BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

------------    ------------

PHÒNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ SAU ĐẠI HỌC

Nguyễn Thị Thanh Tâm

XÂY DỰNG SỔ TAY ĐIỆN TỬ VỀ CÂY

XANH – HOA KIỂNG Ở TP.HCM PHỤC VỤ

THIẾT KẾ SÂN VƯỜN VÀ QUY HOẠCH

CÂY XANH ĐÔ THỊ

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 60 42 60

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. CHẾ ĐÌNH LÝ

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2010

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

CSDL Cơ sở dữ liệu

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng

cao thì những nhu cầu vui chơi giải trí và đòi hỏi về chất lượng cuộc sống cũng ngày càng cao. Nhu

cầu tạo lập, xây dựng, thiết kế những cảnh quan và hoa viên đẹp giúp đem đến những tiểu cảnh

xanh mang tính nhân tạo cho con người là nhu cầu có thực. Để thiết kế được những tiểu cảnh đẹp

người thiết kế cần có những hiểu biết về các nguyên lý trong thiết kế, cách bố trí không gian đặc

biệt là cách thức lựa chọn vật liệu thiết kế trong đó có thực vật cảnh sao cho phù hợp với không gian

và điều kiện sinh thái nơi trồng. Việc lựa chọn loài thực vật cảnh phù hợp phải dựa trên rất nhiều

tiêu chí như hình dạng, màu sắc, kết cấu, nhu cầu sinh thái… mà cách tra cứu thông thường sẽ mất

nhiều thời gian và công sức. Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép thiết lập

những công cụ tra cứu thông tin rất hiệu quả. Vì vậy, việc xây dựng sổ tay điện tử về cây xanh hoa

kiểng ở thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) phục vụ thiết kế cảnh quan là việc làm hết sức cần thiết.

Vấn đề được đặt ra là làm thế nào để thiết kế một công cụ tra cứu cây xanh hoa kiểng đáp ứng được

yêu cầu của người thiết kế cảnh quan hoa viên.

Đề tài “Xây dựng sổ tay điện tử về cây xanh hoa kiểng ở thành phố Hồ Chí Minh phục vụ

thiết kế sân vườn và quy hoạch cây xanh đô thị” được chọn làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ

chuyên ngành Sinh thái học để nhằm giải quyết vấn đề trên. Nội dung luận văn cố gắng giải đáp các

câu hỏi sau:

Nhu cầu sử dụng sổ tay điện tử của người thiết kế cảnh quan hoa viên như thế nào?

Cơ cấu thành phần cây xanh hoa kiểng ở thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những thành phần

nào?

CSDL cây xanh hoa kiểng cần có những mục thông tin nào?

Sổ tay điện tử - công cụ dùng để tra cứu phải được thiết kế như thế nào để khai thác thông tin

từ CSDL một cách hiệu quả?

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu tổng quát: Xây dựng sổ tay điện tử tra cứu về cây xanh hoa kiểng phục vụ công tác

thiết kế hoa viên và thiết kế cảnh quan.

Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

- Khảo sát và phân tích nhu cầu tra cứu thông tin về cây xanh hoa kiểng của người thiết

kế cảnh quan và các bên có liên quan.

- Khái quát và phân tích thành phần loài thực vật hiện có tại Tp.HCM phục vụ xây dựng

CSDL.

- Xây dựng và phân tích chi tiết cấu trúc của CSDL.

- Xây dựng sổ tay điện tử phục vụ tra cứu thông tin về cây xanh hoa kiểng.

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về Tp.HCM và hệ thống cây xanh đô thị

1.1.1. Tổng quan về Tp.HCM

1.1.1.1. Vị trí địa lý

Tp.HCM nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10022’ – 11010’ vĩ độ bắc và 106022’ – 107002’ kinh độ đông . Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, phía Đông giáp 2 tỉnh Đồng Nai và Bình

Dương, phía Tây giáp tỉnh Long An.

Tổng diện tích của Tp.HCM là 2.056 km2. Vùng đô thị với 140 km2 bao gồm 19 quận. Vùng nông thôn rộng lớn với 1.916 km2, bao gồm 5 huyện với 98 xã. Khoảng cách từ trung

tâm thành phố đến biển là 50 km theo đường chim bay và cách thủ đô Hà Nội gần 1.730 km

đường bộ.

Hình 1.1 Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh (Nguồn: http://planic.org.vn)

1.1.1.2. Địa hình

Tp.HCM có độ cao trung bình cao hơn 6m so với mực nước biển. Địa hình Tp.HCM

khá bằng phẳng , dốc thoai thoải nghiêng dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Địa hình

Tp.HCM có thể chia làm 4 dạng chính:

- Dạng gò đồi lượn sóng, cao nhất ở Bắc Củ Chi, rồi đến Hóc Môn, Thủ Đức, độ cao

chênh từ 5 – 35 m.

- Dạng tương đối bằng phẳng ở Nam Bình Chánh, một phần Nhà Bè,

ven sông Sài Gòn, độ cao chênh từ 1 – 2 m.

- Dạng trũng lầy thuộc Nam kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Nam Nhà Bè, Bắc Cần Giờ,

một phần nhỏ Thủ Đức, độ cao từ 0,5- 1 m.

- Dạng thấp, mới hình thành ven biển ở Cần Giờ, độ cao từ 0–1 m.

1.1.1.3. Thủy văn

Tp.HCM là nơi thủy hợp của 2 con sông lớn miền Đông Nam Bộ. Sông Sài Gòn chảy

giữa thành phố và sông Đồng Nai chảy ven ranh giới phía Đông. 2 sông này đều có nhiều kênh

rạch làm thủy văn thành phố chịu ảnh hưởng của giao động bán nhật triều rất rõ rệt. Về chất

lượng nước có thể chia làm 3 khu vực:

- Vùng nước ngọt (độ mặn < 4‰) ở huyện Củ Chi.

- Vùng nước lợ ở xã Bình Mỹ, Phước Long (Thủ Đức), từ kênh An Hạ tới xã Bình Khánh

huyện Cần Giờ.

- Vùng nước mặn (độ mặn > 18‰) ở các xã khác của Cần Giờ.

1.1.1.4. Khí hậu

Tp.HCM có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với nhiệt độ trung bình khoảng

27oC - 29oC, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa không quá 5oC.

Lượng mưa trung bình khoảng 2000 mm với độ ẩm trung bình khoảng 75-80%.

Tp.HCM có 2 mùa trong năm; mùa mưa vào khoảng từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô vào

khoảng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với hai hướng gió chính là gió Tây - Tây Nam thổi từ

tháng 5 đến tháng 10 và gió Bắc - Đông Bắc thổi vào mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4.

Số giờ nắng trung bình năm khoảng 2286 giờ như vậy mỗi ngày khoảng 6,3 giờ nắng.

Lượng bốc hơi tương đối lớn: 1399 mm/năm, bình quân tháng trong mùa mưa là 2–3 mm/ngày

và tháng mùa khô là 5–6 mm/ngày.

1.1.1.5. Đất đai

Tp.HCM có 6 nhóm đất đai chính bao gồm:

- Nhóm đất phù sa bị nhiễm phèn chủ yếu ở Bình Chánh, một số ở Hóc Môn, Củ Chi.

- Nhóm đất xám và đất đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ chủ yếu ở vùng gò đồi Củ Chi,

Hóc Môn, Thủ Đức, Bắc Bình Chánh.

- Nhóm đất phèn trung bình và đất phèn nhiều ở Nam Bình Chánh, Nhà Bè, ven sông

Đồng Nai, Bắc Cần Giờ.

- Nhóm cát ven biển ở Cần Giờ.

- Nhóm các loại đất khác phần lớn bạc màu, nghèo dinh dưỡng.

1.1.1.6. Các vùng sinh thái

Do điều kiện tự nhiên đặc biệt đã hình thành trước kia ở Tp.HCM các hệ sinh thái rừng

khá đa dạng bao gồm:

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm mưa mùa Đông Nam Bộ trước đây có ở Củ Chi, Thủ

Đức, ngày nay bị tàn phá gần hết. Ở Củ Chi trước đây có cả kiểu rừng kín thường xanh hay

rụng lá của các cây họ Dầu, họ Đậu, họ Tử Vi có thể xem tương tự như kiểu rừng ẩm vùng Sa

Mát, Cà Tum của Tây Ninh. Ở Thủ Đức với các loài cây còn sót lại trong công viên Suối Tiên

hay các cây sống lẻ quanh các chùa, miếu thì hầu như có dấu vết của kiểu rừng ẩm điển hình

Đông Nam Bộ giống như Mã Đà (Đồng Nai).

- Hệ sinh thái đất phèn còn dấu vết của rừng Tràm nhỏ ở Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn,

Nhà Bè với các chồi dạng cây bụi (gốc có thể rất lớn) hoặc rừng Tràm trồng ở Tân Tạo.

- Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Cần Giờ khá phong phú và rộng lớn, điển hình cho hệ

thực vật ngập nước mặn của miền Nam Việt Nam. Cả rừng trồng, rừng tự nhiên và hỗn giao

đều mang nặng dấu ấn của các kiểu rừng mưa nhiệt đới vùng duyên hải [5].

1.1.2. Tình hình phân bố mảng xanh đô thị

1.1.2.1. Vai trò của mảng xanh trong môi trường sống

Vai trò của mảng xanh trong môi trường đô thị có thể tóm tắt trong bốn nhóm công

dụng:

- Mảng xanh giúp cải thiện khí hậu: điều hòa nhiệt độ, ngăn và giữ các khí độc từ các khu

công nghiệp, điều hòa độ ẩm không khí.

- Mảng xanh giúp hạn chế xói lở, điều hòa mức thủy cấp, bảo vệ nguồn nước sinh hoạt,

hạn chế tiếng ồn.

- Mảng xanh có vai trò quan trọng trong phương diện kiến trúc và trang trí cảnh quan

trong đó hoa, cây cảnh là vật liệu không thể thiếu trong thiết kế.

- Mảng xanh còn cung cấp gỗ, củi, là nơi bảo tồn nguồn gen thực vật, tạo ra các khu vui

chơi, giải trí, sinh hoạt, thư giãn cho người lớn và trẻ em. [11]

1.1.2.2. Tình hình phân bố mảng xanh ở Tp.HCM

Theo Công ty Công viên Cây xanh TPHCM, hiện nay tổng diện tích cây xanh đô thị là

35.299,62 ha, chiếm khoảng 16,8% tổng diện tích toàn thành phố. Tính bình quân, diện tích cây xanh trên mỗi đầu người chưa tới 3m2. Trong đó, có khoảng 1.771,1 ha cây xanh sử dụng

công cộng (công viên, vườn hoa,…); 699,48 ha cây xanh sử dụng hạn chế (trong các khu chức

năng đô thị như khu dân cư, khu công nghiệp, trường học, y tế…) và

32.829 ha cây xanh chuyên môn (rừng phòng hộ, cây xanh dùng trong nghiên cứu thực vật

học, vườn ươm...). Nếu tính riêng diện tích cây xanh sử dụng công cộng toàn thành phố thì chỉ đạt trung bình 1,6 m2/người, trong đó khu vực nội thành cũ (gồm 13 quận) chỉ đạt 0,6 m2/người, khu vực quận mới (6 quận) là khoảng trên 2,8 m2/người và ngoại thành là trên 3,3 m2/người.

Tại khu vực nội thành cũ có 956 tuyến đường nhưng chỉ có 660 tuyến trồng được

47.145 cây xanh, còn khu vực 6 quận mới có 174 tuyến đường thì cũng chỉ có 132 tuyến trồng

được khoảng gần 20.000 cây.

Các quận nội thành có mật độ cây xanh bình quân 37m lề đường/cây. Quận có mật độ

cây xanh đường phố cao nhất là quận 3 thì trung bình cũng phải tới 21,7m lề đường/cây; còn

quận Phú Nhuận có mật độ cây xanh thấp nhất, trung bình là 90,3m lề đường/cây.

Sự phân bố của hệ thống công viên, vườn hoa của Tp.HCM không đồng đều. Thành phố

hiện có gần 100 công viên tập trung chủ yếu ở quận 1 (22 công viên) và quận 5 (17 công viên).

Một số quận ven và ngoại thành như Bình Chánh, Thủ Đức, quận 12 rất ít công viên với diện

tích nhỏ. Theo thống kê của Chế Đình Lý (1995) các công viên lớn như Thảo cầm viên có

2346 cây gỗ, Tao Đàn có 1086 cây và Dinh Độc Lập có 1.125 cây.

Theo các chuyên gia cảnh quan đô thị, hệ thống cây xanh Tp.HCM cũng chưa tạo được

nét đặc thù riêng. Nếu như Hà Nội được biết đến với hoa sữa, Hải Phòng với hoa phượng... thì

Tp.HCM vẫn chưa có loài cây đặc trưng nào. Hầu hết trên các tuyến đường là sự xen lẫn của

các cây như Me, Lim, Sọ Khỉ, Bàng, Sao, Nhạc Ngựa... Trong đó, hầu hết đã già cỗi, bị cắt

trụi, cong queo xấu xí, có cây rễ to ăn ngang, phá nát vỉa hè...

Hàng năm, cây xanh thành phố lại mất đi một ít vì nhiều nguyên nhân như đào đường

thi công công trình ngầm, mở đường, xây dựng đô thị, mưa bão, … Tuy nhiên, việc thay mới,

trồng mới lại chưa được chú trọng.

Theo các chuyên gia môi trường, cây xanh là một trong những yếu tố giúp hạn chế ô

nhiễm môi trường hữu hiệu nhất cho đô thị, nhất là với một thành phố đang phát triển mạnh

như Tp.HCM. Thế nhưng, với tình trạng mảng xanh thiếu hụt và chưa được chú trọng đầu tư

như hiện nay, người dân thành phố đang phải hứng chịu ô nhiễm mỗi ngày.

1.2. Tổng quan về thiết kế cảnh quan, hoa viên

1.2.1. Khái niệm về thiết kế cảnh quan

Thiết kế cảnh quan giúp sự gia tăng giá trị sử dụng và mỹ quan của các công trình kiến

trúc. Nhìn chung, thiết kế cảnh quan có thể được hiểu như là nghệ thuật xây dựng hoa viên.

"Nghệ thuật xây dựng hoa viên là việc lên kế hoạch trồng cây và

bảo vệ những mảnh đất xung quanh nhà phục vụ cho nhu cầu sử dụng và giải trí của con

người. Việc lên kế hoạch trồng cây và bảo vệ chỉ là việc cơ bản để sử dụng đúng các công

trình công cộng." [17]

1.2.2. Các đặc trưng hình thái của thực vật liên quan đến việc lựa chọn loài và thiết kế

hoa viên

1.2.2.1. Hình dạng (form)

Hình dạng (form) là dáng vẻ bên ngoài của cây, bao gồm thân và tán lá. Nhà thiết kế

cây trồng thường được tiến hành trên hình ảnh trưởng thành của một cây. Nhưng dạng trung

gian của cây cũng cần được xem xét, đặc biệt khi loài cây sinh trưởng chậm. Các cây gỗ có thể

có dạng tán tròn, cột, rũ, tháp, bầu dục. Cây bụi và cỏ thì có các dạng hình cột, tròn, tháp, vòm

hay tỏa rộng.

Hình 1.2 Các kiểu hình dạng tán của cây gỗ [18]

Hình 1.3 Các kiểu hình dạng của cây bụi hay cỏ [18]

Các loại hình dáng tạo bởi một nhóm các cây là sự góp phần quan trọng nhất của hình

dạng để phối kết cảnh quan.

Dạng của cây thể hiện dưới hình thức dáng phải phù hợp với chức

năng (cho bóng mát, che khuất tầm nhìn, chống gió, rào chắn...) đồng thời phải tạo ra các

đường cong trang trí thú vị ở một thời điểm.

1.2.2.2. Kết cấu (texture)

Thân, lá, vỏ, chồi là các đặc trưng vật lý tạo thành kết cấu của một cây. Các kết cấu

phân từ mịn đến trung bình, thô, có thể nhìn thấy vì kích thước và hình dạng của các đặc trưng

này và cách thức ánh sáng và bóng hiện ra ở chúng.

Các lá lớn hơn, các thân, chồi thường tạo ra một hiệu ứng và cảm giác thô. Nhưng số

cành và lá và khoảng cách giữa chúng cũng tác động đến kết cấu. Lá dày, chặt tạo ra kết cấu

mịn, trong khi đó các lá tách rời xa nhau sẽ cho một kết cấu thô.

Các kiểu của ánh sáng và bóng râm tùy thuộc nhiều hơn vào bề mặt từng lá trong một

hình dạng dày, chặt. Với một cấu trúc lỏng lẻo, một khối lá và các khoảng trống tương ứng

khống chế ánh sáng và bóng che, tạo ra một kết cấu thô.

Kiểu lá và dạng lá cũng ảnh hưởng đến kết cấu. Lá đơn sẽ hiện ra thô hơn lá kép ngay

cả kích thước lớn và các lá với xẻ phần ở mép lá như lá sồi, thể hiện kết cấu mịn hơn lá bình

thường có kích thước tương đương.

1.2.2.3. Màu sắc

Màu sắc lá cây phân bố từ màu lục sậm đến màu lục, đến màu lục nhạt, màu lục đỏ và

màu lục vàng.

Tầm quan trọng của hoa viên liên quan trực tiếp nhiều đến màu sắc. Thường màu sắc

của lá cây được xem xét nhiều trong thiết kế. Vì lá cây được phô bày trong suốt thời gian trong

năm, nhưng hoa, trái, vỏ và hạt cũng cho màu sắc đáng chú ý. [10][11][15][17][19]

1.2.3. Sự hài hòa trong thiết kế cảnh quan, hoa viên

Sự hòa hợp trong thiết kế hoa viên có nghĩa là sự tổ hợp hài hòa của các phần khác nhau

để tạo ra một cảm giác của một tổng thể. Sự hoà hợp trong một thiết kế hoa viên đạt được bằng

cách kết hợp thành công của 6 yêu cầu: sự đơn giản, thay đổi, nhấn mạnh, cân bằng, liên tục

và cân đối. Các yêu cầu này được thực hiện bằng cách lựa chọn về hình thái, kết cấu và màu

sắc để đạt đến một thiết kế hài hòa.

1.2.3.1. Sự đơn giản

Sự đơn giản tạo ra thanh lịch, tao nhã. Yếu tố quan trọng nhất trong việc tạo ra sự đơn

giản của thiết kế là sự lặp lại. Sự lặp lại có thể áp dụng đối với hình dạng, kết cấu và màu sắc

cũng như đối với những cây đặc biệt.

Các cây khác nhau với cùng kết cấu có thể tham gia vào sự đơn

giản bình dị bằng cách lặp lại đặc trưng về kết cấu. Tương tự, các cây có cùng màu, dù rằng

loại khác nhau, có thể góp phần vào sự đơn giản.

Để ngăn ngừa sự đơn điệu, sự lặp lại phải được kìm chế và xem xét một cách thận

trọng. Loài cây được dùng để kiểm soát sự lặp lại và khuấy động sự đơn điệu, yên tĩnh.

1.2.3.2. Sự thay đổi

Sự thay đổi có thể áp dụng đối với hình dạng, màu sắc và kết cấu. Bằng cách thay đổi

hình dạng, kết cấu và màu sắc trong hoa viên, nhà thiết kế sẽ ngăn ngừa sự buồn tẻ cho người

xem và kích thích họ nhìn xa hơn.

Cân bằng thận trọng giữa sự lặp lại và sự thay đổi là cần thiết. Trong khi lặp lại quá

nhiều sẽ gây ra sự đơn điệu, và quá thay đổi có thể gây ra sự hỗn độn.

1.2.3.3. Sự nhấn mạnh

Nhấn mạnh là một cách hoạch định sự chú ý đối với các đặc trưng quan trọng, trong khi

các đặc trưng kém quan trọng giữ vai trò hỗ trợ.

Các cây nhấn mạnh có các đặc trưng mạnh mẽ một cách đặc biệt, tạo ra cho người ta

chú ý đến riêng chúng trong hoa viên và nhìn chúng với một thời gian lâu hơn.

1.2.3.4. Sự cân bằng

Cân bằng đối xứng được thể hiện bằng cách dùng cùng các cây trồng giống nhau trên

hai phía của đường vào và cả ở hai phía cuối của một ngôi nhà, hay cả hai góc của một lô đất,

sao cho các hình dạng của một phía tạo ra một hình ảnh soi gương trên phía đối diện.

Cân bằng không đối xứng có thể được tạo ra bằng cách dùng các dạng cân bằng không

cùng kích thước. Ví dụ: một cây to có thể cân bằng với 3 cây bụi nhỏ.

Màu sắc có thể ảnh hưởng đến sự cân bằng bằng cách tăng thêm sức hấp dẫn nhìn cho

một phong cảnh. Ví dụ: một cây có màu sáng trên một cạnh của một đơn vị cây trồng có thể

cân bằng với những phần cuối của đơn vị cây trồng bởi nhiều cây cùng loại hay cùng kích

thước mà có sự thu hút kém hơn.

Kết cấu cũng dự phần vào sự cân bằng. Kết cấu thô thường thể hiện sức nặng để thu hút

tầm nhìn, kết cấu mịn thì nhẹ hơn, ít thu hút hơn. Khi kết cấu thể hiện thay đổi trong một đơn

vị cây trồng, cần nhiều cây có kết cấu mịn hơn để cân bằng với các cây có kết cấu thô hơn.

Sự cân bằng cũng áp dụng cho chiều sâu tầm nhìn. Giữa nền trước, nền giữa, và nền sau

của tầm nhìn phải được hài hòa.

1.2.3.5. Sự liên tục

Đối với tầm mắt di chuyển trong một hoa viên theo chiều hướng đến các điểm nhấn

mạnh, sự liên tục phải được thiết lập. Sự liên tục này có thể được tạo ra bởi một sự phát triển

của hình dạng, kết cấu hay màu sắc. Nó cũng có thể được tạo thành bởi những tổ hợp của mỗi

loại.

Tuy nhiên, nếu cả 3 tính chất vật lý được dùng cùng một lúc, sự liên tục sẽ biến mất vì

có quá nhiều loại được phơi bày.

Các thay đổi trong hình dạng, kết cấu hay màu sắc nên thể hiện dần dần và tinh tế nhằm

mục đích tạo ra một sự thay đổi hài hòa liên tục.

Chuỗi liên tục được xem như nhịp điệu của hoa viên tạo ra tầm mắt phát triển đến một

điểm nhấn mạnh. Sau đó rời khỏi dần dần để dừng ở một điểm nhấn mạnh khác.

1.2.3.6. Sự cân đối

Bằng các kiểm soát tỉ lệ cân đối của các vật thể trong hoa viên sẽ tạo cảm giác thư giãn

cho người thưởng thức. [10][11][14][15][20].

Khi áp dụng các nguyên lý thíêt kế vào trong thực tế quá trình thiết kế hoa viên và cảnh

quan, nhà thiết kế rất cần đến các thông tin về dạng tán, màu sắc lá, hoa, kết cấu lá mịn hay

thô, đặc điểm ưa sáng hay chịu bóng, chịu hạn hay chịu ẩm … của thực vật. Vì vậy nhà thiết

cần đến một thư viện cây xanh hoa kiểng để tra cứu chọn lựa. Nếu có được một cở sở dữ liệu

dạng điện tử, việc chọn lựa sẽ rất dễ dàng và nhanh chóng. Ý tưởng nghiên cứu của luận văn

xuất phát từ nhu cầu thực tế đó.

1.3. Tổng quan về các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

Các quốc gia trên thế giới rất quan tâm đến việc xây dựng CSDL thực vật của quốc gia mình

để phục vụ cho công tác nghiên cứu và giáo dục. Các CSDL này thường cung cấp những thông tin

khái quát về các đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố, công dụng, hiện trạng bảo tồn … của các

loài thực vật. Trong lĩnh vực thiết kế cảnh quan – hoa viên cũng có khá nhiều CSDL được giới thiệu

dưới dạng CD-ROM hoặc tra cứu trực tuyến trên các website tiêu biểu như:

- Phần mềm Ornamental Plants plus 3.0 sản phẩm của đại học bang Michigan và Hội Liên hiệp

thiết kế cảnh quan Michigan – Hoa kỳ lần đầu tiên được giới thiệu vào tháng 1/2001 dưới dạng CD-

ROM chứa thông tin của các loài thực vật dùng trong thiết kế cảnh quan được chia theo các chủ đề

như: cây gỗ, cây bụi, thực vật che phủ, cây đa niên, cây nhất niên, cây nội thất, … với khoảng 4.000

ảnh minh họa.

- Bộ Công cụ lựa chọn thực vật – sản phẩm của Đại học Connecticut – Hoa

Kỳ dưới dạng một website trong đó có các tùy chọn để tra cứu thực vật dùng trong thiết kế cảnh

quan – hoa viên như: hình thái hoa, màu sắc hoa khi nở, khi tàn, thời gian ra hoa, kết cấu, màu sắc

thân, đặc trưng, màu sắc của quả…

- Phần mềm Interactive Plant Finder & Pruning Guide Encyclopaedia của công ty Complete

Gardens cho phép tìm kiếm thông tin theo tên loài, tên khoa học, chiều cao, màu sắc, mùa ra hoa,

các điều kiện chăm sóc cần thiết của 3500 loài cây xanh hoa kiểng với 9000 hình minh họa.

- Website Woody plant database của Đại học CorNell Hoa Kỳ.

- Website Plant Database of trees, shrubs and vines của Đại học Connecticut – Hoa Kỳ.

Ở Việt Nam cũng có các công trình nghiên cứu xây dựng CSDL thực vật rừng hoặc thực vật

dùng trong y học như:

- Phần mềm "Sinh vật rừng VN" sản phẩm của tác giả Phùng Mỹ Trung, từng đoạt giải nhất

cuộc thi Trí tuệ Việt Nam đầu tiên - năm 2000 đã được bổ sung, nâng cấp lên phiên bản 2.0, cập

nhật được hơn 6.000 loài sinh vật rừng Việt Nam, bao gồm 2.358 loài thực vật rừng (60% ảnh màu),

1.240 loài cây cảnh … Phần mềm được giới thiệu dưới dạng đĩa CD hoặc tra cứu trực tuyến trên

trang web Sinh vật rừng Việt Nam (www.vncreatures.net).

- Đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học cho rừng đặc dụng Hương Sơn - Hà Nội”

của Hoàng Việt Anh và cộng sự xây dựng chương trình CSDL BioHS (Huong Son Biodiviersity

Database) cung cấp thông tin về đa dạng sinh học (IVI, H, Cd, A/F) của 380 loài thực vật và 178

loài động vật. Chương trình được phát triển trên nền MS. Access 2007 và sử dụng bộ công cụ

Developer Extension and Runtime miễn phí để tạo bản cài đặt chạy độc lập. Dữ liệu GIS được cập

nhật trực tiếp từ môi trường Access và xem thông qua phiên bản miễn phí MapInfo Proview.

- Đề tài “Xây dựng phần mềm tra cứu cây thuốc họ Rau đắng dất (Aizoaceae)” (2007), “Xây

dựng phần mềm tra cứu cây thuốc phân lớp Hoa môi (Lamiideae)” (2007), “Xây dựng cơ sở dữ liệu

về thực vật và vi học của 100 cây thuốc và công cụ tra cứu”, (2008-2010) của Bộ môn thực vật –

Khoa dược – Đại học Dược TpHCM.

Riêng trong lĩnh vực thiết kế cảnh quan – hoa viên có các công trình nghiên cứu như:

- Sách “Cây trồng đô thị” của Viện Quy hoạch đô thị nông thôn (1981) giới thiệu các loài thực

vật được phân loại theo công dụng, độ cao, hình khối tán, màu sắc lá, màu sắc hoa, thời gian ra hoa,

thời gian ra lá non…

- Sách “Cây xanh – phát triển và quan lý trong môi trường đô thị” của Chế Đình Lý (1997) giới

thiệu 31 loài cây bụi, tiểu mộc, 32 loài dây leo, 22 loài hoa ngắn ngày, 9 loài cỏ dùng để trang trí, 31

loài thực vật che phủ nền bồn hoa và trồng trong chậu với một số đặc điểm về

màu hoa, kích thước trưởng thành.

- Sách “Cây xanh và cây cảnh Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh” của Trần Hợp (1998) giới

thiệu 139 loài cây bóng mát, 63 cây thân cột, 47 cây thân leo làm cảnh, 71 cây có thân mọng nước

làm cảnh, 80 cây làm bonsai, 64 cây có lá làm cảnh, 127 cây có hoa làm cảnh, 37 cây có quả - cây ở

nước làm cảnh.

- Đề tài “Điều tra một số cây xanh thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thị Lan Thi (1994).

- Đề tài “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị ở thành phố Hồ Chí Minh” của

Đinh Quang Diệp (2001).

- Luận án Tiến sĩ "Nghiên cứu cơ sở quy hoạch cây xanh và chọn loại cây trồng phù hợp phục

vụ quá trình đô thị hoá thành phố Hồ Chí Minh" của Trần Viết Mỹ (2001).

- Đề tài “Xây dựng hệ thống dữ liệu phân loại cây xanh hoa cảnh ứng dụng trong công tác thiết

kế và trang trí cảnh quan đô thị ở một số tỉnh miền đông nam bộ” của Phạm Minh Thịnh (2006).

- Báo cáo khoa học “Vai trò, vị trí của mảng xanh trong công tác quy hoạch và phát triển đô thị

thành phố Hồ Chí Minh” của Trần Viết Mỹ (2007) báo cáo tại Hội thảo công viên cây xanh trong

quy hoạch và phát triển đô thị.

CHƯƠNG 2 - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các loài thực vật bản địa cũng như nhập nội được dùng trong lĩnh vực thiết

kế cảnh quan và hoa viên.

2.2. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài thực hiện khảo sát tại các cơ quan, công viên, khu du lịch và một số khu dân cư trên địa

bàn Tp.HCM.

2.3. Nội dung nghiên cứu

- Phân tích nhu cầu tra cứu thông tin bằng cách khảo sát, lấy ý kiến của người thiết kế cảnh quan

và các bên có liên quan.

- Phân tích cấu trúc thành phần loài thực vật hiện có tại Tp.HCM bằng cách:

Khảo sát và thu thập thông tin để xây dựng danh mục loài thực vật theo hệ thống phân

loại.

Khảo sát và thu thập thông tin để xây dựng danh mục loài thực vật theo nhóm công

dụng.

- Xây dựng CSDL bằng cách:

Nghiên cứu các nguyên lý thiết kế hoa viên, phân tích các nhu cầu thông tin trong thiết

kế hoa viên và cảnh quan để lập các mục thông tin.

Lưu trữ thông tin các loài cây xanh hoa kiểng theo các mục thông tin.

Nghiên cứu biên tập thông tin về đặc điểm hình thái, sinh thái của các loài từ các tài liệu

về thực vật học đã được công bố.

Chụp ảnh để minh họa cho các loài thực vật trong danh mục.

- Xây dựng công cụ tra cứu thông tin về cây xanh hoa kiểng dưới dạng một phần mềm đơn giản.

2.4. Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 12 năm 2009 đến tháng 10 năm 2010.

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp khảo sát nhu cầu tra cứu thông tin về thực vật

Dùng phiếu khảo sát kết hợp với phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là các nghệ nhân và

chuyên gia trong lĩnh vực thiết kế cảnh quan, các chủ cửa hàng cây xanh hoa kiểng. Các vấn

đề cần khảo sát bao gồm:

- Kinh nghiệm thực tế của các nghệ nhân, các chuyên gia về thiết kế cảnh quan, hoa viên

và nhu cầu sinh thái của các loài thực vật cảnh.

- Nhu cầu sử dụng CSDL thực vật và sổ tay điện tử trong việc tra cứu thông tin phục vụ

công tác thiết kế cảnh quan, hoa viên.

2.5.2. Phương pháp thu thập, phân tích cơ cấu thành phần loài cây xanh hoa kiểng

2.5.2.1. Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên

Thu tất cả các mẫu thực vật trong phạm vi nghiên cứu, mỗi cây thu 3 – 5 mẫu.

Đối với cây gỗ và cây bụi: dùng kéo cắt cây cắt một cành dài 30 cm, có từ 5 – 7 lá

không bị sâu, có mang cụm hoa và quả.

Đối với cây thảo: lấy cả cây có rễ, nếu mẫu dài thì gấp lại làm 2 – 3 khúc; nếu nhiều lá

thì tỉa bớt. Những loài cây cỏ có kích thước lớn, mọng nước không thu cả cây được cần căn cứ

vào các đặc điểm định loại để thu hái. Mẫu cần thu hái của các loài tre nứa là các lóng tre và

mo thân từ đốt thứ 5 đến đốt thứ 7 và ghi rõ đặc điểm, cách mọc của thân ngầm. Mẫu của các

loài cây thuộc nhóm song mây phải có cả tay mây và roi mây.

Đối với cây thủy sinh cần dùng xẻng nhỏ đào cả thân và rễ.

Đối với cây bì sinh ta dùng dao nhỏ hoặc cưa cắt lấy 1 phần cây chủ.

Đối với mẫu rêu, quyết thì mẫu thu phải có bào tử.

Mỗi mẫu được đặt vào giữa tờ giấy báo cỡ lớn gập 4 với kích thước 30 – 40 cm cho

ngay ngắn, lật mặt dưới của 1 hoặc 2 lá lên. Ghi phiếu mẫu cây, để vào mẫu rồi buộc chặt mẫu

trong giá gỗ [1, tr.162][12, tr.21][9, tr. 13].

2.5.2.2. Phương pháp xác định và kiểm tra tên khoa học

Phân chia các mẫu thu được theo từng họ dựa trên tài liệu:

Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Nguyễn Tiến Bân

(1997)

Phân tích mẫu đồng thời ghi chép các đặc điểm về lá (cách sắp xếp

lá, hình dạng lá, số lá trên cành), đặc điểm về hoa (cách sắp xếp, đài, tràng, nhị, nhụy…), đặc

điểm về quả (màu sắc, dạng quả).

Xác định tên khoa học dựa trên các tài liệu:

Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999)

Cây xanh và cây cảnh Sài Gòn (Trần Hợp, 1998)

Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002)

Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi, Trần Hợp, 1999 – 2000)

Kiểm tra tên khoa học và điều chỉnh tên họ, tên chi theo hệ thống của Brummitt theo

các tài liệu:

Vascular plant families and genera (Brummitt, 1992)

Danh lục các loài thực vật Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 2001-2005)

2.5.2.3. Xây dựng bảng danh lục thực vật

Bảng danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt (1992).

Từ đó bổ sung thông tin về, dạng sống, công dụng, dạng tán, kết cấu, các nhu cầu sinh thái của

các loài để tạo ra nguồn dữ liệu ban đầu cho sổ tay điện tử.

Các tài liệu được sử dụng bao gồm:

Botanica the illustrated A – Z of over 10,000 graden plants and how to cultivate them

(Geoff Burnie, 1997)

Complete trees, shrubs & hedges (Jacqueline He1riteau, 2005)

Hỏi đáp về kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh trong nhà (Jiang Quing Hai, Trần Văn Mão,

2008)

Hỏi đáp về kỹ thuật nuôi trồng hoa và cây cảnh (3 tập), (Jiang Quing Hai, Trần Văn

Mão, 2008)

2.5.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

Dùng phần mềm Excel 2007 để thống kê kết quả khảo sát và phỏng vấn các

nghệ nhân, chuyên gia về nhu cầu sử dụng sổ tay điện tử

Thống kê số loài và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, tính tỷ lệ

phần trăm các taxon để thấy được tính đa dạng về phân loại của các loài cây xanh hoa

kiểng.

Thống kê, tính tỷ lệ phần trăm số loài theo dạng sống, công dụng, kết cấu và

các nhu cầu sinh thái để thấy được độ đa dạng về các đặc điểm hình thái, sinh thái liên

quan đến thiết kế cảnh quan của các loài cây xanh hoa kiểng.

2.5.3. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu và sổ tay điện tử

Dùng phần mềm Microsoft Access 2003 để xây dựng CSDL và sổ thay điện tử theo các

bước:

- Lập các bảng dữ liệu để quản lý các mục thông tin riêng biệt như danh mục ngành, danh

mục họ, danh mục loài, danh mục kết cấu, danh mục công dụng, danh mục nhu cầu về ánh

sáng, danh mục nhu cầu về nước.

- Tạo mối liên hệ giữa các bảng dữ liệu để liên kết các mục thông tin thành thể thống

nhất .

- Nhập các dữ liệu thu thập được vào bảng dữ liệu.

- Thiết lập những truy vấn thông tin từ CSDL.

- Thiết kế các biểu mẫu để tương tác với người dùng.

- Thiết kế các báo cáo để truy xuất thông tin từ CSDL

- Đóng gói thành một phần mềm đơn giản có thể được sử dụng như một sổ tay điện tử.

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Để giải quyết vấn đề được đặt ra trong phần mở đầu, chương này sẽ trình bày các kết quả của 4 nội

dung nghiên cứu bao gồm:

- Kết quả phân tích nhu cầu sử dụng sổ tay điện tử.

- Kết quả phân tích thành phần loài cây xanh hoa kiểng ở Tp.HCM bao gồm: thành phần loài

theo các bậc phân loại, thành phần loài theo các nhóm công dụng, thành phần loài theo kết cấu và

thành phần loài theo các nhu cầu sinh thái.

- Kết quả xây dựng CSDL bao gồm cấu trúc và ý nghĩa các mục tin trong CSDL.

- Kết quả xây dựng sổ tay điện tử.

3.1. Kết quả phân tích nhu cầu sử dụng sổ tay điện tử

Sau khi phân tích, tổng hợp từ 30 phiếu khảo sát được thực hiện trên 3 nhóm đối tượng chính

là các nghệ nhân, chủ hoặc nhân viên các cửa hàng hoa cây kiểng với quy mô kinh doanh nhỏ lẻ;

các chuyên gia, chuyên viên, nhà quản lý của các công ty kinh doanh hoa cây cảnh và thiết kế công

trình và các chuyên gia, nhà quản lý của các công viên, khu vui chơi giải trí kết quả thu được như

sau:

Về cách thức tra cứu, quản lý thông tin về hoa cây cảnh (bao gồm thông tin về đặc điểm hình

thái, xuất xứ, công dụng và kỹ thuật chăm sóc..): 25 trên tổng số 26 người ở nhóm đối tượng

1(96,15 %) dựa vào kinh nghiệm; 2 trên tổng số 26 người ở nhóm đối tượng 1(7,69 %) tra cứu trên

các website, 5 trên tổng số 26 người ở nhóm đối tượng 1(19,23 %) tra cứu trên sách báo và các tài

liệu in và 4 trên tổng số 4 người thuộc 2 nhóm đối tượng 2 và 3 (100%) dựa vào kiến thức của các

chuyên gia, chuyên viên của từng bộ phận như khâu thiết kế, khâu chăm sóc bảo trì, khâu sản xuất

và tạo giống cây mới.

Về nhu cầu sử dụng sổ tay điện tử: 4 trên tổng số 4 người thuộc 2 nhóm đối tượng 2 và 3

(100%) và 10 trên tổng số 26 người thuộc nhóm đối tượng 1 (38,46 %) cho rằng việc sử dụng sổ tay

điện tử là rất cần thiết và 16 trên tổng số 26 người còn lại thuộc nhóm đối tượng 1 (61,54 %) cho

rằng việc sử dụng sổ tay điện tử là không cần thiết vì quy mô kinh doanh của họ nhỏ lẻ, chưa có

điều kiện để sử dụng.

Về các mảng thông tin cần có trong CSDL: ngoài những thông tin cơ bản như xuất xứ, các

đặc điểm hình thái, sinh thái, kỹ thuật chăm sóc, công dụng, cách bố trí phù hợp với cảnh quan còn

có các thông tin về phong thủy và vị thuốc cũng như giá cả của loài trên thị trường.

3.2. Thành phần loài thực vật được sử dụng trong CSDL

3.2.1. Thành phần loài theo các bậc phân loại

CSDL về cây xanh – hoa kiểng ở Tp.HCM chứa thông tin của 306 loài thực vật thuộc

216 chi, 90 họ và 4 ngành. Trong đó ngành Ngọc Lan Magnoliophyta chiếm số lượng lớn nhất

gồm 298 loài thuộc 210 chi, 84 họ. (Bảng 3.1)

Bảng 3.1 Độ đa dạng về phân loại cây xanh hoa kiểng trong CSDL theo các

ngành thực vật

Họ Chi Loài TÊN NGÀNH Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %

PTERIDOPHYTA 2 2,22 2 0,92 2 0,65

CYCADOPHYTA 1 1,11 1 0,46 2 0,63

CONIFEROPHYTA 3 3,33 3 1,38 4 1,31

MAGNOLIOPHYTA 84 93,33 210 97,22 298 97,39

97.22

97.22

100

93.33

90

80

70

60

50

40

30

20

10

3.33

2.22

1.39

1.39

1.11

0.93

0.93

0.46

0.46

0

Họ

Chi

Loài

PTERIDOPHYTA – NGÀNH DƯƠNG XỈ

CYCADOPHYTA – NGÀNH TUẾ

CONIFEROPHYTA – NGÀNH THÔNG

MAGNOLIOPHYTA – NGÀNH NGỌC LAN

TỔNG CỘNG CÓ 90 216 306

Hình 3.1 Biểu đồ độ đa dạng về phân loại cây xanh hoa kiểng trong CSDL

theo các ngành thực vật

Riêng trong ngành Ngọc Lan, lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida) chiếm ưu thế với 192 loài

thuộc 142 chi và 59 họ so với 106 loài thuộc 68 chi, 25 họ của lớp Hành (Liliopsida) (Bảng

3.2)

Bảng 3.2 Độ đa dạng về phân loại cây xanh hoa kiểng của ngành Ngọc Lan

Họ Chi Loài

LỚP Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ

lượng % lượng % lượng %

MAGNOLIOPSIDA – 59 70,24 142 67,62 192 64,43 LỚP NGỌC LAN

100

90

80

70.24

67.62

70

64.43

60

50

40

35.57

32.38

29.76

30

20

10

0

Họ

Chi

Loài

MAGNOLIOPSIDA – LỚP NGỌC LAN

LILIOPSIDA – LỚP HÀNH

LILIOPSIDA – LỚP 25 29,76 68 32,38 106 35,57 HÀNH

Hình 3.2 Biểu đồ độ đa dạng về phân loại cây xanh hoa kiểng của ngành Ngọc Lan

Trong 90 họ thực vật có trong CSDL có 48 họ chỉ có 1 chi và 39 họ chỉ có 1 loài; họ

có nhiều chi nhất là họ Cau dừa (Palmae) với 15 chi; họ có nhiều loài nhất là họ Ráy

(Araceae) với 19 loài. (Bảng 3.3)

Bảng 3.3 Độ đa dạng về chi và loài trong các họ thực vật

STT HỌ THỰC VẬT SỐ CHI SỐ LOÀI

PTERIDOPHYTA - NGÀNH DƯƠNG XỈ

Aspleniaceae - Họ Can xỉ - Họ Tổ điểu 1 1 1

Polypodiaceae - Họ Cánh dơi 1 1 2

CYCADOPHYTA - NGÀNH TUẾ

Cycadaceae - Họ Tuế 1 2 3

CONIFEROPHYTA - NGÀNH THÔNG

Araucariaceae - Họ Bách Tán 4 1 1

Cupressaceae - Họ Hoàng Đàn - Họ Bách 5 1 1

Podocarpaceae - Họ Thông tre 6 1 1

MAGNOLIOPHYTA - NGÀNH NGỌC LAN MAGNOLIOPSIDA - LỚP NGỌC LAN Acanthaceae - Họ Ô rô 7 11 9

8 Amaranthaceae - Họ Rau dền 7 4

9 Anacardiaceae - Họ Xoài 1 1

10 Annonaceae - Họ Na 2 2

11 Apocynaceae - Họ Trúc đào 10 13

12 Araliaceae - Họ Nhân sâm 4 2

13 Asclepiadaceae - Họ Thiên lý 1 1

14 Balsamiaceae – Họ Bóng nước 2 1

15 Bignoniaceae - Họ Núc nác 4 4

16 Bombacaceae - Họ Gạo 3 3

17 Boraginaceae - Họ Vòi voi 1 1

18 Cactaceae - Họ Xương rồng 14 17

19 Caesalpiniaceae - Họ Vang 8 6

20 Caricaceae - Họ Đu đủ 1 1

21 Caryophyllaceae - Họ Cẩm chướng 1 1

22 Casuarinaceae - Họ Phi lao 1 1

23 Combretaceae - Họ Bàng 3 2

24 Compositae – Họ Cúc 7 7

25 Convolvulaceae - Họ Bìm bìm - Họ Khoai lang 3 2

26 Crassulaceae - Họ Thuốc bỏng 8 3

27 Cucurbiataceae - Họ Bầu bí 1 1

28 Dipterocarpaceae - Họ Sao dầu 1 1

29 Ericaceae - Họ Đỗ quyên 1 1

30 Euphorbiaceae - Họ Thầu dầu 10 5

31 Fabaceae - Họ Đậu 2 2

32 Gesneriaceae – Họ Rau tai voi 2 2

33 Guttiferae – Họ Bứa – Họ Măng cụt 1 1

34 Labiatae - Họ Hoa môi 2 2

35 Lecythidaceae - Họ Lộc vừng 2 3

36 Lythraceae - Họ Tử vi - Họ Bằng lăng 3 5

37 Magnoliaceae - Họ Ngọc lan 1 1

38 Malpighiaceae - Họ Kim đồng 2 2

39 Malvaceae - Họ Bông 4 4

40 Melastomaceae - Họ Mua 1 1

41 Meliaceae - Họ Xoan 1 1

42 Mimosaceae – Họ Trinh Nữ 1 1

43 Moraceae - Họ Dâu tằm 3 6

44 Myrtaceae - Họ Sim 3 3

45 Nelumbonaceae - Họ Sen 1 1

46 Nyctaginaceae – Họ Hoa giấy 1 1

47 Nymphaeaceae - Họ Súng 2 4

48 Ochnaceae - Họ Lão mai - Họ Mai 1 2

49 Oleaceae - Họ Nhài 1 1

50 Oxalidaceae - Họ Khế - Họ Chua me đất 2 3

Piperaceae - Họ Hồ tiêu 51 1 1

Polygonaceae – Họ Rau răm 52 1 1

Portulacaceae - Họ Rau sam 53 1 3

54 Rosaceae - Họ Hoa hồng 1 2

55 Rubiaceae - Họ Cà phê 4 11

56 Rutaceae - Họ Cam 2 2

Sapotaceae - Họ Hồng xiêm 57 2 2

Scrophulariaceae - Họ Hoa mõm chó 58 1 1

Solanaceae - Họ Cà 59 2 2

Tiliaceae - Họ Đoạn 60 1 1

Turneraceae - Họ Đông hầu 61 1 1

Theaceae - Họ Chè - Họ Trà 62 1 1

Tropaeolaceae - Họ Địa liên - Họ Sen Cạn 63 1 1

64 Urticaceae - Họ Tầm ma 1 1

65 Verbenaceae - Họ Cỏ roi ngựa 3 4

MAGNOLIOPHYTA - NGÀNH NGỌC LAN

LILIOPSIDA - LỚP HÀNH

66 Agavaceae - Họ Thùa 5 2

67 Alliaceae - Họ Hành 1 1

68 Aloaceae - Họ Lô hội 2 2

69 Amaryllidaceae - Họ Thủy tiên - Họ Lan Huệ 5 4

70 Anthericaceae - Họ Lục thảo 3 1

71 Araceae - Họ Ráy 12 19

72 Asparagaceae - Họ Măng tây - Họ Thiên môn đông 2 2

73 Bromeliaceae - Họ Dứa 1 1

74 Cannaceae - Họ Chuối hoa 2 1

75 Commelinaceae - Họ Thài lài 3 1

76 Costaceae - Họ Mía dò 1 1

77 Cyperaceae - Họ Cói 1 1

78 Dracaenaceae - Họ Huyết giác 13 3

79 Gramineae - Họ Hòa thảo 5 3

80 Heliconiaceae - Họ Chuối pháo 3 1

81 Hypoxidaceae - Hô Cô Nốc 1 1

82 Limnocharitaceae - Họ Nê Thảo 1 1

83 Marantaceae - Họ Huỳnh tinh - Họ Dong 3 2

84 Musaceae - Họ Chuối 1 1

85 Orchidaceae - Họ Lan 12 6

16 86 Palmae - Họ Cau - Họ Cọ - Họ Cau dừa 15

Pandanaceae - Họ Dứa dại - Họ Dứa gai 87 1 1

Pontederiaceae - Họ Lục Bình 88 2 2

Strelitziaceae - Họ Thiên điểu - Họ Mỏ két 89 2 2

Zingiberaceae - Họ Gừng 90 1 1

Trong tổng số 216 chi, có 7 chi có 4 đến 8 loài chiếm 3,24 % tổng số chi nhưng chiếm

đến 11,44 % tổng số loài. Trong đó chi Dracaena có số loài nhiều nhất là 8 loài chiếm 2,61%

tổng số loài. (Bảng 3.4)

Bảng 3.4 Các chi có nhiều loài trong CSDL

Tên chi Số lượng loài Tỷ lệ %

8 2,61 Dracaena

5 1,63 Euphorbia

5 1,63 Ixora

5 1,63 Kalanchoe

4 1,31 Agave

4 1,31 Mussaenda

4 1,31 Sansevierra

3.2.2. Thành phần loài theo các nhóm công dụng

3.2.2.1. Các nhóm công dụng và đặc trưng của từng nhóm

Nhóm cây bóng mát bao gồm những cây thân gỗ, có tán che, được sử dụng

trong hoa viên để che bóng thuần túy ví dụ như các cây họ Sao dầu hoặc để che bóng

kết hợp với trang trí nhờ có dáng đặc biệt hay có hoa đẹp ví dụ như Bò cạp nước, Sứ

đại…

Nhóm cây làm bonsai là những cây gỗ dễ uốn nắn, tạo dáng, tạo thế để trồng

trong chậu.

Nhóm cây làm hàng rào bao gồm những cây dùng để tạo tường “xanh”, tạo ra

các phòng sinh hoạt ngoài trời, có tác dụng che chắn tầm nhìn, ví dụ như các loại tre

trúc hoặc dùng làm các rào ngăn, giới hạn lối đi hay để định hướng đường đi.

Nhóm cây làm viền bao gồm những cây bụi thấp được sử dụng để làm đường

viền trang trí cho các bồn hoa, tiểu đảo.

Nhóm cây phủ nền bao gồm những cây bụi thấp hoặc cỏ dùng làm chất liệu che

phủ chính cho bồn hoa, tiểu đảo. Nhóm này tạo nên các mảng màu sắc, kết cấu tiêu biểu

cho hoa viên.

Nhóm cây làm giàn bao gồm các loại cây thân bò hay dây leo sinh trưởng và

phát triển trên các giàn, các khung sườn hay bờ tường.

Nhóm cây nội thất bao gồm những cây được trồng trong nhà hay ở văn phòng

nhằm tạo mảng xanh và làm sạch không khí trong nhà.

Nhóm cây thủy sinh thường được sử dụng để trang trí ở bờ nước, trong các ao

hồ nhân tạo.

Nhóm cây trang trí bao gồm các loài có những đặc điểm đặc sắc về hình thái

được dùng để trang trí và làm điểm nhấn trong thiết kế hoa viên. Những cây trang trí có

thể được chia làm 4 nhóm nhỏ: nhóm có dáng đẹp, nhóm có lá đẹp,

nhóm có hoa đẹp và nhóm có quả đẹp.

3.2.2.2. Thành phần loài theo nhóm công dụng

Thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo nhóm công dụng được thể hiện ở

bảng 3.5 và hình 3.3. Trong đó nhóm cây trang trí nói chung có số lượng lớn nhất với

134 loài chiếm tỷ lệ 43,79 %, kế đến là nhóm cây bóng mát với 55 loài chiếm tỷ lệ

17,97 % và nhóm cây nội thất với 41 loài chiếm tỷ lệ 13,4 %.

Riêng trong nhóm cây trang trí thì cây trang trí nhờ có hoa đẹp có số lượng lớn

nhất với 68 loài kế đến là cây trang trí nhờ có lá đẹp với 40 loài.

Bảng 3.5 Thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo các nhóm công dụng

CÔNG DỤNG SỐ LƯỢNG LOÀI TỶ LỆ %

Cây bóng mát 55 17,97

Cây làm bonsai 4 1,31

Cây làm hàng rào 19 6,21

Cây làm viền 9 2,94

Cây phủ nền 20 6,54

Cây làm giàn 14 4,58

Cây nội thất 41 13,4

Cây thủy sinh 10 3,27

Cây trang trí nhờ có dáng đẹp 23 7,52

Cây trang trí nhờ có lá đẹp 40 13,07

Cây trang trí nhờ có hoa đẹp 68 22,22

Cây trang trí nhờ có quả đẹp 3 0,98

80

68

70

60

55

50

41

40

40

30

23

20

19

20

14

10

9

10

4

3

0

Cây làm viền

Cây phủ nền

Cây làm giàn

Cây nội thất

Cây làm bonsai

Cây thủy sinh

Cây làm hàng rào

Cây bóng mát

Cây trang trí nhờ có lá đẹp

Cây trang trí nhờ có hoa đẹp

Cây trang trí nhờ có quả đẹp

Cây trang trí nhờ có dáng đẹp

Hình 3.3 Biểu đồ thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo kết cấu

3.2.2.3. Thành phần loài theo kết cấu

Thành phần loài cây xanh – hoa kiểng theo kết cấu thể hiện ở bảng 3.6 và hình

3.4. Trong đó, cây loài có kết cấu thô có số lượng lớn nhất với 164 loài chiếm tỷ lệ

53,59 %.

Bảng 3.6 Thành phần loài cây xanh – hoa kiểng theo kết cấu

Loại kết cấu Số lượng loài Tỷ lệ %

Kết cấu thô 164 53,59

Kết cấu trung bình 80 26,14

Kết cấu mịn 62 20,26

Kết cấu mịn 62 20.26%

Kết cấu thô 164 53.59%

Kết cấu trung bình 80 26.14%

Hình 3.4 Biểu đồ thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo kết cấu

3.2.2.4. Thành phần loài theo các nhu cầu sinh thái

Xét theo nhu cầu sinh thái về ánh sáng, các loài cây xanh hoa kiểng trong

CSDL phần lớn là cây ưa sáng với 221 loài chiếm tỷ lệ 77,22 %. (Bảng 3.7) còn xét

theo nhu cầu sinh thái về nước thì chủ yếu là cây có nhu cầu nước trung bình với 188

loài chiếm tỷ lệ 61,44 % (Bảng 3.8).

Như vậy các loài cây xanh, hoa kiểng trong CSDL phần lớn là những loài dễ

chăm sóc, ít đòi hỏi những điều kiện chăm sóc đặc biệt.

Bảng 3.7 Thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo nhu cầu về ánh sáng

Loại thực vật theo nhu cầu về ánh sáng Số lượng loài Tỷ lệ %

Cây ưa sáng 221 77,22

Cây ưa sáng bán phần 63 20,59

Cây ưa bóng 22 7,19

Cây ưa bóng 22 7.19%

Cây ưa sáng bán phần 63 20.59%

Cây ưa sáng 221 72.22%

Hình 3.5 Biểu đồ thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo nhu cầu về ánh sáng

Bảng 3.8 Thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo nhu cầu về nước

Loại nhu cầu về nước Số lượng loài Tỷ lệ %

Cây ưa khô hạn 30 9,8

Cây có nhu cầu nước trung bình 188 61,44

Cây ưa ẩm 79 25,82

Cây sống trong nước 9 2,94

Cây sống trong nước 9 2.94%

Cây ưa khô hạn 30 9.80%

Cây ưa ẩm 79 25.82%

Cây có nhu cầu nước trung bình 188 61.44%

Hình 3.6 Biểu đồ thành phần loài cây xanh hoa kiểng theo nhu cầu về nước

3.3. Kết quả xây dựng CSDL cây xanh hoa kiểng – Cấu trúc mục tin của CSDL

Dữ liệu về cây xanh hoa kiểng ở Tp.HCM được xây dựng trên cơ sở 4 nhóm thông tin chính là về

phân loại, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh thái và công dụng của chúng.

Nhóm thông tin về phân loại bao gồm thông tin về ngành thực vật, họ thực vật.

Nhóm thông tin về hình thái bao gồm thông tin về dạng sống, chiều cao, dạng tán, kết cấu, dạng

lá, màu lá, dạng hoa, màu hoa, mô tả chi tiết. Trong đó có những đặc trưng liên quan đến việc thiết

kế cây trồng đó là hình dạng của tán, kết cấu và màu sắc của lá và hoa.

- Dạng sống bao gồm: cây gỗ, cây bụi, cây thảo (cỏ), dây leo, cây mọng nước, cây thủy sinh,

cây phụ sinh.

- Chiều cao cây được phân chia theo tiêu chuẩn định lượng thể hiện ở bảng 3.9.

Bảng 3.9 Tiêu chuẩn định lượng chiều cao cây

Loại cây Chiều cao

Cây gỗ lớn > 20 m

Cây gỗ nhỡ 10 - 20 m

Cây gỗ nhỏ < 10 m

Cây bụi lớn > 4 m

Cây bụi nhỡ 1 – 4 m

Cây bụi nhỏ < 1 m

Cỏ cao > 1m

Cỏ vừa 0,2 – 1 m

Cỏ thấp < 0,2 m

- Về dạng tán, đối với cây gỗ có 8 loại dạng tán như: dạng bầu dục, dạng cột, dạng hình tháp,

dạng bình hoa, dạng tròn, dạng hình nón, dạng rũ, dạng lùm bụi. Đối với cây bụi hay cỏ có 5 loại

dạng tán như: dạng cột, dạng hình vòm, dạng hình tháp, dạng tròn, dạng trải rộng.

- Về kết cấu gồm 3 dạng: kết cấu mịn, kết cấu trung bình và kết cấu thô.

- Về dạng lá bao gồm các đặc điểm như kiểu lá (đơn hay kép), hình dạng phiến lá, mép lá, gân

lá, …

- Về màu lá, ngoài đặc điểm về màu sắc còn có đặc điểm về độ đậm nhạt, độ bóng mờ của lá.

- Về dạng hoa bao gồm các đặc điểm hoa đơn độc hay mọc thành cụm, số lượng hoa, kích thước

của hoa.

- Về màu sắc hoa bao gồm màu sắc của hoa hay màu sắc của các thành phần nổi bật khác như lá

bắc, lá đài,…

Nhóm thông tin về đặc điểm sinh thái bao gồm thông tin về mùa ra hoa, nhu cầu về ánh sáng

và nhu cầu về nước của loài.

- Nhu cầu về ánh sáng gồm 3 loại: cây ưa sáng, cây ưa sáng bán phần và cây ưa bóng.

- Nhu cầu về nước gồm 4 loại: cây ưa khô hạn, cây có nhu cầu nước trung bình, cây ưa ẩm và

cây sống trong nước.

Nhóm thông tin về công dụng được chia làm 12 loại bao gồm: cây bóng mát; cây làm bonsai;

cây làm hàng rào; cây phủ nền; cây làm viền; cây làm giàn; cây nội thất; cây thủy sinh; cây trang trí

nhờ có dáng đẹp, lá đẹp, hoa đẹp và quả đẹp.

Ngoài ra còn có mục thông tin cho biết nguồn gốc xuất xứ của loài.

3.4. Kết quả xây dựng sổ tay điện tử để tra cứu thông tin thực vật hỗ trợ thiết kế cảnh quan,

thiết kế hoa viên

3.4.1. Mục tiêu của sổ tay điện tử

Lưu trữ và quản lý CSDL một cách có kiểm soát vì người dùng sổ tay điện tử không

thao tác trực tiếp trên các bảng lưu trữ dữ liệu mà đều thông qua các biểu mẫu (form). Những

thông tin khi được thêm mới hay sửa đổi trong CSDL đều được kiểm tra

bằng các câu lệnh (code) tránh làm sai lệch nguồn dữ liệu ban đầu.

Thiết kế những biểu mẫu tra cứu theo 4 nhóm thông tin: về phân loại, đặc điểm hình

thái, đặc điểm sinh thái, công dụng. Những biểu mẫu này được liên kết với các báo cáo cho

phép người dùng truy xuất dữ liệu theo kết quả tra cứu ra màn hình hay dưới dạng in ấn.

3.4.2. Cấu trúc của sổ tay điện tử

3.4.2.1. Bảng dữ liệu

Sổ tay điện tử bao gồm 8 bảng dữ liệu để mã hóa và lưu trữ các thông tin về

thực vật.

Bảng danh mục ngành thực vật gồm 5 cột thông tin: mã ngành, tên ngành Việt

Nam, tên ngành latin, số lượng họ theo từng ngành, số lượng loài theo từng ngành.

Bảng danh mục họ thực vật gồm 4 cột thông tin: mã họ thực vật, tên họ thực vật

việt nam, tên họ thực vật latin, số lượng loài theo từng họ.

Bảng danh mục dạng sống gồm 3 cột thông tin: mã dạng sống, tên dạng sống,

số loài thực vật theo dạng sống.

Bảng danh mục công dụng gồm 3 cột thông tin: mã công dụng, tên công dụng,

số loài thực vật theo công dụng.

Bảng danh mục kết cấu gồm 3 cột thông tin: mã kết cấu, tên kết cấu, số loài

thực vật theo kết cấu.

Bảng danh mục các nhu cầu sinh thái về ánh sáng gồm 3 cột thông tin: mã nhu

cầu về ánh sáng, tên nhu cầu về ánh sáng, số loài thực vật theo nhu cầu về ánh sáng.

Bảng danh mục các nhu cầu sinh thái về nước gồm 3 cột thông tin: mã nhu cầu

về nước, tên nhu cầu về nước, số loài thực vật theo nhu cầu về nước.

Bảng danh mục loài thực vật gồm 33 cột với 18 mục thông tin thuộc 4 nhóm

được liên kết chặt chẽ với các bảng dữ liệu khác.

3.4.2.2. Truy vấn (Querry)

Gồm 19 cặp truy vấn mỗi cặp gồm 1 truy vấn tạo bảng (make table querry) và 1

truy vấn cập nhật (update querry) giúp CSDL tự động cập nhật mỗi khi có sự tạo mới

hay thay đổi thông tin trong CSDL. Các mục thông tin được cập nhật bao gồm:

Số lượng họ theo ngành thực vật.

Số lượng loài theo ngành thực vật.

Số lượng loài theo họ thực vật.

Số lượng loài theo dạng sống.

Số lượng loài theo công dụng.

Số lượng loài theo kết cấu.

Số lượng loài theo nhu cầu về ánh sáng.

Số lượng loài theo nhu cầu về nước.

3.4.2.3. Biểu mẫu (Form)

Gồm 3 biểu mẫu để nhập dữ liệu cho các bảng danh mục ngành thực vật, danh

mục họ thực vật, danh mục loài thực vật và 12 biểu mẫu để tra cứu dữ liệu như: tra cứu

theo ngành thực vật, tra cứu theo họ thực vật, tra cứu theo tên loài, tra cứu theo dạng

sống, tra cứu theo kết cấu, tra cứu theo nhu cầu về ánh sáng, tra cứu theo nhu cầu về

nước, tra cứu theo công dụng, tra cứu theo công dụng và họ thực vật, tra cứu theo công

dụng và kết cấu, tra cứu theo công dụng và các đặc điểm sinh thái, tra cứu tổng hợp.

3.4.2.4. Báo cáo (Report)

Gồm 6 biểu đồ và 14 báo cáo cho phép người dùng sổ tay điện tử truy xuất dữ

liệu dưới dạng xem trên màn hình hay in ấn. Các biểu đồ và báo cáo bao gồm:

Biểu đồ số lượng loài theo phân loại

Biểu đồ số lượng loài theo công dụng

Biểu đồ số lượng loài theo dạng sống

Biểu đố số lượng loài theo kết cấu

Biểu đồ số lượng loài theo nhu cầu về ánh sáng

Biểu đồ số lượng loài theo nhu cầu về nước

Danh mục họ theo ngành thực vật

Danh mục loài theo ngành và họ thực vật (sắp xếp theo hệ thống phân loại của

Brummitt)

Danh mục loài theo dạng sống

Danh mục loài theo kết cấu

Danh mục loài theo nhu cầu về ánh sáng

Danh mục loài theo nhu cầu về nước

Danh mục loài theo công dụng

Danh mục loài theo công dụng và họ thực vật

Danh mục loài theo công dụng và kết cấu

Danh mục loài theo công dụng và các đặc điểm sinh thái

Danh mục loài theo công dụng và các đặc điểm khác

Danh mục loài theo chi tiết loài

Danh mục loài theo chi tiết loài theo công dụng

Ngoài hệ thống các bảng dữ liệu, truy vấn, biểu mẫu, báo cáo liên quan trực

tiếp đến thông tin về cây xanh hoa kiểng ở Tp.HCM còn có những thành phần phụ khác

nhằm phục vụ cho việc quản lý, bảo mật dữ liệu cũng như hỗ trợ cho người sử dụng sổ

tay điện tử gồm:

Bảng lưu trữ thông tin người sử dụng sổ tay điện tử

Biểu mẫu đăng ký tài khoản

Biểu mẫu đổi mật khẩu cho tài khoản

Màn hình giao diện chính

Màn hình giới thiệu phần mềm

Màn hình đăng nhập

Màn hình xem và in báo cáo

Hướng dẫn nhập liệu

Hướng dẫn tra cứu

Hỗ trợ nén dữ liệu và sao lưu phục hồi dữ liệu

3.4.3. Hướng dẫn sử dụng sổ tay điện tử

3.4.3.1. Một số yêu cầu cơ bản

Để phần mềm vận hành được thì hệ thống máy tính phải có cài đặt Access 2003

hoặc Access 2007 của Microsoft và toàn bộ thư mục CSDL_CXCC_TPHCM phải được

chép vào ổ đĩa D.

3.4.3.2. Hướng dẫn đăng nhập

Khi người dùng mở tập tin CSDL_CXCC_TPHCM.mdb, một cửa sổ màn hình

chính sẽ xuất hiện cùng với một màn hình yêu cầu người dùng đăng nhập mới xem

được CSDL. (Hình 3.7)

Hình 3.7 Màn hình đăng nhập vào CSDL

Người dùng phải nhập thông tin về họ tên người dùng mật khẩu rồi nhấp nút

đăng nhập để xác nhận thông tin. Họ tên người dùng được mặc định ban đầu là “user”,

mật khẩu là “user”.

Sau khi đăng nhập thành công, màn hình giới thiệu về

CSDL sẽ xuất hiện, người dùng có thể đọc những thông tin cơ bản về CSDL tại đây.

Sau khi đóng màn hình giới thiệu, người dùng sẽ vào màn hình chính và bắt đầu

thao tác nhập liệu, tra cứu hay truy xuất dữ liệu.

3.4.3.3. Hướng dẫn tra cứu

3.4.3.3.1. Tra cứu theo phân loại

Để tra cứu thông tin về số lượng cũng như danh mục cụ thể các họ và loài thực vật có

trong CSDL theo ngành thực vật, chọn mục tra cứu thông tin trên thanh công cụ, sau đó

chọn mục nhóm thông tin về phân loại rồi chọn tra cứu theo ngành thực vật (Hình 3.8).

Màn hình sẽ xuất hiện một biểu mẫu với cấu trúc gồm một ô tùy chọn cho phép người

dùng chọn một trong những ngành có trong CSDL; một ô thể hiện số lượng họ và một ô

thể hiện số lượng loài trong ngành; bên dưới là danh sách cụ thể những họ và loài thực

vật của ngành được chọn (Hình 3.9).

Hình 3.8 Hướng dẫn tra cứu theo ngành thực vật

Hình 3.9 Biểu mẫu tra cứu theo ngành thực vật

Người dùng có thể nhấp chọn nút xem hay in báo cáo trên biểu mẫu

để truy xuất dữ liệu ra màn hình hay in ra giấy dưới dạng một báo cáo về số lượng họ

và loài trong ngành vừa chọn (Hình 3.10).

Hình 3.10 Mẫu báo cáo danh mục họ thực vật theo ngành

Người dùng có thể nhấp chọn nút xem hay in báo cáo chi tiết trên biểu mẫu để truy xuất

dữ liệu ra màn hình hay in ra giấy dưới dạng một báo cáo cụ thể các họ và loài thực vật

trong ngành vừa chọn được sắp xếp theo hệ thống phân loại của Brummitt (Hình 3.11).

Hình 3.11 Mẫu báo cáo danh mục họ và loài thực vật theo ngành được sắp xếp theo

hệ thống của Brummitt

Để tra cứu thông tin về số lượng cũng như danh mục cụ thể các loài cây xanh hoa kiểng

có trong CSDL theo họ thực vật, chọn mục tra cứu thông tin trên thanh công cụ, sau đó

chọn mục nhóm thông tin về phân loại rồi chọn tra cứu theo họ thực vật. (Hình 3.12).

Màn hình sẽ xuất hiện một biểu mẫu với cấu trúc gồm một ô tùy chọn cho phép người

dùng chọn một trong những họ thực vật có trong CSDL; một ô thể hiện số lượng loài

trong họ; bên dưới là danh sách cụ thể những loài thực vật của họ

được chọn (Hình 3.13).

Hình 3.12 Hướng dẫn tra cứu theo họ thực vật

Hình 3.13 Biểu mẫu tra cứu theo họ thực vật

Người dùng có thể nhấp chọn nút xem hay in báo cáo trên biểu mẫu để truy xuất dữ liệu

ra màn hình hay in ra giấy dưới dạng báo cáo về số lượng loài và danh sách các loài

trong họ vừa chọn (Hình 3.14).

Hình 3.14 Mẫu báo cáo danh mục loài thực vật theo họ

3.4.3.3.2. Tra cứu theo công dụng

Để tra cứu thông tin về số lượng cũng như danh mục cụ thể các loài

cây xanh hoa kiểng có trong CSDL theo các nhóm công dụng, chọn mục tra cứu thông

tin trên thanh công cụ, sau đó chọn mục nhóm thông tin về công dụng rồi chọn 1 trong

4 kiểu tra cứu để tra cứu thông tin về loài theo công dụng một cách độc lập hoặc tra cứu

công dụng kết hợp với các tiêu chuẩn khác như họ thực vật, kết cấu hay các đặc điểm

sinh thái (Hình 3.15).

Hình 3.15 Hướng dẫn tra cứu theo công dụng

Màn hình sẽ xuất hiện một biểu mẫu với cấu trúc gồm 1 ô tùy chọn cho phép người

dùng chọn 1 trong những nhóm công dụng trong CSDL; 1 ô thể hiện số lượng loài

thuộc nhóm công dụng đó; bên dưới là danh sách cụ thể những loài thực vật của nhóm

công dụng vừa chọn (Hình 3.16).

Hình 3.16 Biểu mẫu tra cứu theo công dụng

Người dùng có thể nhấp chọn nút xem hay in báo cáo trên biểu mẫu để truy xuất dữ liệu

ra màn hình hay in ra giấy dưới dạng báo cáo về số lượng loài và danh sách các loài

theo công dụng vừa chọn (Hình 3.17).

Hình 3.17 Mẫu báo cáo danh mục loài thực vật theo công dụng

Người dùng có thể nhấp chọn nút xem hay in báo cáo chi tiết trên biểu mẫu để truy xuất

dữ liệu ra màn hình hay in ra giấy dưới dạng báo cáo số lượng loài và danh sách các loài

cây xanh hoa kiểng thuộc nhóm công dụng vừa chọn mà trong đó mỗi loài đều được mô

tả đầy đủ các đặc điểm về phân loại, hình thái, sinh thái… (Hình 3.18)

Hình 3.18 Một phần mẫu báo cáo danh mục chi tiết loài thực vật theo công dụng

3.4.3.3.3. Tra cứu theo các đặc điểm hình thái

Để tra cứu thông tin về số lượng cũng như danh mục cụ thể các loài cây xanh hoa kiểng

có trong CSDL theo các đặc điểm hình thái, người dùng có thể chọn 1 trong 3 kiểu tra

cứu như tra cứu theo công dụng, tra cứu theo dạng sống hay tra cứu tổng hợp (Hình

3.19).

Hình 3.19 Hướng dẫn tra cứu theo các đặc điểm hình thái

Nếu chọn tra cứu theo dạng sống hay tra cứu theo kết cấu, màn hình sẽ xuất hiện một

biểu mẫu với cấu trúc gồm một ô tùy chọn cho phép người dùng chọn một trong những

loại dạng sống (hoặc 1 trong 3 kiểu kết cấu) có trong CSDL; một ô thể hiện số lượng

loài thuộc dạng sống hoặc kết cấu đó; bên dưới là danh sách cụ thể

những loài thực vật thuộc dạng sống hay kết cấu vừa chọn (Hình 3.20).

Hình 3.20 Biểu mẫu tra cứu theo kết cấu

Khi truy xuất dữ liệu ra màn hình hay in ra giấy, người dùng sẽ nhận được báo cáo có

mẫu như hình 3.21.

Hình 3.21 Một phần mẫu báo cáo danh mục chi tiết loài thực vật theo kết cấu

Nếu chọn kiểu tra cứu tổng hợp, màn hình sẽ xuất hiện biểu mẫu có cấu trúc gồm phía

trên là một bảng có 2 thẻ lựa chọn (tab) cho phép người dùng chọn cách tra cứu là sắp

xếp dữ liệu hay lọc dữ liệu, phía dưới là danh mục loài với đầy đủ

tất cả các mục thông tin. Danh mục loài bên dưới sẽ thể hiện kết quả tra cứu do bảng

phía trên quy định.

Trong thẻ lựa chọn (tab) sắp xếp dữ liệu, có 4 ô tùy chọn cho phép người dùng chọn các

mục thông tin cần sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, kèm theo đó là chọn kiểu sắp xếp tăng

dần hay giảm dần (Hình 3.22).

Sau khi chọn mục thông tin cần sắp xếp và kiểu sắp xếp, người dùng có thể nhấp chọn

nút sắp xếp để xem kết quả sắp xếp ở bảng danh mục loài bên dưới. Nút hủy sắp xếp

được dùng để trả lại trạng thái ban đầu của bảng danh mục bên dưới.

Hình 3.22 Hướng dẫn tra cứu tổng hợp các đặc điểm hình thái bằng cách sắp xếp

dữ liệu

Trong thẻ lựa chọn (tab) lọc dữ liệu có 2 ô tùy chọn cho phép người dùng chọn mục

thông tin cần lọc, cách thức lọc thông tin (lọc chính xác hay lọc tương đối) và 1 ô cho

phép người dùng nhập giá trị cần lọc. Sau khi nhấn nút lọc, thông tin lọc được sẽ được

hiển thị ở bảng danh mục loài bên dưới. Người dùng có thể nhấn nút hủy lọc để tra lại

trạng thái ban đầu của bảng danh mục bên dưới. (Hình 3.23)

Cách thức tra cứu này hiệu quả đối với những mục thông tin chưa được chuẩn hóa như

dạng lá, màu lá, dạng hoa, màu hoa…

Hình 3.23 Hướng dẫn tra cứu tổng hợp các đặc điểm hình thái bằng cách lọc

dữ liệu

3.4.3.3.4. Tra cứu theo các nhu cầu sinh thái

Để tra cứu thông tin về số lượng cũng như danh mục cụ thể các loài cây xanh hoa kiểng

có trong CSDL theo các nhu cầu về sinh thái, người dùng có thể chọn tra cứu theo nhu

cầu sinh thái về ánh sáng hay tra cứu theo nhu cầu sinh thái về nước. (Hình 3.24) Màn

hình sẽ xuất hiện một biểu mẫu với cấu trúc gồm một ô tùy chọn cho phép người dùng

chọn 1 trong những 3 loại nhu cầu về ánh sáng (hoặc 1 trong 4 loại nhu cầu về nước)

có trong CSDL; một ô thể hiện số lượng loài thuộc nhóm nhu cầu sinh thái đó; bên dưới

là danh sách cụ thể những loài thực vật có nhu cầu sinh thái vừa chọn. (Hình 3.25).

Hình 3.24 Hướng dẫn tra cứu theo các nhu cầu về sinh thái

Hình 3.25 Biểu mẫu tra cứu theo nhu cầu sinh thái về nước

Khi truy xuất dữ liệu ra màn hình hay in ra giấy, người dùng sẽ nhận được báo cáo có

mẫu như hình 3.26.

Hình 3.26 Một phần mẫu báo cáo danh mục loài thực vật theo nhu cầu về nước

3.4.3.4. Hướng dẫn nhập liệu

Có 3 biểu mẫu để thêm, xóa hay chỉnh sửa thông tin trong CSDL làm cho CSDL ngày

càng hoàn thiện và phong phú hơn bao gồm biểu mẫu nhập liệu cho ngành thực vật,

biểu mẫu nhập liệu cho họ thực vật và biểu mẫu nhập liệu cho loài (Hình 3.27).

Hình 3.27 Hướng dẫn nhập liệu

Cả 3 biểu mẫu đều có cấu trúc chung gồm 1 danh sách cho phép người dùng lựa chọn 1

ngành, họ hay loài cần bổ sung thông tin; các ô để nhập liệu trong đó có những ô tùy

chọn bắt buộc người dùng phải chọn một trong các thông tin có sẵn trong ô và các nút

để người dùng thao tác với dữ liệu. Trong đó nút thêm dùng để bắt đầu nhập thêm một

ngành, họ hay loài mới; nút sửa dùng để bắt đầu chỉnh sửa một mục thông tin nào đó

của ngành, họ hay loài được chọn; nút xóa để xóa thông tin của

ngành, họ hay loài được chon; nút ghi để thực hiện lưu dữ liệu vừa thêm mới hay vừa

thay đổi; nút không để hủy thao tác thêm mới hay sửa dữ liệu (Hình 3.28).

Hình 3.28. Biểu mẫu nhập liệu cho loài

Riêng trong biểu mẫu nhập liệu loài, việc tìm kiếm một loài được hỗ trợ bằng công cụ

tìm theo tên loài cho phép người dùng tìm theo tên loài theo tiếng Việt hay tiếng Latin.

CHƯƠNG 4 – KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Kết luận

- Nhu cầu tra cứu thông tin về cây xanh hoa kiểng trong thiết kế cảnh quan hoa viên là có thực.

Việc xây dựng sổ tay điện tử chứa các mục thông tin liên quan đến thiết kế cảnh quan hoa viên giúp

người thiết kế tra cứu dễ dàng, nhanh chóng là cần thiết.

- Mục tiêu chính của luận văn là xây dựng sổ tay điện tử tra cứu về cây xanh hoa kiểng phục vụ

công tác thiết kế hoa viên và thiết kế cảnh quan.

- Các kết quả nghiên cứu chính của luận văn có thể được tóm tắt như sau:

+ Nhu cầu tra cứu thông tin của người thiết kế cảnh quan rất đa dạng bao gồm các lĩnh

vực như về công dụng, đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh thái, nguồn gốc xuất xứ, ý nghĩa về

mặt phong thủy …

+ Danh mục cây xanh hoa kiểng ở Tp.HCM thiết lập được bao gồm 306 loài thuộc 216 họ

và 4 ngành trong đó ngành Ngọc Lan hoàn toàn chiếm ưu thế với 93,33 % tổng số họ, 97,22%

tổng số chi và 97,39 % tổng số loài.

Họ có nhiều chi nhất là họ Cau dừa (Palmae) với 15 chi

Họ có nhiều loài nhất là họ Ráy (Araceae) với 19 loài.

Chi có nhiều loài nhất là cho Dracaena với 8 loài

Theo công dụng, nhóm cây trang trí chiếm số lượng lớn nhất với 134 loài chiếm tỷ lệ

43,79 %, trong đó chủ yếu là cây trang trí nhờ có hoa đẹp với 68 loài.

Các loài cây xanh hoa kiểng ở Tp.HCM chủ yếu có kết cấu thô, có nhu cầu sinh thái là

ưa sáng và có nhu cầu trung bình về nước.

+ CSDL về cây xanh hoa kiểng xây dựng được gồm 18 mục thông tin được chia theo 4

nhóm: về phân loại, về công dụng, về hình thái và về sinh thái mang thông tin của 306 loài với

182 hình minh họa.

+ Sổ tay điện tử được thiết kế gồm 8 bảng dữ liệu, 19 cặp truy vấn, 15 biểu mẫu và 20 báo

cáo cho phép người dùng nhập, tra cứu và truy xuất dữ liệu với cách khác nhau theo 4 nhóm

thông tin chính.

4.2. Đề nghị

- Cần bổ sung hoàn thiện các mục thông tin dữ liệu.

- Cần mở rộng nguồn dữ liệu bằng cách bổ sung thêm số loài, đặc biệt là những loài mới nhập

nội.

- Cần thu thập phản hồi từ các bên có liên quan để hoàng thiện CSDL.

- Sở Giao thông công chánh nên phổ biến CSDL cho các bên có liên quan

để khai thác, sử dụng CSDL và sổ tay điện tử hiệu quả.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam,

NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội

2. Nguyễn Tiến Bân (2001 – 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (3 tập), NXB Nông

Nghiệp, Hà Nội.

3. Võ Văn Chi, Trần Hợp (1999 – 200), Cây cỏ có ích ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.

4. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam (3 tập), NXB Trẻ, Tp.Hồ Chí Minh.

5. Trần Hợp (1998), Cây xanh và cây cảnh Sài Gòn thành phố Hồ Chí Minh, NXB Nông Nghiệp,

Hà Nội.

6. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh.

7. Jiang Qing Hai, Trần Văn Mão (biên dịch) (2008), Hỏi đáp về kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh

trong nhà, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.

8. Jiang Qing Hai, Trần Văn Mão (biên dịch) (2008), Hỏi đáp về kỹ thuật nuôi trồng hoa và cây

cảnh (3 tập), NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.

9. Klein R. M., Klein D. T. (1975), Phương pháp nghiên cứu thực vật (2 tập), NXB Khoa học và

Kỹ thuật, Hà Nội.

10. Chế Đình Lý, Giáo trình môn học Thiết kế hoa viên, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí

Minh.

11. Chế Đình Lý (1997), Phát triển và quản lý trong môi trường đô thị, NXB Nông nghiệp, Hà

Nội.

12. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, NXB Nông Nghiệp, Hà

Nội.

Tiếng Anh

13. Brummitt R. K. (1992), Vascular Plant families and genera, Royal Botanic Gardens, Kew.

14. Departments of the army and the air force (8/1988), Landscape design and planting.

15. Dewayne L. Ingram, Basic Principles of Landscape Design, the University of Florida -

Institute of Food and Agricultural Sciences (UF/IFAS).

16. Geoff Burnie (1997), Botanica the illustrated A – Z of over 10,000 graden plants and how to

cultivate them, Sing Cheong Printing Co. Ltd, Hong Kong.

17. Henry P. Orr*, Landscape design, Ohio State University.

18. Jacqueline He1riteau (2005), Complete trees, shrubs & hedges, Creative Homeowner, USA.

19. Leonard Perry, Landscape Design Basics, Ohio State University.

20. Terry Keane (1/1995), Water-wise Landscaping guide for water managemen Planning, Utah

State University.

PHỤ LỤC

DANH MỤC LOÀI THỰC VẬT

THEO HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CỦA BRUMMITT

TAXON TÊN VIỆT NAM

PTERIDOPHYTA NGÀNH DƯƠNG XỈ

FAM.1.Aspleniaceae Họ Can xỉ - Họ

Tổ điểu

1 Asplenium nidus L. Ráng ổ phụng

FAM.2.Polypodiaceae Họ Cánh dơi

2 Platycerium grande A. Cunn. ex J. Sm. Ổ

rồng

CYCADOPHYTA NGÀNH TUẾ

FAM.1.Cycadaceae Họ Tuế

3 Cycas revoluta Thunb. Thiên Tuế uốn -

Vạn Tuế

4 Cycas rumphii Miq. Thiên Tuế Rumphius -

Thiên Tuế

CONIFEROPHYTA NGÀNH

THÔNG

FAM.1.Araucariaceae Họ Bách Tán

5 Araucaria cunninghamii Aiton & D.Don

Bách tán xa mu

6 Araucaria heterophylla (Salisb.) Franco

Bách tán

FAM.2.Cupressaceae Họ Hoàng Đàn -

Họ Bách

7 Thuja orientalis L. Trắc Bá - Trắc bách

diệp

FAM.3.Podocarpaceae Họ Thông tre

8 Podocarpus brevifolius (Thunb.) D. Don.

La hán tùng - Thông tre lá ngắn

MAGNOLIOPHYTA NGÀNH

NGỌC LAN

CLASS. MAGNOLIOPSIDA LỚP

NGỌC LAN

FAM.1.Acanthaceae Họ Ô rô

9 Acanthus integrifolius T. Anders. Ắc ó

10 Crossandra infundibuliformis (L.) Nees.

Hỏa hoàng

11 Fittonia verschaffeltii (Lem.) Van Houtte

12 Justicia brandegeana Wassk. & L. B. Smith

Long thủ - Rồng nhả ngọc

13 Pachystachys lutea Nees. Long thủ vàng

14 Pseuderanthemum carruthersii (S.) G. var.

Xuân hoa đỏ - Ô rô đỏ - Nhớt tím

atropurpureum (Bull) Fosberg

15 Pseuderanthemum graciliflorum (Nees)

Ridley Xuân hoa malaca - Ô rô xanh

16 Ruellia angustifolia Sessé et Moc. Nổ thân

cao

17 Sanchezia speciosa Ruiz Sàng xê - Ngũ

sắc diệp

18 Thunbergia grandiflora (Rottl.) Roxb. Cát

đằng hoa to - Dây bông xanh

19 Thunbergia mysorensis (W.) T. A & Bedd.

Thiên hài - Hàm cọp

FAM.2.Amaranthaceae Họ Rau dền

20 Alternanthera bettzickiana (Regel) Nichols.

Dền kiểng - Dệu đỏ - Dệu bò vằn

21 Alternanthera dentata R. E. Fr. Mắt nai

22 Amaranthus tricolor L. var. splendens Bail.

Dền lửa

23 Celosia argentea L. var. cristata L.

Mồng gà - Mào gà

24 Celosia argentea L. var. plumosa (Voss.)

Bakh.Mồng gà tua - Mào gà tua

25 Celosia spicata (Thouars) Spreng. Mồng

(mào) gà đuôi lương

26 Gomphrena globosa L. Bách nhật - Nở

ngày

FAM.3.Anacardiaceae Họ Xoài

27 Mangifera indica L. Xoài

FAM.4.Annonaceae Họ Na

28 Cananga odorata (Lamb.) Hook. F. &

Thoms. Hoàng Lan - Ngọc lan ta

29 Polyalthia longifolia (Lam.) Hook. f.

Huyền diệp - Hoàng nam

FAM.5.Apocynaceae Họ Trúc đào

30 Adenium obesum (Forssk.) Roem & Sch. Sa

huệ - Sứ Thái Lan

31 Allamanda cathartica L. Huỳnh anh - Dây

huỳnh

32 Allamanda neriifolia Hook. F. Huỳnh

anh lá hẹp

33 Catharanthus roseus (L.) G. Don. Bông dừa

- Dừa cạn - Hải đăng

34 Cerbera odollam Gaertn. Mật sát - Mướp

xác vàng

35 Mandevilla sanderi (Hemsl.) Woodson

Hồng Anh

36 Nerium oleander L. Trúc đào

37 Plumeria obtusa L. Đại lá tù

38 Plumeria rubra L. var. rubra Sứ cùi -

Đại

39 Plumeria rubra L. var. tricolor (R. & P.) W.

Sứ Đại Nhiều Màu

40 Tabernaemontana

divaricata (L.) R. Br. Lài trâu - Ngọc bút - Bánh hỏi

41 Thevetia peruviana (Pars.) K. Schum.

Thông thiên - Huỳnh Liên

42 Wrightia antidysenterica (L.) R.Br.

Mai chỉ thiên

43 Wrightia religiosa (Teisjm. & Binn.) Hook.f.

Mai chấn (chấm - chiếu) thủy

FAM.6.Araliaceae Họ Nhân sâm

44 Polyscias balfouriana Bail. Đinh Lăng Lá

Tròn

45 Polyscias filicifolia Bail. Đinh lăng lá ráng

46Polyscias guilfoylei (Cogn. & Marche) Bail.

Đinh Lăng Trổ - Đinh lăng lá quạt

47 Schefflera arboricola var. variegata Hort.

Chân chim vằn

FAM.7.Asclepiadaceae Họ Thiên lý

48 Hoya carnosa R. Br.Hoa sao - Cẩm cù - Hồ

da thịt

FAM.8.Balsamiaceae Họ Bóng nước

49 Impatiens balsamina L. Móng tai - Bóng

nước - Nắc nẻ

50 Impatiens walleriana Hook. f. in Oliv

Bóng nước đỏ

FAM.9.Bignoniaceae Họ Núc nác

51 Campsis radicans (L.) Seem. Đăng tiêu

52 Crescentia cujete L. Đào tiên

53 Pachyptera hymenaea (DC.) Gentry.

Ánh hồng - Dây Tỏi - Hồng Trinh

54 Spathodea campanulata P. Beauv. Hồng Kỳ -

Sò Đo Cam

FAM.10.Bombacaceae Họ Gạo

55 Adansonia grandidieri L. Bao Báp

56 Ceiba pentandra (L.)

Gaertn. Gòn ta

57 Pachira aquatica Aubl. Kim ngân

FAM.11.Boraginaceae Họ Vòi voi

58 Cordia latifolia Roxb. Lá Trắng - Bạch

tạng

FAM.12.Cactaceae Họ Xương rồng

59 Carnegiea gigantea Britton. & Rose.

Xương rồng khổng lồ

60 Cereus peruvianus (L.) Mill. Xương

rồng long cốt - Nóc trụ

61 Cereus uruguayanus R. Kiesling Xương

rồng núi đá

62 Cleistocactus strausii (Heese) Backeb.

Xương rồng bà lão

63 Cylindropuntia molesta (Br.) F.M.Knuth

Xương rồng thông

64 Disocactus flagelliformis (L.) Lem.

Xương rồng đuôi chuột

65 Echinocactus grusonii Hildm. Xương

rồng kim hổ

66 Echinocactus platyacanthus Link & Otto

Xương rồng thần tiên

67 Espostoopsis dybowskii (Rol. & Goss.)

Buxb. Xương rồng ngọn đuốc bạc

68 Ferocactus peninsulae Britt. et. Rose.

Xương rồng móc câu

69 Mammillaria hahniana Werderm. Xương

rồng bà lão

70 Mammillaria longimamma A. P. de Candolle

Xương rồng nải chuối

71 Opuntia stenopetala Engelm.

72 Parodia leninghausii (Schumann)

F.H.Brandt Xương rồng kim huỳnh

73 Parodia magnifica (F. Ritter) F. H. Brandt

Xương rồng trái khế vàng

74 Stenocereus beneckei (Ehrenberg) A. Berger

& F. Buxbaum

Xương rồng vú nàng

75 Zygocactus truncatus K. Schum. Xương

rồng càng cua

FAM.13.Caesalpiniaceae Họ Vang

76 Bauhinia purpurea L. Móng bò đỏ -

Móng Bò Lan

77 Bauhinia variegata L. var. alboflava de Wit

Móng bò trắng

78 Caesalpinia pulcherrima (L.) Sw. Điệp ta -

Điệp cúng - Kim phượng

79 Cassia fistula L. Bò cạp nước - Muồng

hoàng yến

80 Cassia splendida Vogel. Muồng vàng -

Bò cạp vàng

81 Delonix regia (Hook.) Raf. Phượng -

Phượng Vĩ

82 Peltophorum pterocarpum (A.P. de Cand.)

Back. ex Heyne.

Lim Sét

83 Tamarindus indica L. Me

FAM.14.Caricaceae Họ Đu đủ

84 Carica papaya L. Đu Đủ

FAM.15.Caryophyllaceae Họ Cẩm chướng

85 Dianthus chinensis L. Cẩm chướng

thơm FAM.16.Casuarinaceae Họ Phi lao

86 Casuarina equisetifolia J. R. & G. Forst.

Dương - Phi lao

FAM.17.Combretaceae Họ Bàng

87 Quisqualis indica L. Dây

Giun - Sử quân tử

88 Terminalia catappa L. Bàng biển

89 Terminalia mantaly H. Perrier Bàng Đài

Loan

FAM.18.Compositae Họ Cúc

90 Cosmos sulphureus Cav. Chuồn chuồn -

Cốt mốt vàng

91 Chrysanthemum indicum L. Cúc vàng

- Kim cúc

92 Helianthus annuus L. Hướng dương -

Quì

93 Melampodium divaricatum (Pers.) DC.

Cúc gót

94 Tagetes patula L. Vạn thọ nhỏ - Cúc vạn

thọ lùn

95 Wedelia chinensis (Osb.) Merr. Sơn cúc -

Húng trám - Sài đất

96 Zinnia elegans Jacq. Cúc di nha - Cúc cánh

giấy

FAM.19.Convolvulaceae Họ Bìm bìm -

Họ Khoai lang

97 Argyreia nervosa (Burm. f.) Boi. Thảo bạt

gân - Bạc thau tím

98 Ipomoea purpurea (L.) Kunth. Bìm tía -

Bìm bìm biếc

99 Ipomoea quamoclit L. Tóc tiên

FAM.20.Crassulaceae Họ Thuốc bỏng

100 Echeveria imbricata Deleuil

Liên đài

101 Echeveria secunda Booth ex Lindl.

Liên đài

102 Kalanchoe blossfeldiana Poelln.

Trường sinh xuân

103 Kalanchoe blossfeldiana Poelln. var.

aurea Hort. Trường sinh xuân hoa vàng

104 Kalanchoe calandiva TiSento

Trường sinh xuân kép

105 Kalanchoe pinnata (Lamk.) Pers.

Thuốc bỏng - Sống đời

106 Kalanchoe tubiflora Ham. Trường

sanh rằn - Trường sinh ống

107 Sedum morganianum E. Walther

Chuỗi ngọc - Tràng ngọc hạt

FAM.21.Cucurbiataceae Họ Bầu bí

108 Lagenaria siceraria (Mol.) Standley.

var. siceraria

Bầu bình rượu - Bầu hồ lô

FAM.22.Dipterocarpaceae Họ Sao dầu

109 Hopea odorata Roxb. Sao đen

FAM.23.Ericaceae Họ Đỗ quyên

110 Rhododendron simsii Planch. Đỗ

quyên Sims - Đỗ quyên ấn

FAM.24.Euphorbiaceae Họ Thầu dầu

111 Acalypha hispida Burm.f. Tai tượng

đuôi chồn

112 Codiaeum variegatum var. pictum

Muell., Arg. Mú kiểng - Cô tòng - Cù đèn màu

113 Euphorbia lactea Haw. Xương

rồng ông cảnh

114 Euphorbia milii Ch. des Moulins var.

imperatae Hort.

Xương rắn đỏ - Bát tiên đỏ

115 Euphorbia milii Ch. des Moulins.

Hồng kích - Xương Rồng Trinh Nữ

116 Euphorbia tirucalli L. Xương

khô – Cành giao

117 Euphorbia trigona L. Xương

Rồng Ba Cạnh

118 Jatropha pandurifolia Andr.

Dầu lai lá đơn - Nhất Chi Mai

119 Jatropha podagrica Hook. f.

Dầu lai có củ - Ngô đồng

120 Poinsettia pulcherrima (Willd.) Grah.

Trạng nguyên

FAM.25.Fabaceae Họ Đậu

121 Clitoria ternatea L. Biếc - Đậu biếc

122 Erythrina fusca Lour. Vông

Đồng - Osaca đỏ - Móng quỷ

FAM.26.Gesneriaceae Họ Rau tai voi -

Họ Tai voi

123 Chrysothemis pulchella (Donn.)

Decaisne. Lá gấm

124 Episcia curpreata Hanst. Ấm kiếm

FAM.27.Guttiferae Họ Bứa - Họ Măng cụt

125 Mesua ferrea L. Vấp

FAM.28.Labiatae Họ Hoa môi

126 Coleus scutellarioides (L.) Benth. Tía

tô tây - Tía tô cảnh

127 Salvia splendens Ker. - Gawl.

Xác pháo núi - Xôn đỏ - Hoa diễn

FAM.29.Lecythidaceae Họ Lộc vừng

128 Barringtonia acutangula subsp.

spicata (Bl.) Payens

Chiếc khế - Tim lang -Lộc

vừng đỏ

129 Barringtonia micrantha Gagn.

Chiếc hoa nhỏ - Lộc vừng nhỏ

130 Couroupita surinamensis Mart. ex

Berg. Đầu Lân

FAM.30.Lythraceae Họ Tử vi - Họ Bằng

lăng

131 Cuphea hyssopifolia (L.) Tranh.

Bỏng nẻ tím - Hồng huyết mai

132 Lagerstroemia floribunda Jack.

Bằng lăng nhiều hoa

133 Lagerstroemia indica L. Tử vi -

Tường vi - Bá tử kinh

134 Lagerstroemia reginae Roxb.

Bằng lăng tím

135 Punica granatum L. Lựu

FAM.31.Magnoliaceae Họ Ngọc lan

136 Michelia alba DC. Ngọc lan trắng -

Sứ Ngọc Lan

FAM.32.Malpighiaceae Họ Kim đồng

137 Galphimia gracilis Bartl. Kim đồng

138 Malpighia coccigera L. Cụm rìa -

Tuyết mai

FAM.33.Malvaceae Họ Bông

139 Abelmoschus moschatus ssp.

tuberosus (Span.) Borss.

Sâm Phú Yên - Sâm bố chính

140 Althaea rosea (L.) Cav. Thục quỳ

- Mãn Đình Hồng

Hibiscus rosa-sinensis L. Bụp 141

Malvaviscus arboreus var. 142

penduliflorus (DC.) Schery.

Bụp giàn xay thòng

FAM.34.Melastomaceae Họ Mua

143 Melastoma normale D. Don

Mua thường

FAM.35.Meliaceae Họ Xoan

144 Swietenia

macrophylla King. Nhạc ngựa

FAM.36.Mimosaceae Họ Trinh nữ

145 Samanea saman (Jacq.) Merr.

Còng - Muồng ngủ

FAM.37.Moraceae Họ Dâu tằm

146 Artocarpus altilis (Park.) Fosb. Xa

Kê - Bánh mì

147 Artocarpus heterophyllus Lamk. Mít

148 Ficus benjamina L. Si - Gừa - Xanh -

Da nhỏ

149 Ficus elastica Roxb. ex Horn. Da

Búp Đỏ - Da Cao Su

150 Ficus religiosa L. Bồ Đề - Đề - Da

Bồ Đề

151 Morus alba L. Dâu tằm

FAM.38.Myrtaceae Họ Sim

152 Callistemon citrinus (Curtis) Skeels.

Kiều hùng - Tràm Bông Đỏ

153 Eucalyptus longifolia Link. & Otto.

Khuynh diệp lá dài - Bạch Đàn

154 Syzygium semarangense (Bl.) Merr.

& Perry. Mận - Roi

FAM.39.Nelumbonaceae Họ Sen

155 Nelumbo nucifera Gaertn. Sen

FAM.40.Nyctaginaceae Họ Hoa giấy

156 Bougainvillea brasiliensis Rauesch.

Bông giấy - Móc diều - Biện lý

FAM.41.Nymphaeaceae Họ Súng

157 Nymphaea nouchali Burm. f.

Súng lam

158 Nymphaea pubescens Willd. L.

Súng Trắng

159 Nymphaea rubra

Roxb. ex Salisb. Súng đỏ - Súng cơm

160 Victoria amazonica (Poep.) Klotzch.

Súng mexico - Sen hoàng hậu

FAM.42.Ochnaceae Họ Lão mai - Họ Mai

161 Ochna atropurpurea DC. Mai Tứ

Quý - Mai đỏ

162 Ochna integerrima (Lour.) Merr.

Mai Vàng - Huỳnh mai

FAM.43.Oleaceae Họ Nhài

163 Jasminum nitidum Skan Nhài sáng

bóng

FAM.44.Oxalidaceae Họ Khế - Họ

Chua me đất

164 Averrhoa carambola L. Khế

165 Oxalis corniculata L. Me đất

nhỏ - Chua me đất

166 Oxalis triangularis var. purpurea

Bướm đêm

FAM.45.Piperaceae Họ Hồ tiêu

167 Peperomia argyreia (Miq.) E. Morr.

Càng cua cảnh

FAM.46.Polygonaceae Họ Rau răm

168 Antigonon leptopus Hook et Arn.

Hiếu nữ - Ti gôn

FAM.47.Portulacaceae Họ Rau sam

169 Lệ

nhi cam - Mười giờ cam

170 Portulaca pilosa L. subsp.

grandiflora (Hook.) Gees. var. albiflora Hort.

Lệ nhi trắng - Mười giờ trắng

171 Portulaca pilosa L. subsp.

grandiflora (Hook.) Gees. var. splendens Hort.

Lệ nhi đỏ - Mười giờ đỏ

FAM.48.Rosaceae Họ Hoa hồng

172 Rosa chinensis Jacq. Hồng - Hường

173 Rosa tunquinensis Crepin. Tầm xuân

- Hồng bắc - Hồng leo

FAM.49.Rubiaceae Họ Cà phê

174 Ixora coccinea L. Trang son - Đơn

đỏ

175 Ixora coccinea L. var. compacta Hort.

Trang lùn - Trang Thái

176 Ixora chinensis L. Trang đỏ

177 Ixora duffii T. Moore Trang To

178 Ixora stricta Roxb. Trang Vàng

179 Mussaenda erythrophylla Schum. &

Thonn. Bướm Hồng

180 Mussaenda frondosa L. Bướm bạc

181 Mussaenda philippica A.C. Rich.

Bướm phi

182 Mussaenda philippica A.C. Rich. var.

aurorae Hort.

Bướm bạc Philippin

183 Pentas lanceolata (Forssk.) Deflers

var. carnea (Benth.) Verdc.

Ngũ tinh

184 Rondeletia leucophylla Kunth.

Liễu mai - Liễu hồng

FAM.50.Rutaceae Họ Cam

185 Citrus microcarpa Bunge Tắc -

Hạnh - Quất

186 Murraya paniculata (L.) Jack.

Nguyệt Quới - Nhâm hôi

FAM.51.Sapotaceae Họ

Hồng xiêm

187 Chrysophyllum cainito L. Vú Sữa

188 Mimusops elengi L. Sến cát - Viết,

Viết Chát

FAM.52.Scrophulariaceae Họ Hoa mõm

chó

189 Antirrhinum majus L. Mõm chó

- Mõm sói

FAM.53.Solanaceae Họ Cà

190 Capsicum frutescens L. Ớt

191 Petunia x hybrida Hort. Dã yên -

Cà hoa - Dạ yến thảo

FAM.54.Tiliaceae Họ Đoạn

192 Muntingia calabura L. Mật sâm -

Trứng Cá

FAM.55.Turneraceae Họ Đông hầu

193 Turnera ulmifolia L. var. elegans

Hort. Đông hầu

FAM.56.Theaceae Họ Chè - Họ Trà

194 Camellia amplexicaulis (Pit.) Coh.-

Swart. Trà hoa lá ôm - Hải đường

FAM.57.Tropaeolaceae Họ Địa liên - Họ

Sen Cạn

195 Tropaeolum majus L. Địa liên -

Sen cạn

FAM.58.Urticaceae Họ Tầm ma

196 Pilea involucrata (Sims) Urb.

FAM.59.Verbenaceae Họ Cỏ roi ngựa

197 Duranta repens L. Ria Xanh-Thanh

quan dâm xanh

198 Duranta repens L. var. alba

(Masters.) Bailey. Ria Trắng

199 Lantana camara

L. Ngũ sắc - Thơm ổi

200 Tectona grandis L.f. Tách - Giá tỵ

MAGNOLIOPHYTA NGÀNH NGỌC

LAN

CLASS. LILIOPSIDA LỚP HÀNH

FAM.1.Agavaceae Họ Thùa

201 Agave americana L. Agao Mỹ

202 Agave americana L. var. marginata

Bail. Agao Mỹ Trổ - Thùa - Dứa Mỹ Trổ

203 Agave angustifolia Haw. var.

marginata Trel. Agao nhỏ trổ - Thùa lá hẹp

204 Agave vilmoriniana A. Berger

Agao Bạch Tuột - Thùa Bạch Tuột

205 Cordyline fruticosa (L.) Goepp. var.

angusta Hort.

Huyết dụ nhỏ

FAM.2.Alliaceae Họ Hành

206 Agapanthus praecox Willd. Thanh

Anh - Lan Phi

FAM.3.Aloaceae Họ Lô hội

207 Aloe barbadensis Mill. var. sinensis

Haw. Lô hội - Nha đam - Lưỡi hổ

208 Haworthia fasciata (Willd.) Haw. Lô

hội đá vằn

FAM.4.Amaryllidaceae Họ Thủy tiên -

Họ Lan Huệ

209 Crinum amabile Donn. Tỏi lơi tía

- Náng tía

210 Crinum asiaticum L.Tỏi lơi - Náng -

Chuối Nước

211 Hippeastrum equestre Herb.

Lan huệ - Náng Trường Sơn

212 Hymenocallis speciosa Salisb.

Huệ Chân Vịt Lá Cụt - Bạch trinh

213 Zephyranthes carinata Herb.

Tóc tiên hoa hồng

FAM.5.Anthericaceae Họ Lục thảo

214 Chlorophytum bichetii Back.

Lục thảo bichet - Cỏ Lan Chi

215 Chlorophytum comosum R. Br.

Lục Thảo trổ - Mẫu tử

216 Chlorophytum comosum R. Br. var.

variegatum Hort. Lục Thảo Tròn

FAM.6.Araceae Họ Ráy

217 Aglaonema commutatum Schott. cv.

pseudobracteatum Hort.

Minh ty trắng - Minh ty lá dài

218 Aglaonema costatum N. E. Brown

Minh ty sóng

219 Alocasia macrorrhiza (L.) G. Don.

Ráy - Ráy voi

220 Alocasia odora (Roxb.) C. Koch.

Bạc hà - Dọc mùng

221 Anthurium andreanum Lindl. Vĩ

hoa tròn - Buồm đỏ - Hồng môn

222 Caladium bicolor (Ait.) Vent. var

albomaculatum Engler.

Môn Đốm - Môn lưỡng sắc

223 Dieffenbachia amoena Hort.

Môn trường sinh vạch

224 Dieffenbachia seguinae (Jacq.)

Schott. Môn trường sinh đốm

225 Epipremnum giganteum Schott.

Thượng cán to - Ráy leo lá lớn

226 Epipremnum

pinnatum (L.) Engler cv. aureum Nichols.

Trầu Bà Vàng - Vạn niên

thanh

227 Epipremnum pinnatumm L. Schott.

Ráy ngót - Thượng cán xẻ

228 Pistia stratiotes L. Bèo cái

229 Philodendron bipinnatifidum Schott.

Ráy Mỹ xẻ - Trầu bà chân vịt

230 Philodendron erubescens K. Koch. &

Augustin.Hồng diệp môn

231 Philodendron selloum K.(cid:0)Koch.

Ráy Mỹ kiểng - Trầu bà tay phật

232 Spathiphyllum patinii N. E. Br.

Bạch diệp - Buồm trắng

233 Syngonium podophyllum Schott. var.

"Imperial white" Hort.

Tróc bạc

234 Zamioculcas zamiifolia (G. Lodd.)

Engler Kim phát tài

235 Zantedeschia aethiopica (L.) Spreng.

Vân môn

FAM.7.Asparagaceae Họ Măng tây -

Họ Thiên môn đôn

236 Asparagus umbellatus Link Lá Măng

237 Protasparagus densiflorus (Kunth)

Oberm. var. myersii

Măng tây đuôi cáo

FAM.8.Bromeliaceae Họ Dứa

238 Vriesea heterostachys (Baker) L. B.

Sm. Dứa dẹt đỏ

FAM.9.Cannaceae Họ Chuối hoa - Họ

Dong riềng

239 Canna edulis

Ker. Chuối củ

240 Canna generalis Bail. Ngải hoa -

Chuối hoa

FAM.10.Commelinaceae Họ Thài lài

241 Tradescantia discolor L'Herit

Lão bạn - Lẻ bạn - Sò huyết

242 Tradescantia pallida (Rose) D. Hunt

Trai đỏ - Thài lài tím

243 Tradescantia zebrina Bosse.

Hồng trai - Rau Trai Sọc

FAM.11.Costaceae Họ Mía dò

244 Costus speciosus (Koenig.) Smith.

Chóc - Cát lồi - Mía dò - Sẹ vòng

FAM.12.Cyperaceae Họ Cói

245 Cyperus involucratus Poiret.

Lác Dù - Thủy trúc

FAM.13.Dracaenaceae Họ Huyết giác

246 Beaucarnea recurvata Ch. Lem.

Náng đế - Cọ đế - Chân voi

247 Dracaena cambodiana Pierre &

Gagn. Phất dủ Cam bốt - Huyết giác

248 Dracaena draco L. Phất dụ rồng -

Huyết rồng

249 Dracaena fragrans (L.) Ker. & Gawl.

Phất dủ thơm - Thiết mộc lan

250 Dracaena fragrans var. linderii Hort.

Phất Dủ Ba Sọc - Phất dủ thơm

251 Dracaena fragrans var. massangeana

Hort. Phất Dủ Một Sọc

252 Dracaena godseffiana Hort. var.

punctulata Hort.

Phất dụ trúc - Trúc thiết quan

âm

253 Dracaena godseffiana Hort. var.

surculosa Hort.Phất dụ trúc đốm - Trúc Nhật đốm

254 Dracaena marginata Lam. Phất dụ

tam sắc - Phất dủ mảnh

255 Sansevieria cylindrica Bojer.

Nanh Heo

256 Sansevieria hyacinthoides (L.) Druce.

Lưỡi cọp xanh - Hổ thiệt

257 Sansevieria trifasciata Praik. var.

hahnii Hort. Lưỡi Mèo - Lưỡi Hùm Lùn

258 Sansevieria trifasciata Praik. var.

laurenti N. E. Br.

Lưỡi cọp - Lưỡi Cọp Vằn - Hổ

FAM.14.Gramineae Họ Hòa thảo

259 Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch.

Trúc quân tử

260 Bambusa ventricosa Mc Clure. Tre

Ống Điếu - Trúc Đùi Gà

261 Bambusa vulgaris var. aureo-

variegata Hort. Tre Trổ - Tre Vàng Sọc

262 Oplismenus burmannii (Retz.) P.

Beauv. Tu thảo - Cỏ lá tre

263 Zoysia tenuifolia Willd. & Thiele. Cỏ

lông heo - Cỏ nhung

FAM.15.Heliconiaceae Họ Chuối pháo

264 Heliconia lanceana Mỏ két đỏ

265 Heliconia psittacorum Sesse & Moc.

Mỏ két vàng - Mỏ két nhỏ

266 Heliconia rostrata Ruiz & Pavon

Chuối pháo rũ

FAM.16.Hypoxidaceae Hô Cô Nốc

267 Curculigo

latifolia Dryand ex Ait. Cô nốc lá rộng - Sâm cau

FAM.17.Limnocharitaceae Họ Nê Thảo

268 Limnocharis flava (L.) Buch.

Kèo nèo - Nê thảo - Tai tượng

FAM.18.Marantaceae Họ Huỳnh tinh -

Họ Dong

269 Calathea lancifolia Boom Huỳnh

tinh - Đuôi phượng

270 Calathea makoyana E.Morren

Kim tiền phụng

271 Ctenanthe oppenheimiana (E.Morr.)

K.Schum. Hồng Điều - Huỳnh tinh hồng

FAM.19.Musaceae Họ Chuối

272 Musa paradisiaca L. Chuối

FAM.20.Orchidaceae Họ Lan

273 Cattleya sp1 Cát Lan

274 Cattleya sp2 Cát Lan

275 Dendrobium chrysotoxum Lindl.

Hoàng Thảo Kim Diệp

276 Dendrobium sp1 Đăng lan

277 Dendrobium sp2 Đăng lan

278 Oncidium varicosum Lindl. & Paxton

Lan vũ nữ

279 Paphiopedilum sp1 Lan hài

280 Paphiopedilum sp2 Lan hài

281 Paphiopedilum sp3 Lan hài

282 Phalaenopsis sp1 Lan Hồ Điệp

283 Phalaenopsis sp2 Lan Hồ Điệp

284 Spathoglottis plicata Bl. Cau diệp

tím - Chu Đinh Lan

FAM.21.Palmae Họ Cau - Họ Cọ - Họ

Cau dừa -

285 Areca catechu L.

Cau Trầu

286 Bismarckia nobilis Hildebrandt &

H.Wendl. Kè lá bạc

287 Caryota mittis Lour. Đủng Đỉnh -

Móc cổng chào

288 Cocos nucifera L. Dừa

289 Cyrtostachys lakka Becc. Cau kiểng

đỏ - Cau đỏ bẹ

290 Chamaedorea seifrizii Burret.

Cau trúc

291 Chrysalidocarpus lutescens Wendl.

Cau kiểng vàng - Dừa Kiểng

292 Elaeis guineensis Jacq. Cọ dầu -

Dừa Dầu

293 Hyophorbe lagenicaulis (L. Bailey)

H. E. Moore Cau Sâm panh

294 Licuala grandis Wendl. Mật cật to

- Kè quạt - Kè Nhật Bản

295 Licuala spinosa Wurmb. Mật Cật

Gai - Kè gai - Ra gai

296 Normanbya normanbyi (A. W. Hill)

L. H. Bailey Cau đuôi chồn

297 Ptychosperma macarthurii Wendl.

Cau lá rộng

298 Rhapis excelsa (Thunb.) Henry

Mật cật - Lụi - Hèo Bắc

299 Roystonea regia O. F. Cook

Cau Bụng

300 Veitchia merrilli Wendl. Cau trắng

FAM.22.Pandanaceae Họ Dứa dại - Họ

Dứa gai

301 Pandanus tectorius Soland. &

Parkins. Dứa trổ - Dứa dại cảnh

FAM.23.Pontederiaceae Họ Lục Bình

302 Eichhornia crassipes (Maret) Solms.

Lục bình - Bèo Nhật Bản

303 Monochoria vaginalis (Burm. f.)

Presl. Rau mác bao - Rau mác tròn

FAM.24.Strelitziaceae Họ Thiên điểu -

Họ Mỏ két

304 Ravenala madagascariensis Sonn.

Chuối Rẽ Quạt

305 Strelitzia reginae Banks. Thiên

điểu

FAM.25.Zingiberaceae Họ Gừng

306 Alpinia purpurata (Vieill.) K. Schum.

Riềng tía - Sẹ đỏ