1
VĂN HÓA ẨM THC VIT NAM
Câu 1: Trình bày khái nim văn hoá m thc theo nghĩa rng nghĩa hp? Vai trò
ca m thc nhìn t góc độ xã hi, văn hoá, kinh tế và y hc?
- Khái nim có liên quan:
+ Theo nghĩa rộng: Văn hóa m thc mt phần văn hóa phc th (tng thể) các đặc trưng,
din mo v vt cht, tinh thn, tri thc, tình cảm… khắc ha mt s nét cơ bản, bn sc ca mt
cộng đồng, một gia đình, làng, xóm, vùng, min, quc gia; nó chi phi mt phn không nh trong
cách ng x và giao tiếp ca mt cộng đồng tạo nên đặc thù riêng cho cộng đồng y.
+ Theo nghĩa hẹp: Văn hóa m thc là nhng tp quán khu v ăn uống của con người,
nhng ng x của con người trong ăn uống, nhng tp tc kiêng k trong ăn uống, phương thức
chế biến và bày biện món ăn thể hin giá tr ngh thut thm mĩ trong món ăn và cách thưởng thc
món ăn, đồ ung.
- Vai trò ca m thc nhìn t các góc độ:
Góc độ Văn hóa
Góc độ Y hc
Góc độ Xã hi
Góc độ Kinh tế,
dch v du lch
- mt thành t cu
thành nền văn hóa.
- Th hiện đậm nét
bn sắc văn hóa
+ Cách ăn cách
sng, bn sắc văn
hóa
+ Truyn thng m
thc 1 s thc văn
hóa ca vùng min
Vit Nam
- Phn ánh quá trình
tiếp biến s giao
lưu văn hóa
- Ngun cung cp
dinh dưỡng cho thể
- Phòng cha bnh
VD: Cha thuc
thang không bng
chữa theo ăn uống.
- sở để phân bit
giai tng trong xã hi:
+ Ăn uống cung đình
ca tng lp quý tc
+ Ăn uống n nếp ca
tng lp tri thc
+ Ăn uống bình dân
ca tng lớp lao động
+ Ăn chay của tng
lp tăng ni, Phật t
- du hiệu để nhn
biết s thay đổi
phát trin kinh tế -
hi, phản ánh đời
sng kinh tế hi
(quý tc, bình dân,
giàu nghèo)
- Phn ánh nét
nhng giá tr đạo đức,
tinh thn thm m,
nếp sinh hot ca
cộng đồng n cư.
(Mt miếng khi đói
bng mt gói khi no)
- Ăn nhu cầu sinh
học bản, đảm bo
tái sức lao động ca
du khách
- To ra ngành kinh
doanh dch v ăn
ung (doanh thu cao
th hai sau kinh
doanh lưu trú)
- Ngun nguyên liu
để to dng sn phm
du lịch đặc sc
- mt thành t quan
trng trong các l hi
du lch
- phương tiện
qung hình nh
quc gia nói chung và
du lch nói riêng
- To ra ngun li
nhun (là ngành xut
khu ti ch)
2
- Giúp nhn din
nhng yếu t đặc thù
ca hội như tôn
giáo, tín ngưỡng
- Phn ánh quan h
giữa con người vi
môi trường t nhiên
Câu 2: Trình bày khái nim khu v tp quán ăn ung? Nêu nhng nhân t nh
ng đến khu v và tp quán ăn ung?
- Khái nim có liên quan:
+ Khu v là nhng s thích ca mỗi người v ăn uống
+ Tập quán ăn uống là thói quen ăn uống đã thành nếp trong đời sng xã hi, trong sn xut
và sinh hoạt thường ngày được mọi người công nhận và làm theo, khó thay đổi.
VD: Th cúng ông bà t tiên, th Thành Hoàng Làng…
- Nhng nhân t ảnh hưởng đến khu v và tập quán ăn uống :
* V trí địa lý và điều kin t nhiên
+ V trí địa lý riêng bit theo 3 min: Bc Trung Nam, khu v đa dạng, đồng nht
+ V trí địa lý m vi nhng khu v khác nhau theo vùng min: min Bc mn, min Trung
cay và min Nam ngt…
+ Điều kin t nhiên: khí hu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất đai tác động nhiu nhất đến khu v
* Lch s văn hóa
+ Dân tc nào có lch s lâu đời thì ngh thut chế biến món ăn càng cầu k, phong phú, độc
đáo, đậm cht dân tc
+ Chính sách cai tr của nhà nước trong lch s càng bo th thì tp quán, khu v ít b lai tp
(chính sách bế quan ta cng)
+ Văn hóa: li sống văn hóa và trình độ văn hóa tác động tới phong cách ăn uống (tác động
trc tiếp). Bên cnh đó, s giao thoa văn hóa, hòa nhập nhưng không hòa tan, phi biết thích nghi
trong mọi điều kin và hoàn cnh.
* Tôn giáo tín ngưỡng
+ Tôn giáo nào s dụng món ăn, thức ăn làm đồ cúng thì s dng nguyên liu chế biến được
tuân th theo những điều kin nghiêm ngt; cm giết thịt động vt
+ Tôn giáo o những điều lut nghiêm ngt thì s to nên nhng khu v tp quán
riêng biệt cho tín đồ theo tôn giáo đó.
+ Tôn giáo nào phm vi ảnh hưởng càng rng thì khu v và tập quán cũng có sự lan ta ln.
Câu 3: Nêu các giai đon phát trin ca ngh thut m thc Vit Nam?
Các giai đoạn phát trin ca ngh thut m thc Vit Nam:
- Giai đoạn 1: Thi kì dựng nước
+ Trong quá trình lao động, sn xut, xây dựng đời sống đã hình thành một tập quán ăn uống
n nếp sinh hoạt khá phong phú, đa dạng làm cốt lõi cho văn hóa ẩm thc v sau.
+ Qua các di ch kho c hc ca nền văn hóa Phùng Nguyên, Sơn Vi… đã phát hiện rt
3
nhiu các di vt và dấu tích như: gạo cháy, bếp than tro, xương thú, bình, bát…
+ Trong nhng cun sách lch s ghi li vấn đề ăn uống, đặc bit cuốn “Lĩnh Nam chích
quái” ghi lại dưới thời vua Hùng, người Việt đã sáng tạo ra bánh chưng, bánh giày => chứng
minh s sáng to trong m thc Vit Nam.
- Giai đoạn 2: Phong kiến phương Bắc
+ Trên cơ sở nhng thành tựu đạt được trong thi kì dựng nước. Đến giai đoạn này, ăn uống
đã được đa dạng hóa nâng cao cht lượng và sáng to thêm nhiều món ăn đồ ung mới. Đồng thi
giai đoạn này có s giao lưu giữa dân bản địa và cư dân bên ngoài vào dẫn đến nhiều kĩ thut
trng trt và nhiều món ăn từ bên ngoài vào
+ Điều đặc biệt, người Việt Nam giai đoạn này biết làm mt mía và dùng mt mía trong chế
biến món ăn, đồ ung.
- Giai đoạn 3: Thi kì phong kiến t ch
+ Đất nước độc lp trong nhiu thế k, giúp cho sc sn xuất được phát triển, đời sống người
dân được ci thiện, giúp định v vng chắc các món ăn t trước đó được nâng cao hơn v
chất lượng, đặc biệt giai đoạn này phát trin mạnh các món ăn và đồ ung cao cấp để phc v cho
tng lp vua chúa
+ Giai đoạn này đã hình thành nhiều phong cách m thc mi, quy cách mới do quy định
ca triều đình và của cộng đồng dân cư với những điều lut và chế định triều đình đặt ra.
- Giai đoạn 4: Thi kì Pháp thuc
Din ra s giao lưu văn hóa giữa m thc bản địa với văn hóa m thc Pháp. Pháp các
nước phương Tây có s giao lưu với văn hóa 2 miền Nam Bc
+ Trên mâm cơm của người Vit xut hiện các món ăn ngoại quốc như: bánh mì, pate, tht
quay, nem Sài Gòn, đồ tráng ming
+ Người Pháp đưa sang Việt Nam nhng ging cây x lạnh như: bp ci, súp lơ, cà rt, cn
Tây đã tạo nên mt ngun nguyên liu thc phẩm đa dạng phong phú, t đó tạo nên s sáng to
trong thuật trng trọt, trong phương thức sn xut, trong chế biến nông sản để to nên nhng
món ăn, đồ ung vô cùng phong phú.
- Giai đoạn 5: Giai đoạn hi nhp t cui thế k XX đến nay
T cui thế k 20, Việt Nam bước vào thi k hi nhập giao lưu với các nước, trong bi
cnh chung, hòa nhp với văn hóa m thc thế gii không ngng tiếp thu những nét đặc sc ca
m thực nước ngoài và tiếp biến nó cho phù hp vi hoàn cảnh và điều kin Vit Nam
+ Phát trin phong phú các h thng nhà hàng cung cp các đồ ăn, đồ ung ca quc gia
+ Phát trin mnh m h thống các quán ăn, nhà hàng cao cp
+ Cách thc phc v được hiện đại hóa, nâng cp v chất lượng, đẳng cấp đồ ăn, thc ung.
Câu 4: Trình bày ngun nguyên liu và k thut s dng ngun nguyên liu trong chế
biến món ăn truyền thng Vit Nam?
- Ngun nguyên liu
Đưc khai thác t nhng ngun:
+ Nguồn thiên nhiên, đặc bit các loi thy hi sn, các loi côn trùng: chim, thú, hot
động săn bắn, hái lượm…
4
+ Qua sn xut, trng trọt, người Vit s dng ch yếu là lúa gạo, sau đó có các loại: bt mì,
khoai, ngô, sắn…
+ Qua trao đổi sn phm mua bán, ch yếu din ra các phiên chợ, trao đổi ch yếu
động vt và thc vt.
- K thut s dng nguyên liu
+ Người Vit Nam la chn nguyên liu theo vùng, miền đặc sản; ăn theo mùa; ăn theo chế
độ dinh dưỡng và b phn nguyên liệu: “Mùa nào thức đấy/ Cần ăn cuống, muống ăn lá”
+ Trong cách pha trn nguyên liệu, người Vit Nam cu trong vic la chn giá tr cho
tng nguyên liu
+ Áp dng nguyên tắc tương hợp trong s dng nguyên liu
+ S dng nguyên liu mt cách tng hp và tn dng các b phn ca nguyên liu
Câu 5: Trình bày các phương thc chế biến truyn thng, cách phân định các nhóm
món ăn?
- Các phương thức chế biến truyn thng:
Người Việt Nam có 3 phương thức chế biến:
+ Chế biến qua la: dùng nhit làm chín thức ăn: xào, quay, rán, chiên, hầm, kho, luc, hp,
ninh, nu, bác, rim, om, rang, độn, xt
+ Chế biến va qua la và không qua la: nm, tiết canh, tái, tương
+ Chế biến không qua la: làm mui, làm mắm, ăn sống, làm xi, dm dm.
- Cách phân định các nhóm món ăn:
Nhóm cơm, thức ăn và
quà, bánh
Nhóm các món ăn bổ dưỡng
và tr bnh
Nhóm các món ăn chay
- Nhóm cơm: cốt để no.
Nguyên liu t các loại ngũ
cc, c qu tinh bột. Được
chế biến dưới dng nu, luc,
đồ, hấp, độn…
- Nhóm thức ăn: cốt để ngon
miệng, được s dng nhiu
cách để chế biến (nu, rang,
kho, chiên, quay, luc, hm,
đồ, hấp…) và được chia làm 3
loi: mm muối, rau dưa
thức ăn mặn (món chính)
- Nhóm quà, bánh: cốt để ăn,
chơi. Chủ yếu dùng trong
nhng ngày l, Tết hoặc ăn
vặt, ăn bữa ph như: xôi, bún,
các loi chè, phở, mì, bánh…
(các loi này ch yếu nu,
Dùng đặc tính của các món ăn
để phòng cha bnh vi
mục đích phục hi sc khe,
cho nên thường được kết hp
vi các gia v như 1 loi thuc
Các món ăn chay theo tôn giáo
(ch yếu Vit Nam Pht
giáo)
+ Chay món ăn thanh tnh
cho cơ thể
+ m thc chay tác dng
dưỡng sinh, điều hòa cơ thể
+ Nguyên liệu được s dng
hoàn toàn t thc vật để to ra
món ăn, điển hình rau, cá,
tương, khoai, lạc, vừng, đỗ…
+ C chay được chế biến rt
công phu và sáng to
+ T ngh thuật này đã to ra
nhng sn phẩm ăn uống đặc
sc, s dng ph biến trong
cuc sng của người dân. VD:
là các loại chè, bánh, đồ ăn…
5
luộc, đồ, hp, xào, rán)
+ Mt s nguyên liu thay thế:
dùng tương, dầu thay cho
nước mm, món mặn được
làm t các loi bột, đậu…
Câu 6: Cách thc t chc ăn ung như thế nào?
- Trong ăn uống ngày thường:
+ Ch yếu ăn 2 bữa chính: bữa trưa và bữa tối. Cơm là món ăn chính.
+ Ăn uống theo mâm vòng tròn với 1 bát nước mm dùng chung. Nếu đi làm đồng thì mang
theo cơm nắm hoặc cơm đóng hộp.
+ Món chính: thịt, cá, đồ mặn…
+ Ăn cơm trên chõng tre. Rau luc c r chia 3 4 phn b trên mâm. Cùng vi rau
mui hoặc dưa muối và món canh.
Bữa cơm của gia đình Việt Nam mang đậm nét văn hóa truyền thống phương Đông qua một
số đặc điểm sau:
+ Thứ nhất, mâm cơm. Bữa ăn gia đình Việt xưa thường là biểu tượng cả gia đình quây quần
bên mâm cơm. Nhà giàu thì mâm đồng, nhà nghèo thì mâm gỗ và thậm chí cái mẹt tre đan. Việc
quây quần bên mâm cơm thể hiện sự đùm bọc trên dưới một lòng, đoàn kết. Trong bữa cơm, cả
nhà sum họp, nói chuyện về đời sống, cùng chia sẻ với nhau những niềm vui, nỗi buồn trong ngày
làm việc. Mâm cơm xưa trừ nhà có kinh tế khá giả còn thì được bày biện đơn giản.
Việc bố trí các món ăn có tính thẩm mỹ thường ít được chú ý mà cơ bản vẫn chú ý đến chất
lượng, số lượng món ăn.
Trong bữa ăn gia đình Việt Nam, người già trem thường được đặc biệt quan tâm. Khi
xới bát cơm mời bố mẹ già, người con dâu trong nhà thường chọn phần cơm mềm, dẻo, không bao
giờ đơm miếng cháy vào bát các cụ. Thậm chí ngày xưa, ông, bà và bố có khi còn được bố trí ngồi
một mâm ở nhà trên, mẹ và các con, cháu ngồi mâm ở dưới nhà bếp.
+ Thứ hai, vị trí ngồi. Trong bữa ăn, vị trí ngồi là một nét ứng xử văn hóa rất quan trọng.
Mâm cơm trong bữa ăn gia đình hình tròn, tượng trưng tinh thần bình đẳng mỗi vị trí trên
vòng tròn đều ngang nhau, không có chỗ trên, chỗ dưới, chỗ trước, chỗ sau.
Tuy nhiên, bên mâm cơm ấy vẫn có những vị trí trang trọng, thuận lợi khi ăn. Vì thế, khi ăn,
những vị trí này thường được nhường cho ông, bà, cha mẹ… con cháu phải ngồi vị trí khác để
xới cơm, phục vụ thức ăn. Vì vậy, tục ngữ Việt Nam có câu: “Ăn trông nồi, ngồi trông hướng”.
+ Thứ ba, lời mời. Trước và sau khi ăn, người Việt thường có “thủ tục” mời ăn, điều này thể
hiện lễ giáo sự kính trọng với người trên. Theo tục lệ xưa, khi ngồi vào mâm cơm, trước khi
bưng bát, cầm đũa thì phải “mời cơm”, người ít tuổi mời những người nhiều tuổi hơn.
Sau khi mời xong rồi, người lớn tuổi nhất cầm chén lên thì những người khác mới cầm chén
đũa của mình lên ăn. Và khi ăn xong lại mời. Lời mời trong bữa cơm là một nét văn hóa đáng quý
nhưng ngày nay, nét văn hóa này đang dần bị mai một, rất cần được duy trì, phát triển.
+ Thứ tư, nói năng trong bữa ăn. Bữa ăn của người Việt là dịp quan trọng để các thành viên
trong gia đình tụ họp, trao đổi, thể hiện tình cảm. Vì vậy, rất nhiều kiến thức về đời sống, họ tộc,
lễ nghĩa được ông, bà, cha, mẹ truyền dạy cho con cháu qua bữa cơm.