SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO NINH THUẬN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT- HỌC KỲ I
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN MÔN: Sinh học. Lớp 11NC
Năm học 2014 – 2015.
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Mức độ nhận thức Nhận biết Tổng số Thông hiểu Vận dụng mức Vận dụng
độ thấp mức độ cao
Lĩnh vực kiến thức
Trao đổi khoáng và dinh Quá trình cố Giải thích các Vận dụng
dưỡng nitơ ở thực vật định nitơ nhờ hiện tượng kiến thức
VSV liên quan đến tổng hợp để
giải thích vấn dinh dưỡng
đề khoáng và
nitơ ở thực
vật.
Số câu 1 1 1 2
Số điểm Tỉ lệ% 2,0đ- 20% 2,0đ- 20% 1,0đ- 10% 5,0đ- 50%
Quang hợp Trình bày Giải thích bản
khái niệm,vai chất của quá
trò, cấu tạo lá trình quang
hợp thích nghi với
chức năng
quang hợp
1 1 1 Số câu
Số điểm Tỉ lệ% 30,đ- 30% 2,0đ- 20% 5,0đ- 50%
1 5 2 2 Tổng câu
Số điểm Tỉ lệ% 5,0đ- 50% 4,0đ- 40% 1,0đ- 10% 10đ- 100%
1
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NINH THUẬN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Học kỳ I. Năm học 2014-2015. Môn: Sinh học. Lớp 11-CT Nâng cao Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1: a. Trình bày đặc điểm hình thái, giải phẫu lá thích nghi với chức năng quang hợp. (3,0 đ)
b. Dựa vào phương trình tổng quát của quá trình quang hợp, hãy giải thích vì sao quang hợp là một quá
trình ôxi hóa khử? (2,0đ)
Câu 2: Giải thích tại sao đất chua lại nghèo dinh dưỡng? (2,0đ)
Câu 3: a. Nitơ trong khí quyển được các nhóm vi sinh vật đồng hóa như thế nào? (2,0đ)
b. Vì sao nói sự hấp thụ nitơ của cây phụ thuộc vào quá trình hô hấp? (1,0đ)
---------------------HẾT---------------------
(Học sinh không sử dụng tài liệu, giáo viên không giải thích gì thêm)
2
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NINH THUẬN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN
ĐÁP ÁN KIỂM TRA 1 TIẾT Học kỳ I. Năm học 2014-2015. Môn: Sinh học. Lớp 11-CT Nâng cao Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Nội dung Biểu điểm
Câu 1
a) Đặc điểm hình thái, giải phẫu lá thích nghi với chức năng quang hợp: (3,0 đ)
* Về đặc điểm hình thái:
+ Dạng bản mỏng→Diện tích bề mặt lớn 0.5 đ
+ Luôn hướng bề mặt vuông góc với tia sáng mặt trời để nhận nhiều ánh sáng nhất. 0.5 đ
* Về đặc điểm giải phẫu :
+ Lớp mô giậu nằm sát biểu bì chứa nhiều lục lạp là bào quan thực hiện chức năng QH.Các tế 0.5 đ bào mô giậu xếp sát nhau để thu được nhiều ánh sáng.
0.5 đ + Lớp mô khuyết: có các khoảng gian bào chứa khí cung cấp cho quá trình QH.
0.5 đ + Có hệ mạch dẫn :
Mạch gỗ vận chuyển nước từ rễ lên cung cấp cho các TB quang hợp.
Mạch rây đưa các sản phẩm QH ra khỏi lá đến các cơ quan khác. 0.5 đ
+Lớp biểu bì có số lượng khí khổng lớn – nhiệm vụ: trao đổi nước và khí khi QH.
b) (2,0đ)
Phương trình quang hợp: 0.5 đ
6 CO2 + 12 H2O —-NLAS, hệ sắc tố —-> C6H12O6 + 6O2 + 6 H2O
Dựa vào phương trình quang hợp ta thấy quang hợp gồm 2 giai đoạn (2 pha)
3
0.75 đ Giai đoạn đầu H2O bị oxi hóa đến O2 (nhờ NLAS được hấp thụ bởi hệ sắc tố) để lấy
H+ và điện tử cho việc bù đắp diện tử mà diệp lục bị mất và hình thành ATP và
NADPH. Giai đoạn này gồm các phản ứng cần ánh sáng nên gọi là pha sáng.
Giai đoạn tiếp theo (pha tối) là pha khử CO2 bằng ATP và NADPH để tạo các hợp 0.75 đ chất hữu cơ.
Thế nên mới gọi quang hợp là một quá trình ôxi hóa khử.
Câu 2:
Đất chua nghèo dinh dưỡng vì:
Trong đất chua có nhiều ion H+, các ion này mang điện dương mạnh hơn các ion khoáng, 2 đ
chúng sẽ chiếm chỗ của các ion khoáng để liên kết với các hạt keo đất. Các ion khoáng
chuyển từ trạng thái liên kết sang trạng thái tự do trong đất. Và khi có mưa, nước sẽ cuốn
theo các ion khoáng đi và lâu dần làm cho đất ngày càng bạc màu và nghèo dinh dưỡng.
Câu 3:
a) Quá trình cố định nitơ khí quyển nhờ VSV: (2,0đ)
+
0.25 đ - Đây là quá trình khử nitơ khí quyển thành dạng nitơ amôn: N2 -> NH4
- Đối tượng thực hiện: 0.75 đ
+ Các vi khuẩn tự do: Azotobacter, Clostridium, Anabaena, Nostoc, …
+ Các vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabaena azollae
trong bèo hoa dâu.
+ cây sử dụng được.
Các VK này có enzim nitrogenaza có khả năng khử N2 thành NH4
0.75 đ - Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí quyển có thể xảy ra là:
+ Có các lực khử mạnh
+ Được cung cấp năng lượng ATP
+ Có sự tham gia cuả enzim nitrôgenaza.
4
+ Thực hiện trong điều kiện kị khí.
- Cơ chế (tóm tắt):
0.25 đ
b) Sự hấp thụ nitơ của cây phụ thuộc vào quá trình hô hấp vì: (1,0 đ)
-Quá trình hô hấp ở rễ làm tăng các chất tan giúp cho tế bào khí khổng có áp suất thẩm thấu
+
0.5 đ cao→ tăng khả năng hút nước và nitơ khoáng dạng hòa tan NH4
, NO3-; Tạo nhiều ion H+
có liên quan đến cơ chế hút bám trao đổi với các ion khoáng trên bề mặt keo đất trong hấp
thụ thụ động. Các sản phẩm hô hấp do rễ tiết ra đất giúp cho hoạt động phân giải của các
VSV đất.
-Phần lớn các chất khoáng (bao gồm cả nitơ) được hấp thụ vào cây theo cách chủ động. Nhờ
có quá trình hô hấp rễ cung cấp năng lượng ATP, tổng hợp prôtêin mang mà cơ chế hấp thụ
0.5 đ chủ động mới có thể diễn ra.

