PHÒNG GD-ĐT MỎ CÀY NAM MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
TRƯỜNG THCS BÌNH KHÁNH ĐÔNG-TÂY MÔN: VẬT LÝ KHỐI 6
Ngày kiểm: 08/10/2018
BẢNG TRỌNG SỐ
Nội dung
Tổng số
tiết
TS
tiết lý
thuyết
Số tiết quy
đổi
Số câu
Điểm số
BH
VD
VD
BH
VD
1. Đo độ dài -
Đo thể tích
3
3
2,1
0,9
4
2
1
2. Khối lượng -
Lực
5
4
2,8
1,2
5
2,75
1,25
Tổng
8
7
4,9
2,1
9
4,75
2,25
MA TRẬN THÀNH LẬP ĐỀ
Tên Chủ đề
Nhận biết
(Mức độ 1)
Thông hiểu
(Mức độ 2)
Vận dụng
(Mức độ 3)
Vận dụng cao
(Mức độ 4)
Chủ đề 1: Đo độ dài, đo thể tích (3 tiết)
1. Đo độ dài.
2. Đo thể tích
chất lỏng.
3. Đo thể tích
vật rắn không
thấm nước.
Nêu được một số
dụng cụ đo độ
dài, đo thể tích
với GHĐ
ĐCNN của
chúng.
Xác định được
GHĐ ĐCNN
của dụng cụ đo độ
dài, đo thể tích.
1. Xác định được
độ dài trong một
số tình huống
thông thường.
2. Đo được thể
tích một lượng
chất lỏng.
Xác định được
thể tích vật rắn
không thấm nước
bằng bình chia
độ, bình tràn.
Số câu (điểm)
4 (1,0đ)
4 (1,0đ)
4 (1,0đ)
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
8 (2,0 đ)
20 %
4 (1,0 đ)
10 %
Chủ đề 2: Khối lượng và lực (4 tiết)
1. Khối lượng.
Đo khối lượng.
2. Lực. Hai lực
cân bằng.
3. Tìm hiểu kết
quả tác dụng
của lực.
4. Trọng lực.
Đơn vị lực.
1. Nêu được khối
lượng của một vật
cho biết lượng
chất tạo nên vật.
2. Nêu được trọng
lực lực hút của
Trái Đất tác dụng
lên vật độ lớn
của được gọi
là trọng lượng.
3. u được đơn
vị đo lực.
1. Nêu được dụ
về tác dụng đẩy,
kéo của lực.
2. Nêu được dụ
về vật đứng yên
dưới tác dụng của
hai lực cân bằng
chỉ ra được
phương, chiều, độ
mạnh yếu của hai
lực đó.
3. Nêu được dụ
về tác dụng của
lực làm vật biến
dạng hoặc biến
đổi chuyển động
Đo được khối
lượng bằng cân.
Vận dụng được
kiến thức để giải
thích một số hiện
tượng về lực
trong đời sống
(nhanh dần, chậm
dần, đổi hướng).
Số câu (điểm)
7 (1,75 đ)
4 (1,0 đ)
3 (0,75 đ)
2 (0,5 đ)
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
11 (2,75 đ)
27,5 %
5 (1,25 đ)
12,5 %
TS số câu (điểm)
Tỉ lệ %
19 (4,75 đ)
47,5 %
9 (2,25 đ)
22,5 %
PHÒNG GD-ĐT MỎ CÀY NAM ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
TRƯỜNG THCS BÌNH KHÁNH ĐÔNG-TÂY MÔN: VẬT LÝ KHỐI 6
Ngày kiểm: 08/10/2018
ĐỀ: 1
A. TRẮC NHIỆM KHÁCH QUAN: (7 điểm)
Chọn một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1: Một lít bằng giá trị nào dưới đây?
A. 1 m3 B. 1 dm3 C. 1 cm3 D. 1 mm3
Câu 2: Đơn vị nào sao đây không phải là đơn vị đo độ dài?
A. km. B. m. C. cc. D. mm.
Câu 3: Trên vỏ các chai nước giải khát có ghi các số liệu (ví dụ 500 ml). Số liệu đó chỉ
A. Thể tích của cả chai nước. B. Thể tích của nước trong chai.
C. khối lượng của cả chai nước. D. khối lượng của nước trong chai.
Câu 4: Một bạn dùng thước có ĐCNN 1dm để đo chiều dài lớp học. Cách ghi kết quả nào sau
đây là đúng?
A. 5 m. B. 50 dm. C. 500 cm. D. 50,0 dm.
Câu 5: Kết quả đo thể tích của một chất lỏng là 15,4cm3. ĐCNN của bình chia độ dùng để đo thể
tích đó là:
A. 0,2cm3. B. 1cm3. C. 0,3cm3. D. 0,5cm3.
Câu 6: Trên một hộp mứt tết có ghi 250g. Số đó chỉ:
A. Sức nặng hộp mứt. C. Khối lượng hộp mứt.
B. Thể tích hộp mứt. D. Sức nặng và khối lượng hộp mứt.
Câu 7: Giới hạn đo của thước là:
A. Độ dài nhỏ nhất giữa hai vạch chia trên thước. C. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
B. Độ dài lớn nhất được ghi trên thước. D. Độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước.
Câu 8: Một bình chia độ chứa 50 cm3 nước. Khi thả hòn đá vào thì mực nước dâng lên tới 85
cm3. Thể tích hòn đá là:
A. 50 cm3 B. 85 cm3 C. 35 cm3 D. 135 cm3
Câu 9: Một bạn đo độ dài một vật là 50,1cm. ĐCNN của thước dùng để đo là:
A. 0,1cm B. 1cm C. 0,2cm. D. 0,05cm.
Câu 10: Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN 0,5 cm3. Hãy chỉ ra cách ghi
kết quả đúng trong những trường hợp dưới đây:
A. V1 = 20cm3 B. V2 = 20,50cm3 C. V3 = 20,2cm3 D. V4 = 20,5cm3
Câu 11: Có thể dùng bình chia độ và bình tràn để đo thể tích của một vật nào dưới đây?
A. Một gói bông. B. Một bát gạo. C. Một hòn đá. D. 5 viên phấn.
Câu 12: Một vật có khối lượng 3 kg thì có trọng lượng là:
A. 3 N. B. 300 N. C. 0,3 N. D. 30 N.
Câu 13: Trọng lực là:
A. Lực đẩy của Trái Đất. C. Lực nén của Trái Đất.
B. Lực nâng của Trái Đất. D. Lực hút của Trái Đất.
Câu 14: Phương nào sau đây vuông góc với phương của trọng lực?
A. Phương của dây dọi. C. Phương nằm ngang.
B. Phương thẳng đứng. D. Phương theo vật đó rơi.
Câu 15: Cái tủ nằm yên trên sàn nhà vì chịu tác dụng của lực nào?
A. Lực hút của Trái Đất. C. Lực đẩy của mặt đất.
B. Tác dụng của hai lực cân bằng. D. Lực nâng của sàn nhà.
Câu 16: Trong khi cày con trâu đã tác dụng vào cày một lực:
A. Lực kéo. B. Lực đẩy. C. Lực ép. D. Lực nâng.
Câu 17: Một vật có khối lượng 200g sẽ có trọng lượng là:
A. 0,2 N. B. 2N. C. 0,02 N. D. 20 N.
Câu 18: Khi một quả bóng đập vào một bức tường tlực bức tường tác dụng lên quả
bóng sẽ gây ra những kết quả gì?
A. Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. Chỉ làm biến dạng quả bóng.
C. Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng
D. Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó.
Câu 19: Hai lực nào sau đây được gọi là 2 lực cân bằng?
A. Cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau.
B. Cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên cùng một vật.
C. Cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên hai vật khác nhau.
D. Cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau, tác dụng lên cùng một vật. .
Câu 20: Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động, khi đó đầu tàu đã tác dụng lên toa tàu một:
A. lực hút. B. lực đẩy. C. lực kéo. D. lực nâng.
Câu 21: y cho biết GHĐ và ĐCNN của thước sau là bao nhiêu ?
A. 10 cm và 1mm. B. 10 cm và 0,5 cm.
C. 10 cm và 2cm. D. 10 cm và 1cm.
Câu 22: Dùng cân để cân một túi đường. Đlên đĩa cân bên kia một quả cân 1 kg, 1 quả
0,5kg, 1 quả 200g. Cân nằm thăng bằng túi đường có khối lượng là:
A. 1,7 kg. B. 11,7 kg. C.1,5 kg. D. 1 kg.
Câu 23: Gió đã thổi căng phồng một cánh buồm. Gió đã tác dụng lên cánh buồm một lực gì?
A. Lực căng. B. Lực hút. C. Lực kéo. D. Lực đẩy.
Câu 24: Trường hợp nào dưới đây không có sự biến dạng?
A. Đất sét (đất nặn) để trong hộp.
B. Gió thổi thuyền căng buồm ra khơi.
C. Thợ săn giương cung bắn thu.
D. Móc một quả nặng vào lò xo đang được treo trên giá đỡ.
Câu 25: Để đo lực người ta dùng đơn vị gì?
A. kilôgam (kg). B. Niutơn (N). C. mét (m). D. Lít (l).
Câu 26: Lực nào sao đây không thể là trọng lực?
A. Lực tác dụng lên vật nặng đang rơi.
B. Lực tác dụng lên một quả bóng bay làm quả bóng hạ thấp dần.
C. Lực vật nặng tác dụng vào dây treo.
D. Lực mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn.
Câu 27: Trường hợp nào dưới đây không có sự biến đổi chuyển động?
A. Giảm ga cho xe máy chạy chậm lại.
B. Tăng ga cho xe máy chạy nhanh hơn.
C. Xe máy chạy thẳng đều trên đường thẳng.
D. Xe máy chạy đều trên đường cong.
Câu 28: Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi : “khổ 17 x 24cm”, các con số đó có nghĩa
gì?
A. Chiều dài của sách bằng 24cm và độ dày bằng 17cm.
B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm.
C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều rộng bằng 17cm.
D. Chiều dài của sách bằng 17 x 24cm = 408cm.