ĐỀ PHÒNG VÀ XỬ LÝ CÁC LOẠI TAI NẠN THƯỜNG
XẢY RA TRÊN TÀU
Làm việc trên tàu biển là làm việc trong một môi trường khắc nghiệt của
biển cả. Không một thuyền viên nào muốn hứng chịu những rủi ro
thương vong cho mình và cho đồng nghiệp. Mặc dù con người đã có
nhiều biện pháp đề phòng chu đáo nhưng các loại tai nạn trên tàu vẫn
xảy ra.
Trong nhiều năm qua, IMO và các tổ chức quốc tế khác đã đưa ra hàng
loạt quy định để ngăn ngừa tai nạn và được các quốc gia triển khai áp
dụng quyết liệt để đảm bảo an toàn và an ninh cho thuyền viên.
Tuy nhiên, lỗi của con người là một trong những yếu tố nghiêm trọng, là
nguyên nhân chính của phần lớn các tai nạn sự cố gây thương vong cho
thuyền viên trên khắp thế giới.
Có một vài loại tai nạn đe dọa cuộc sống lặp đi lặp lại nhiều lần trên các
tàu mặc dù dã tuân thủ các quy trình an toàn, hầu hết trong số đó lại là
do sai sót của con người. Vì vậy, là người đi biển, điều quan trọng là bạn
phải nhận diện những tai nạn chết người đó và đề phòng đặc biệt cẩn
thận để loại bỏ tất cả những nguyên nhân có thể gây tai nạn trong môi
trường sống và làm việc.
Các nội dung dưới đây không phải là các quy trình mà là các hướng dẫn
tổng hợp được đúc kết nhằm giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao an
toàn cho người đi biển, hạn chế thấp nhất tác động của các vụ tai nạn
thường gặp xảy ra trên tàu. Hãy cùng nhau điểm qua các tai nạn lớn
thường xảy ra trên tàu và cách ngăn ngừa và xử lý chúng.
I. Người rơi xuống nước
Người rơi xuống nước (Man Overboard) trong khi đang làm việc là một
trong những tình huống thường gặp và nguy hiểm dẫn tới tai nạn. Mặc
dù thuyền viên đã được đào tạo để đối phó với tình huống này, tuy nhiên
thời tiết xấu và biển động mạnh có thể làm ngưng trệ các hoạt động cứu
hộ dẫn tới thương vong hay mất tích.
Những khu vực có nhiệt độ nước quá lạnh cũng có thể gây hạ thân nhiệt
hoặc các vấn đề sức khỏe nguy hiểm khác, kể cả chết cóng. Trong quá
khứ nhiều người đã thiệt mạng trong tai nạn rơi xuống biển.
1. Các cuộc diễn tập nhằm cứu người “rơi xuống nước” phải được thực
hiện trên tàu để đối phó với tình huống này và để đảm bảo rằng, khi cần
thuyền viên trên tàu có thể nhanh chóng và an toàn hạ xuồng cấp cứu,
khởi động hệ thống cấp cứu nhằm cứu người từ trong nước và hồi phục
sức khỏe cho họ. Dưới đây là nhưng điều cần lưu ý trong khi diễn tập:
• Thuyền viên phải biết tác động của hiện tượng bị cóng lạnh và cách sơ
cứu người bị giảm thân nhiệt.
• Thuyền viên phải thành thạo hạ xuồng cấp cứu xuống nước và khởi
động để cứu người một cách an toàn và có kiểm soát.
• Xuồng cấp cứu phải thường xuyên được kiểm tra thích hợp và bảo
dưỡng định kỳ để sẵn sàng sử dụng.
• Khi hạ xuồng cấp cứu, thuyền viên làm việc trên xuồng phải mặc đồ
bảo hộ thích hợp.
• Phải thực hiện theo đúng quy trình tim cứu khi người rơi xuống nước bị
mất tích.
• Sau khi hoàn thành cuộc diễn tập xuồng cấp cứu phải được phục hồi
nguyên trạng và sẵn sàng sử dụng ngay lập tức khi cần.
• Các phương tiện sơ cứu lúc nào cũng phải sẵn sàng, sĩ quan phụ trách
y tế của tàu phải biết cách sơ cứu.
2. Quan sát và phát hiện sớm ngay từ đầu người rơi xuống nước và tiếp
tục theo dỏi họ cho đến khi thực hiện hành động cấp cứu là rất quan
trọng để năng cao khả năng cứu sống họ. Khi nhìn thấy họ trên biển cần
phải:
• Không rới mắt khỏi người rơi xuống nước và báo ngay cho những
người khác trên tàu bằng cách hô to ”người rơi xuống nước” đồng thời
nói rõ bên mạn phải hay trái cho đến khi một ai đó báo lên sĩ quan trực
buồng lái.
• Sĩ quan trực trên buồng lái phát 3 tiếng còi dài (chữ O) báo động
“ người rơi xuống nước”, thông báo ngay cho Thuyền trưởng ngay lập
tức, đồng thời kéo cờ chữ “O” (ban ngày) để thông báo cho toàn thể
thuyền viên trên tàu và các tàu khác ở gần.
• Ném ngay một phao cứu sinh có đèn tự sáng và pháo khói (và SART
nếu có sẵn) gần người rơi xuồng nước. Nên nhớ chỉ ném một phao thôi,
nếu ném trên một pháo sẽ làm người rơi xuống nước rối trí vì người ấy
đang trong tình trạng hốt hoảng.
• Chỉ định một thuyền viên theo dỏi người bị nạn.
• Chuyển sang lái tay
• Giảm ngay tốc độ tàu và bẻ hết lái về phía người rơi xuống nước, bắt
đầu điều động cứu người.
• Phải điều động tàu cẩn thận không đê tàu đâm va vào người bị nạn.
• Máy tàu lúc nào cũng phải sẵn sàng.
• Chuẩn bị xuồng cấp cứu, tập họp nhóm cấp cứu hành động ngay lập
tức càng sớm càng tốt. Thả xuồng cấp cứu.
• Cứu người rơi xuống nước và đưa ngay vào phương tiện giữ nhiệt
(thermal protective aid -TPA) để tránh người bị nạn mất nhiệt.
• Bắt đầu sơ cứu ngay khi có thể cho đến khi mang lại hiệu quả. Mọi sự
chậm trễ đều có thể dẫn đến tử vong.
3. Những điều cần chú ý khi sơ cứu người bị cóng lạnh:
• Cần cách ly với giá lạnh, làm nóng thân thể , không để bị mất nhiệt
• Chuồm ấm, ủ ấm thân thể bằng chăn ấm
• Để nạn nhân nằm nơi kín gió, tuyệt đối không hơ lửa sưởi ấm
• Không chà xác nơi bị lạnh cóng trên cơ thể.
II. Tai nạn trong không gian kín
Tai nạn bên trong không gian khép kín (Enclosed Space) cũng rất phổ
biến trên tàu. Tai nạn này xảy ra chủ yếu khi thuyền viên vào làm việc
bên trong không gian hạn hẹp/khép kín mà không thực hiện việc thông
gió, thải khí thích hợp hoặc trong không gian kín tiềm ẩn các túi khí độc,
khí dễ bắt lửa.
Mặc dù được biết hàng năm có một số người thiệt mạng do tai nạn này,
nhưng không ít thuyền viên vẫn còn thờ ơ và coi thường các quy trình
cho người vào không gian kín, tự mạo hiểm cuộc sống của mình và của
đồng nghiệp.
Cần tuân thủ “Quy trình vào không gian kín” giành cho loại tàu chỉ định
trong Sổ tay QLAT của tàu. Lưu ý các yêu cầu sau đây:
• Sĩ quan và thuyền viên trên tàu phải được huấn luyện và diễn tập vào
không gian kín.
• Đánh giá rủi ro, được thực hiện bởi một sĩ quan có thẩm quyền. Xác
định không gian kín có thể thiếu oxy hoặc có khí độc hại.
• Lập sẵn một danh mục các công việc cần phải hoàn thành để thực hiện
đánh giá rủi ro các tác nghiệp một cách dễ dàng và nhanh chóng , chẳng
hạn các tác nghiêp hàn cắt, thay ống , vào nồi hơi kiểm tra …, đồng thời
phải kèm theo giải pháp sơ cứu cần tuân thủ khi xảy ra sự cố.
• Phải hiểu rõ và nắm chắc các nguy hiểm tiềm ẩn khi vào không gian
kín trên từng loại tàu đặc biệt như tàu dầu, tàu hóa chất, tàu sử dụng
nitơ làm khí trơ, tàu hàng rời, tàu chở hàng nguy hiểm đóng gói, tàu chở
vật liệu hút oxy, tàu đang khử trùng v.v…
• Đảm bảo thông gió tự nhiên và thông gió cơ học khắp khu vực không
gian kín với thời gian kéo dài thích hợp.
• Chiếu sáng thích hợp trong không gian kín.
• Đo nồng độ oxy và nồng độ khí độc bằng các đồng hồ đo chuyên dụng
và khẳng định là an toàn. Nồng độ oxy phải đảm bảo không nhỏ hơn
20% thể tích không khí.
• Sẵn sàng một bộ SCBA đã được kiểm tra, cùng các trang bị sơ cứu
ngay bên ngoài.
• Sĩ quan chịu trách nhiệm phải có mặt vào thời điểm cho người vào
không gian kín.
• Thiết lập trao đổi thông tin từ bên ngoài ngay tại cửa vào với người vào
không gian kín.
• Người vào không gian kín phải sử dung đồ bảo hộ lao động thích hợp
và sử dụng thiết bị thở khi cần.
• Người vào không gian kín phải mang theo dây cứu sinh (lifeline).
• Người vào không gian kín không được mang theo nguồn phát tia lửa.
• Hạn chế số lượng người vào khu vực kín, chỉ cho vào đủ số người cần
cho công việc.
• Người vào không gian kín phải mang theo đồng hồ đo nồng độ oxy
(oxygen analyzer), đồng hồ đo có thể phát báo động âm thanh khi nồng
độ oxy suy giảm dưới mức an toàn, khi có báo động phải cho người sơ
tán ngay khỏi khu vực kín không chậm trễ.