TRƯỜNG THPT GIỒNG THỊ ĐAM GV Biên soạn: SƠN THỊ NGỌC THỦY SĐT: 01696469996

BIÊN SOẠN ĐỀ THI HỌC KÌ I KHỐI 12 NĂM HỌC 2016-2017 ĐỀ THI QUỐC GIA 2017, MÔN SINH HỌC

A. MẪU ĐỀ THI HỌC KÌ I I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu 8 điểm) MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: Câu 1 đến câu 8

Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng

A. Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin. B. Đơn phân cấu trúc nên mARN là A, T, G, X. C. Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là mêtiônin. D. Phân tử mARN là mạch đơn có liên kết hiđrô.

Câu 2: Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn A. trước phiên mã B. dịch mã. C. phiên mã. D. sau dịch mã. Câu3: Trong quá trình dịch mã, giai đoạn hoạt hóa axit amin có vai trò

A. sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt axit amin và gắn vào đầu 5’ của tARN. B. gắn axit amin vào tARN nhờ enzim nối ligaza. C. gắn axit amin vào tARN ở đầu 5’OH của tARN. D. kích hoạt axit amin và gắn đặc hiệu vào 3’OH của tARN.

Câu 4: Hậu quả của hiện tượng lặp đoạn NST là gì?

A. Thường gây chết. B. Không ảnh hưởng đến kiểu hình do không mất gen. C. Có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện tính trạng. D. Làm tăng số lượng gen nên làm tăng kích thước cơ thể.

B.Thường bị chi phối bởi nhiều

Câu 5.Tạp giao là: A.Thụ phấn giữa các hoa trên cùng 1 cây. B.Thụ phấn trên cùng một hoa. C.Thụ phấn giữa hoa của các cây cùng loài khác nhau. D. Thụ phấn giữa hoa này với một hoa khác. Câu 6. Tính trạng số lượng là tính trạng A.Có thể đo lường được cặp gen C.Thường tạo nên phổ biến dị rộng trong quần thể D. Tất cả đều đúng Câu 7. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết là : A. Các gen nằm trên cùng cặp NST đồng dạng, cùng phân ly trong giảm phân & tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh B. Các gen nằm trên các cặp NST khác nhau không cùng phân ly trong quá trình giảm phân nhưng được tổ hợp lại trong thụ tinh. C. Các gen nằm trên các cặp NST khác nhau nhờ trao đổi đoạn nên cùng phân ly trong giảm phân & tổ hợp lại trong thụ tinh.

D. Các gen nằm trên cùng một NST trong cặp đồng dạng, cùng phân ly trong giảm phân & tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh. Câu 8. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về thường biến. A. Có hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường. B. Có tính đồng loạt đối với các cá thể có cùng kiểu gen , sống trong môi trường giống nhau. C. Có khả năng di truyền cho thế hệ sau. D. Có ý nghĩa thích nghi với những thay đổi của điều kiện sống. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU:Câu 9 đến câu 22

D. 2040 C. 3000 B. 2400

Câu 9: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là A. 1800 Câu 10: Một bazơ nitơ dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến A. thay thế 1 cặp nuclêôtit. B. thêm 2 cặp nuclêôtit. C. mất 1

cặp nuclêôtit. D. thêm 1 cặp nuclêôtit. Câu 11: Bộ ba đối mã 3’AXG 5’ khớp bổ sung với bộ ba mã sao nào sau đây? A. 5’AXG 3’ B. 3’UGX5’ C. 3’AXG5’ D.

3’XGU5’ Câu 12: Ở trên mỗi gen, số nuclêôtit loại A luôn bằng số nuclêôtit loại T, nguyên nhân là vì

A. gen có cấu trúc 2 mạch và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A. B. gen có cấu trúc 2 mạch và A với T có khối lượng bằng nhau. C. gen có cấu trúc 2 mạch và A với T là loại bazơ lớn. D. gen có cấu trúc 2 mạch và A và T có kích thước bằng nhau.

Câu 13: Sự rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào? A. 4n D. 2n + 2 C. 2n B. 3n

Câu 14: Các cơ thể tam bội thường không có hạt vì?

A. Xuất phát từ các dạng 2n không sinh sản hữu tính. B. Các dạng tam bội chuyển sang sinh sản sinh dưỡng. C. Các tế bào 3n bị rối loạn phân ly trong giảm phân tạo giao tử bất thường không có khả

năng thụ tinh. D. Chúng có thể sinh sản theo kiểu dinh dưỡng.

Câu 15: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prôlin là 5’XXU3’; 5’XXA3’; 5’XXX3’; 5’XXG3’. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nuclêôtit nào trên bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit?

A. Thay đổi vị trí của tất cả các nuclêôtit trên một bộ ba. B. Thay đổi nuclêôtit đầu tiên trong mỗi bộ ba. C. Thay đổi nuclêôtit thứ 3 trong mỗi bộ ba. D. Thay đổi nuclêôtit thứ hai trong mỗi bộ ba.

B. 256 C.64 D. 16

Câu 16. Ở 1 loài có kiểu gen: AaBbDdeeFf khi tự thụ phấn sẽ hình thành bao nhiêu tổ hợp giao tử? A.1024 Câu 17.Một gen qui định một tính trạng, phép lai nào dưới đây cho kiểu hình ít nhất:

B. AABb x AaBb C. AaBb x Aabb D. AaBb x AABB

A. AaBb x aabb Câu 18.Ở cà chua quả đỏ (D) là trội đối với quả vàng (d), nên khi lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F1 và F2. Khi cho giao phấn các cây quả vàng P với F2 sẽ thu được kết quả: A 1 quả đỏ : 1 quả vàng B Toàn quả vàng C 3 quả đỏ: 1 quả vàng D 3 quả vàng : 1 quả đỏ Câu 19. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? (1): ABCD.EFGH  ABGFE.DCH (2): ABCD.EFGH  AD. EFGBCH

A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động B. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một nhiễm s C. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong m D. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động. Câu 20. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của gen lặn trên nhiễm sắc thể (NST) X quy định tính trạng thường? A. Mẹ (XX) mang gen lặn sẽ cho ½ con số trai (XY) biểu hiện tính trạng B. Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể XX C. Kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch D. Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY Câu 21. Bệnh nào dưới đây của người là bệnh do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính: A. Bệnh loạn dưỡng cơ Dunchenne B. Hội chứng Patau C. Bệnh hồng cầu liềm D. Hội chứng Đao Câu 22. Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp Bb có màu lông tam thể . Mèo đực tam thể chỉ có thể xuất hiện khi: A.Mẹ đen, bố lông hung, mèo bố bị rối loạn phân li nhiễm sắc thể (NST) giới tính B.Mẹ lông đen, bố lông hung, mèo mẹ bị rối loạn phân li nhiễm sắc thể (NST) giới tính C. Mẹ lông hung, bố lông đen, mèo mẹ bị rối loạn phân li NST giới tính D. Mẹ lông đen, bố lông đen, mèo bố bị rối loạn phân li NST giới tính

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP:Câu 23 đến câu 28

Câu 23: Trên một đơn vị tái bản của ADN có 20 đoạn okazaki. Số đoạn mồi cần được tổng hợp là A. 20. C. 22. D. 42 B. 21.

Câu 24: Bộ ba mở đầu ở trên mạch mã gốc của gen có trình tự là C. 3’ATX5’ B. 3’AUG5’ A. 3’TAX5’ D.

5’TAX3’ Câu 25: Muốn tạo ra Dưa Hấu không hạt người ta có thể làm phương pháp nào dưới đây?

A. Gây đa bôi hoá 2n tạo thành cây 4n. B. Lai cây tứ bội 4n với cây lưỡng bội 2n. C. Gây đột biến tạo ra giao tử 2n cho giao tử này kết hợp với giao tử bình thường 1n. D. Cả B và C.

Câu 26. Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng.

ab ab

Ab aB

Biết các gen liên kết hoàn toàn. Cho cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen

B. 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả

D. 9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả

 

 

 

 

thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là: A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng. đỏ. C. 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. đỏ. Câu 27. Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này A. AB ab 8,5%   C. AB ab 33%   B. AB ab 41,5%  D. AB ab 17%  ; Ab aB 41,5%  ; Ab aB 17%  ; Ab aB 8,5% ; Ab aB 33%

B.Aabb x aabb D.AAbb x aaBB

Câu 28. Lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 được toàn đậu có hoa màu đỏ.Kiểu gen thế hệ P sẽ là : A.AABB x aabb C.aaBB x aabb MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO:Câu 29 đến câu 32

Câu 29: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

A. XAXA, XaXa, XA, Xa, O. C. XAXA, XAXa, XA, Xa, O. B. XAXa,O, XA, XAXA. D. XAXa, XaXa, XA, Xa, O.

D. 5đỏ : 1trắng

B. Mèo ♀ 1 đen: 1 tam thể, Câu 30: Ở ngô, thể tam nhiễm khi giảm phân cho 2 loại giao tử, giao tử dị bội (n + 1) và giao tử bình thường (n). Hạt phấn dị bội không đủ sức cạnh tranh với hạt phấn bình thường nên không tham gia thụ tinh, còn noãn dị bội vẫn tham gia thụ tinh bình thường. Nếu R quy định màu đỏ và r quy định màu trắng thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con trong trường hợp bố có kiểu gen RRr và mẹ có kiểu gen Rrr là A. 1đỏ : 1trắng. B. 11đỏ : 1trắng. C. 3đỏ : 1trắng. Câu 31. Anh A mắc bệnh di truyền do một đột biến gen hiếm gặp ở người trong khi người em gái đồng sinh và cha mẹ, ông bà nội, ngoại đều không bị bệnh này. Truy tìm phả hệ cho biết anh có một người cậu ruột cũng mắc bệnh này. Hãy cho biết: bệnh này là tính trạng trội hay lặn, do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định? A. Gen lặn, trên NST thường B. Gen lặn, trên NST giới tính X C. Gen trội, trên NST giới tính X D. Gen trội, trên NST thường. Câu 32. Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do B trội không hoàn toàn. Mẹ tam thể x bố đen, màu lông của mèo con là: A. Mèo ♀ 1 đen: 1 tam thể, mèo ♂100% hung mèo ♂1 đen: 1 hung

C. Mèo ♀ 1 đen: 1 tam thể, mèo ♂ 100% đen D. Mèo ♀ 100% tam thể, mèo đực 1 đen: 1 hung II. PHẦN RIÊNG (2 điểm) thí sinh chọn một trong hai phần sau A. BAN CƠ BẢN (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: Câu 33 đến câu 36

Câu 33: Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng?

A. Liên kết bổ sung được hình thành trước liên kết peptit. B. Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit. C. Bộ ba kết thúc quy định axit amin trên chuỗi pôlipeptit. D. Chiều dịch chuyển của ribôxôm ở trên mARN là 5’  3’.

Câu 34: Gen phân mảnh

A. có ở mọi tế bào của mọi loài sinh vật. B. có khả năng tạo ra được nhiều loại phân tử mARN trưởng thành. C. nằm ở trong nhân hoặc trong tế bào chất của tế bào nhân thực. D. nếu bị đột biến ở đoạn intron thì cấu trúc của prôtêin sẽ bị thay đổi.

Câu 35. Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là do: A. Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST Y B. Gen quy định giới tính nằm trên các NST thường C. Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST X D. Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính Câu 36. Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây A. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi B. Đo lường được bằng các kỹ thuật thông thường C.Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi D.Nhận biết được bằng quan sát thường

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU: Câu 37 - 38

Câu 37: Trong một gen có một bazơ timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến thay cặp A – T thành cặp G – X theo sơ đồ

A. A – T*  T* - G  G – X. C. A – T*  G - T*  G – X. B. A – T*  T* - X  G – X. D. A – T*  A - G  G – X.

D. 1/16. A. 1/12 B. 1/24 C. 1/8 Câu 38. Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP: Câu 39 - 40

Câu 39: Loại vật chất di truyền của chủng virut có thành phần nuclêôtit nào sau đây thường kém bền vững nhất? A. Chủng virut có 22% A, 22%T, 28%G, 28%X. B. Chủng virut có 22% A, 22%G, 28%U, 28%X. C. Chủng virut có 22% A, 22%G, 28%T, 28%X. D. Chủng virut có 22% A, 22%U,

28%G, 28%X. Câu 40: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:

1 16

81 256

1 81

16 81

A. . B. . C. . D. .

B. BAN NÂNG CAO (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: Câu 41 đến câu 44

B. lai thuận nghịch. D. lai phân tích.

B. tế bào vi sinh vật. D. hạt giống.

Câu 41: Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng? A. Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định. B. Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung. C. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể. D. Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên. Câu 42: Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi là A. lai luân phiên. C. lai khác dòng kép. Câu 43: Không dùng tia tử ngoại tác động gây đôt biến ở A. hạt phấn. C. bào tử. Câu 44: Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm (N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là: A. (M): E. coli, (N): cấu tạo đơn giản. C. (M): virút, (N): cấu tạo đơn giản. B. (M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh. D. (M): virút, (N): sinh sản rất nhanh.

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU: Câu 45 – 46

Câu 45: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là B. 8

Câu 46: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản? A. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân. B. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân. C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi. D. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP: Câu 47 - 48

B. 12,5% C. 6,25% D. 50%

Câu 47: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là: B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa. C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa. D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa. Câu 48: Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen XMY, mẹ có kiểu gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là: A. 25% TRƯỜNG THPT GIỒNG THỊ ĐAM GV Biên soạn: SƠN THỊ NGỌC THỦY SĐT: 01696469996

ĐÁP ÁN CHI TIẾT_ THI HỌC KÌ I KHỐI 12 NĂM HỌC 2016-2017 ĐỀ THI QUỐC GIA 2017, MÔN SINH HỌC

A. MẪU ĐỀ THI HỌC KÌ I I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu 8 điểm) MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: Câu 1 đến câu 8

Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng C. Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là mêtiônin. Câu 2: Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn C. phiên mã. Câu3: Trong quá trình dịch mã, giai đoạn hoạt hóa axit amin có vai trò A. sử dụng năng lượng ATP để kích hoạt axit amin và gắn vào đầu 5’ của tARN. Câu 4: Hậu quả của hiện tượng lặp đoạn NST là gì? C. Có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện tính trạng. Câu 5.Tạp giao là: C.Thụ phấn giữa hoa của các cây cùng loài khác nhau. Câu 6. Tính trạng số lượng là tính trạng D. Tất cả đều đúng Câu 7. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết là : D. Các gen nằm trên cùng một NST trong cặp đồng dạng, cùng phân ly trong giảm phân & tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh. Câu 8. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về thường biến. C. Có khả năng di truyền cho thế hệ sau. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU:Câu 9 đến câu 22

Câu 9: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là B. 2400 Giải

Ta có H= 2A+3G <=>3120 = 2x480 +3G => G = 720

Mà N= 2A +2G <=> N = 2400 Câu 10: Một bazơ nitơ dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến A. thay thế 1 cặp nuclêôtit.

Câu 11: Bộ ba đối mã 3’AXG 5’ khớp bổ sung với bộ ba mã sao nào sau đây? D. 3’XGU5’

Câu 12: Ở trên mỗi gen, số nuclêôtit loại A luôn bằng số nuclêôtit loại T, nguyên nhân là vì A. gen có cấu trúc 2 mạch và A chỉ liên kết với T, T chỉ liên kết với A.

Câu 13: Sự rối loạn phân ly của toàn bộ bộ NST trong nguyên phân sẽ làm xuất hiện dòng tế bào? A. 4n Giải

2 Tế bào(2n) Giảm phân bất thường tạo ra 2 giao tử 2n, khi 2 giao tử này kết hợp với nhau tạo ra tế bào 4n

Câu 14: Các cơ thể tam bội thường không có hạt vì? C. Các tế bào 3n bị rối loạn phân ly trong giảm phân tạo giao tử bất thường không có khả

năng thụ tinh. Câu 15: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prôlin là 5’XXU3’; 5’XXA3’; 5’XXX3’; 5’XXG3’. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nuclêôtit nào trên bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi pôlipeptit? C. Thay đổi nuclêôtit thứ 3 trong mỗi bộ ba.

Câu 16. Ở 1 loài có kiểu gen: AaBbDdeeFf khi tự thụ phấn sẽ hình thành bao nhiêu tổ hợp giao tử? B. 256

Giải Kiểu gen AaBbĐEeFf có 4 cặp gen dị hợp nên cho ra 24 = 16 loại giao tử ? Sẽ có 256 tổ hợp giao tử

Câu 17.Một gen qui định một tính trạng, phép lai nào dưới đây cho kiểu hình ít nhất: D. AaBb x AABB

Giải AaBb cho ra 4 giao tử: AB,Ab,aB.ab AABB cho ra 1 giao tử:AB khi kết hợp tạo ra các kiểu gen:AABB,AABb,AaBb,AaBb  có 2 kiểu hình

Câu 18. Ở cà chua quả đỏ (D) là trội đối với quả vàng (d), nên khi lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng được F1 và F2. Khi cho giao phấn các cây quả vàng P với F2 sẽ thu được kết quả: A 1 quả đỏ : 1 quả vàng

Giải P: DD (đỏ) x dd (vàng) F1 :Dd (đỏ) F2: 1DD (đỏ): 2Dd (đỏ):1dd(vàng)

Cho laicác cây quả p với F2 sẽ thu được:dd(vàng) x Dd (đỏ) thì thu đượ 1Dd( quả đỏ) và 1dd (quả vàng)

Câu 19. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? (1): ABCD.EFGH  ABGFE.DCH (2): ABCD.EFGH  AD. EFGBCH B. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

Câu 20. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của gen lặn trên nhiễm sắc thể (NST) X quy định tính trạng thường? B. Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể XX Câu 21. Bệnh nào dưới đây của người là bệnh do đột biến gen lặn di truyền liên kết với giới tính: A. Bệnh loạn dưỡng cơ Dunchenne Câu 22. Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp Bb có màu lông tam thể . Mèo đực tam thể chỉ có thể xuất hiện khi: A.Mẹ đen, bố lông hung, mèo bố bị rối loạn phân li nhiễm sắc thể (NST) giới tính MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP:Câu 23 đến câu 28

Câu 23: Trên một đơn vị tái bản của ADN có 20 đoạn okazaki. Số đoạn mồi cần được tổng hợp là C. 22.

Giải Số đoạn mồi cần được tổng hợp = đoạn okazaki +2 = 22

Câu 24: Bộ ba mở đầu ở trên mạch mã gốc của gen có trình tự là A. 3’TAX5’

Câu 25: Muốn tạo ra Dưa Hấu không hạt người ta có thể làm phương pháp nào dưới đây? D. Cả B và C.

Ab aB

Biết các gen liên kết hoàn toàn. Cho cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen Câu 26 : Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. ab ab

thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 là: C. 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.

ab ab

P: x Giải Ab aB

G: Ab; aB x ab; ab F1: Ab (Cao trắng) aB (Thấp đỏ)

Ab ab Câu27 :Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này B. AB ab 41,5% ; Ab aB 8,5%

Giải Ta có : Ab = aB = f/2 =8,5% AB = ab = ( 1- f )/2 = 41,5%

Câu 28. Lai hai giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 được toàn đậu có hoa màu đỏ.Kiểu gen thế hệ P sẽ là : D.AAbb x aaBB

Giải F1: Hoa đỏ (AaBb) G: Ab x aB P: AAbb(trắng) x aaBB(tráng) MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO:Câu 29 đến câu 32

Câu 29: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là: A. XAXA, XaXa, XA, Xa, O.

Giải Giảm phân II rối loạn nên tạo ra giao tử không bình hoặc chứa hai NST vốn là Nhiễm sắc tử chị em giống hệt nhau, hoặc tạo ra giao tử không chứa NST nào. Nếu giao tử sống sót cho ra giao tử XA XA,XaXa, O cùng với 2 loại bình thường XA, Xa Câu 30: Ở ngô, thể tam nhiễm khi giảm phân cho 2 loại giao tử, giao tử dị bội (n + 1) và giao tử bình thường (n). Hạt phấn dị bội không đủ sức cạnh tranh với hạt phấn bình thường nên không tham gia thụ tinh, còn noãn dị bội vẫn tham gia thụ tinh bình thường. Nếu R quy định màu đỏ và r quy định màu trắng thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con trong trường hợp bố có kiểu gen RRr và mẹ có kiểu gen Rrr là D. 5đỏ : 1trắng Giải

Bố: cho 2 loại giao tử: 2R:1r Mẹ: cho 4 loại giao tử với tỉ lệ 2Rr : 1R : 2r : 1rr Tích lại với nhau: (2R: 1r)(2Rr : 1R : 2r : 1rr) = 15(R- và R--) : 3(rr và rrr) = 5 đỏ: 1 trắng Câu 31. Anh A mắc bệnh di truyền do một đột biến gen hiếm gặp ở người trong khi người em gái đồng sinh và cha mẹ ông bà nội ngoại đều không bị bệnh này. Truy tầm phả hệ cho biết anh có một người cậu ruột cũng mắc bệnh này.Hãy cho biết: tính bệnh là tính trội hay lặn,do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định? B. Gen lặn, trên NST giới tính X. Câu 32. Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do B trội không hoàn toàn. Mẹ tam thể x bố đen, màu lông của mèo con là: B. Mèo ♀ 1 đen: 1 tam thể, mèo ♂1 đen: 1 hung Giải Mèo cái :XB Xb(tam thể) x mèo đực:XBY G: XB ; Xb XB ; Y F1: Mèo ♀ 1 đen: 1 tam thể, mèo ♂1 đen: 1 hung II. PHẦN RIÊNG (2 điểm) thí sinh chọn một trong hai phần sau

A. BAN CƠ BẢN (8 câu, từ câu 33 đến câu 40)

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: Câu 33 đến câu 36

Câu 33: Khi nói về quá trình dịch mã, kết luận nào sau đây không đúng? C. Bộ ba kết thúc quy định axit amin trên chuỗi pôlipeptit.

Câu 34: Gen phân mảnh

B. có khả năng tạo ra được nhiều loại phân tử mARN trưởng thành.

Câu 35. Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là do: D. Gen quy định các tính trạng thường nằm trên NST giới tính Câu 36. Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây A. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU: Câu 37 - 38

Câu 37: Trong một gen có một bazơ timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến thay cặp A – T thành cặp G – X theo sơ đồ C. A – T*  G - T*  G – X.

Câu 38. Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ A. 1/12 .

Giải - F2 : 13 hoa trắng: 3 hoa đỏ => 16 tổ hợp giao tử = 4 x 4 => F1 AaBb => P: AABB x aabb

- F2: (9A-B- + 3aaB- + 1aabb): 3 A-bb (Gồm: 2 Aabb và 1 AAbb)

- Cây hoa đỏ F2 chỉ có Aabb cho giao tử ab = 1/2 => Tỉ lệ ab ở các cây hoa đỏ F2 = 2/3.1/2 = 1/3.

- F1 AaBb cho ab = 1/4.

=> aabb = 1/4 ab x 1/3 ab = 1/12

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP: Câu 39 - 40

Câu 39: Loại vật chất di truyền của chủng virut có thành phần nuclêôtit nào sau đây thường kém bền vững nhất? B. Chủng virut có 22% A, 22%G, 28%U, 28%X.

Câu 40: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là:

1 81

C. .

1 tính trạng cho F2 KH 9:7 -> tương tác bổ sung 9A-B-, 7(A-bb;aaB-,aabb) 9A-B-(1AABB;2AaBB;2AABb;4AaBb) phép lai cho cây hoa trắng đồng hợp lặn (aabb) chỉ có phép lai:

4/9AaBb x 4/9AaBb -> aabb có tỉ lệ là 1/81. B. BAN NÂNG CAO (8 câu, từ câu 41 đến câu 48)

MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT: Câu 41 đến câu 44

rất nhanh.

Câu 41: Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng? C. Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể. Câu 42: Phép lai giữa hai cá thể A và B, trong đó A làm bố thì B làm mẹ và ngược lại được gọi là B. lai thuận nghịch. Câu 43: Không dùng tia tử ngoại tác động gây đôt biến ở D. hạt giống. Câu 44: Trong kĩ thuật cấy gen dùng plasmit, tế bào nhận thường dùng phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm (N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là: B. (M): E. coli, (N): sinh sản rất nhanh. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU: Câu 45 – 46

Câu 45: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là B. 8

Giải

- 3 cặp gen, tối đa có 23=8 dòng thuần. Câu 46: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản? A. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP: Câu 47 - 48

Câu 47: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là: A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.

Giải

Tỉ lệ kiểu gen Aa = (1/2)3 x 0,48 = 0,06 Tỉ lệ kiểu gen AA = 0,36 + (0,48 – 0,06)/2 = 0,57 Tỉ lệ kiểu gen aa = 0,16 + (0,48 – 0,06)/2 = 0,37 Câu 48: Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen XMY, mẹ có kiểu gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là: A. 25% Giải

P: XMY x XMXm G: 0,5 XM : 0,5Y 0,5 XM : 0,5 Xm F: 0,25XMXM ; 0,25XM Xm ; 0,25 XM Y ; 0,5XmY

 khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là: 25%