LỜI CẢM ƠN
Với một sinh viên năm thứ tƣ chuyên ngành Điều dƣỡng, lần đầu tiên tiến
hành một nghiên cứu sức khỏe là một thử thách lớn. Tôi xin trân trọng cảm ơn tới
tất cả mọi ngƣời đã giúp tôi trên suốt chặng đƣờng làm nghiên cứu này.
Trƣớc hết, xin cảm ơn TS Trần Thị Thanh Hƣơng đã giới thiệu cho tôi một
đề tài mà tôi cho là rất hấp dẫn, bổ ích và mới mẻ. Cảm ơn cô đã dẫn dắt tôi từ lúc
chuẩn bị đề cƣơng nghiên cứu, tới công việc thu thập số liệu và cho tới khi nghiên
cứu thành công.
Tôi rất biết ơn tất cả những bạn sinh viên đã tham gia vào trong nghiên cứu.
Không có sự hiện diện cũng nhƣ sự chia sẻ chân thành của họ, tôi sẽ không bao giờ
hoàn thành đƣợc đề tài này.
Xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các phòng ban đã tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình thu thập số liệu và phỏng vấn sinh viên.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thành viên trong gia đình cũng nhƣ các
anh chị trong lớp KTC4 đã luôn ủng hộ tôi trong quá trình làm nghiên cứu. Sự ủng
hộ bằng cả vật chất và tinh thần đó là nguồn động lực lớn nhất để tôi đi tới cùng
trong đề tài này.
Sinh viên
Nguyễn Thị Hƣởng
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Bộ môn Điều dƣỡng trƣờng Đại học Thăng Long
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận tốt nghiệp một cách
khoa học, chính xác và trung thực.
Các kết quả, số liệu trong khóa luận này đều có thật, thu đƣợc từ quá trình
nghiên cứu của chúng tôi, chƣa đƣợc đăng tải trong tài liệu khoa học nào.
Sinh viên
Nguyễn Thị Hƣởng
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CES-D The centre for Epidemiological Studies - Depression Scale: Thang điểm
đánh giá nguy cơ trầm cảm
ĐHTM Đại học Thƣơng Mại
SAVY 2 Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam lần thứ II
SV Sinh viên
UNFPA United Nations Population Fund: Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc
UNICEF United Nations Children's Fund: Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
WHO World Health Organization: Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các chỉ số, biến số nghiên cứu ................................................................. 16
Bảng 3.1: Các đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu ........................................ 19
Bảng 3.2: Các chỉ số cơ thể của SV .......................................................................... 20
Bảng 3.3: Mức độ sử dụng các chất có hại cho sức khỏe của SV ............................ 21
Bảng 3.4: Một số đặc điểm về hành vi sinh hoạt tình dục ở SV ............................... 22
Bảng 3.5: Đặc điểm dinh dƣỡng của SV ................................................................... 24
Bảng 3.6: Thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại của SV ......................................................... 24
Bảng 3.7: Tỷ lệ chơi game online và vào mạng xã hội ở SV ................................... 24
Bảng 3.8: Nguy cơ trầm cảm ở SV ........................................................................... 25
Bảng 3.9: Một số triệu chứng trầm cảm ở SV .......................................................... 26
Bảng 3.10: Stress với mối quan hệ cá nhân với gia đình, bạn bè và xã hội .............. 26
Bảng 3.11: Stress với bản thân SV ............................................................................ 27
Bảng 3.12: Stress với việc học tập ............................................................................ 28
Bảng 3.13: Stress với môi trƣờng sống và làm việc ................................................. 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 3.1: Tình hình sử dụng mũ bảo hiểm khi đi xe máy của SV ............................ 20
Hình 3.2: Tỷ lệ quan hệ tình dục ở SV trong vòng 12 tháng qua ............................. 23
Hình 3.3: Tỷ lệ các biện pháp tránh thai đƣợc sử dụng khi quan hệ ........................ 23
Hình 3.4: Thời gian chơi game online và vào mạng xã hội của SV ......................... 25
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
1. Một số khái niệm............................................................................................... 3
2. Một số nghiên cứu đã có về sức khỏe SV ......................................................... 7
3. Khái quát đặc điểm của SV ............................................................................. 11
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 14
1. Địa điểm và thời gian ...................................................................................... 14
2. Đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................... 14
3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 14
4. Đạo đức nghiên cứu ........................................................................................ 18
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................. 19
1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu ............................................................... 19
2. Hành vi sức khỏe của SV ................................................................................ 20
3. Đánh giá nguy cơ trầm cảm (CES-D) ............................................................. 25
4. Các yếu tố liên quan tới stress ........................................................................ 26
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ........................................................................................ 30
1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu ............................................................... 30
2. Hành vi sức khỏe của SV ................................................................................ 31
3. Đánh giá nguy cơ trầm cảm ............................................................................ 33
4. Các yếu tố liên quan tới stress ........................................................................ 34
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 35
KHUYỂN NGHỊ ....................................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuổi trẻ là nền tảng cho một đời ngƣời. Với sinh viên, thời gian ngồi trên ghế
giảng đƣờng đại học là quãng thời gian vô cùng quan trọng trong quá trình lâu dài
tích lũy kiến thức, kinh nghiệm và phƣơng pháp tƣ duy.
Học tập ở đại học là cơ hội tốt để sinh viên (SV) đƣợc trải nghiệm bản thân, vì
thế SV rất thích khám phá, tìm tòi cái mới. Đồng thời, họ thích bộc lộ những thế
mạnh của bản thân, thích học hỏi, trau dồi, trang bị vốn sống, hiểu biết cho mình,
dám đối mặt với thử thách để khẳng định mình. Tuy nhiên, với lứa tuổi này, theo
quy luật phát triển tâm lý, SV lại đối mặt với nhiều hành vi không có lợi cho sức
khỏe nhƣ uống rƣợu, hút thuốc, hành vi tình dục không an toàn…Đây cũng chính là
thời gian mà nhiều SV có sự thay đổi môi trƣờng sống, bắt đầu một cuộc sống tự
lập, thay đổi môi trƣờng học tập với cách thức học tập khác hẳn so với thời gian học
phổ thông. Vì vậy, nhiều SV không thể đƣơng đầu với những khó khăn, thử thách
lâm vào chứng trầm cảm và stress.
Theo báo cáo chung điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam
lần thứ II (SAVY 2) do Bộ Y tế, Tổng cục thống kê và các cơ quan hỗ trợ UNFPA,
UNICEF, WHO năm 2010 thì tỷ lệ thanh thiếu niên nói chung, SV nói riêng sử
dụng rƣợu bia, hút thuốc ngày càng nhiều hơn. Số lƣợng thanh thiếu niên tập thể
dục thể thao "rất thƣờng xuyên" hoặc "thƣờng xuyên" rất cao, còn lại chỉ thỉnh
thoảng mới tập hoặc hiếm khi hay không bao giờ tập thể dục, thể thao. SAVY 2 cho
thấy thanh thiếu niên có cái nhìn lạc quan về cuộc sống trong tƣơng lai, không có sự
khác biệt đáng kể về mức độ lạc quan giữa nữ và nam, giữa khu vực thành thị và
nông thôn, giữa các nhóm thanh niên có trình độ học vấn khác nhau, cũng nhƣ giữa
những ngƣời theo các tôn giáo khác nhau. Mặt khác, SAVY 2 cũng cho thấy có một
tỷ lệ không nhỏ trong số họ còn có lúc có cảm giác tự ti (29,9%), có cảm giác thất
vọng, chán chƣờng về tƣơng lai (14,3%). Cuộc sống gia đình, môi trƣờng học tập,
sự hài lòng với công việc, việc có hay không sử dụng chất gây nghiện... là những
1
yếu tố có ảnh hƣởng đến đời sống tinh thần của thanh thiếu niên. [2]
Trƣờng Đại học Thƣơng Mại (ĐHTM) với hơn 14.000 SV chính qui đang theo
học, những cử nhân kinh tế tƣơng lai. Ngoài việc cần có thể lực nhƣ ý, bộ óc cũng
cần nhạy bén chạy đua với các con số để phù hợp với thời đại công nghiệp hóa, hiện
đại hóa. Trạm y tế trƣờng có nhiệm vụ cơ bản là chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
cán bộ giáo viên và SV. Hiện tại chƣa có nghiên cứu nào liên quan đến sức khỏe
của SV trong trƣờng. Với mục đích tìm hiểu cụ thể các hành vi liên quan đến sức
khỏe, vấn đề trầm cảm và stress của SV, phân tích những cảm nhận trải nghiệm từ
đó đƣa ra một số một số biện pháp để nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và điều
chỉnh hành vi của SV, chúng tôi tiến hành làm đề tài “Thực trạng hành vi sức
khỏe, nguy cơ trầm cảm và stress của sinh viên năm thứ hai Đại học Thƣơng
Mại năm 2013” với 3 mục tiêu:
1. Mô tả thực trạng hành vi sức khỏe của SV năm thứ hai Trƣờng Đại học
Thƣơng Mại.
2. Đánh giá nguy cơ trầm cảm của SV nói trên
2
3. Đánh giá các yếu tố liên quan tới stress của SV nói trên.
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Một số khái niệm về hành vi sức khỏe, trầm cảm và stress:
1.1. Hành vi sức khỏe:
Hành vi của con người đƣợc hiểu là một hành động hay nhiều hành động phức
tạp trƣớc một sự việc, hiện tƣợng mà các hành động này lại chịu ảnh hƣởng của
nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài, chủ quan và khách quan.
Hành vi sức khỏe là những thuộc tính cá nhân nhƣ niềm tin, sự mong đợi,
động lực thúc đẩy, giá trị, nhận thức và kinh nghiệm; những đặc điểm về tính cách
bao gồm tình cảm, cảm xúc, các loại hình hành động và thói quen có liên quan đến
sự duy trì, phục hồi và cải thiện sức khỏe. Có những hành vi có lợi và hành vi có hại
cho sức khỏe mỗi ngƣời. Đối với học sinh, SV hành vi sức khỏe ảnh hƣởng trực tiếp
tới kết quả học tập, lối sống của các em.[5]
Những hành vi có lợi cho sức khỏe SV: Đó là các hành vi lành mạnh đƣợc SV
thực hành để phòng chống bệnh tật nhƣ tập thể dục, dinh dƣỡng hợp lý…
Những hành vi có hại cho sức khỏe: Là các hành vi có nguy cơ hoặc có tác
động xấu đến sức khỏe nhƣ hút thuốc lá, lạm dụng và nghiện rƣợu, chơi game
online quá nhiều, quan hệ tình dục bừa bãi thiếu bảo vệ,…
1.2. Trầm cảm:
Trầm cảm là một bệnh lý y tế liên quan đến tâm trí và cơ thể. Cũng đƣợc gọi
là rối loạn trầm cảm chính và trầm cảm lâm sàng, nó ảnh hƣởng đến cách cảm nhận,
suy nghĩ và hành xử. Trầm cảm có thể dẫn đến một loạt các vấn đề tình cảm và thể
chất. Có thể gặp khó khăn khi thực hiện các hoạt động bình thƣờng hàng ngày và
trầm cảm có thể làm cho cảm thấy nhƣ thế cuộc sống là không đáng sống.[11]
Khoảng vài chục năm gần đây, số ngƣời bị rối loạn trầm cảm chiếm tỷ lệ cao
ở hầu hết các nƣớc trên thế giới. Theo ƣớc tính của Tổ chức Y tế thế giới 5% dân số
trên hành tinh của chúng ta có rối loạn trầm cảm rõ rệt [20]. Ở nƣớc ta đã có nhiều
3
công trình nghiên cứu dịch tễ của trầm cảm, trong một nghiên cứu dịch tễ lâm sàng
10 rối loạn tâm thần thƣờng gặp ở 8 vùng sinh thái do Trần Văn Cƣờng và cộng sự
năm 2001 cho tỷ lệ trầm cảm là 2,8% dân số [13].
1.2.1. Các triệu chứng trầm cảm bao gồm:
- Cảm giác buồn bã hay bất hạnh.
- Khó chịu hay thất vọng, ngay cả đối với những việc nhỏ.
- Mất quan tâm hay niềm vui trong các hoạt động bình thƣờng.
- Giảm tình dục.
- Mất ngủ hoặc ngủ quá nhiều.
- Thay đổi trong sự thèm ăn, trầm cảm thƣờng gây ra giảm sự thèm ăn và giảm
cân, nhƣng ở một số ngƣời nó gây ra thèm ăn và tăng cân.
- Kích động hoặc bồn chồn.
- Chậm lại suy nghĩ, nói hoặc cử động cơ thể.
- Tính do dự, lãng trí.
- Mệt mỏi và mất năng lƣợng, ngay cả nhiệm vụ nhỏ có thể dƣờng nhƣ đòi hỏi
rất nhiều nỗ lực.
- Cảm xúc vô dụng hay tội lỗi, lƣu luyến về thất bại trong quá khứ hoặc đổ lỗi
cho chính mình khi mọi thứ không phải.
- Vấn đề tƣ duy, tập trung, quyết định và ghi nhớ.
- Thƣờng xuyên suy nghĩ về cái chết hoặc tự tử.
- Khóc không có lý do rõ ràng.
- Không giải thích đƣợc vấn đề, chẳng hạn nhƣ đau lƣng hay đau đầu.
Đối với một số ngƣời, các triệu chứng trầm cảm rất nặng, rõ ràng. Những
ngƣời khác nói chung cảm thấy đau khổ hay hạnh phúc mà không thực sự biết tại
sao.
Trầm cảm ảnh hƣởng đến mỗi ngƣời theo những cách khác nhau, do đó các
4
triệu chứng trầm cảm khác nhau từ ngƣời này sang ngƣời khác. Kế thừa những đặc
điểm, độ tuổi, giới tính và nền văn hóa, tất cả các đóng một vai trò trong cách trầm
cảm có thể ảnh hƣởng đến.[11]
1.2.2. Thang điểm đánh giá nguy cơ trầm cảm:
Có nhiều thang điểm để đánh giá rối loạn trầm cảm, trong nghiên cứu này
chúng tôi sử dụng thang đánh giá nguy cơ trầm cảm CES-D (The centre for
Epidemiological Studies-Depression Scale), ra đời năm 1977, gồm 20 câu, đƣợc
thiết kế bao gồm các triệu chứng chính của bệnh trầm cảm đƣợc xác định với sự
nhấn mạnh vào các phần tình cảm: trầm cảm tâm trạng, cảm giác tội lỗi và vô dụng,
cảm giác bất lực và tuyệt vọng, chậm phát triển tâm thần, mất cảm giác ngon miệng
và rối loạn giấc ngủ.
Thang đo này đã đƣợc đánh giá về tính giá trị và độ tin cậy đối với đối tƣợng
vị thành niên ở Việt Nam. Mỗi câu hỏi đƣợc đánh giá ở các mức điểm 0, 1, 2, 3
- 0 điểm: Không bao giờ hoặc hiếm khi (< 1 ngày)
- 1 điểm: Đôi khi (1 - 2 ngày)
- 2 điểm: Thỉnh thoảng hoặc trung bình (3 - 4 ngày)
- 3 điểm: Rất hay xảy ra hoặc hầu hết thời gian trong hoặc lớn hơn 7 ngày
Kết quả đƣợc phân tích theo các mức độ:
- < 22 điểm: Không có nguy cơ trầm cảm
- ≥ 22 điểm: Có nguy cơ trầm cảm.
1.3. Stress:
Stress là một thuật ngữ có giới hạn rộng dùng để chỉ những trạng thái của con
nguời xuất hiện do phản ứng với những tác động đa dạng từ bên ngoài. Stress là bất
kỳ sự trở ngại nào làm ảnh hƣởng đến trạng thể chất và tinh thần lành mạnh của con
ngƣời. Stress xảy ra khi cơ thể phải làm việc qúa mức. Hậu quả của stress rất nguy
hại đối với cá nhân, gia đình, xã hội và các cơ quan, tổ chức.
5
1.3.1. Tác động của stress:
- Đối với cơ thể: Khi bị rơi stress tâm lý hay thể chất, cơ thể sẽ gia tăng sản
xuất các loại hormon (adrenaline và cortisol), tạo ra các thay đổi rõ rệt ở nhịp tim,
huyết áp, sự trao đổi chất và các hoạt động thể chất khác.
- Đối với sức khỏe và đời sống: Stress kéo dài là một trong những nguyên
nhân phổ biến nhất của cao huyết áp và bệnh tim, bệnh tâm thần và tâm lý. Các thay
đổi về hành vi do stress gây ra, chẳng hạn nhƣ việc lạm dụng rƣợu bia, thuốc lá
cũng làm suy giảm đáng kể tình trạng thể chất con ngƣời.
- Đối với cảm xúc: Những ngƣời bị stress gần nhƣ luôn đắm chìm trong các
hành vi tiêu cực, có những dấu hiệu cơ bản nhƣ tinh thần dao động và hành vi thất
thƣờng, trầm cảm.
- Đối với khả năng quyết định: Mất khả năng đƣa ra quyết định chính xác,
nhất là khi sự tự tin mất đi. Những quyết định không thấu đáo về công việc và gia
đình có thể dẫn đến những tai nạn hay những vụ tranh cãi, làm tổn thất tài chính và
thậm chí mất việc.
- Đối với gia đình: Stress có thể làm mối quan hệ gia đình tan vỡ do xung đột
xoay quanh những vấn đề liên quan đến việc chăm sóc con cái và đi làm. [7]
1.3.2. Các nguyên nhân gây ra stress:
- Xã hội không ngừng thay đổi: Tình trạng di dân từ nông thôn ra thành thị, sự
thay đổi môi trƣờng sống và học tập, vai trò ngày càng bình đẳng của phụ nữ,… đã
góp phần làm tăng các mức độ stress.
- Sự gia tăng tốc độ đô thị hóa: Tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh là nguyên
nhân gây stress nhiều nhất trong những thập niên gần đây. Stress phát sinh từ những
điều kiện sống gò bó, từ sự chung đụng với hàng triệu ngƣời xung quanh, sự gia
tăng tội ác, tiếng ồn và sự ô nhiễm không khí.
- Sự thay đổi môi trƣờng sống và học tập: SV đến học ở các trƣờng đại học
hầu hết phải sống xa gia đình. Việc thay đổi từ một môi trƣờng sống và học tập
quen thuộc và luôn đƣợc chăm sóc bởi cha mẹ hay các thành viên khác trong gia
đình sang một môi trƣờng hoàn toàn mới mẻ, không ai chăm sóc đã khiến SV rơi
6
vào tình trạng căng thẳng và lo lắng.
- Vai trò giới tính thay đổi: Vai trò của phụ nữ đã thay đổi sâu sắc trong 100
năm qua, nhất là khu vực thành thị. Vì phụ nữ chiếm đa số trong lực lƣợng lao
động, họ đƣợc đánh giá ngang bằng với nam giới và cũng chịu áp lực công việc nhƣ
nam giới. Tuy nhiên phụ nữ thƣờng bị stress nhiều hơn so với nam giới vì sự mâu
thuẫn giữa sự nghiệp và gia đình, do họ vẫn phải gánh vác những nghĩa vụ truyền
thống trong gia đình.[7]
Nguyên nhân gây stress cho SV có nhiều nguyên nhân khác nhau nhƣng chủ
yếu là do hoạt động học tập thi cử và thành tích học tập, vấn đề tiền bạc, kinh tế, tác
động của các mối quan hệ gia đình, bạn bè...
Các biểu hiện stress nhiều nhất ở SV là sự khó tập trung chú ý, sự khó ghi
nhớ, căng thẳng... điều đó đã làm ảnh hƣởng đến cuộc sống và kết quả học tập của
SV. SV có nhiều cách ứng phó với stress khác nhau, nhiều em đã tìm đƣợc cách
ứng phó tốt nhƣ: gặp gỡ bạn bè nói chuyện, gặp ngƣời thân, nghe nhạc. Nhƣng cũng
có nhiều SV có cách ứng phó chƣa hiệu quả nhƣ: hút thuốc (sử dụng chất kích
thích), đập phá đồ đạc hay chat, chơi game, đi lang thang, cá độ đá bóng, tìm cảm
giác phiêu lƣu…..
2. Một số nghiên cứu đã có về sức khỏe SV:
2.1. Các nghiên cứu trong nƣớc:
Nghiên cứu thực trạng về thể lực của ngƣời Việt Nam: Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ IX đã xác định, cần đặc biệt chú trọng các giải pháp nâng cao tầm vóc
và thể trạng ngƣời Việt Nam. Để góp phần thực hiện Nghị quyết này, Viện Khoa
học thể dục thể thao đã chủ trì thực hiện dự án điều tra thể chất ngƣời Việt Nam từ
6-20 tuổi vào thời điểm năm 2001. Điều tra này đƣợc tiến hành ở 24 tỉnh, thành
trong toàn quốc, trên gần 50.000 đối tƣợng. Dự án này cung cấp các thông tin giúp
chúng ta đánh giá thực trạng thể chất, từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp tiếp tục
nâng cao thể chất ngƣời Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ này. [3]
Về tỉ lệ hút thuốc lá ở SV, học sinh và học viên khu vực phía Nam và các yếu
tố ảnh hƣởng bằng cách khảo sát cắt ngang 5272 thanh niên tuổi từ 15-24 ở các
7
trƣờng trung học, đại học, cao đẳng, dạy nghề ở khu vực này với bộ câu hỏi tự điền.
Nghiên cứu ghi nhận đƣợc tỉ lệ hút thuốc lá ở nhóm đối tƣợng này là 7,38%. Tỉ lệ
hút thuốc lá khác biệt đáng kể theo giới tính (ở nam là 14,25% và ở nữ là 0,08%),
tuổi (tỉ lệ hút thuốc lá gia tăng từ 15 tuổi và tăng nhanh nhất từ 18-22 tuổi), loại
hình học tập (học sinh phổ thông là 1,12%; học viên học nghề 15,61% và SV đại
học là 9,51%), mức độ vận động thể lực, nghề nghiệp cha, nơi sinh. [4]
Theo kết quả khảo sát của Bộ Y tế năm 2002, có 11,2% vị thành niên có quan
hệ tình dục, trong đó có hơn 1/3 không sử dụng biện pháp tránh thai nào. Theo
nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Anh, biện pháp tránh thai đƣợc biết đến nhiều nhất là
bao cao su (98,9%), thuốc tránh thai (98%), vòng tránh thai (94,9%).[1]
Theo nghiên cứu về một số vấn đề về sức khỏe tâm thần, các yếu tố nguy cơ
cũng nhƣ bảo vệ đối với vấn đề này ở SV chính quy của 2 khoa Y tế công cộng và
Điều dƣỡng tại Đại học Y Dƣợc TP.HCM của tác giả Hồ Ngọc Quỳnh năm 2009 thì
SV nữ có khuynh hƣớng lo âu nhiều hơn nhƣng lại ít trầm cảm hơn SV nam. Những
yếu tố gia đình có ảnh hƣởng đến mức độ trầm cảm của SV nam trong khi những
yếu tố liên quan đến môi trƣờng học tập có mối liên hệ mạnh mẽ với mức độ trầm
cảm của SV nữ [10]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Triệu Phong, có trung bình
khoảng 8% SV thƣờng xuyên cảm thấy bị trầm cảm, 6,5% thƣờng xuyên cảm thấy
buồn, 6,3% thấy cô đơn, 8% thấy nói chuyện ít hơn bình thƣờng, 5,3% không thể
bắt đầu việc gì, 10% thấy không muốn ăn hoặc ăn không ngon, 6,5% thấy mọi việc
mình làm là sai. [8]
Theo cuộc khảo sát năm 2008 do một số giảng viên tâm lý học Trƣờng Sĩ
quan Lục quân 2 thực hiện, trong số 200 SV năm thứ nhất của Trƣờng đại học Sƣ
phạm TP.HCM, Đại học Kinh tế quốc dân, Cao đẳng Sƣ phạm Đồng Nai, có 54%
SV cho biết cảm thấy khó khăn trong cách sinh hoạt ở môi trƣờng mới, 60% thừa
nhận nội dung học tập quá nhiều dẫn đến chán học, lo lắng, khó chịu, 22% bị mất
ngủ thƣờng xuyên. Không ít tân SV gặp khó khăn khi phải thay đổi cách sinh hoạt
hoàn toàn so với thời gian học phổ thông. Điều này dễ dẫn đến chán nản, lo lắng.
Những SV chƣa quen sống tự lập càng có nguy cơ bị khủng hoảng, ảnh hƣởng đến
8
sức khỏe.[13]
Theo nghiên cứu của Phạm Thị Huyền Trang về “Thực trạng stress trong sinh
viên Đại học Y Hà Nội”, có tới 63,6% SV bị stress, trong đó hầu hết các SV đều có
ít nhất 1 triệu chứng hay biểu hiện của stress (99,8%), ở SV nữ cao hơn SV nam,
các yếu tố ảnh hƣởng liên quan tới stress nhƣ vấn đề về học tập trên 75%, các vấn
đề liên quan tới bản thân nhƣ căng thẳng, lo lắng (81%), mệt mỏi, ngủ không ngon
giấc, chán ăn (khoảng 50 - 70%). [12]
Stress của SV: nguồn internet
2.2. Các nghiên cứu trên thế giới:
Theo nghiên cứu của Julie M.Brandy trên SV năm nhất đại học Loyola,
Chicago, gần 42% SV hút thuốc lá, tuy nhiên , chỉ có 17,4 % SV báo cáo hút thuốc
lá ít nhất một ngày trong vòng 30 ngày qua. Gần một nửa số SV có quan hệ tình dục
với ít nhất một bạn tình trong quá khứ ba tháng (40,6%), và hơn một nửa báo cáo có
9
ít nhất một đồ uống có cồn trong 30 ngày qua (55,2%). [15]
Theo một nghiên cứu khác tại một trƣờng đại học tại Đức, cho thấy có khoảng
22,1% SV có hút thuốc lá, 32,5% SV uống rƣợu vài lần một tuần, 10% có sử dụng
các thuốc gây nghiện (cần sa, cocain, amphetamines,…) trong 3 tháng gần đây, hơn
40% SV báo cáo hoạt động thể lực ít hơn một lần một tuần, 8,1% SV ít chú ý tới
chế độ dinh dƣỡng lành mạnh. [17]
Theo một nghiên cứu về ảnh hƣởng của facebook trong cuộc sống của SV cho
thấy tỷ lệ dùng mạng xã hội facebook hàng ngày là 64%, trong đó 40,1% sử dụng
từ 1 - 2 giờ mỗi ngày và thƣờng vào buổi tối muộn. [16]
SV với mạng xã hội. Nguồn internet
Theo nghiên cứu của Katherine Skipworth về mối quan hệ giữa stress và trầm
cảm ở SV đại học Arizona cho thấy những ngƣời đã cả trầm cảm thực sự hay có dấu
hiệu trầm cảm thƣờng liên quan tới có mức độ căng thẳng cao, nhiều trách nhiệm
học tập, hoàn cảnh sống nghèo đói, sử dụng thuốc theo đơn và đã hoặc cố gắng hay
suy nghĩ về tự tử. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy là mức độ
của SV về căng thẳng giảm, đã làm giảm tỷ lệ trầm cảm, điều này thấy ở tất cả các
10
sinh viên trong trƣờng. [19]
Theo tác giả Brice Pith từ lứa tuổi thanh thiếu niên trầm cảm là chứng bệnh
tâm thần phổ biến nhất. Theo nghiên cứu đƣợc công bố trên Tạp chí 2010 của Hiệp
hội y khoa Mỹ, mặc dù thiếu niên tự tử đã giảm sút kể từ năm 1996, năm 2004 tỷ lệ
đã tăng 18%. Tỷ lệ này giảm xuống trong năm 2005 nhƣng không nhiều, tỷ lệ là
khoảng 4,5% trên 100.000 dân. Khoảng 18.800.000 ngƣời Mỹ trƣởng thành, chiếm
khoảng 9,5% độ tuổi dân số Hoa Kỳ từ 18 tuổi trở lên bị rối loạn trầm cảm trong
một năm. Trong đó tỷ lệ gặp ở phụ nữ cao gấp 2 lần so với nam giới. Năm 1997 có
30.535 ngƣời chết vì tự tử tại Hoa Kỳ. Tỷ lệ tự tử ở ngƣời trẻ gia tăng đáng kể trong
vài thập kỷ qua. Rối loạn lo âu thƣờng xuyên xảy ra cùng với các rối loạn trầm cảm,
rối loạn ăn uống hoặc lạm dụng thuốc.[20]
3. Khái quát đặc điểm của SV:
3.1. Đặc điểm SV Việt Nam:
SV trƣớc hết mang đầy đủ những đặc điểm chung của con ngƣời, mà theo Mác
là "tổng hoà của các quan hệ xã hội". Nhƣng họ còn mang những đặc điểm riêng:
Tuổi đời còn trẻ, thƣờng từ 18 đến 25 dễ thay đổi, chƣa định hình rõ rệt về nhân
cách, ƣa các hoạt động giao tiếp, có tri thức đang đƣợc đào tạo chuyên môn [14].
Một đặc điểm rất đáng chú ý đang xuất hiện trong những ngƣời trẻ hôm nay,
liên quan đến sự phát triển của công nghệ thông tin với tƣ cách là một cuộc cách
mạng, đó là sự hình thành một môi trƣờng ảo, hình thành một lối sống ảo. Đặc điểm
này chỉ biểu hiện trong giới trẻ, đặc biệt những ngƣời có tri thức nhƣ SV. Hình
thành một phƣơng pháp tƣ duy của thời đại công nghệ thông tin: Ngôn ngữ ngắn
gọn, viết bằng bàn phím thay vì cây bút, có tính lắp ghép chính xác, hệ thống, hạn
chế sự bay bổng về mặt hình tƣợng trực quan. Con ngƣời vì thế sống trong một môi
trƣờng ảo, và cái hiện thực ở đây là cái hiện thực ảo, giao tiếp ảo. Về môi trƣờng
sống, SV thƣờng theo học tập trung tại các trƣờng đại học và cao đẳng (thƣờng ở
các đô thị), sinh hoạt trong một cộng đồng (trƣờng, lớp) gồm chủ yếu là những
thành viên tƣơng đối đồng nhất về tri thức, lứa tuổi, với những quan hệ có tính chất
11
bạn bè khá gần gũi.
Đối với SV nƣớc ta, một thực tế là trong số họ hiện nay đang diễn ra qúa trình
phân hoá, với hai nguyên nhân cơ bản: Tác động của cơ chế thị trƣờng dẫn đến khác
biệt giàu nghèo; sự mở rộng quy mô đào tạo khiến trình độ SV chênh lệch lớn ngay
từ đầu vào. Dù vậy, vẫn có thể nhìn thấy trong đó những đặc điểm tƣơng đồng dƣới
đây:
- Tính thực tế: Thể hiện ở việc chọn ngành chọn nghề, ở việc hƣớng đến lựa
chọn những kiến thức để học sao cho đáp ứng nhu cầu thực tế, chuẩn bị kinh
nghiệm làm việc cho tƣơng lai, định hƣớng công việc sau khi ra trƣờng, thích những
công việc đem lại thu nhập cao, … Nói chung là tính mục đích trong hành động và
suy nghĩ rất rõ.
- Tính năng động: Nhiều SV vừa đi học vừa đi làm (làm thêm bán thời gian,
hoặc có khi là thành viên chính thức của một cơ quan, công ty), hình thành tƣ duy
kinh tế trong thế hệ mới (thích kinh doanh, muốn tự mình lập công ty ngay khi đang
còn là SV), thể hiện sự tích cực chủ động (tham gia phong trào tình nguyện). Nhiều
SV cùng một lúc học hai trƣờng.
- Tính cụ thể của lý tƣởng: Đang có một sự thay đổi trong lý tƣởng sống gắn
liền với sự định hƣớng cụ thể. Một câu hỏi vẫn thƣờng đƣợc đặt ra là: SV hôm nay
sống có lý tƣởng không, lý tƣởng ấy là gì, có sự phù hợp giữa lý tƣởng của cá nhân
và lý tƣởng của dân tộc, của nhân loại không. Có thể khẳng định là có, nhƣng đang
xuất hiện những đặc điểm lý tƣởng có tính thế hệ, lý tƣởng gắn liền với bối cảnh đất
nƣớc và quốc tế rất cụ thể. Lý tƣởng hôm nay không phải là sự lựa chọn những mục
đích xa xôi, mà hƣớng đến những mục tiêu cụ thể, gắn liền với lợi ích cá nhân.
- Tính liên kết (tính nhóm): Những ngƣời trẻ luôn có xu hƣớng mở rộng các
mối quan hệ, đặc biệt là những quan hệ đồng đẳng, cùng nhóm. Các nghiên cứu của
hai nhà xã hội học ngƣời Pháp về bản sắc xã hội dƣới góc độ nhóm là Taspen và
Turnez, đã đƣa đến kết luận: Tính nhóm phụ thuộc vào môi trƣờng xã hội xung
quanh chúng ta đang sống. Sự thay đổi của đời sống tinh thần trong SV trƣớc xu
hƣớng toàn cầu hoá (cả mặt thuận lợi và hạn chế của xu hƣớng này) đang hƣớng
12
mạnh đến tính cộng đồng [14]
- Tính cá nhân: Trào lƣu dân chủ hoá, làn sóng công nghệ thông tin và việc
nâng cao dân trí đã làm ý thức cá nhân ngày càng rõ, đặc biệt rõ trong những ngƣời
trẻ có học vấn là SV. Họ tự ý thức cao về bản thân mình và muốn thể hiện vai trò cá
nhân. Dƣờng nhƣ có sự đề cao lợi ích hơn nghĩa vụ cá nhân. Sự hy sinh, quan tâm
đến ngƣời khác thấp đi và nếu có thì đánh giá dƣới góc độ kinh tế thực dụng hơn là
tình cảm và sự chia sẻ. Xuất hiện thái độ bàng quan với xung quanh ở một bộ phận
SV.
Sự phân tách các đặc điểm trên chỉ có tính tƣơng đối để phục vụ công tác
nghiên cứu, còn trên thực tế các đặc điểm ấy đan xen và có tác động qua lại lẫn
nhau. Tính cá nhân không tách rời tính liên kết, tính năng động gắn liền với tính
thực tế. Mỗi đặc điểm, qua những biểu hiện cụ thể của nó, luôn bộc lộ tính hai mặt:
Vừa có những tác động tích cực, vừa có những tác động tiêu cực.[14]
3.2. Đặc điểm SV Đại học Thƣơng Mại:
Đƣợc hình thành từ năm 1960, Trƣờng Đại học Thƣơng mại là trƣờng đại học
đa ngành, đa lĩnh vực thƣơng mại hiện đại; một trung tâm giáo dục đào tạo bậc đại
học và sau đại học đạt chuẩn chất lƣợng cao của quốc gia và tiếp cận đẳng cấp quốc
tế về chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp đào tạo tiên tiến và cập nhật, hệ thống
kết cấu hạ tầng và cơ sở học hiện đại, môi trƣờng giáo dục kỷ cƣơng và thân thiện
với ngƣời học. Hiện có 14.566 SV chính qui đang theo học, 6.000 SV tại chức và
cao học. SV đƣợc đào tạo theo tín chỉ và đƣợc chọn chuyên ngành ngay từ khi thi
vào trƣờng. Số lƣợng nữ sinh chiếm 3/4 trong tổng số SV. Ngoài các đặc điểm
chung của SV, SV Thƣơng Mại thƣờng nhanh nhạy trong việc tìm kiếm công việc,
tƣ duy làm giàu, áp lực học tập cao. Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên và các phòng
ban chức năng luôn phục vụ tốt và tích cực tổ chức các sinh hoạt nhằm thu hút đông
13
đảo SV tham gia. [9]
CHƢƠNG 2:
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Địa điểm và thời gian:
- Địa điểm nghiên cứu: Trƣờng Đại học Thƣơng Mại.
- Thời gian nghiên cứu: 1/2013 – 11/2013
2. Đối tƣợng nghiên cứu:
- Đối tƣợng: SV năm thứ 2 Trƣờng Đại học Thƣơng Mại.
- SV năm thứ 2 đƣợc lựa chọn do đây là thời điểm bắt đầu có sự thích nghi với
môi trƣờng học tập ở đại học. Đây cũng là thời điểm SV sẽ có nhiều những thay đổi
về hành vi lối sống.
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
Hiện đang học năm thứ 2 hệ chính quy.
Đồng ý tham gia vào nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
Hiện đang học các năm thứ 1, 3, 4.
Từ chối tham gia nghiên cứu.
Hiện đang có vấn đề về sức khỏe tâm thần hoặc một số tật nhƣ khiếm thị, tật
nguyền.
Đang trong thời kỳ điều tra liên quan tới vấn đề pháp lý
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
3.1. Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.
3.2. Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu nghiên cứu đƣợc tính từ công thức tính cỡ mẫu cho việc ƣớc tính một
tỷ lệ:
Trong đó:
14
n: Cỡ mẫu nghiên cứu
: Hệ số tin cậy, với α = 0,05 ta có Z = 1,96
p: tỷ lệ SV có nguy cơ trầm cảm. Theo nghiên cứu của Đỗ Đình Quyên, tỷ lệ
SV có nguy cơ trầm cảm là 39,6% [18], vì vậy chúng tôi lấy p = 0,4.
: Sai lệch mong muốn. Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng = 0,05.
Từ đó ta tính đƣợc n 369, lấy tròn 400. Tính thêm số sinh viên bỏ cuộc, cỡ
mẫu cuối cùng là 450 sinh viên.
3.3. Chọn mẫu:
Tống số sinh viên năm thứ 2 tại 9 khoa chuyên ngành là 3575 SV, trong đó tỷ
lệ nam/nữ là ¼. Sinh viên đƣợc lựa chọn tham gia nghiên cứu đƣợc chọn ngẫu
nhiên từ danh sách sinh viên năm thứ 2 của các lớp, phân bổ theo tỷ lệ nam/nữ là ¼.
3.4. Công cụ thu thập thông tin:
Các thông tin cần thiết nghiên cứu đƣợc thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền. Bộ
câu hỏi nghiên cứu bao gồm 3 phần:
- Phần 1: Hành vi sức khỏe của SV
- Phần 2: Đánh giá nguy cơ trầm cảm (CESD)
- Phần 3: Đánh giá stress
3.5. Kỹ thuật thu thập số liệu:
- Dựa vào danh sách, lịch học của các lớp do Phòng Đào tạo cung cấp, sắp xếp
lịch tập trung phỏng vấn cho các đối tƣợng.
- Giải thích về mục tiêu, nội dung của nghiên cứu trƣớc lớp
- Cán bộ y tế phát bộ câu hỏi cho từng SV đã dự định phỏng vấn để SV tự điền
sau đó thu lại ngay sau khi hoàn thành.
- Cán bộ thu thập thông tin giám sát và trả lời thắc mắc về nội dung của đối
15
tƣợng.
3.6. Các chỉ số, biến số nghiên cứu:
Bảng 2.1: Các chỉ số, biến số nghiên cứu
Nội dung Tên biến Phân loại biến Mã hóa
Các đặc điểm của SV
G1 Tuổi Định lƣợng
G2 Giới Nhị phân
G4 Tình trạng hôn nhân hiện tại Danh mục Các đặc điểm G5 Nơi sinh ra Nhị phân cá nhân G6 Nơi đang sống Danh mục
G7 Cân nặng Định lƣợng
G8 Chiều cao Định lƣợng
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng hành vi sức khỏe của SV năm thứ 2
Trƣờng Đại học Thƣơng Mại.
A1 Khuynh hƣớng tình dục Danh mục
A2 Mối quan hệ hiện tại Danh mục Hành vi sinh B5 Số bạn tình trong 12 tháng qua Danh mục hoạt tình dục B6 Quan hệ tình dục trong 12 tháng qua Nhị phân
Biện pháp tránh thai Danh mục B61
B1 Sử dụng mũ bảo hiểm khi đi xe máy Danh mục
B2 Uống rƣợu trong 1 tháng qua Danh mục Thói quen,
B3 Hút thuốc lá trong 1 tháng qua Danh mục lối sống
B4 Sử dụng chất gây nghiện Danh mục
B7 Số bữa ăn trong một ngày Danh mục
Mô tả lƣợng rau trung bình ăn trong Dinh dưỡng Nhị phân B71 mỗi bữa ăn
16
Thời gian tham gia các hoạt động với Định lƣợng B8 Hoạt động cƣờng độ nặng thể lực Thời gian tham gia các hoạt động với Định lƣợng (IPAQ) B81 cƣờng độ trung bình
Thời gian tham gia hoạt động với Định lƣợng B82 cƣờng độ nhẹ
Định lƣợng Thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại B83
Mức độ sử dụng game online trong 1 Danh mục B9 tháng qua Game online
Thời gian chơi trong ngày Định lƣợng B91
Sử dụng mạng xã hội Danh mục B10 Sử dụng
Thời gian sử dụng trong ngày Định lƣợng B101 mạng xã hội
Mục tiêu 2: Đánh giá triệu chứng trầm cảm (CESD) của SV
Các triệu chứng của trầm cảm Nhị phân Nguy cơ D1-D20
Tỷ lệ SV có nguy cơ trầm cảm Định lƣợng trầm cảm
Mục tiêu 3: Những yếu tố liên quan tới stress của SV
Mối quan hệ cá nhân với gia đình Nhị phân S1-S7 bạn bè, xã hội Các yếu tố Yếu tố thuộc về bản thân sinh viên Nhị phân S1-S22 liên quan tới Đặc điểm liên quan tới việc học tập Nhị phân S23-S30 stress Yếu tố liên quan tới môi trƣờng sống Nhị phân S31-S40 và làm việc
3.7. Sai số nghiên cứu và kỹ thuật khống chế sai số:
Nghiên cứu không thể tránh khỏi sai số thƣờng gặp của một nghiên cứu mô tả
cắt ngang:
- Sai số do đối tƣợng không hiểu rõ ý của các câu hỏi hoặc trả lời thiếu. Khắc
phục bằng các thử và sửa chữa bộ câu hỏi, tập huấn kỹ cho điều tra viên giám sát
quá trình điều tra.
- Sai số do sai sót trong quá trình nhập số liệu. Khắc phục bằng các kiểm tra
chéo quá trình nhập liệu.
- Sai sót do đối tƣợng từ chối trả lời hoặc trả lời sai sự thực ở những câu hỏi
nhạy cảm. Khắc phục bằng cách phổ biến cho đối tƣợng về việc giữ bí mật các
17
thông tin của đối tƣợng tham gia nghiên cứu.
3.8. Nhập và xử lý số liệu:
- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1.
- Xử lý bằng phần mềm STATA v12.0.
- Để đánh giá nguy cơ trầm cảm của SV, chúng tôi sử dụng thang đo CES-D
đã đƣợc chuẩn hóa theo nghiên cứu của Đỗ Đình Quyên [18]. Bộ câu hỏi sử dụng
thang điểm 4 mức từ 0-3. Sau đó tính tổng điểm của các câu hỏi, kết quả tổng điểm
đƣợc phân tích theo 2 mức độ:
< 22 điểm: Không có nguy cơ trầm cảm.
≥ 22 điểm: Có nguy cơ trầm cảm.
4. Đạo đức nghiên cứu:
- Điều tra thống nhất và đƣợc sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trƣờng.
- Mục đích nghiên cứu rõ ràng.
- Nghiên cứu không ảnh hƣởng tới sức khỏe cũng nhƣ tâm lý của đối tƣợng
tham gia.
- Đối tƣợng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và có quyền tự do rút
khỏi nghiên cứu.
- Các thông tin về đối tƣợng đƣợc giữ bí mật và chỉ đƣợc sử dụng với mục
18
đích nghiên cứu khoa học.
CHƢƠNG 3:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu: 1.1. Các đặc điểm chung:
Bảng 3.1: Các đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu
Các đặc điểm chung Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)
Nam 105 26,3 Giới Nữ 295 73,7
19,3 ± 0,6 Tuổi trung bình Min – Max: 18 – 26
Thành thị 133 33,2 Nơi sinh Nông thôn 267 66,8
Kí túc xá SV 28 7,0
Thuê nhà trọ 235 58,8
Sống ở nhà họ hàng 42 10,5 Nơi ở hiện tại
Sống cùng gia đình 92 23,0
Khác 3 0,7
99,5 Độc thân 398
1 0,25 Đã lập gia đình Tình trạng hôn nhân
1 0,25 Đã ly thân
Nhận xét: Đối tƣợng tham gia chủ yếu là SV nữ (73,7%), gần gấp 3 lần số SV
nam. Tuổi trung bình của SV là 19,3, ít tuổi nhất là 18, cao nhất là 26. Tỷ lệ SV sinh
ra ở nông thôn gấp đôi ở thành thị. Chủ yếu SV hiện tại thuê nhà trọ (58,8%) hoặc
sống cùng gia đình (23%), số khác sống ở nhà họ hàng hay trong kí túc xá SV
19
(7,0%). Hầu hết SV vẫn còn đang độc thân (99,5%).
1.2. Chỉ số cơ thể:
Bảng 3.2: Các chỉ số cơ thể của SV
Các chỉ số cơ thể Trung bình 95%CI
Nam 170,5 ± 6,8 169,22 – 171,88
Nữ 157,6 ± 5,1 157,03 – 158,19 Chiều cao (cm)
Chung 160,9 ± 7,9 160,20 – 161,76
Nam 59,8 ± 7,8 58,25 – 61,29
Nữ 47,1 ± 4,6 46,54 – 47,59 Cân nặng (Kg)
Chung 50,4 ± 7,9 49,62 – 51,18
Nhận xét: Chiều cao và cân nặng trung bình của SV nam và nữ có sự khác biệt
rõ rệt. Chiều cao trung bình ở nam là 170,5 cm, cao hơn nữ khoảng 13 cm, hơn
trung bình chung gần 10 cm. Cân nặng trung bình ở nam là 59,8 kg, nặng hơn nữ
khoảng 12 kg, hơn trung bình chung khoảng 9 kg.
2. Hành vi sức khỏe của SV: 2.1. Thói quen, lối sống: - Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy:
20
Hình 3.1: Tình hình sử dụng mũ bảo hiểm khi đi xe máy của SV
Nhận xét: Tỷ lệ SV sử dụng xe máy và có đội mũ bảo hiểm thƣờng xuyên
chiếm tỷ lệ khá cao (hơn 70%), tƣơng đối đồng đều giữa nam và nữ. Bên cạnh đó
vẫn còn một tỷ lệ nhỏ SV không bao giờ hoặc đôi khi đội mũ bảo hiểm (khoảng
7%) , trong đó nam nhiều hơn nữ.
Bảng 3.3: Mức độ sử dụng các chất có hại cho sức khỏe của SV
Nam Chung Nữ Sử dụng các chất có hại OR χ2 (p) (%) (%) (%)
Chƣa sử dụng bao giờ 18,1
63,0 31,2 4,4
51,2 38,5 8,0 2,3
Uống Có, không phải 30 ngày qua Sử dụng trong 1-9 ngày 59,1 18,1 7,7 62,6 (<0,001) rượu Sử dụng trong 10-29 ngày 4,7
0,0 1,4 0,0 Sử dụng trong cả 30 ngày 0,0
95,6 3,8
91,2 5,8
Chƣa sử dụng bao giờ 79,0
Có, không phải 30 ngày qua 11,4 26,6 Hút 0,6 1,7 Sử dụng trong 1-9 ngày 5,7 5,7 (<0,001) thuốc lá 0,0 1,2 Sử dụng trong 10-29 ngày 2,8
0,0 0,1 Sử dụng trong cả 30 ngày 0,1
97,0 2,0
96,1 2,9
96,8 2,2
Chƣa sử dụng bao giờ
Có, không phải 30 ngày qua Sử dụng 0,1 0,7 1,0 0,8 Sử dụng trong 1-9 ngày 1,3 chất gây (0,707) 0,3 0,0 0,2 Sử dụng trong 10-29 ngày nghiện
0,0 0,0 0,0 Sử dụng trong cả 30 ngày
Nhận xét: Tỷ lệ SV nam sử dụng các chất có hại cho sức khỏe cao hơn hẳn SV
nữ, cụ thể tỷ lệ uống rƣợu ở nam cao hơn 7,7 lần ở nữ, tỷ lệ hút thuốc lá ở nam cao
hơn 5,7 lần ở nữ, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Tỷ lệ SV nam uống
rƣợu cao (81,9%), ở nữ thấp hơn (37%), chủ yếu đã sử dụng nhƣng không phải
trong 30 ngày qua hoặc chỉ dùng trong 1-9 ngày. Tỷ lệ SV nữ hút thuốc lá chiếm
4,4%, chủ yếu đã từng hút nhƣng không phải trong 30 ngày qua; trong khi đó tỷ lệ
nam hút thuốc cao hơn (21%), mức độ sử dụng trong tháng qua từ 1-29 ngày là
8,5%. Tỷ lệ SV có sử dụng chất gây nghiện (3%), không có sự khác biệt giữa nam
21
và nữ, chủ yếu đã từng sử dụng nhƣng không phải trong 30 ngày qua.
2.2. Hành vi sinh hoạt tình dục:
Bảng 3.4: Một số đặc điểm về hành vi sinh hoạt tình dục ở SV
Chung Nam Nữ Hành vi sinh hoạt tình dục χ2(p) (%) (%) (%)
Khác giới 92,4 94,9 94,2 Khuynh Đồng giới 1,9 0,7 1,0 2,9 hướng Lƣỡng giới 1,9 2,7 2,5 (0,404) tình dục Không biết 3,8 1,7 2,3
Chƣa có ngƣời yêu 71,4 79,3 77,3 6,5 Mối quan
Có và đang sống cùng 3,8 0,7 1,5 hệ hiện (0,039)
Có nhƣng không sống cùng 24,8 20,0 21,2 tại
Số bạn Không 48,6 55,3 53,5 tình Một 39,1 39,7 39,5 10,5 trong 12 Hai 0,9 1,7 1,5 (0,018) tháng Từ ba trở lên 11,4 3,3 5,5 qua
Nhận xét: Khuynh hƣớng tình dục chủ yếu là khác giới (94,2%), không có sự
khác biệt giữa hai giới, bên cạnh đó 5,8% sinh viên trả lời là có có khuynh hƣớng
đồng giới, lƣỡng giới hoặc không biết mình theo khuynh hƣớng nào , tỷ lệ này ở
nam cao hơn ở nữ. Khoảng hơn 70% SV chƣa có ngƣời yêu, còn lại là có ngƣời yêu
nhƣng chủ yếu không sống cùng (21,2%). Tỷ lệ SV nam có ngƣời yêu và đang sống
cùng cao hơn ở nữ (nam 3,8%, nữ 0,7%), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
(p<0,05). Hầu hết SV không có hoặc chỉ có 1 bạn tình trong 12 tháng qua (93%),
22
5,5% sinh viên có số bạn tình từ ba trở lên (5,5%), đặc biệt ở SV nam (11,4%).
Hình 3.2: Tỷ lệ quan hệ tình dục ở SV trong vòng 12 tháng qua
Nhận xét: Tỷ lệ SV đã quan hệ tình dục trong 12 tháng qua có sự khác biệt rõ
rệt giữa nam và nữ, tỷ lệ đã quan hệ ở nam là 17,1% gấp 6 lần so với SV nữ
(2,7%),.
Hình 3.3: Tỷ lệ các biện pháp tránh thai đƣợc sử dụng khi quan hệ
Nhận xét: Chủ yếu SV khi quan hệ tình dục sử dụng bao cao su để tránh thai
23
(57,7%), trong đó nam sử dụng nhiều hơn (66,7%). Ở nữ biện pháp tránh thai
thƣờng dùng là thuốc tránh thai (25%), thuốc tránh thai cũng đƣợc nam sử dụng cho
bạn gái khi quan hệ (11,1%). Tuy nhiên, khoảng 1/4 số SV không sử dụng biện
pháp tránh thai khi quan hệ tình dục.
2.3. Dinh dƣỡng và thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại:
Bảng 3.5: Đặc điểm dinh dƣỡng của SV
Đặc điểm dinh dƣỡng Số lƣợng (n) Tỷ lệ (%)
3 bữa 213 53,3 Số bữa ăn trong Đôi khi bỏ bữa 148 37,0 một ngày Thƣờng bỏ bữa sáng hoặc trƣa 39 9,7
Dƣới 1 bát 195 49,0 Lƣợng rau trung
bình mỗi bữa Từ 1 bát trở lên 203 51,0
Nhận xét: Tỷ lệ SV ăn đủ 3 bữa chỉ chiếm hơn 50%. Tỷ lệ bỏ bữa khá cao, có
thể là đôi khi bỏ (37%) hoặc bỏ bữa sáng hay bữa trƣa (9,7%). Ít có sự khác biệt
lƣợng rau trung bình trong 1 bữa.
Bảng 3.6: Thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại của SV
Thời gian Nam Nữ Chung nghỉ ngơi
Trung bình (Giờ) 4,1 ± 0,3 4,1 ± 0,2 4,1 ± 0,2
95% CI 3,49 - 4,66 3,71 - 4,42 3,77 - 4,37
Nhận xét: Thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại của SV khá cao, trung bình 4,1 giờ, dao
động từ 3,8 đến 4,4 giờ.
2.4. Sử dụng Internet:
Bảng 3.7: Tỷ lệ chơi gameonline và vào mạng xã hội ở SV
Nam Nữ Chung χ2 Sử dụng Internet OR n (%) n (%) n (%) (p)
8,9 Chơi game online 86 (81,9) 196 (66,4) 282 (70,5) 2,3 (0,003)
24
1,2 Vào mạng xã hội 103 (98,1) 293 (99,3) 396 (99,0) 0,4 (0,278)
Nhận xét: Tỷ lệ SV sử dụng Internet để chơi game online cao (70,5%) trong đó
tỷ lệ SV nam chơi cao gấp 2,3 lần SV nữ, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê
(p<0,01). Hầu hết SV đều sử dụng mạng xã hội (99%), đặc biệt ở SV nữ.
Hình 3.4: Thời gian chơi game online và vào mạng xã hội của SV
Nhận xét: Thời gian chơi game online và vào mạng xã hội của SV chủ yếu
dƣới 3 giờ (trên 80%), thƣờng từ 1 - 3 giờ. Bên cạnh đó vẫn còn một tỷ lệ không
nhỏ sử dụng trên 3 giờ để chơi game online (12,1%) hay vào mạng xã hội (19,4%).
3. Đánh giá nguy cơ trầm cảm (CES-D):
Bảng 3.8: Nguy cơ trầm cảm ở SV
Nguy cơ Nam Nữ Chung χ2 OR trầm cảm n (%) n (%) n (%) (p)
Có nguy cơ 45 (42,9) 153 (51,9) 198 (49,5) 2,5 0,7 (0,113) Không có nguy cơ 60 (57,1) 142 (48,1) 202 (50,5)
Nhận xét: Tỷ lệ SV có nguy cơ trầm cảm khá cao, chiếm gần 1/2 số SV
(49,5%). Tỷ lệ SV nữ có nguy cơ trầm cảm cao hơn SV nam khoảng 10%. Tuy
25
nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Bảng 3.9: Một số triệu chứng trầm cảm ở SV
Nam Nữ Chung Triệu chứng trầm cảm OR p (%) (%) (%)
Khó khăn khi kiểm soát suy nghĩ của 65,7 78,6 75,3 0,52 0,008 mình (khó tập trung)
Chán nản, thất vọng 59,2 69,2 65,8 0,57 0,016
60,9 59,3 59,8 1,1 0,770 Không thèm ăn hoặc ăn không thấy ngon miệng
Lo lắng, sợ hãi 43,8 62,7 57,8 0,46 0,001
Cảm thấy mọi ngƣời không thích 60,0 56,6 57,5 1,15 0,546
mình Ngủ không yên giấc 47,6 55,6 53,5 0,73 0,159
Không thể thoát khỏi nỗi buồn dù gia 41,9 48,5 46,8 0,77 0,247 đình hoặc bạn bè giúp đỡ
Nghĩ cuộc sống mình chỉ toàn là thất 34,3 43,4 41,0 0,68 0,103 bại
Mất hy vọng về tƣơng lai 5,7 4,4 4,7 1,91 0,589
Nhận xét: Một số triệu chứng trầm cảm chính ở SV là khó tập trung (75,3%),
chán nản, thất vọng (65,8%), ăn không ngon miệng (59,8%)…Có sự khác biệt giữa
nam và nữ về tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng: khó tập trung, lo lắng sợ hãi hay sự
chán nản thất vọng, trong đó tỷ lệ gặp ở SV nữ cao hơn SV nam.
4. Các yếu tố liên quan tới stress:
Bảng 3.10: Stress do khó khăn trong mối quan hệ cá nhân
với gia đình, bạn bè và xã hội
Yếu tố liên quan tới stress OR p Nam (%) Nữ (%) Chung (%)
62,9 82,7 77,3 0,4 <0,001
45,7 50,2 49,0 0,8 0,433 Làm việc với ngƣời không quen biết Khó khăn trong thay đổi các hoạt động xã hội
Khó khăn trong việc tìm bạn mới Gặp rắc rối với ba mẹ Mâu thuẫn với bạn cùng phòng 34,6 29,5 24,8 33,3 31,3 24,8 0,8 1,3 1,0 0,345 0,203 0,997 29,5 36,2 24,8
26
Đánh nhau với bạn 3,1 4,5 3,0 0,019 8,6
Nhận xét: Tỷ lệ SV có các nguy cơ stress khá cao khi: làm việc với ngƣời không quen biết (77,3%), khó khăn trong thay đổi các hoạt động xã hội (49%), khó khăn trong việc tìm bạn mới (33,3%). Các yếu tố nguy cơ này thƣờng cao hơn ở nữ. Tỷ lệ mâu thuẫn với bạn cùng phòng nhƣ nhau ở nam và nữ. Tỷ lệ đánh nhau với bạn ở nam lớn hơn 3 lần ở nữ.
Bảng 3.11: Stress do bản thân SV
Nam Nữ Chung Yếu tố liên quan tới stress OR p (%) (%) (%)
Bắt đầu khóa học đại học 83,8 86,1 85,5 0,8 0,575
Nhiều trách nhiệm mới 84,8 85,0 84,8 1,0 0,957
Thay đổi thói quen ngủ 72,4 74,2 73,8 0,9 0,710
Khó khăn về tài chính 70,5 64,4 66,0 1,3 0,26
Thay đổi thói quen ăn uống 69,5 64,1 65,5 1,3 0,312
Phát biểu trƣớc công chúng 45,7 55,9 55,3 0,7 0,072
Giảm sút sức khỏe 54,3 46,6 48,6 1,4 0,176
49,5 27,8 33,5 Vi phạm lỗi nhỏ của bất kỳ luật nào 2,5 <0,001
Có việc làm 30,5 32,3 31,8 0,9 0,729
Ngƣời thân trong gia đình qua đời 17,1 16,3 16,5 1,1 0,847
Đạt thành tích học tập xuất sắc 12,4 15,3 14,5 0,8 0,473
Thay đổi trong hành vi uống rƣợu 18,6 9,0 11,5 2,3 0,009
Thay đổi niềm tin tôn giáo 11,5 7,5 8,5 1,6 0,2
Bạn thân qua đời 15,2 5,8 8,3 2,9 0,003
Chấn thƣơng nặng 9,5 2,7 4,5 3,8 0,004
Đính hôn hoặc kết hôn 5,7 1,7 2,8 3,5 0,032
27
Nhận xét: Tỷ lệ cao SV gặp các yếu tố stress liên quan tới bản thân nhƣ: bắt đầu khóa học đại học (85,5%), nhiều trách nhiệm mới (84,8%), thay đổi thói quen đi ngủ (73,8%), khó khăn về tài chính (66%), thay đổi thói quen ăn uống (65,5%). Tỷ lệ các yếu tố này không có sự khác biệt giữa nam và nữ. Một số yếu tố có tỷ lệ khác biệt rõ rệt giữa nam và nữ: vi phạm lỗi nhỏ của bất kỳ luật nào (tỷ lệ ở nam gấp 2,5 lần nữ), thay đổi hành vi uống rƣợu (tỷ lệ ở nam gấp 2,3 lần nữ), chấn thƣơng nặng (tỷ lệ ở nam gấp 3,8 lần nữ), đính hôn hoặc kết hôn (tỷ lệ ở nam gấp 3,5 lần nữ), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Bảng 3.12: Stress do việc học tập
Chung Nam Nữ Yếu tố liên quan tới stress OR p (%) (%) (%)
Điểm thấp hơn mong đợi 71,4 80,9 78,5 0,6 0,042
Tăng áp lực học hành 66,7 79,2 75,9 0,5 0,010
Tìm công việc hoặc trƣờng học 37,1 35,3 35,8 1,1 0,732
Chuẩn bị, mong đợi tốt nghiệp Bỏ nhiều tiết học 28,6 23,8 37,5 10,9 35,2 14,3 0,7 2,6 0,099 0,001
Thay đổi chuyên ngành 8,7 6,8 7,3 1,3 0,538
Chuyển trƣờng 6,7 4,4 5,0 1,5 0,366
Tranh cãi với thầy/cô 4,8 4,1 4,3 1,2 0,767
Nhận xét: Tỷ lệ cao SV gặp các yếu tố stress liên quan tới học tập nhƣ: tăng áp lực học hành (78,5%), điểm thấp hơn mong đợi (75,9%), ở nữ cao hơn nam, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Một số yếu tố chiếm tỷ lệ nhỏ hơn và không có sự khác biệt giữa nam và nữ nhƣ: tìm công việc hoặc trƣờng học, thay đổi chuyên ngành, chuyển trƣờng, tranh cãi với thầy/cô. Cá biệt tỷ lệ bỏ nhiều tiết học cao hơn ở nam (23,8%), gấp 2,6 lần nữ.
Bảng 3.13: Stress do môi trƣờng sống và làm việc
Nam Nữ Chung Yếu tố liên quan tới stress OR p (%) (%) (%)
Đƣợc đặt vào nhiều tình huống khác 64,8 79,3 75,4 0,5 0,003 nhau
Chờ đợi điều gì đó mà không biết bao 60,9 67,4 65,7 0,8 0,236 giờ xảy ra
Thay đổi môi trƣờng sống 69,7 65,4 0,5 0,002 53,3
61,8 56,1 59,3 54,4 0,7 0,8 0,093 0,244 52,4 49,2
54,3 51,7 52,4 1,1 0,649 Xếp hàng chờ đợi Vấn đề rắc rối về máy tính Ngày nghỉ, ngày lễ quá ngắn hoặc không đủ
28
Vấn đề rắc rối về xe cộ Môi trƣờng sống lộn xộn, bừa bãi Bỏ việc làm Ba mẹ ly dị 50,5 24,5 4,8 1,7 50,0 27,1 6,0 3,3 1,0 1,6 2,1 4,8 0,862 0,053 0,078 0,003 49,5 34,3 9,5 7,6
Nhận xét: Một số yếu tố stress liên quan tới môi trƣờng sống và làm việc hay
gặp ở SV là: đƣợc đặt vào nhiều tình huống khác nhau (75,4%), thay đổi môi trƣờng
sống (65,4%), xếp hàng chờ đợi (59,3%), vấn đề rắc rối về máy tính (54,4%),
thƣờng tỷ lệ ở nữ cao hơn nam. Bên cạnh đó có một số yếu tố xuất hiện ở nam
nhiều hơn nữ: môi trƣờng sống lộn xộn, bừa bãi (tỷ lệ ở nam cao gấp 1,6 lần nữ), bỏ
29
việc làm (tỷ lệ ở nam cao gấp 2,1 lần nữ).
CHƢƠNG 4:
BÀN LUẬN
1. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng tham gia nghiên cứu là 450 SV năm thứ 2, đây là những SV đã trải
qua môi trƣờng sống ở đại học 1 năm vì vậy họ đã có trải nghiệm và cảm nhận riêng
chứ không bỡ ngỡ nhƣ SV năm nhất hay bận rộn nhƣ những SV năm cuối. Tỷ lệ SV
nữ trong nghiên cứu gấp 3 lần SV nam.
Tuổi trung bình là 19,3, cao nhất: 26 tuổi, thấp nhất: 18 tuổi, phần lớn trong độ
tuổi 18 – 20. Điều này nói lên là hầu hết các SV đi học đúng tuổi, có sự chênh lệch
về tuổi có thể do: đi học trƣớc tuổi, đi học muộn, thi trƣợt đại học, nợ môn, không
đủ tín chỉ để ra trƣờng.
Hầu hết SV sinh ra ở nông thôn (gấp 2 lần sinh ra ở thành thị), nơi thƣờng yên
bình và ít có sự cám dỗ, vì vậy khi vào đại học, sẽ có những sự bỡ ngỡ cũng nhƣ dễ
bị cám dỗ bởi những thứ có ở nơi đô thị ồn ào và phức tạp.
Tỷ lệ sinh viên hiện tại đang thuê nhà trọ chiếm tới 58,8%, điều này do gia
đình ở xa so với trƣờng học, số phòng ở ký túc xá phục vụ quá ít so với nhu cầu cần
ở. Đây cũng là vấn đề đã và đang đƣợc nhà trƣờng quan tâm trong những năm qua
để đảm bảo tối đa số phòng ở ký túc xá, đáp ứng đƣợc mong mỏi của SV. Mặt khác,
có thể do khi vào đại học, SV muốn sống độc lập, thoát khỏi sự quản lý của gia
đình, nhà trƣờng.
Hầu hết SV vẫn còn độc thân, chƣa lập gia đình. Điều này cũng dễ hiểu khi
SV còn trẻ và còn đang đi học, còn cả sự nghiệp phía trƣớc và tâm lý chung của giới
trẻ hiện nay cũng xu hƣớng lập gia đình muộn hơn.
Chiều cao trung bình của SV năm thứ 2 là 160,9 cm, trong đó chiều cao trung
bình của nam cao hơn nữ khoảng 13 cm. Chiều cao trung bình ở SV nam cao là
170,5 cm, cao hơn chiều cao trung bình của nam 20 tuổi của Việt Nam (165,1 cm).
Chiều cao trung bình ở SV nữ là 157,6 cm, cũng cao hơn chiều cao trung bình của
nữ 20 tuổi của Việt Nam (153,9 cm). Cân nặng trung bình của SV năm thứ 2 là 50,4
kg, trong đó trung bình ở nam là 59,8 kg, ở nữ là 47,1 kg, chỉ số này cao hơn trung
bình chung của nam và nữ 20 tuổi của Việt Nam (nam: 53,2 kg, nữ: 46,0 kg) [13]. 30
Điều này cho thấy sự phát triển về thể chất của SV năm thứ 2 khá tốt. Có thể do
điều kiện kinh tế và mức sống đƣợc cải thiện, chăm sóc y tế tốt vì vậy chú trọng hơn
tới sự phát triển thể chất từ khi còn nhỏ.
2. Hành vi sức khỏe của SV: 2.1. Thói quen, lối sống:
Thói quen đội mũ bảo hiểm: Tỷ lệ SV sử dụng xe máy và có đội mũ bảo hiểm
thƣờng xuyên chiếm tỷ lệ khá cao (hơn 70%), tỷ lệ này phù hợp với tỷ lệ thanh niên
sử dụng xe máy và đội mũ bảo hiểm thƣờng xuyên trong SAVY 2 (73,6%) [2].
Nguyên nhân có thể do các quy định về an toàn giao thông phát huy tác dụng, tâm
lý lo sợ bị xử phạt khi vi phạm, tác động của truyền thông hoặc sự tự ý thức của SV
khi đi xe máy, bởi an toàn khi đi xe máy chính là sự an toàn của bản thân mình. Bên
cạnh đó vẫn còn một tỷ lệ nhỏ SV không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, đặc biệt ở
nam giới. Điều này có thể là do thói quen của các em hoặc quãng đƣờng đến trƣờng
ngắn. Tuy nhiên đây là thói quen xấu coi thƣờng những quy định an toàn giao
thông, nhà trƣờng và các phòng ban chức năng cần có những biện pháp giáo dục,
thay đổi thói quen nguy hiểm này, bởi nó chính là nguyên nhân gây ra những vụ tai
nạn giao thông thƣơng tâm, để lại hậu quả là sự tàn tật của bản thân SV, gánh nặng
của gia đình và xã hội.
Sử dụng các chất có hại cho sức khỏe: Việc sử dụng các chất có hại cho sức
khỏe của SV cũng cần phải chú ý, đặc biệt ở SV nam. Tỷ lệ SV có sử dụng rƣợu là
48,8%, hút thuốc lá là 8,8%, trong đó tỷ lệ sử dụng uống rƣợu ở SV nam là 81,9%,
cao gấp 7,7 lần ở SV nữ, tỷ lệ hút thuốc lá là 21%, cũng cao gấp 5,7 lần. Kết quả
này thấp hơn so với tỷ lệ sử dụng rƣợu và thuốc lá trong SAVY 2 (58% có sử dụng
rƣợu, 20,4% hút thuốc lá) [2]. Nguyên nhân là do đặc thù của nam giới là sự mạnh
mẽ, thích thể hiện nên thƣờng dùng rƣợu để làm thƣớc đo độ mạnh mẽ và cũng nhƣ
là lời mời chào trong các bữa tiệc. Một đặc thù nữa là nam giới thƣờng hút thuốc lá
khi căng thẳng hoặc cũng có thể do bạn bè lôi kéo rồi dẫn đến nghiện thuốc lá. Mức
độ sử dụng rƣợu và thuốc lá thƣờng là là đã từng sử dụng hoặc sử dụng trong 1-9
ngày. Việc sử dụng các chất này không tốt cho SV bởi nó không chỉ hại sức khỏe
31
mà còn hao tốn tiền của của SV. Ngoài ra còn có một tỷ lệ nhỏ SV có sử dụng chất
gây nghiện (khoảng 3%), không có sự khác biệt giữa nam và nữ. Có thể những SV
này là những SV có điều kiện, hay vào các quán bar, sử dụng các thuốc gây nghiện
để bay nhảy, hoặc có thể gặp ở một số SV khác dễ bị cám dỗ, lôi kéo khi bắt đầu
vào môi trƣờng phức tạp ở đô thị. Hậu quả có thể dẫn SV tới những tệ nạn xã hội
khác rồi cả những hành vi vi phạm pháp luật. Nhà trƣờng cũng đã có các biện pháp
tuyên truyền trên bảng tin, băng rôn và đài phát thanh về tác hại của chất gây
nghiện. Đồng thời giao cho Trạm y tế và Phòng Công tác SV tổ chức xét nghiệm
bất chợt phát hiện sử dụng chất gây nghiện trong ngƣời cho SV nam năm thứ nhất.
Đây là hình thức răn đe, góp phần đảm bảo môi trƣờng học đƣờng nói không với
ma túy.
2.2. Hành vi sinh hoạt tình dục:
Khuynh hƣớng tình dục của SV chủ yếu là khác giới (94,2%), kết quả này phù
hợp với đạo lý ngƣời Việt Nam. Bên cạnh đó còn có khoảng 5,8% SV có khuynh
hƣớng đồng giới, lƣỡng giới hoặc không biết mình theo khuynh hƣớng này, các đối
tƣợng này có thể do bản thân về cấu tạo cơ thể hay tâm sinh lý của họ nhƣng cũng
có thể do một số SV có nhu cầu kiếm thêm tiền mà có thể phục vụ những ngƣời có
nhu cầu tình dục đồng giới. Điều này rất nguy hiểm, có nguy cơ lây nhiễm các bệnh
xã hội cao, vì vậy cần phát hiện và tổ chức tƣ vấn cho những SV này. Ngoài ra,
một số có ngƣời yêu và đang sống cùng, nguyên nhân có thể do thuê nhà ở không
có sự kiểm soát của gia đình, nhà trƣờng, đây là vấn đề đang nhức nhối đặt ra ở giới
trẻ. Theo nghiên cứu về sống thử và quan hệ tình dục trƣớc hôn nhân của SV do
Trung ƣơng hội SV kết hợp với Bộ Y tế tiến hành năm 2008 tại các trƣờng đại học
phía nam kết quả cho thấy tỷ lệ SV đồng ý với việc sống thử và quan hệ tình dục
trƣớc hôn nhân ngày càng cao, có xu hƣớng tăng lên ở một số khu vực nội thành đô
thị lớn. Từ đây sẽ dẫn đến những ý nghĩ và hành động nguy hại hơn của các em SV
đặc biệt là SV nữ nhƣ lỡ có thai ngoài ý muốn rồi nạo phá thai, tập trung cuộc sống
“vợ chồng” không tập trung học hành…Đây là những vấn đề cần tìm hiểu sâu hơn
trong một nghiên cứu khác, đồng thời Trạm y tế trƣờng và Ban Chấp hành Đoàn
Thanh niên cần phải tìm hiểu kỹ hơn và tổ chức các hoạt động nhằm tƣ vấn kiến
32
thức liên quan đến sức khỏe sinh sản và ngăn chặn hệ lụy xảy ra.
2.3. Dinh dƣỡng và thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại:
Các em SV thƣờng xuyên bỏ bữa (47%) và dành nhiều thời gian cho việc nghỉ
ngơi tĩnh tại (4,1 giờ). Những thói quen này không tốt cho các em vì chế độ dinh
dƣỡng và hoạt động thể lực cũng là những yếu tố góp phần tạo nên sự phát triển hài
hòa toàn diện không chỉ về trí tuệ mà cả về sức khỏe, ý chí. Hiện nay SV ít quan
tâm đến vấn đề này. Nhiều SV từ tỉnh lên, sống xa gia đình, tự nấu ăn họ chƣa biết
cách lên thực đơn, chƣa biết cân nặng của mình có đủ chuẩn hay chƣa, nên ăn
những gì để bảo đảm sức khỏe… đa phần ăn uống theo cảm tính, theo sở thích, do
tiết kiệm và thói quen ngủ nƣớng- nhịn ăn, vội vàng lên lớp học mà chƣa chú ý đến
góc độ khoa học thành phần dinh dƣỡng để đảm bảo sức khỏe.
2.4. Sử dụng internet:
Đối với SV, môi trƣờng học tập, giải trí phong phú đa dạng, nhu cầu sử dụng
internet ngày càng cao. Sự ra đời của internet đã có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến tinh
thần cũng nhƣ đời sống học tập của SV trong môi trƣờng sống luôn năng động và
bận rộn hiện nay. Nghiên cứu về thị trƣờng internet Việt Nam năm 2012 vừa đƣợc
công bố, internet đã vƣợt qua radio (23%) và báo giấy (40%) để trở thành phƣơng
tiện thông tin đƣợc sử dụng hàng ngày phổ biến nhất tại Việt Nam (42%). Trong đó
giới trẻ độ tuổi từ 15 đến 24 là đối tƣợng dùng internet nhiều nhất. Tuy nhiên thời
gian sử dụng internet để chơi game online của SV năm thứ 2 ĐHTM khá cao, đƣợc
thể hiện trên hình 3.4, điều này có thể ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe, tiền bạc và
kéo theo đó là các hành vi tiêu cực. Nhà trƣờng nên kết hợp với Đoàn Thanh niên
tổ chức các hoạt động ngoại khóa tạo môi trƣờng sinh hoạt văn hóa lành mạnh, bổ
ích, qua đó làm hạn chế thời gian chơi game online.
3. Đánh giá nguy cơ trầm cảm:
49,5% là con số cho thấy tỷ lệ SV có nguy cơ trầm cảm khá cao, tỷ lệ này cao
hơn so với nghiên cứu của Đỗ Đình Quyên (39,6%) [18] hay nghiên cứu của
Nguyễn Thị Bích Liên (47,6%) [6]
Tỷ lệ SV nữ có nguy cơ trầm cảm cao hơn SV nam khoảng 10%. Trong một
33
nghiên cứu ở Mỹ thì tỷ lệ gặp ở nữ cao gấp 2 lần nam giới (12% so với 6,6%) [20].
Do đa phần tính cách nữ yếu đuối hơn nam nên thƣờng bị ảnh hƣởng tâm lí và suy
nghĩ nhiều hơn khi gặp khó khăn.
Một số triệu chứng trầm cảm hay gặp ở SV là khó tập trung (75,3%), chán
nản, thất vọng (65,8%),…Điều này có thể giải thích vì khối lƣợng kiến thức học
trong một buổi quá nhiều, quá nặng kèm theo các yếu tố khác nhƣ trò chơi, mạng xã
hội cũng nhƣ các công việc khác làm SV không thể tập trung, dẫn đến kết quả học
tập sút kém, có thể dẫn đến sự chán nản, thất vọng. Vì vậy nên giảm tải khối lƣợng
kiến thức truyền tải trong một buổi, tổ chức bồi dƣỡng thêm cho những SV yếu kém
để cải thiện kết quả học tập cho SV.
4. Các yếu tố liên quan tới stress:
4.1. Stress với mối quan hệ cá nhân với gia đình, bạn bè và xã hội:
Tỷ lệ SV có các nguy cơ căng thẳng khá cao khi: làm việc với ngƣời không
quen biết (77,3%), khó khăn trong thay đổi các hoạt động xã hội (49%), khó khăn
trong việc tìm bạn mới (33,3%)…SV có bản chất là năng động, hòa đồng tuy nhiên
năm đầu học đại học, môi trƣờng học tập còn nhiều bỡ ngỡ. Khi tham gia các hoạt
động, ở cùng bạn mới..là một thử thách lớn mà các em phải vƣợt qua.
4.2. Stress với môi trƣờng sống, bản thân SV và việc học tập:
Trong số 400 SV đƣợc hỏi về những trải nghiệm trong năm học vừa qua thì
85% các em cho rằng học đại học là một bƣớc ngoặt lớn, hình thức học tín chỉ khác
so với học phổ thông, đồng thời các em cảm thấy mình lớn hơn - có trách nhiệm
hơn. Thói quen ngủ và ăn uống bị thay đổi (74,2%) do đa phần trƣớc kia đƣợc cha
mẹ và ngƣời thân chăm lo, lên học đại học xa nhà, cũng có thể do chƣa sắp xếp thời
gian hợp lí, tâm lí và nhịp sinh học thay đổi, khiến cơ thể lâm vào trạng thái mệt
mỏi, buồn chán, giảm sút sức khỏe và đây là nguyên nhân gây ra chứng trầm cảm
và stress của SV. Bên cạnh đó khó khăn về tài chính, những chấn thƣơng, ngƣời
thân qua đời, rắc rối về xe cộ, máy tính ...là yếu tố ảnh hƣởng trực tiếp đến tinh thần
của các em. Nhiều em không thể vƣợt qua đƣợc, lâm vào chứng bệnh trầm cảm và
có những hành động sai trái.
34
KẾT LUẬN
1. Hành vi sức khỏe của SV năm thứ hai trƣờng Đại học Thƣơng Mại:
1.1. Thói quen lối sống:
- Tỷ lệ SV sử dụng xe máy và có đội mũ bảo hiểm thƣờng xuyên trên 70%. Tỷ
lệ SV không bao giờ hoặc đôi khi đội mũ bảo hiểm khoảng 7%.
- Tỷ lệ SV có sử dụng rƣợu là 48,8%, trong đó tỷ lệ SV nam sử dụng rƣợu là
81,9%, cao gấp 7,7 lần SV nữ.
- Tỷ lệ SV có hút thuốc lá là 8,8%, trong đó tỷ lệ SV nam hút thuốc lá là 21%,
cao gấp 5,7 lần SV nữ.
- Tỷ lệ SV có sử dụng chất gây nghiện là 3,2%, trong đó tỷ lệ SV nam có sử
dụng chất gây nghiện là 3,9%, cao gấp 1,3 lần SV nữ.
1.2. Hành vi sinh hoạt tình dục:
- Tỷ lệ SV nam đã quan hệ tình dục trong vòng 12 tháng qua là 17,1%, cao
gấp gần 6 lần SV nữ (2,7%).
- Tỷ lệ SV sử dụng các biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục là 73,1%,
trong đó sử dụng bao cao su chiếm tỷ lệ 57,7%, thuốc tránh thai là 15,4%.
1.3. Dinh dƣỡng và thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại:
- Tỷ lệ bỏ bữa ở SV là 46,7%, trong đó thƣờng bỏ bữa sáng hoặc bữa trƣa.
- Thời gian nghỉ ngơi tĩnh tại của SV là 4,1 giờ, dao động từ 3,8 đến 4,4 giờ.
1.4. Sử dụng internet:
- Tỷ lệ SV sử dụng internet để chơi game online là 70,5%, trong đó tỷ lệ SV
nam chơi cao gấp 2,3 lần SV nữ.
- Tỷ lệ SV sử dụng mạng xã hội là 99%, tỷ lệ SV nữ cao hơn SV nam.
- Thời gian chơi game online và vào mạng xã hội của SV thƣờng dƣới 3 giờ,
chiếm tỷ lệ trên 80%. Tỷ lệ SV chơi game online trên 3 giờ là 12,1%, vào mạng xã
hội trên 3 giờ là 19,4%.
35
2. Tỷ lệ nguy cơ trầm cảm của SV năm thứ hai trƣờng Đại học Thƣơng Mại:
- Tỷ lệ SV có nguy cơ trầm cảm là 49,5%.
- Tỷ lệ SV nữ có nguy cơ trầm cảm là 51,9%, SV nam là 42,9%.
- Một số triệu chứng trầm cảm hay gặp ở SV: khó tập trung (75,3%), chán nản,
thất vọng (65,8%), ăn không ngon miệng (59,8%), lo lắng, sợ hãi (57,8%).
3. Một số yếu tố liên quan tới stress:
- Stress với mối quan hệ cá nhân, gia đình, bạn bè và xã hội: làm việc với
ngƣời không quen biết (77,3%), khó khăn trong tìm bạn mới (33,3%).
- Stress với bản thân SV: bắt đầu khóa học đại học (85,5%), nhiều trách nhiệm
mới (84,8%), khó khăn về tài chính (66%), thay đổi thói quen ăn uống (65,5%).
- Stress với việc học tập: tăng áp lực học hành (78,5%), điểm thấp hơn mong
đợi (75,9%). Tỷ lệ SV bỏ nhiều tiết học ở nam cao gấp 2,6 lần SV nữ.
- Stress với môi trƣờng sống và làm việc: đặt vào nhiều tình huống khác nhau
(75,4%), thay đổi môi trƣờng sống (75,4%). Tỷ lệ SV nam có môi trƣờng sống lộn
36
xộn bừa bãi cao gấp 1,6 lần SV nữ, bỏ việc làm cao gấp 2,1 lần ở nữ.
KHUYẾN NGHỊ
- Đối với Trạm y tế trƣờng:
+ Kết hợp với các phòng ban tăng cƣờng hơn nữa các hoạt động tuyên truyền,
giáo dục, tổ chức các buổi thảo luận, nói chuyện về các vấn đề sức khỏe cho SV.
+ Nên mở phòng tƣ vấn tâm lí ngay tại trƣờng nhằm giải quyết các vấn đề về
tâm lí cho SV khi gặp khó khăn trong cuộc sống. SV có thể trao đổi và tìm đƣợc
cách giải quyết khi có vấn đề về tâm lí.
- Đối với Phòng Công tác SV và Đoàn Thanh niên CSHCM:
+ Tăng cƣờng tổ chức các buổi sinh hoạt trao đổi về phƣơng pháp học giữa SV
các khóa để chia sẻ cách học khoa học tránh căng thẳng và mệt mỏi.
+ Tích cực tổ chức các hoạt động thể thao, văn nghệ…nhằm thu hút sự quan
tâm của đông đảo SV.
-
Đối với gia đình và bản thân SV: Luôn kết hợp với nhà trƣờng hỗ trợ tinh
thần cho con em đặc biệt trong những ngày đầu nhập học, thƣờng xuyên động viên,
chia sẻ những khó khăn vƣớng mắc. Các em SV ngoài giờ học cần sắp xếp thời gian
biểu phù hợp, tích cực tham các hoạt động tập thể. Nên duy trì trạng thái tâm lí
thăng bằng trong quá trình học tập căng thẳng
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu về các lĩnh vực chuyên sâu các vấn đề đã đƣa
ra trong nghiên cứu này và áp dụng cả với đối tƣợng sinh viên năm khác để có
37
thông tin đầy đủ hơn và có khả năng so sánh giữa các đối tƣợng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt:
[1] Nguyễn Tuấn Anh (2013), "Kiến thức, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội", Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội
[2] Bộ Y tế (2010), "Điều tra quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam
(SAVY2)"
[3] PGS.TS Dƣơng Nghiệp Chí (2001). Tạp chí Dân số & Phát triển/ website
Tổng cục Dân số & KHHGĐ.
http://danso.giadinh.net.vn/du-lieu-dan-so/thuc-trang-the-chat-nguoi-viet- nam-tu-620-tuoi-20111117025241249.htm
[4] Đỗ Văn Dũng (2002), "Tỷ lệ hút thuốc lá ở sinh viên, học sinh và học viên khu vực phía nam", Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân y tế công cộng, Đại học Y dƣợc HCM
[5] Tô Văn Hiến (2009), “Khoa học hành vi và giáo dục sức khỏe”, NXB Y học
[6] Nguyễn Thị Bích Liên (2011), "Nguy cơ trầm cảm ở một số khối sinh viên đa khoa trường Đại học Y Hà Nội năm học 2010-2011 và một số yếu tố liên quan", Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội
[7] Hồ Thanh Mỹ Phƣơng (2007), "Kỹ năng giảm sự lo lắng và căng thẳng",
Chuyên đề rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên, Đại học An Giang
[8] Nguyễn Triệu Phong (2011), "Áp lực học tập và một số vấn đề sức khỏe tâm thần ở sinh viên năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội", Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Đại học Y Hà Nội
[9] Phòng Công tác sinh viên (2013), "Báo cáo tổng kết năm học 2012-2013,
trường Đại học Thương Mại"
[10] Hồ Ngọc Quỳnh (2009), "Sức khỏe tâm thần của sinh viên y tế công cộng và điều dưỡng Đại học Y dược HCM", Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Đại học Y dƣợc HCM
[11] Nguyễn Minh Tuấn (2002), “Các rối loạn tâm thần chẩn đoán và điều trị”,
NXB Y học
[12] Phạm Thị Huyền Trang (2013), "Thực trạng stress trong sinh viên Đại học Y
Hà Nội", Khóa luận tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng, Đại học Y Hà Nội
[13] Trung tâm hỗ trợ sinh viên (2008). Giảm stress cho tân sinh viên. http://www.hungvuong.edu.vn/tthtsv/index.php?option=com_content&view=a rticle&id=129:gim-stress-cho-tan-sinh-vien&catid=44:k-nng&Itemid=91
[14] Trần Trung (2008), “Một số đặc điểm sinh viên", Tạp chí Thanh niên, số 74,
tr26-28
Tài liệu Tiếng Anh:
[15] Julie M.Brandy (2011), "Depression in freshmen college students", Program
in nursing, Loyola University, Chicago
[16] Hassan Forooqi (2013), "Effect of Facebook on the life of Medical University
students", International archives of medicine
[17] Stefanie M Helmer (2012), "Health-related locus of control and health behaviour among university students in North Rhine Westphalia, Germany", BMC Research Notes
[18] Do Dinh Quyen (2007), "Depression and among the first year medical students in university of medicine and pharmarcy Ho Chi Minh city, Viet Nam", College of Public Health Sciences, Chulalongkom University
[19] Katherine Skipworth (2011), "Relationship between Perceived Stress and Depression in College Students", The Degree Master of Science, Arizona State University
[20] WHO (2005). “Child and adolescent mental health policies and plans”. heath/policy/en/Child2020Ado20Mental20Healt
http://www.who.int/mental final.pdf
PHỤ LỤC
BỘ CÂU HỎI
HÀNH VI SỨC KHỎE CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
Hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất đối với Anh/Chị:
STT
NỘI DUNG CÂU HỎI
Code
G1
Anh/Chị bao nhiêu tuổi?
……………tuổi
G2
Giới tính của Anh/Chị
Nam
1
Nữ
2
Chuyển giới
3
G3
Anh/Chị đang là sinh viên năm
Năm thứ……………..
thứ mấy?
G4
Tình trạng hôn nhân của Anh/Chị
Độc thân
1
hiện nay là gì?
Đã lập gia đình
2
Ly dị
3
Ly thân
4
Khác (ghi rõ)
……
G5
Anh/Chị sinh ra ở đâu?
Thành thị
1
Nông thôn
2
G6
Hiện tại Anh/Chị đang sống ở
Ký túc xá sinh viên
1
Thuê nhà trọ
2
Sống ở nhà họ hàng
3
Sống cùng gia đình
4
Khác (ghi rõ)
……
P1
Cân nặng hiện tại
…..….kg
P2
Chiều cao hiện tại
….….cm
A1
Khuynh hƣớng tình dục của
Khác giới
1
Anh/Chị
Đồng giới
2
Lƣỡng giới
3
Không biết
4
A2
Mối quan hệ hiện tại
Chƣa có ngƣời yêu
1
Có và đang sống cùng
2
Có nhƣng không sống cùng
3
B1
Trong 12 tháng qua, Anh/Chị có
Không sử dụng xe máy
1
thƣờng xuyên sử dụng mũ bảo
Không bao giờ đội mũ
2
hiểm khi đi xe máy?
Hiếm khi hoặc đôi khi
3
Thƣờng xuyên đội mũ bảo hiểm
4
B2
Trong vòng 30 ngày qua, uống
Chƣa bao giờ sử dụng
1
rƣợu
Có, nhƣng không phải trong 30 ngày vừa qua
2
3
Sử dụng trong 1-9 ngày
4
Sử dụng trong 10-29 ngày
5
Sử dụng trong cả 30 ngày
B3
Tình hình hút thuốc lá trong vòng
1
Chƣa sử dụng bao giờ
30 ngày qua
Có, nhƣng không phải trong 30 ngày vừa qua
2
3
Sử dụng 1-9 ngày
4
Sử dụng trong 10-29 ngày
5
Sử dụng trong cả 30 ngày
B4
Tình hình sử dụng chất gây
1
Chƣa sử dụng bao giờ
nghiện
Có, nhƣng không phải trong 30 ngày vừa qua
2
3
Sử dụng 1-9 ngày
4
Sử dụng trong 10-29 ngày
5
Sử dụng trong cả 30 ngày
0
Không có
B5
Số bạn tình trong vòng 12 tháng
1
Một
vừa qua
2
Hai
3
Ba
4
Trên ba
1
Có
B6
Có quan hệ tình dục trong vòng
2
Không
12 tháng vừa qua
1
Không sử dụng
B6.1 Nếu có, Anh/Chị có sử dụng biện
2
Sử dụng bao cao su
pháp tránh thai sau không?
3
Sử dụng thuốc tranh thai uống
Khác (ghi rõ)
……
……
Dinh dƣỡng
B7
Hãy mô tả các bữa ăn của
Ăn 3 bữa/ngày
1
Anh?chị
Đôi khi bỏ bữa ăn
2
Thƣờng bỏ bữa sáng hoặc trƣa
3
Chỉ ăn bữa tối
4
B7.1 Hãy mô tả lƣợng rau trung bình
< 1 bát
1
ăn trong mỗi bữa ăn?
1 bát
2
Hoạt động thể lực (IPAQ)
B8
Trong 7 ngày vừa qua, có bao
…….ngày/tuần
nhiêu ngày trong tuần, Anh/Chị
có tham gia các hoạt động với
cƣờng độ nặng nhƣ tập aerobic, bê
vác vật nặng?
Nếu có, trung bình mấy giờ trong
ngày?
…………..giờ……….phút
B8.1
Trong 7 ngày vừa qua, có bao
………..ngày/tuần
nhiêu ngày trong tuần, Anh/Chị
có tham gia các hoạt động với
cƣờng độ trung bình nhƣ chơi
tennis, đạp xe đạp?
Nếu có, trung bình mấy giờ trong
……………giờ………..phút
ngày?
B8.2
Trong 7 ngày vừa qua, có bao
……………ngày/tuần
nhiêu ngày trong tuần, Anh/Chị
có tham gia các hoạt động với
cƣờng độ nhẹ nhƣ đi bộ tới nơi
làm việc..?
Nếu có, trung bình mấy giờ trong
……………….giờ………phút
ngày?
B8.3
Trong 7 ngày vừa qua, trung bình
……………..giờ……….phút
mỗi ngày, Anh/chị dành bao nhiêu
thời gian cho việc nghỉ ngơi tĩnh
tại nhƣ ngồi làm việc ở bàn, xem
tivi..(không kể thời gian ngủ)
Game online
B9
Mức độ sử dụng game online
Chƣa sử dụng bao giờ
1
trong vòng 30 ngày qua?
Có, nhƣng không phải trong 30 ngày vừa qua
2
Sử dụng 1-9 ngày
3
Sử dụng trong 10-29 ngày
4
Sử dụng trong cả 30 ngày
5
B9.1 Nếu sử dụng hàng ngày, số tiếng
1
< 1 giờ
chơi trong ngày là bao nhiêu?
2
1-3 giờ
3
3 giờ
Sử dụng mạng xã hội
B10
Sử dụng mạng xã hội
Chƣa sử dụng bao giờ
1
Có, nhƣng không phải trong 30 ngày vừa qua
2
Sử dụng 1-9 ngày
3
Sử dụng trong 10-29 ngày
4
Sử dụng trong cả 30 ngày
5
B10.1 Nếu sử dụng mạng xã hội hàng
1
< 1 giờ
ngày thì số tiếng sử dụng trong
2
1-3 giờ
ngày là bao nhiêu?
3
3 giờ
BỘ CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ TRIỆU CHỨNG TRẦM CẢM (CES-D)
Xin vui lòng cho biết mức độ thƣờng xuyên mà bạn cảm nhận các dấu hiệu/hành vi dƣới
đây trong tuần qua
Không bao
Một vài
Thỉnh
Rất hay
giờ hoặc
khi hoặc
thoảng, đôi
xảy ra
hiếm khi <
từ 1-2
khi hoặc
hoặc hầu
1 ngày
ngày
trung bình
hết thời
từ 3-4
gian trong
ngày
hoặc hơn 7
ngày
D1. Tôi cảm thấy khó chịu, bực mình với những
0
1
2
3
điều mà trƣớc đây bình thƣờng đối với tôi
D2. Tôi cảm thấy không thèm ăn hoặc ăn không
0
1
2
3
thấy ngôn miệng
D3. Tôi cảm thấy không thể thoát khỏi nỗi buồn
0
1
2
3
dù gia đình hoặc bạn bè giúp đỡ
D4. Tôi cảm thấy mình tốt/bình thƣờng nhƣ bao
0
1
2
3
ngƣời khác
D5. Tôi cảm thấy khó khăn khi kiểm soát suy nghĩ
0
1
2
3
của mình (khó tập trung)
D6. Tôi cảm thấy chán nản, thất vọng
0
1
2
3
D7. Tôi cảm thấy mình đã phải cố gắng để hoàn
0
1
2
3
tất mọi việc
D8. Tôi hy vọng về tƣơng lai
0
1
2
3
D9. Tôi nghĩ cuộc sống mình chỉ toàn là thất bại
0
1
2
3
D10. Tôi cảm thấy lo lắng, sợ hãi
0
1
2
3
D11. Tôi ngủ không yên giấc
0
1
2
3
D12. Tôi cảm thấy mình hạnh phúc
0
1
2
3
D13. Tôi cảm thấy mình nói ít hơn bình thƣờng
0
1
2
3
D14. Tôi cảm thấy cô đơn
0
1
2
3
D15. Mọi ngƣời không thân thiện với tôi
0
1
2
3
D16. Tôi đƣợc tận hƣởng cuộc sống
0
1
2
3
D17. Tôi đã có lúc khóc lóc
0
1
2
3
D18. Tôi cảm thấy buồn
0
1
2
3
D19. Tôi cảm thấy mọi ngƣời không thích mình
0
1
2
3
D20. Tôi đã không thể tiếp tục điều gì, hay chán
0
1
2
3
nản (bỏ việc giữa chừng)
CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ STRESS
Xin vui lòng đánh dấu (x) vào cột thích hợp với những trải nghiệm mà bạn đã cảm
nhận trong năm học vừa qua
Có
Không
S1. Khó khăn trong việc tìm bạn mới
S2. Làm việc với ngƣời không quen biết
S3. Mâu thuẫn với bạn cùng phòng
S4. Khó khăn trong thay đổi các hoạt động xã hội
S5. Đánh nhau với bạn
S6. Gặp rắc rối với ba mẹ
S7. Nhiều trách nhiệm mới
S8. Bắt đầu khóa học đại học
S9. Thay đổi thói quen ngủ
S10. Thay đổi thói quen ăn uống
S11. Đạt thành tích học tập xuất sắc
S12. Khó khăn về tài chính
S13. Phát biểu trƣớc công chúng
S14. Thay đổi niềm tin tôn giáo
S15. Vi phạm lỗi nhỏ của bất kỳ luật nào (VD: luật an toàn giao thông)
S16. Giảm sút sức khỏe
S17. Có việc làm
S18. Thay đổi trong hành vi uống rƣợu (nếu có, xin vui long viết rõ là bắt đầu sử
dụng, hay giảm, hay tăng)
S19. Đính hôn hoặc kết hôn
S20. Ngƣời thân trong gia đình qua đời
S21. Bạn thân qua đời
S22. Chấn thƣơng nặng
S23. Tăng áp lực học hành
S24. Điểm thấp hơn mong đợi
S25. Thay đổi chuyên ngành
S26. Tìm công việc hoặc trƣờng học (chuẩn bị cho sau khi tốt nghiệp)
S27. Bỏ nhiều tiết học
S28. Chuẩn bị, mong đợi tốt nghiệp
S29. Tranh cãi (bất đồng, xích mích) với thầy/cô
S30. Chuyển trƣờng
S31. Ngày nghỉ, ngày lễ quá ngắn hoặc không đủ
S32. Xếp hàng chờ đợi (chờ đợi cái gì đó rất lâu mới đến lƣợt của mình)
S33. Đƣợc đặt vào nhiều tình huống khác nhau
S34. Thay đổi môi trƣờng sống
S35. Vấn đề rắc rối về xe cộ
S36. Vấn đề rắc rối về máy tính
S37. Môi trƣờng sống lộn xộn, bừa bãi
S38. Chờ đợi điều gì đó mà không biết bao giờ xảy ra (lâu hơn thời gian mong đợi)
S39. Bỏ việc làm
S40. Ba mẹ ly dị

