§ Ò ¸ n m«n häc: LuËt K inh doanh
SV : CÊn §øc V¬ng - LuËt K inh doanh - K 43
1
LỜI NÓI ĐẦU
Vit nam vi mt nn kinh tế còn non kém chưa thoát ra sự yếu kém
nghèo nàn, mt nn kinh tế chiếm đa số ng nghip lc hu, h thng kinh tế
Nhà nước chưa năng động, không tn dng hết các ngun lc tiềm năng vốn có.
Thi gian chuyn đổi cơ cấu kinh tế chưa lâu còn mang nng tính tp trung bao
cp nng sc, phó thác cho Nhà nước. Người lao động chưa có tinh thần làm
ch thc cht tài sản đó không phải ca h cũng chng phi ca ai mà
toàn dân. Chuyn sang nn kinh tế, s tiếp thu chm chp và bo thđã hn chế
rất đáng kể khả năng pháp triển nn kinh tế. Nn kinh tế Nhà nước vn mang vai
trò chủ đạo và được Nhà nước bo h nhưng trong thực tế c doanh nghip N
nước hot động kinh doanh không hiu qu trong thtrường thm chí N nước
phi bù l, kiến thc kinh tế ca các nhà qun lý này có th là khiêm tn cũng có
th là do sc ì cho Nnưc gii quyết.
Ch trương của Đảng phải đổi mi qun kinh doanh, phương thc
kinh doanh, tn dng hết ngun lc trí thc, tiếp cn và áp dng triệt đ kiến
thc kinh tế phương tây vào nền kinh tế Vit Nam, buc các nhà doanh nghip
thc s kinh doanh, đòi hi doanh nghip “sng” bng chính kh năng của
mình, gn trách nhim sn xut kinh doanh vào tt c mi thành viên trong
doanh nghip. Bng các văn bn pp lý, nghđnh, ch th, cho phép phát trin
các thành phn kinh tế vn hành nn kimh tế th trường theo định ng xã hi
ch nghĩa.
Mt trong các biện pháp thúc đy phát trin kinh tế c phn hoá doanh
nghip Nhà nước. Triển khai thí điểm cho thy c phn hoá mt bin pháp
tích cc nhm ci ti li khu vc các doanh nghiệp Nnưc.
Tiếp đó việc ra liên tiếp ra các nghđnh ca Chính phhướng dn c
th quá trình bán c phn phát trin c phiếu. Chia quyn s hu cho các
thành viên, pháp trin sn xut kinh doanh, nâng cao hiu qu sn xut, hiu qu
cnh tranh ca doanh nghip.
Về Nnước Chính ph, ngày càng hoàn thiện môi trưng kinh doanh,
tạo điều kin cho các doanh nghip tiến hành c phn d dàng gn nh,
nhiu chính sách vĩ mô pháp trin kinh tế, hoàn thin h thng pháp lut nht
lut kinh doanh, mt lut mi n nhiều sơ h còn nhiu vấn đ cn sa
§ Ò ¸ n m«n häc: LuËt K inh doanh
SV : CÊn §øc V¬ng - LuËt K inh doanh - K 43
2
cha b sung.
Với đề tài C phn hoá doanh nghiệp Nc Vit Namtôi xin
đưc xây dng mt vn ít hiu biết ca mình nói v các c phn hoá doanh
nghiệp Nhà c nước ta. ch nhìn nhn vn đ gii quyết mt s kiến
ngh vchính sách Nc nhm hoàn thiện hơn cho việc thúc đy c phn
hoá doanh nghip Nnước góp phn phát trin kinh tế th trường theo đnh
hướng xã hi ch nghĩa.
Trong đ án nghiên cu này còn nhiều điều tôi chưa đề cập đến bởi chưa
nghiên cứu đưc sâu sắc nên chưa được hoàn chỉnh kính mong đưc sự giúp đỡ,
ch bo ca thầy cô để tôi được hiu thêm và sâu hơn về các vấn đề kinh tế.
§ Ò ¸ n m«n häc: LuËt K inh doanh
SV : CÊn §øc V¬ng - LuËt K inh doanh - K 43
3
PHN I: TÍNH TT YU VÀ S CN THIT PHI TIN HÀNH
C PHN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
I.TNG QUÁT V C PHN HOÁ
1. C phn hóa là ?
Đ thng nht nhn thc và hành động đối vi mt chủ trương quan trọng
liên quan đến vấn đ thuc v quan h sn xut quan h s hu trong quá trình
phát triển đất nước theo định hướng hi ch nghĩa cn làm ni dung ca
khái nim c phn hoá nước ta trong giai đoạn hin nay.
C phn h mt gii pháp quan trọng đ cấu li (t chc li ) h
thng các doanh nghip hin gi 100% vn thuc s hữu nhà c tc
chuyn mt b phn doanh nghiệp nhà nước thành doanh nghip (công ty) c
phn.
2. Mc tiêu ca c phn hoá.
Mc tiêu cui cùng cao nht ca c phn hoá mt b phn doanh nghip n
nước nhm nâng cao hiu qu sn xut kinh doanh ca các doanh nghip
th rút ra c phn hoá nhm gii quyết tp hp năm mục tiêu sau đây:
2.1. Gii quyết vấn đề s hữu đi vi khu vc quc doanh hin nay. Chuyn
mt phn tài sn thuc s hu của nhà c thành s hu ca các c đông nhằm
xác định người ch s hu c th đối vi doanh nghip khc phc tình trng
chcủatưliệu sn xuất. Đng thi c phn hoá tạo điều kin thc hiện đa dng
hoá s hữu, m thay đổi mi tơng quan gia các hình thc loi hình s hu,
tức là điều chỉnh cơ cu các s hu.
2.2. Cơ cấu li khu vc kinh tế quc doanh c phn hoá mt b phn doanh
nghiệp nhà nước s thu hp khu vc kinh tế quc doanh v mc cn thiết hp lí.
2.3. Huy đng được mt khi lượng ln vn nhất đnh trong và ngoài c
để đầutưcho sản xut kinh doanh thông qua hình thc phát hành c phiếu mà các
doanh nghip huy động trc tiếp được vn để sn xut kinh doanh.
2.4. Hn chế được s can thip trc tiếp của các quan Nnước vào các
hot động sn xut kinh doanh ca các doanh nghip, tạo điu kiện đ chung t
do hoạt động phát huy tính ng đng của chung trưc nhng biến đi thng
xuyên ca thtrường, sau khi c phn hoá doanh nghiệp được t chc hot
động theo lut công ty.
2.5. Tạo điều kin thun li cho s hình thành phát trin thtrưng chng
khoán.
§ Ò ¸ n m«n häc: LuËt K inh doanh
SV : CÊn §øc V¬ng - LuËt K inh doanh - K 43
4
3. Đối tượng ca c phn hoá ở các nước khác nhau trên thế gii thì quy đnh
về đi tng c phn hoá cũng khác nhau. Việt Nam theo QĐ202/CT(8/6/1992)
thì các doanh nghip Nhà nước đủ ba điều kiện sau đây có thể c phn hóa:
-Có quy mô va.
-Đang kinh doanh lãi hoặc trưc mắt đang gặp khó khăn nhưng triển
vng s hoạt động tt.
- Kng thuc din nhng doanh nghip cn thiết phi gia 100% vn
đầutưcủa nhà nước.
4. Tính tt yếu s cn thiết phi tiến hành c phn hoá doanh nghip
nhà nước .
4.1. Thc trng ca các doanh nghiệp nhà nước trước khi c phn hoá.
4.1.1. Quá trình hình thành doanh nghip nhà nước.
Các doanh nghiệp nhà nước Vit Nam được hình thành tnăm 1954(ở
min Bc ) t năm 1975(ở min Nam). Do hình thành t nhiu ngun gc
khác nhau, nênc doanh nghiệp nhà nưc Việt Namđặc trng khác bit so
vi nhiều nước trong khu vc và trên thế gii biu hin:
Quy mô doanh nghip phn ln nhbé, cấu phân tán, biu hin s
lượng lao động và mức độ tích lu vn. Theo báo cáo ca B chính tr v các ch
tiêu ch yếu năm 1992, thì cnước có trên 2/3 tng s doanh nghip s lao
động trên 100 người s lao động trong khu vực nhà nước chiếm mt t trng khá
nh trong tng số lao động xã hi khong 5-6%
Trình độ k thut -công ngh lc hu tr mt s rt ít (18%)s doanh
nghiệp được đầutưmi đây ( sau 1986) phần ln các doanh nghip nhà nước đã
đưc thành lp khá lâu trình đ kĩ thut thp theo báo cáo điều tra ca b
khoa hc công ngh i trường thì trình độ công ngh trong các doanh
nghiệp Nnước ca Việt Nam kém các c t 3-4 thế h. Có doanh nghip
vn còn s dng các trang b kĩ thut t năm1939 trước đó. Mặt khác , đại b
phn doanh nghiệp Nớc được xây dng bng kĩ thut ca nhiều nước khác
nhau nên tính đng b ca các doanh nghiệp Nhà nước khó khng cạnh
tranh c trong nước quc tế.
Vic phân b n bt hp v nghành ng khi chuyn sang kinh tế
th trường c doanh nghiệp Nhà nước không còn được bao cp mi
mặtnhưtrưc nữa đã thế li b các thành phn kinh tế khác cnh tranh quyết lit,
nên nhiu doanh nghiệp Nc không tru ni, buc phi phá sn gii th,
đặc bit trong những năm gần đây chúng ta đã tiến hành ci cách doanh nghip
§ Ò ¸ n m«n häc: LuËt K inh doanh
SV : CÊn §øc V¬ng - LuËt K inh doanh - K 43
5
Nhà nước. Do đó, mặc dù s lượng các doanh nghiệp N nước đã gim t
12.084 đến ngày 1/4/1994 n 6.264 doanh nghiệp Nnước. Nh sđi mi
v t chc qun lý v k thut công ngh ca các doanh nghip còn li tng
giá tr sn phm tuyệt đi ca kinh tế Nhà nước, cũngnhưtrong tỉ trng trong
tng sn phm (CDP không nhng không gim còn tăng n đáng kể). Bng
sau đây cho ta thấy điều đó:
Mt s ch tiêu phát trin kinh tế
Tc độ tăng
trưng kinh tế
bình quân
hàng năm (%)
1976-1980 1981-1985 1986-1990 1990-2003
0,4 0,4 3 7,8-8,5
T trng kinh
tế QD trong
CDP(%)
1990
1991
1992 1993 2000
34,1
39,6
42,9 43,6
(theo s liu ca cc thng kê)
Tc độ tăng trưởng nn kinh tế nước ta trong nhng năm qua đã tăng nhanh,
đặc bit doanh nghiệp Nnước vẫn đóng vai trò ch yếu trong nhiu nghành
kinh tế, nht nhng nghành quan trng đòi hỏi đầutưlớn, k thut công ngh
cao c nghành sn xut cung ng các hàng hoá dch v công cng. Đng
thi doanh nghip Nnước vn là thành phần đóng góp chủ yếu cho ngân sách
Nhà nước.
th nhn thy rng: Hu hết doanh nghiệp Nhà nưc ca ta hình thành t
thi qun tp trung bao cp khi chuyển sang chế mi li thiếu kim soát
cht ch vic thành lp phát trin tràn lan (nht cp tnh, huyện, quan,
trường hc). Mt b phn quan trng doanh nghiệp Nhà ớc không đđiều
kin ti thiểu để hot động thiếu vn ti thiu, trang thiết bquá thô sơ. Mặt
khác trong điều kin kinh tếtưnhân còn qnon yếu ch mi hot đng ch yếu
trong lĩng vc dch v, tiu th công nghip nông nghip nên doanh nghip
Nhà nước chưa thể tp trung toàn lc cho yêu cu phát trin nhng nghành
lĩng vc then cht. Nhng đặc điểm trên đây luôn luôn chi phối pơng ng,
ớc đi và biện pháp trong quá trình đổi mi doanh nghiệp Nhà nước ở nước ta.
Sau mi năm đổi mi, các doanh nghiệp Nnước đã đang chuyển biến
khá căn bản. Đã sp xếp li một bước quan trng, gim gn mt na s doanh