Chủ đề LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (Tiếp theo)
I. Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương giáo dục phổ thông hiện hành - Sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây đối với các nước châu Á. Giải thích nguyên nhân. - Nhật Bản thế kỉ XIX: nguyên nhân, nội dung nổi bật của Cải cách Minh Trị, ý ngĩa lịch sử. - Trung Quốc: các sự kiện lịch sử quan trọng của Trung Quốc thời cận đại: Chiến tranh thuốc phiện, phong trào Thái bình thiên quốc, cải cách Mậu tuất (1898), Cách mạng Tân Hợi (1911). - Các nước Đông Nam Á; quá trình xâm lược của các nước phương tây, các phong trào đấu tranh chống xâm lược, những chuyển biến về kinh tế-xã hội, xu hướng mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX. - Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918): Nguyên nhân, diễn biến chính, hậu quả và tính chất. II. Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề
Nội dung
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt) Thông hiểu (Mô tả yêu cầu cần đạt) Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Hiểu được vai trò của cuộc cải cách của Minh Trị Liên hệ tình hình Việt Nam thời vua Tự Đức. Nhật Bản (Từ thế kỉ XIX đến đầu XX)
- Biết được nguyên nhân dẫn tới cuộc cải cách Minh Trị năm 1868. - Nội dung của cải cách Minh Trị.
Hiểu được tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911. TrungQuốc (Từ thế kỉ XIX đến đầu XX)
- Trình bày được nét chính của các cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX- đầu XX. - Biết được những nét chính về Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam dân. - Nguyên nhân, diễn biến của cách mạng Tân Hợi năm 1911. - Biết được những nét chính về quá trình xâm lược của các nước đế quốc đối với khu vực Đông Nam Á.
Giải thích được vì sao Xiêm là nước duy nhất ở khu vực ĐNA giữ được độc lập.
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt) Giải thích được cuối thế kỉ XIX , Nhật đã chuyển sang giai đoạn ĐQCN Đánh giá được vai trò của Tôn Trung Sơn và cuộc Cách mạng Tân Hợi trong lịch sử Trung Quốc Rút ra được những nét chung và riêng của phong trào
Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX)
chóng thực dân Pháp ở bán đảo Đông Dương.
Liên hệ với tình hình Việt Nam
Chiếntranh thế giới thứ nhất (1914- 1918)
- Hiểu được tính chất của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất. - Hiểu được ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga.
- Biết được những nét chính của phong trào giải phóng dân tộc ở Cam-pu-chia và Lào. - Nội dung cải cách của Xiêm. - Biết được nguyên nhân sâu xa và trực tiếp dẫn đến cuộc chiến tranh. - Những sự kiện chính của cuộc chiến - Kết quả của cuộc chiến. Định hướng năng lực cần hình thành: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo, liên hệ thực tế, phân tích... - Năng lực chuyên biệt: tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử, nhận xét, đánh giá… III. Hệ thống câu hỏi/bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả. Câu 1: Tình hình Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 có những điểm gì nổi bật? hãy liên hệ với tình hình triều Nguyễn ở Việt Nam? Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị? Câu 3: Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản? Câu 4: Những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa? hãy cho biết bản chất của đế quốc Nhật Bản? Câu 5: Những cải cách của Ra-ma IV và V có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của lịch sử nước Xiêm? Câu 6: Nêu những nét chính về tình hình Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Câu 7: Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Cam-pu- chia và Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầuthế kỉ XX? Câu 8: Phân tích nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)? Câu 9: Nêu các giai đoạn của diễn biến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất? nêu nội dung của từng giai đoạn ? Câu 10: Hãy phân tích tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất? Liên hệ thực tế ở Việt Nam?
MA TRẬN KIỂM TRA 45 PHÚT NĂM HỌC 2014-2015. MÔN: LỊCH SỬ-LỚP 11-cb
Vận dụng
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Cộng 10 điểm
.
1.Nhật Bản.(1tiết)
- Biết được những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nhật Bản trước năm 1868 - Nội dung của cải cách Minh Trị. Số câu : 1/2 Số điểm : 2,0 Tỉ lệ : 20%
- Hiểu được ý nghĩa của cuộc duy tân của Minh Trị - Hiểu được bản chất của đế quốc Nhật Bản. Số câu : 1/2 Số điểm : 1,0 Tỉ lệ : 10%
Số câu : 1 Số điểm :3.0đ Tỉ lệ : 30%
Số câu : 1 Số điểm :3.0 Tỉ lệ : 30%
2.Các nước Đông Nam Á (cuối thế kỉ XIX đến đầu XX).(2 tiết)
Số câu : 1 Số điểm :4.0 Tỉ lệ : 40 %
Số câu : 1 Số điểm : 4,0 Tỉ lệ : 40 % 3.Chiến trang thế giới thứ nhất (1914-1918). (2tiết)
- Biết được những nét chính về quá trình xâm lược của các nước đế quốc đối với Đông Nam Á - Nội dung cải cách của Xiêm. Số câu : 1/2 Số điểm : 2,0 Tỉ lệ : 20 % - Biết được nguyên nhân dẫn đến chiến tranh. - Nêu các giai đoạn và nội dung của diễn biến.
Số câu : ½ Số điểm :2.0 Tỉ lệ : 20% Số câu : 1/2+1/2+1/2 Số điểm : 6.0 Tỉ lệ : 60 %
Số câu :1/2 Số điểm :1.0 Tỉ lệ : 10 %
Nhận xét phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở ba nước Đông Dương Số câu : 1/2 Số điểm : 2.0 Tỉ lệ : 20% - Phân tích nguyên nhân tính chất của cuộc chiến tranh - Liện hệ tình hình Việt Nam Số câu : ½ Số điểm :1.0 Tỉ lệ : 10% Số câu : ½+1/2 Số điểm :3.0 Tỉ lệ : 30%
Số câu : 1 Số diểm : 3.0 Tỉ lệ : 30 % Số câu : 3 Số điểm : 10.0 Tỉ lê : 100 %
Số câu : 1 Số điểm :3.0 Tỉ lệ : 30 % Số câu :3 Số điểm : 10.0 Tỉ lệ : 100 %
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-BÀI SỐ 1 LỚP 11 Sở Giáo Dục & Đào Tạo
NĂM HỌC: 2014 – 2015
Tỉnh Ninh Thuận.
Môn: Lịch sử Chương trình: Cơ bản Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát)
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
Đề: (Đề kiểm tra có 01 trang) Đề chẵn:
Câu 1: (3,0điểm) Trình bày nội dung cơ bản của cuộc Duy tân Minh Trị? Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản? Câu 2: (4,0điểm) Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Bằng những kiến thức lịch sử đã học em hãy liên hệ với phong trào ở Việt Nam? Câu 3: (3,0 điểm) Hãy cho biết nội dung của các giai đoạn của diễn biến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất? Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại những hậu quả gì cho nhân loại?
---------- Hết ---------- Đề lẽ
Câu 1: (3,0điểm) Những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX, Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa? hãy cho biết bản chất của đế quốc Nhật Bản? Câu 2: (4,0điểm) Nêu những nét chính về tình hình Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX? Liên hệ tình hình Việt Nam? Câu 3: (3,0 điểm) Phân tích nguyên nhân dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918)? Từ đó rút ra tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất(1914-1918) liên hệ với Việt Nam?
---------- Hết ----------
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-BÀI SỐ 1 LỚP 11 Sở Giáo Dục & Đào Tạo
NĂM HỌC: 2014 – 2015
Tỉnh Ninh Thuận.
Môn: Lịch sử Chương trình: Cơ bản
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ CHẴN
Câu
Nội dung
BIỂU ĐIỂM
- Cuối 1867 đầu 1868 chế độ Mạc phủ bị lật đổ. Thiên Hoàng Minh Trị (May-gi-i) trở lại nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách tiến bộ.
+ Về chính trị: xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản; ban hành hiến pháp 1889; xác lập chế độ quân chủ lập hiến.
0,5 đ Câu 1: 3,0điểm
+ Về kinh tế : Thống nhất thị trường tiền tệ, phát triển kinh tế TBCN ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu cống đường xá...
0,5 đ
+ Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển công nghiệp quốc phòng.
0,5 đ
+ Giáo dục: Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, trú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật,cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.
0,5 đ
- Ý nghĩa , của cải cách
+ Tạo ra những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực, có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.
1,0 đ
Câu 2: 4,0điểm
1,0 đ
1,0 đ
0,5 đ
+ Tạo điều kiện, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật, đưa Nhật Bản trở thành nước hùng mạnh ở Châu Á. - Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân CPC + Từ 1861 – 1892, Si-vô-tha tấn công vào U đông – Phnôm pênh thất bại + Từ 1863 – 1866, cuộc khởi nghĩa Achaxoa diễn ra ở các tỉnh giáp biên giới Việt Nam, nhân dân Châu Đốc, Hà Tiên ủng hộ A cha xoa chống Pháp thất bại + Từ 1866- 1867, cuộc khởi nghĩa Pucômbô ,lập căn cứ ở Tây Ninh (Việt Nam) sau đó tấn công về Campuchia kiểm soát Paman tấn công U đông thất bại - Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào + Từ 1901-1903, cuộc khởi nghĩa do Pha-ca đuốc chỉ huy, giải phóng Xa va na khét, đường 9 biên giới Việt - Lào thất bại + Từ 1901-1907, cuộc khởi nghĩa trên cao nguyên Bô lô ven do Ong Kẹo, Com ma đam chỉ huy thất bại - Liên hệ Việt Nam; K/N Trương Định, Trương Quyền, Nguyển Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, Phong trào Cần vương...
0,75 đ
0,75 đ
Câu 3: 3,0điểm 1,0 đ
1,0đ
0,5 đ
0,5 đ
Nhận xét chung về phong trào đấu tranh chống thưc dân Pháp của nhân Đông Dương: - Phong trào diễn ra liên tục sôi nổi nhưng thất bại vì: phong trào mang tính tự phát , thiếu đường lối lãnh đạo đúng đắn, thiếu tổ chức vững vàng và thực dân Pháp còn mạnh. - Thể hiện tinh thần yêu nước và tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương Diễn biến của chiên tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918); có thể được chia thành 2 giai đoạn - Giai đoạn 1: 1914-1916: Khởi đầu với ưu thế thuộc về phe Đức. Đức dùng chiến thuật đánh chớp nhoáng hòng nhanh chóng giành thắng lợi. - Giai đoạn 2: 1917-1919; Được đánh dấu bằng sự tham chiến của Mĩ với ưu thế thuộc về phe Hiệp ước. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ và giành thắng lợi. Kết cục của cuộc chiến - Chiến tranh thế giới thứ I (1914-1918) đã gây nên nhiều tai hoại cho nhân loại. - Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ. - Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga trong chiến tranh làm thay đổi tình hình thế giới.
------- HẾT -------
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT-BÀI SỐ 1 LỚP 11 Sở Giáo Dục & Đào Tạo
NĂM HỌC: 2014 – 2015
Tỉnh Ninh Thuận.
Môn: Lịch sử Chương trình: Cơ bản
TRƯỜNG THPT LÊ DUẨN
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ LẼ
Câu
Nội dung
BIỂU ĐIỂM
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX, sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản đã đưa đến sự ra đời những Công ty độc quyền như; Mít xui, Mit – su – bi – si... chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản.
1,0 đ Câu 1: 3,0điểm
- Sự phát triển kinh tế tạo sức mạnh về quân sự, chính trị. Thi hành chính sách bành trướng thuộc địa....
1,0 đ
- Đế quốc .Nhật Bản có đặc điểm ĐQPK quân phiệt, hiếu chiến.
1,0 đ
Câu 2: 4,0điểm
1,0 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thưc dân vào các nước Đông Nam Á - Nguyên nhân ĐNÁ bị xâm lược + Các nước tư bản Âu- Mĩ hoàn thành cuộc cách mạng tư sản và đẩy mạnh xâm lược thuộc địa + Các nước ĐNA có vị trí chiến lược quan trọng + Là khu vực rộng lớn, đông dân, giàu tài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóa lâu đời. + Từ giữa thế kỉ XIX, Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng về kinh tế, chính trị, xã hội.. Tạo điều kiện cho các nước tư bản phương tây xâm lược ĐNÁ(trừ Xiêm) - Quá trình xâm lược. + Từ TK XV,XVIXIX Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Hà Lan xâm lược Inđônêxia. + Từ giữa TK XVI TBN xâm lược Philippin. Từ(1889 – 1902) Philippin là thuộc địa của Mĩ. + TD Anh chiếm Miến Điện (1885), Mã Lai (Malayxia + Xingapo) đầu TK XX. + TD Pháp chiếm ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia cuối TK XIX.
+ Xiêm (Thái Lan ) Anh- Pháp tranh chấp vẫn giữ được độc lập.
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
- Liên hệ Việt Nam: Giữa thế kỷ XIX, Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền song chế độ phong kiến đã lâm vào khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.Việt Nam trở thành một nước thuộc địa của Pháp
Nguyên nhân của chiến tranh
Nguyên nhân sâu xa
Câu 3: 3,0điểm
- Sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa đã dẫn tới các cuộc chiến tranh đầu tiên:
- Cuối XIX đầu XX, châu Âu hình thành hai khối quân sự đối lập:
0,75 đ
Liên minh( Đức, Áo, Thổ) >< hiệp ước ( Anh, Pháp, Nga)cả hai khối
đều tích cực chạy đua vũ trang nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới.
0,75 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Nguyên nhân trực tiếp của chiến tranh là sự kiện thái tử Áo- Hung bị một nhóm người Xécbi ám sát vào ngày 28-6-1914. Tính chất: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa Liên hệ Việt Nam; Trong chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918: Phápvơ vét tối đa nhân lực, vật lực của thuộc địa Đông Dương mà chủ yếu là Việt Nam để gánh đỡ cho những tổn thất và thiếu hụt của Pháp trong chiến tranh Đ/s nhân dân Việt Nam vô cùng khó khăn nhất là nông dân,
------- HẾT -------

