CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG
MÔN THI: LÝ THUYẾT TỔNG HỢP
Mã đề: QTNH – LT 11
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian chép/giao đề thi)
ĐỀ THI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm – 105 phút)
u 1 (1.5 điểm)
Liệt kê các tiêu chuẩn vệ sinh cá nhân của nhân viên phục vụ ăn uống.
u 2 (1.5 điểm)
Trình bày trình tự, nguyên tắc chung khi đặt bàn.
u 3 (1.5 điểm)
Trình bày quy trình và tiêu chuẩn phục vụ rượu Champagne.
u 4 (2.5 điểm)
Trình y các u cầu bản đối với quyết định quản trị kinh doanh
nhà hàng
II. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm – 45 phút)
Nội dung phần này do các trường tự ra đề phù hợp với chương trình đào
tạo của từng trường.
Chú ý: Thí sinh không sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích
thêm
Ngày … tháng … năm 2012
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP TIỂU BAN RA ĐỀ THI
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi : ĐA QTDNVVN - LT 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
u
Nội dung Điểm
1 Nêu khái niệm Cơ cấu t chức. Các nguyên tắc xây dựng cơ
cấu tổ chức. Trình bày đặc điểm và vẽ mô hình cơ cấu trực tuyến,
hình cơ cấu chức năng.
2
+ Khái niệm Cơ cấu tổ chức
cấu tổ chức tổng hợp các bộ phận khác nhau mi liên hệ
phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những nhim
vụ, trách nhiệm, quyn hạn nhất định bố trí theo từng cấp nhằm
thực hin các chức năng quản trị doanh nghiệp.
+ Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức
- Phải p hợp luật pháp Nhà nước
- Phải p hợp với cơ chế quản trị ca doanh nghiệp
- Phải p hợp với ngành nghề kinh doanh & quy mô doanh nghiệp
- Có mục tiêu thống nhất
- Chế độ trách nhiệm, quyền hạn, quyền lợi rõ ràng
- Có tính tập trung thng nhất
- Có cơ chế kiểm sóat hữu hiệu
- Mang tính hiu quả
+ Mô hình cơ cấu trực tuyến
Đặc điểm của mô hình cơ cấu trực tuyến:
- Quan hệ giữa các nhân viên trong tổ chức được thực hin theo
đường thng, từ trên xuống.
- Ni thừa hành chỉ nhận & thực hành mệnh lệnh của người ph
trách cấp trên trực tiếp của mình
- Người phụ trách chịu trách nhiệm hòan tòan về kết qung việc
của những người dưới quyền mình.
Mô hình cơ cấu trực tuyến
+ Mô hình cơ cấu chức năng
0,25
0,75
0,5
0,5
TP
TP
TP
TP
CÁC PX
PG
PG
Đặc điểm của mô hình cơ cấu chức năng:
Cán bộ phụ trách các phòng ban chức năng có quyền ra các ch thị,
mnh lnh và các vấn đề liên quan đến chuyên môn của họ đối với
các phân xưởng, bộ phận sản xuất…
Mô hình cơ cấu chức năng
2 một nhà quản trị, theo anh(chị) m cách nào để nhân vn
thoả mãn với công việc, gắn bó với t chức và tích cực làm việc?
2
Mục đích chính của quản trị nhân s theo quan đim mi là
làm cho nhân viên thoả mãn với ng việc hạnh phúc khi m việc.
Để làm cho nhân viên thỏa mãn vi ng việc, gắn với tổ chức,
ch cực làm việc, các ng ty trên thế gii rất c trọng tới tin
lương, bản thân công việc, môi trường làm việc, bầu không k n
hoá ng ty, động viên nhân viên, mối quan hệ giữa cấp trên cấp
dưới. Ngoài ra, các công ty n áp dụng chương trình phong phú hoá
công việc và đa dạng hoá công việc. Cụ thể như sau:
1. Tin lương bao gồm lương ng nhật, lương tháng, hoa
hồng, tiền thư
ng, bảo him, trợ cấp kkhăn, phúc lợi, vng mặt
được trả lương.
2. Bản thân ng vi
hướng phấn đấu, trách nhiệm với công việc, cơ hội đư
ợc
cấp trên nhn biết, cảm giác hoàn thành công tác.
3. Môi trường m việc bao gồm các chính ch hợp lý, kim
tra khéo léo, đồng nghiệp hợp tính, biểu tượng địa vị phợp, điều
kin làm việc thoải mái, gi làm việc uyển chuyển, tun l l
àm
việc dồn li, chia xẻ công việc, lựa chọn loại phúc li, làm việc
nhà truyền qua máy tính.
4. Bầu không khí văn hoá doanh nghiệp bầu kh
ông khí tâm
xã hội của tổ chức. Bầu không khí văn hoá doanh nghiệp tạo ra
những nét đặc thù cá biệt, gồm cả hướng nội lẫn hướng ngoại và cung
cấp cho mi thành viên trong doanh nghiệp một hành lang cho những
phong cách m việc ứng xử nhất định. B
u không khí n
hoá doanh nghip chính "linh hồn" của doanh nghiệp, nghĩa
tim thức của một tổ chức. Một mặt, nó được tạo ra tmối quan hệ
của các thành viên doanh nghi
ệp, mặt khác lại điều khiển
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
CÁC PX
TP TP TP TP
PG
Đ
PG
Đ
mi quan hệ đó vi danh nghĩa là "chương trình ca tập thể." Chính
thế, nó ảnh hưởng đến cách suy nghĩ phong cách làm việc của
nhân viên.
5. Động viên nhân viên. ng ty th
áp dụng các lý
thuyết động viên như: thuyết Nhu cầu theo thứ bậc, thuyết X
thuyết Y,
thuyết Hai yếu tố, lý thuyết Kỳ vọng, và lý thuyết Z …
6. Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới. Đây là một yếu tố rất
quan trọng. Nếu cấp trên quan m đến cấp dưới và dân chủ t nhân
viên sẽ hăng hái làm việc.
7. Phong phcông việc. Phong phú hoá công việc chỉ v
những thay đổi trong ni dung ng việc bằng cách tăng thêm trách
nhimmức phn đấu.
8. Đa dạng hoá ng việc. Đa dạng hoá công việc chỉ vnhững
thay đổi trong phạm vi công việc, m cho nhân viên trở thành đa
năng - một người thể làm được nhiu công việc khác nhau cũng
như biết được các kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn khác
bằng cách luân phiên ng tác. Thực hiện chương trình này các li
đim sau đây:
- Làm cho nhân viên không nhàm chán với công việc.
- Dễ điều động nhân sự khi thiếu người.
- Chun bcho nhân viên đủ khả ng đảm nhn các ng việc
hoặc các chức vụ cao hơn sau này.
Ngoài ra chúng ta cần phải các chương trình đào tạo và phát triển,
đánh giá thành tích ng tác khoa học khách quan. Nvy, nhân
viên sẽ thỏa mãn với công việc, gắn bó với tổ chức, và tích cực làm
việc và kết quả thì :
- Năng suất được nâng cao
- Sản phẩm hay dch vụ có chất lượng
- Nhân viên có sáng kiến cải tiến kỹ thuật
- Nhân viên có tình thần trách nhim
- Nhân viên có tinh thần hợp tác
- Nhân viên có tinh thần tiết kim
- Nhân viên có tinh thần k luật
- Tỉ lsố người ra đi cần thay thế thấp
Nói m li, nếu nhân viên thoả mãn v
ới ng việc, gn
với tổ
chức, và tích cực làm việc thì công ty sẽ tạo được lợi thế cạnh tranh
0,25
0,25
0,25
3
* Tính thu nhập bán chịu (TNBC):
Doanh thu bán chịu:
DTBC = 1.700.000 x 4.500 = 7.650.000,000 = 7.65 tỷ
Doanh thu tng hợp khôngn chịu:
= 1.500.000 x 4.500 = 6.750.000.000 = 6.75 tỷ
TNBC = (7,65 – 7,65 x 60%) – (6,75 – 6,75 x 70%)
3
1
…………,ngày......tháng.......năm……
= 1.035 tỷ
* Tính các chi phí:
- Thanh toán ngay khi giao hàng 10%
Trong tháng thứ nhất còn nợ: 7,65 x 90% = 6,885 tỷ
Chi phí cơ hội (CFK1): 6,885 x 1.15% = 0,0079177 tỷ
- Hết tháng thứ nhất trả 20%
Trong tháng thứ 2 còn nợ: 7,65 x 70% = 5,355 tỷ
Chi phí cơ hội (CFK2): 5,355 x 1,15% = 0,061583 t
- Hết tháng thứ 2 trả 30%
Trong tháng thứ 3 còn nợ: 7,65 x 40% = 3,06 tỷ
Chi phí cơ hội (CFK3): 3,06 x 1,15% = 0,03519 tỷ
- Chi phí qun lý do bán chịu + chi p thu hồi nợ khác:
0,24 + 0,19 = 0,43 tỷ
Chi phí cơ hội đối vi 2 khoản chi p tn trong 3 tháng là:
0,43 x 1,15% x 3 = 0,014835 tỷ
Chi phí cơ hội đối vi chênh lệch về chi phí chung trong trường hợp
bán chịu so vi kngn chịu là:
(7,65 x 60% – 6,75 x 70%) x 1,15% x 3
= - 0,004658 tỷ
* Tính LNBC thực tế:
LNBC thực tế = TNBC – tổng chi phí bán chịu
= 1.035 – (0,43 + 0,079177 + 0,061583 + 0,03519 + 0,014835 + (-
0,004658) )
= 0,418873 tỷ = 418.873.000 đồng
1
1
4 T chọn, do trường biên soạn 3
Tổng cộng 10