TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ
LỚP QTL47A1
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS.Lương Công Nguyên
Môn: Kinh tế vĩ mô
Nhóm thực hiện: Nhóm 7
Thành viên:
STT Họ và tên MSSV
1Trần Ý An 2253401020006
2Vũ Văn An 2253401020007
3Phạm Huỳnh Anh 2253401020024
4Phạm Nguyễn Lan Anh 2253401020025
5Long Thúy Bình 2253401020031
6Ngô Ngọc Minh Châu 2253401020034
7Huỳnh Ngọc Chinh 2253401020040
8Lê Quốc Đạt 2253401020045
9Vũ Thị Thùy Dương 2253401020055
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2024
MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU..................................................................................................................................1
1. Khát quát về mục tiêu phát triển bền vững (SDGs).........................................................1
2. Tại sao cần phải phát triển bền vững?..............................................................................1
B. NỘI DUNG..............................................................................................................................2
1. Phát triển bền vững là gì?...................................................................................................2
2. Mục tiêu phát triển bền vững.............................................................................................2
2.1 Mục tiêu 1: Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi.................................................3
2.2. Mục tiêu 2: Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng thúc
đẩy phát triển nông nghiệp bền vững....................................................................................3
2.3. Mục tiêu 3: Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi cho mọi người ở
mọi lứa tuổi..............................................................................................................................4
2.4. Mục tiêu 4: Đảm bảo nền giáo dục chất lượng, công bằng, toàn diện thúc đẩy
các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người..................................................................5
2.5. Mục tiêu 5: Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái..........5
2.6. Mục Tiêu 6: Đảm bảo đầy đủ quản bền vững tài nguyên nước hệ thống vệ
sinh cho tất cả mọi người........................................................................................................6
2.7. Mục tiêu 7: Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy
và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người.........................................................................6
2.8. Mục tiêu 8: Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc
làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người...............................................6
2.9. Mục tiêu 9: Xây dựng sở hạ tầng kiên cố thúc đẩy đổi mới công nghiệp
hóa bền vững............................................................................................................................7
2.10. Mục tiêu 10: Giảm bất bình đẳng trên toàn cầu.........................................................7
2.11. Mục tiêu 11: Các thành phố và cộng đồng bền vững..................................................8
2.12. Mục tiêu 12: Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm:.....................................................8
2.13. Mục tiêu 13: Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai..............8
2.14. Mục tiêu 14: Bảo tồn sử dụng bền vững đại dương, biển nguồn lợi biển để
phát triển bền vững.................................................................................................................9
2.15. Mục tiêu 15: Bảo vệ phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát
triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hoá, ngăn chặn suy thoái phục hồi tài
nguyên đất................................................................................................................................9
2.16. Mục tiêu 16: Thúc đẩy hội hòa bình, công bằng, bình đẳng phát triển bền
vững, tạo khả năng tiếp cận công cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu
quả, có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp................................................9
2.17. Mục tiêu 17: Tăng cường phương thức thực hiện thúc đẩy đối tác toàn cầu
sự phát triển bền vững..........................................................................................................10
C. KẾT LUẬN............................................................................................................................10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................
NỘI DUNG
A. MỞ ĐẦU
1. Khát quát về mục tiêu phát triển bền vững (SDGs).
Mục tiêu Phát triển Bền vững (Sustainable Development Goals - SDG) một bộ 17
mục tiêu toàn cầu, được thông qua bởi tất cả 193 quốc gia thành viên của Liên Hợp Quốc
vào năm 2015. SDG là kế hoạch hành động nhằm mục đích phát huy những tiến bộ đã đạt
được trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, tập trung vào giảm nghèo giải quyết
một loạt thách thức về kinh tế, môi trường, đảm bảo rằng tất cả mọi người được hưởng
hòa bình thịnh vượng mỗi quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc. SDG bao gồm 17
mục tiêu, được xác định bởi 169 mục tiêu cụ thể và 232 chỉ tiêu, Mục tiêu của SDG là tạo
ra một sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường công bằng hội, tạo
ra một thế giới tất c mọi người đều thể sống tốt không m hại đến hành tinh
tương lai. Do đó, đòi hỏi shợp tác cam kết từ tất cả các quốc gia, tổ chức nhân
trên toàn thế giới.
Theo quy định tại Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính
phủ, Việt Nam đã lập ra Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình Nghị sự
2030 với 17 mục tiêu 115 mục tiêu cụ thể phù hợp với điều kiện ưu tiên phát triển
của quốc gia. Năm 2019, để cthể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển bền vững, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 681/QĐ-TTg về lộ trình thực hiện các mục
tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030. Ngày 25/9/2020, Chính phủ đã ban
hành Nghị quyết số 136/NQ-CP để thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững trong các ngành, các cấp địa phương đến năm 2030. Ngày 14/7/2023, Thủ tướng
chính phủ đã ra Quyết định 841/QĐ-TTg năm 2023, thay thế Quyết định số 681/QĐ-TTg
ngày 04/6/2019 về việc ban hành Lộ trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Việt
Nam đến năm 2030. Qua đó ta thể thấy, Việt Nam quốc gia cam kết mạnh mẽ trong
thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào.
2. Tại sao cần phải phát triển bền vững?
Ngày nay, phát triển bền vững đã trở thành trọng tâm của mọi chính sách phát triển
và là xu thế tất yếu trong tương lai. Trước áp lực ngày càng gia tăng, mục tiêu phát triển
bền vững là rất quan trọng.
Phát triển bền vững mang lại sự tiến bộ toàn diện về mọi mặt của nền văn minh nhân
loại, bao gồm hội, kinh tế môi trường. cũng cân bằng tăng trưởng kinh tế
phát triển con người ở nhiều quốc gia khác nhau, đồng thời ngăn ngừa những thiệt hại về
môi trường và sinh thái do sử dụng quá mức tài nguyên gây ra.
Thế giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như chiến tranh, nạn đói, dịch bệnh,
xung đột sắc tộc, suy thoái chất lượng môi trường,... Do đó, việc theo đuổi phát triển bền
1
vững điều bắt buộc đối với sự phát triển bền vững của môi trường. Phát triển bền
vững còn cần thiết cho sự thịnh vượng lâu dài của các doanh nghiệp nền kinh tế, dạy
cho chúng ta sử dụng tài nguyên của mình một cách đúng đắn.
Phát triển bền vững sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu này của thế hệ tương lai, đảm
bảo nguyên tắc chung về tiến bộ loài người - Nguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng giữa các
thế hệ.
B. NỘI DUNG
1. Phát triển bền vững là gì?
Phát triển bền vững một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi
mặt trong hội hiện tại vẫn phải bảo đảm s tiếp tục phát triển trong tương lai xa.
Khái niệm này hiện đang là mục tiêu được các quốc gia trên thế giới hướng tới. Thuật ngữ
phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (Công
bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) vào
năm 1980 với nội dung Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát
triển kinh tế còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của hội sự tác động đến
môi trường sinh thái học”. Sau đó, khái niệm này lại được phổ biến rộng rãi vào năm
1987 nhờ Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường Phát triển Thế giới WCED
(nay Ủy ban Brundtland). Báo cáo này đã định nghĩa Phát triển bền vững Sự phát
triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại không ảnh hưởng, tổn hại đến
những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...”. Sau đó định nghĩa này
được sử dụng làm nền tảng để đưa ra các phương pháp phát triển bền vững khác nhau.
Phát triển bền vững quá trình phát triển sự kết hợp chặt chẽ, hợp hài
hòa giữa 3 mặt của của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất tăng trưởng kinh tế);
phát triển hội (thực hiện tiến bộ, công bằng hội; xóa đói giảm nghèo giải quyết
việc làm) bảo vệ môi trường (chú trọng xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi cải
thiện chất lượng môi trường; phòng cháy chặt phá rừng; khai thác hợp s dụng
tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Nội hàm này được tái khẳng định tại Hội nghị Thượng
đỉnh Trái đất về Môi trường phát triển tổ chức Rio de Janeiro (Brazil) năm 1992,
được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững tổ
chức ở Johannesburg (Cộng hòa Nam Phi) năm 2002.
2. Mục tiêu phát triển bền vững.
Mục tiêu phát triển bền vững (Sustainable Development Goals SDGs) được thông
qua vào năm 2015 trong Chương trình nghị sự 2030 về Phát triển bền vững (The 2030
Agenda for Sustainable Development) tại Hội nghị thượng đỉnh Liên Hợp Quốc với s
tham dự của 193 nước thành viên. SDGs được xây dựng dựa trên sáu chủ đề chính: nhân
2
phẩm, con người, hành tinh, quan hệ đối tác, công thịnh vượng, bao gồm 17 mục
tiêu cụ thể. 17 mục tiêu phát triển bền vững không chỉ tập trung vào phát triển hội
còn đề cập đến nhiều vấn đề cấp bách khác như biến đổi khí hậu, bất bình đẳng kinh tế,
đổi mới, tiêu dùng bền vững, hòa bình và công bằng.
Trong Nghị quyết Đại hội XIII về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
trong 10m 2021 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ:
Phát triển nhanh và bền vững dựa chủ yếu vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số”. Đồng thời, quyết tâm kiên định với con đường và mục tiêu phát triển toàn
diện – phát triển bền vững. Chính phủ đã ban hành Quyết định số 622/QĐ - TTg về Về Kế
hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững
với lộ trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững Việt Nam đến năm 2030 cụ thể
được quy định tại Quyết định số 841/QĐ – TTg.
2.1 Mục tiêu 1: Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi.
Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ trong việc xóa đói giảm nghèo, với tỷ lệ nghèo giảm
từ 58% vào năm 1993 xuống dưới 5% hiện nay. Cụ thể, tỷ lệ nghèo theo chuẩn nghèo
quốc gia của Việt Nam đã giảm xuống khoảng 4.4% vào năm 2021, 4.3% vào năm 2022
3.2% vào năm 2023. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ nghèo đa chiều, bao
gồm thiếu hụt về giáo dục, sức khỏe, điều kiện sống, đã giảm từ 16.8% vàom 2016
xuống còn khoảng 10% vào năm 2022.
Các hệ thống biện pháp an sinh hội, bao gồm cả các chính sách sàn an sinh
hội tiếp tục được triển khai hiệu quả trên toàn quốc. Việc giải quyết, chi trả chế độ, chính
sách Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm y tế luôn được quan tâm, đảm bảo
đầy đủ, kịp thời, tới từng người tham gia, thụ hưởng, qua đó đã góp phần hỗ trợ, ổn định
cuộc sống của người lao động. Cụ thể 100% đối tượng bảo trợ hội đủ điều kiện được
hưởng trợ cấp hội hàng tháng, hơn 90% người cao tuổi hoàn cảnh khó khăn được
trợ giúp hội, phụng dưỡng, chăm sóc kịp thời. Việt Nam khả năng hoàn thành mục
tiêu số1 đúng hạn, thậm chí đối với một số mục tiêu cụ thể trước thời hạn 2030 ta
đã đề ra. Tuy nhiên Việt Nam chỉ đặt mục tiêu giảm nghèo cho các hộ nghèo trong khi
Liên hợp quốc hướng tới giảm nghèo theo đầu người.
Kết quả giảm nghèo cao nhưng chưa bền vững, hộ nghèo dễ rơi vào tình trạng tái
nghèo hoặc phát sinh nghèo mới; tỷ lệ bao phủ Bảo hiểm hội, Bảo hiểm y tế xu
hướng tăng trưởng chậm.
2.2. Mục tiêu 2: Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng
thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
Theo báo cáo của FAO, Việt Nam là một trong những quốc gia thành công trong việc
giảm tỷ lệ thiếu hụt thực phẩm, với tỷ lệ người dân bị thiếu hụt thực phẩm giảm xuống
3