
TRƯỜNG THCS DT NỘI TRÚ KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN TIẾNG VIỆT
Họ và tên:……………………… Ngữ văn 8: ( Tuần 34)
Lớp : 8 Phần trắc nghiệm: 10 phút
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
Phần I: Trắc nghiệm: (2 điểm) Mỗi câu đúng 0,25 điểm .
Câu 1: Thế nào là hành vi cướp lơì?
A. Nói xen vào khi người khác không yêu cầu B. Nói tranh lượt lời của người khác.
C. Nói khi người khác đã kết thúc lượt lời D. Nói khi người khác chưa kết thúc lượt lời
Câu 2: Từ nào dưới đây là từ tượng thanh?
A. Bao la B. Ồn ào C. Xa xăm D. Tấp nập
Câu 3: Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy
Mực đọng trong nghiên sầu”?
A.So sánh B. Ẩn dụ C. Nhân hóa D.Hoán dụ
Câu 4: Câu “Cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc.”là kiểu câu gì?
A.Câu cảm thán B.Câu nghi vấn C.Câu cầu khiến D. Câu phủ định
Câu 5. Dòng nào sau đây nêu lên chức năng chính của câu nghi vấn?
A.Dùng để yêu cầu. B. Dùng để hỏi.
C. Dùng để bộc lộ cảm xúc. D. Dùng để kể sự việc.
Câu 6: Câu “ Ta viết ra bài Hịch này để các ngươi biết bụng ta” thuộc kiểu hành động
nói nào?
A. Hành động trình bày B. Hành động điều khiển
C. Hành động bộc lộ cảm xúc D. Hành động tuyên bố.
Câu 7: Trật tự từ của câu nào tạo nên tính nhạc cho câu văn?
A. Lá vàng rơi trên giấy B. Mát rượi lòng ta ngân nga tiếng hát.
C. Đầu trò tiếp khách trầu không có D. Không có gì quí hơn độc lập tự do.
Câu 8: Câu nghi vấn sau đây được dùng để làm gì? “ Cậu có thể kể lại cho tớ nghe nội dung
câu chuyện “Lão Hạc” mà cậu vừa học được không?
A. Hỏi B. Khẳng định C. Cầu khiến D. Phủ định.
.....................................Hết......................................

TRƯỜNG THCS DT NỘI TRÚ KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN TIẾNG VIỆT
Họ và tên:……………………… Ngữ văn 8: ( Tuần 34)
Lớp : 8 Phần tự luận: 35 phút
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
Phần II:Tự luận : (8 điểm)
Câu 1: ( 2 điểm) Nêu tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong các câu sau đây?
a/ “ Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên” ( Tố Hữu)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
. b/ “Người ta khinh y, vợ y khinh y, chính y khinh y” (Nam Cao)
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 2: (2 đ) Thế nào là lỗi lô-gic trong diễn đạt? Câu văn sau đây mắc lỗi gì, sửa lại cho đúng?
“ Các nhà thơ Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Nguyên Hồng đều thuộc lớp nhà thơ
trưởng thành trong phong trào thơ mới”
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Câu 3: ( 4 điểm) Viết đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng, có sử dụng câu trần thuật, câu cầu khiến,
câu phủ định thích hợp.
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT ( TUẦN 34)
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2.0 điểm) ( Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
B
B
D
B
D
B
C
II. PHẦN TỰ LUẬN: (8.0 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1:
(2.0 điểm)
*Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ trong các câu:
a/ Đảm bảo sự hài hoà về mặt ngữ âm.
b/ Đảm bảo sự hài hoà về mặt ngữ âm của lời nói, thể hiện thứ tự kể
theo chiều tăng tiến nhất định của trạng thái cảm xúc.
1điểm
1 điểm
Câu 2:
(2.0 điểm)
* Lỗi lô-gic trong diễn đạt là lỗi làm câu văn không phù hợp với chuẩn
mực Tiếng Việt về mặt ý nghĩa.
* Câu văn mắc lỗi: Nguyên Hồng không thuộc nhóm các nhà thơ nêu ở
chủ ngữ .
- Sửa Lỗi: “ Các nhà thơ Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, đều
thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong phong trào thơ mới”
1đ
(0,5)
( 0,5)
Câu 3:
( 4 điểm)
A. Yêu cầu kĩ năng, hình thức:
- HS biết viết đoạn văn ngắn khoảng 7-10 dòng có sử dụng câu nghi
vấn, câu cầu khiến thích hợp.
- Bài viết diễn đạt mạch lạc có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng
từ đặt câu.
- Biết đưa yếu tố miêu tả trong bài văn nghị luận để làm sáng tỏ vấn đề
về cách ăn mặc.
B. Yêu cầu về kiến thức: hs tự chọn chủ đề nhưng cơ bản đáp ứng
đúng yêu cầu đề bài viết.
0,5 đ
0,5 đ
3 đ

