VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
MA TRẬN ĐỀ:
Mực độ nhận thức
Cộng
Tên chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng bậc cao
Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
Dãy các oxit nào dưới đây tác dụng được với H2SO4 loãng? (TN 1)
0,5đ 1 5%
0,5đ 1 5%
Số điểm Số câu Tỉ lệ Một số oxit quan trọng
Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 A. Viết phương trình hóa học. B. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. C. Tính khối lượng chất kết tủa thu được. (TL 9)
3đ 1 30%
Số điểm Số câu Tỉ lệ Một số axit quan trọng
3đ 1 30% 0,5đ 1 5%
Muốn nhận biết dung dịch Na2SO4 người ta dùng chất nào dưới đây làm thuốc thử? (TN 2)
0,5đ 1 5%
Số điểm Số câu Tỉ lệ Tính chất vật lí của kim loại
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
(TN 3)
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
0,5đ 1 5%
Số điểm Số câu Tỉ lệ Dãy hoạt động hóa học của kim loại
0,5đ 1 5% Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần? (TN 4)
0,5đ 1 5%
Số điểm Số câu Tỉ lệ Nhôm
0,5đ 1 5% Nhôm được sản xuất bằng cách nào? (TN 6)
Viết các PTHH biểu diễn dãy chuyển đổi hóa học sau?
(TL 7)
2đ 1 20%
2,5đ 2 25%
Số điểm Số câu Tỉ lệ Hợp kim sắt: Gang, thép
0,5đ 1 5% Hợp kim là gì? Gang là gì? (TL 8)
2đ 1 20%
2đ 1 20%
Số điểm Số câu Tỉ lệ Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
Sau một ngày lao động người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng lao cụ động bằng kim loại để làm gì? (TN5)
Số điểm Số câu Tỉ lệ Số điểm Số câu Tỉ lệ
4đ 5 40%
0,5đ 1 5% 3đ 3 30%
3đ 1 30%
0,5đ 1 5% 10đ 9 100%
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
PHÒNG GD&ĐT NÔNG SƠN KIỂM TRA HỌC KỲ I – Năm học 2015 – 2016
TRƯỜNG TH&THCS QUẾ LÂM 2 Môn: Hóa học – lớp 9; Thời gian: 45 phút
Điểm: Nhận xét của thầy(cô): Họ và tên:…………………………….. Lớp:…………
B.CaO, MgO, P2O5. D. SO2,BaO, Al2O3.
B. NaCl C. K2SO4 D. Ba(OH)2
B. Bạc D. Nhôm
B. Fe,Cu, K, Mg, Al, Zn D. Zn, K, Mg Cu, Al, Fe
(3)
(2) Al2(SO4)3
(1) Al2O3
B. Để không gây ô nhiễm môi trường. D. Để không làm bẩn quần áo khi lao động.
Al(OH)3
I. Trắc nghiệm: (3đ) Chọn câu đúng nhất trong mỗi câu sau: Câu 1: Dãy các oxit nào dưới đây tác dụng được với H2SO4 loãng? A. FeO, Na2O, NO2. C. K2O, FeO, CaO. Câu 2: Muốn nhận biết dung dịch Na2SO4 người ta dùng chất nào dưới đây làm thuốc thử? A. HCl Câu 3: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong số tất cả các kim loại? A. Vàng C. Đồng Câu 4: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần? A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K Câu 5: Sau một ngày lao động người ta phải làm vệ sinh các thiết bị, máy móc, dụng cụ lao động bằng kim loại. Việc làm này có mục đích chính là gì? A. Để kim loại sáng bóng đẹp mắt. C. Để kim loại đỡ bị ăn mòn. Câu 6: Kim loại nhôm được điều chế bằng cách nào trong các cách sau: A. Dùng than chì để khử Al2O3 ở nhiệt độ cao. B. Điện phân dung dịch muối nhôm. C. Điện phân Al2O3 nóng chảy. D. Cho Fe tác dụng với Al2O3. II. Tự luận: (7đ) Câu 7: Viết các phương trình hóa học biểu diễn chuyển đổi hóa học sau: (4) Al2O3 Al Câu 8: Hợp kim là gì? Gang là gì? Câu 9: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 A. Viết phương trình hóa học. B. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. C. Tính khối lượng chất kết tủa thu được.
(Biết C = 12; O = 16; Ba = 137; H = 1; Al = 27 )
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BÀI LÀM: I. Trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6
Câu Đáp án
II. Tự luận:
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ĐÁP ÁN:
I. Trắc nghiệm:
3 B 4 C 5 C 6 C 1 C 2 D
Câu Đáp án II. Tự luận: Câu 7: Mỗi phương trình đúng 0,5đ 4Al + 3O2 2Al2O3
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2(SO4)3 + NaOH Al(OH)3 + 3Na2SO4
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Câu 8: - Hợp kim là chất rắn thu được sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc của kim loại và phi kim. (1đ)
- Gang là hợp kim của sắt và cacbon trong đó cacbon chiếm từ 2 - 5%. (1đ)
Câu 9: A. PTHH : CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
0,1 mol 0,1 mol 0,1 mol
B. n CO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol nBa(OH)2 = n CO2 = 0,1 mol CM Ba(OH)2 = 0,1/0,2 = 0,5 M
C. nBaCO3 = n CO2 = 0,1 mol
m BaCO3 = 0,1.197 = 19,7 gam

