. (0,5đ)
Lực ma sát: Fms1 =
m1g = 4000N (0,5đ)
Lực ma sát: Fms2 =
m2g = 1000N (0,5đ)
Biểu thức lực: ammFFF msms
)( 2121
F – Fms1 – Fms2 = (m1 + m2)a (0,5đ)
F = Fms1 + Fms2 + (m1 + m2)a = 10000N (0,5đ)
Xét xe 2: amFT ms
22
T = Fms2 + m2a = 2000N (0,5đ)
2.Biểu thức: F1 – Fms1 – Fms2 = 0
F1 = Fms1 + Fms2 = 5000N (0,5đ)
T = Fms2 = 1000N (0,5đ)
3a. VB = VC = V1 = V2 = at = 10m/s (0,25đ)
Xe 2: 222 amFms
a2 =
g
= - 0,5m/s2. (0,5đ)
Quãng đường: S2 =
2
2
2
2
0
a
V= 100m (0,25đ)
3b. Xe 1: Lúc dây vừa đứt: 1111 amFF ms
F1 – Fms1 = m1a1. (0,5đ)
Gia tốc: a1 =
1
11
m
FF ms
= 0,125m/s2. (0,5đ)
Vận tốc xe 1 khi vừa tắt động cơ: V10 = V1 + a1.t = 13m/s (0,25đ)
Khi tắt động cơ: 1111 amFms
a11 =
g
= - 0,5m/s2. (0,5đ)
Quãng đường: S1 =
11
2
10
2
0
a
V = 169m (0,25đ)

Trường THPT NGÔ GIA TỰ
_ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN VẬT LÝ - LỚP 10 – NÂNG CAO(BAN A)_
Thời gian 45phút
MÃ ĐỀ: 3456
A. Trắc nghiệm khách quan :(3điểm)
Câu 1: Lực hấp dẫn có biểu thức là:
A/ Fhd = G 2
r
m; B/ Fhd = g 2
21
r
mm ; C/ Fhd = G
12
2
1
r
m; D/ Fhd = G 2
21
r
mm
Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về ma sát trượt
A/Xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật; B/Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
C/Ngược hướng với hướng chuyển động của vật ; D/Tỷ lệ với áp lực N
Câu 3:Một người ngồi trên xe đạp.Lực làm cho bánh xe xẹp xuống là:
A/trọng lực của người.; B/tổng trọng lực của người và xe.
C/lực đàn hồi của xe tác dụng vào mặt đất.; D/phản lực đàn hồi của mặt đất tác dụng vào xe.
Câu 4:Một vật treo vào đầu dây và được giữ yên thì gia tốc mà lực căng dây truyền cho vật:
A/có độ lớn bằng 0; B/có độ lớn lớn hơn gia tốc rơi tự do.
C/có độ lớn bé hơn gia tốc rơi tự do.; D/có độ lớn bằng gia tốc rơi tự do.
Câu 5:Có 3 vật khối lượng m1 , m2 và m3 = m1 – m2. Biết m2 < m3 Lần lượt tác dụng vào chúng một lực như
nhau. So sánh gia tốc a1, a2, a3 của chúng .
A/ a1 < a3 < a2.; B/ a1 > a2 > a3.
C/ a1 > a3 > a2.; D/ a1 < a2 < a3
Câu 6 :Đặt một vật lên mặt phẳng nghiêng 450 so với phương ngang.Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng
nghiêng bé hơn 1.
A/Vật trượt xuống đều.; B/Vật trượt xuống chậm dần đều.
C/Vật đứng yên.; D/Vật trượt xuống nhanh dần đều.
Câu 7. Dùng hai lò xo để treo hai vật có cùng khối lượng, lò xo bị dãn nhiều hơn thì độ cứng
A/ Chưa đủ điều kiện để kết luận B/ Lớn hơn
C/ Tương đương nhau. D/ Nhỏ hơn. .
Câu 8: Cùng một lúc và cùng 1 vị trí có 2 vật nặng bắt đầu chuyển động vật một ném ra hướng ngang với vận tốc
Vo. Vật 2 thả ra không vận tốc đầu. Nhận định nào sau đây đúng.
A/Vật 1 chạm đất trước vật 2; B/Vật 2 chạm đất trước vật 1
C/2 vật chạm đất cùng 1 lúc ; D/Không có giá trị Vo nên không xác định.
Câu 9: Một lò xo treo thẳng đứng vào trần 1 thang máy. Độ cứng của lò xo là K = 100N/m. Treo vào đầu dưới
của lò xo một vật có khối lượng m = 500g. Cho thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2.
Lấy g = 10m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng thì độ dãn của lò xo là:
A/ 4cm ; B/ 5cm ; C/ 6cm ; D/ 60cm
Câu 10: Trên hành tinh X gia tốc rơi tự do chỉ bằng
4
1 gia tốc rơi tự do trên trái đất. Khi thả vật rơi tự do từ độ
cao h cho đến lúc chạm bề mặt trái đất mất thời gian là 5s. Khi thả vật rơi tự do từ độ cao h cho đến lúc chạm bề
mặt hành tinh X mất thời gian là:
A/ 10s ; B/ 20s ; C/ 2,5s; D/ 1,25s
Câu 11: Gọi R là bán kính trái đất và g là gia tốc rơi tự do tại mặt đất. Vị trí có gia tốc rơi tự do bằng 0,25g0 có độ
cao so với mặt đất là:
A/h = R; B/ h = 0,5R; C/ h = 2R ; D/ h = 2R
Câu 12:Chia một vật khối lượng M thành 2 phần m1 và m2 rồi đặt chúng ở một khoảng cách xác định thì lực hấp
dẫn giữa m1 và m2 lớn nhất khi:
A/ m1 = 0,9M ; m2 = 0,1M.; B/ m1 = m2 = 0,5M. .
C/ m 1 = 0,7M ; m2 = 0,3M ; D/ m1 = 0,8M ; m2 = 0,2M

