
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
--------***--------
TIỂU LUẬN KINH TẾ HỌC QUỐC TẾ I
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT
NAM TẠI “LỤC ĐỊA ĐEN” GIAI ĐOẠN 2010 - 2019
Nhóm: 12
Lớp tín chỉ: KTE216(1+2.2/2021).3
Khóa: 58
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Bình Dương
Hà Nội – tháng 4 năm 2021

DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT
Họ và tên
Mã sinh viên
1
Lê Thị Lan Anh
1914420003
2
Nguyễn Thị Thu Huệ
1914420034
3
Vũ Phương Linh
1914420052
4
Nguyễn Thị Thu Trang
1914420094
5
Phạm Thị An Trang
1914420354

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 . LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI CỦA VIỆT NAM TẠI CHÂU PHI ................................................................... 2
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại FDI .................................................................. 2
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động FDI ............................................................. 3
1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước chủ đầu tư ....................... 4
CHƯƠNG 2 . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI TẠI CHÂU PHI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2019 .......................... 5
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI của Việt Nam tại Châu Phi ................................ 5
2.2. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam vào Châu Phi .................. 6
2.3. Đánh giá hoạt động đầu tư sang châu Phi của Việt Nam ..................................... 8
CHƯƠNG 3 . MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY FDI VIỆT NAM TẠI CHÂU PHI
........................................................................................................................................... 10
3.1. Triển vọng và thách thức đối với hoạt động FDI tại châu Phi trong thời gian tới
10
3.2. Quan điểm của chính phủ Việt Nam đối với hoạt động FDI tại châu Phi trong
thời gian tới ..................................................................................................................... 12
3.3. Giải pháp thúc đẩy FDI Việt Nam tại châu Phi trong thời gian tới .................. 13
KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 16

Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hoạt động phổ biến mà bất kỳ quốc gia nào trên thế
giới cũng mong muốn thực hiện trong quan hệ kinh tế với các nước còn lại trên thế giới.
Đây là hoạt động có tiềm năng lớn trong việc giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tránh
những hàng rào bảo hộ thương mại của nước nhận đầu tư, giúp doanh nghiệp có cơ hội tiếp
cận với khoa học công nghệ cao, đồng thời học hỏi những ứng dụng trong công nghệ, kinh
nghiệm quản lý, từ đó nâng cao năng lực của mình. Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài cũng đòi hỏi nhiều yếu tố như việc nước đi đầu tư cần có tiềm lực vốn đủ mạnh, nhà
đầu tư phải có khả năng quản lý và tổ chức thực hiện dự án cùng như sự hỗ trợ của Chính
phủ trong việc xúc tiến đầu tư.
Việt Nam tiến hành đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tương đối muộn, bắt đầu vào năm
những 1990. Dẫu thế, hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Việt Nam ngày càng
được đẩy mạnh và trở nên đa dạng hơn, thể hiện khá rõ nét qua sự đa dạng về thị trường,
về ngành đầu tư, về quy mô, hình thức đầu tư, về các thành phần kinh tế và loại hình doanh
nghiệp tham gia đầu tư… Để hiểu một cách sâu sắc hơn về hoạt động đầu tư trực tiếp nước
ngoài trong sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia cũng như mối quan hệ quốc tế
trong đầu tư giữa quốc gia này và quốc gia khác. Đồng thời góp phần vào tìm hiểu về FDI
của Việt Nam đến các quốc gia trên thế giới, nhóm 12 lựa chọn đề tài: “Tình hình đầu tư
trực tiếp nước ngoài của Việt Nam tại “lục địa đen” giai đoạn 2010 – 2019”.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành vẫn còn nhiều thiếu sót, nhóm chúng em
mong được sự góp ý của cô để tiểu luận này được hoàn chỉnh hơn.

Trang 2
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI CỦA VIỆT NAM TẠI CHÂU PHI
1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại FDI
Ø Khái niệm
Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể hiểu theo hai nghĩa là FDI vào
(đối với nước tiếp nhận đầu tư) và FDI ra (đối với nước chủ đầu tư). Trong phạm vi đề tài
nghiên cứu, FDI được hiểu là FDI ra, cụ thể là đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Ở Việt Nam, khái niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được quy định trong Nghị định
số 83/2015/NĐ-CP về việc giải thích hoạt động đầu tư nước ngoài. Theo đó, đầu tư ra nước
ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở
kinh doanh hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài
lãnh thổ Việt Nam, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.
Nhìn chung, các khái niệm trên đều bàn đến việc chuyển vốn từ một nền kinh tế này
sang một nền kinh tế khác để thực hiện hoạt động kinh doanh và đảm nhiệm điều hành hoạt
động của nhà đầu tư, các nhà đầu tư có được nhiều lợi nhuận hơn từ việc đầu tư ra nước
ngoài. Tóm lại có thể hiểu: “FDI là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư của một nước
đầu tư toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu tư cho một dự án ở nước khác giành quyền
kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát dự án đó.”
Ø Đặc điểm
Thứ nhất, mục tiêu ưu tiên hàng đầu của các chủ đầu tư FDI dù là tư nhân hay Nhà
nước chính là tìm kiếm lợi nhuận khi đầu tư tại nước khác.
Thứ hai, các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu trong vốn
pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm
soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư.
Thứ ba, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về lỗ, lãi. Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư.
Thứ tư, FDI không chỉ đưa vốn vào nước tiếp nhận mà bao gồm cả bí quyết kỹ thuật,
công nghệ và kinh nghiệm quản lý hiện đại, tạo ra năng lực sản xuất mới và mở rộng thị
trường cho cả nước tiếp nhận đầu tư và nước chủ đầu tư.
Thứ năm, FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu
tư. Khi tiến hành đầu tư vào một nước, chủ đầu tư nước ngoài không chỉ cung cấp vốn bằng
tiền mà còn chuyển giao công nghệ từ nước chủ đầu tư hoặc các nước khác sang nước nhận
đầu tư.
Ø Phân loại FDI: Tùy thuộc mức độ sở hữu vốn của nhà đầu tư mà FDI tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau.
• Liên doanh: là hình thức phổ biến nhất ở các nước trong đó các nhà đầu tư nước ngoài
góp vốn theo một tỷ lệ nhất định, chia sẻ trách nhiệm quản lý kinh doanh, lợi nhuận và
rủi ro của công việc kinh doanh.
• Đầu tư 100% vốn nước ngoài: là hình thức đầu tư được nhiều nước cho phép các hãng
nước ngoài được sở hữu 100% vốn, các nhà đầu tư nước ngoài giữ nguyên quyền kiểm
soát toàn bộ xí nghiệp đặt tại các nước chủ nhà và không chia sẻ quyền quản lý công ty
với các nhà đầu tư trong nước.
• Hợp đồng Li-xăng (cấp giấy phép sử dụng bản quyền): Trong thỏa thuận về cấp giấy
phép bên nước ngoài chỉ thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu là đưa công nghệ hay quản
lý vào và đôi khi đảm nhận công tác thị trường cho một sản phẩm; thay vì chia sẻ lợi

