
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG
MÔN THI: LÝ THUYẾT TỔNG HỢP
Mã đề: QTNH – LT 12
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian chép/giao đề thi)
ĐỀ THI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm – 105 phút)
Câu 1 (1.5 điểm)
Phân tích đặc điểm, tính chất của tiệc ngồi tự chọn (Sitting buffet/ table
buffet)
Câu 2 (1.5 điểm)
Trình bày quy trình và tiêu chuẩn phục ăn uống tại phòng khách.
Câu 3 (1.5 điểm)
Nêu yêu cầu kỹ thuật cách trang trí phủ tuyết viền ly trong pha chế cocktail.
Câu 4 (2.5 điểm)
Hãy xây dựng bảng mô tả công việc cho chức danh giám đốc nhà hàng
II. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm – 45 phút)
Nội dung phần này do các trường tự ra đề phù hợp với chương trình đào
tạo của từng trường.
Chú ý: Thí sinh không sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Ngày … tháng … năm 2012
DUY
ỆT
H
ỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP
TI
ỂU BAN RA ĐỀ THI

ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi : ĐA QTDNVVN - LT 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Câu
Nội dung Điểm
1
Quyết định quản trị là gì ? Nêu vai trò của quyết định quản trị.
Các quyết định quản trị cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ? 3
+ Khái niệm
Quyết định quản trị là sản phẩm sáng tạo của nhà quản trị, nhằm
định ra chương trình và tính chất họat động của tổ chức, để giải quyết
một vấn đề nào đó trên cơ sở hiểu biết các quy luật vận động khách
quan của hệ thống bị quản trị và việc phân tích các thông tin về hiện
trạng của tổ chức.
+ Vai trò của quyết định quản trị
- Vai trò định hướng các họat động của tổ chức
- Vai trò hợp tác về phối hợp và ràng buộc các họat động của các bộ
phận
- Vai trò áp đặt cưỡng bức hoặc động viên đối với hệ thống bị quản
trị
- Vai trò đảm bảo các điều kiện , nguồn lực cho việc thực hiện mục
tiêu chung.
+ Yêu cầu đối với các quyết định trong quản trị
Bảo đảm tính khoa học: quyết định phải có căn cứ, có cơ sở, có
thông tin, có nhận thức và kinh nghiệm của nhà quản trị, phù hợp với
các quy luật khách quan.
Bảo đảm tính pháp lý: quyết định phải đúng thẩm quyền, hợp
pháp, đòi hỏi cấp dưới phải thực hiện.
Bảo đảm tính hệ thống, định hướng: quyết định phải thể hiện việc
thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của tổ chức và phải có điạ chỉ rõ ràng.
Bảo đảm tính cụ thể: quyết định phải ngắn gọn, dễ hiểu, cụ thể
chi tiết và quy định rõ thời gian thực hiện.
Bảo đảm tính tối ưu: vừa chính xác, vừa hiệu quả tốt nhất
Bảo đảm tính linh họat: nhằm dễ dàng điều chỉnh
1
1
1
2 Kh
i
t
uyển chọn nhân v
i
ên, ứng v
i
ên ứng cử chức vụ
t
ừ cấp
bậc nhân v
i
ên đến cấp quản
t
r
ị
, công
t
y đò
i
hỏ
i
họ cần phả
i
có
các kỹ năng (sk
ill
s) g
ì
? A
i
ch
ị
u
t
rách nh
i
ệm phỏng vấn sơ bộ và
phỏng vấn sâu
t
rong
t
uyển chọn nhân v
i
ên?
2
1. Kh
i
t
uyển chọn nhân v
i
ên, ứng v
i
ên ứng cử chức vụ
càng cao bao nh
i
êu
t
h
ì
họ càng cần phả
i
có kỹ năng quản
t
r
ị
rộng
2

và bao quá
t
bấy nh
i
êu. Ngược
l
ạ
i
, ứng v
i
ên ứng cử chức vụ càng
t
hấp bao nh
i
êu
t
h
ì
họ càng cần phả
i
có kỹ năng kỹ
t
huậ
t
, ngh
i
ệp vụ
chuyên môn chuyên sâu bấy nh
i
êu. Ứng v
i
ên ứng cử chức vụ cấp
cao cần phả
i
có kỹ năng quản
t
r
ị
rộng và bao quá
t
. Tuy nh
i
ên, ứng
v
i
ên đó cũng cần phả
i
có kỹ năng kỹ
t
huậ
t
mộ
t
cách
t
ổng quá
t
,
không cần chuyên sâu.
Kỹ năng quản
t
r
ị
bao gồm kỹ năng nhận
t
hức và kỹ năng g
i
ao
ti
ếp. Cụ
t
hể như sau
:
Kỹ năng nhận
t
hức (concep
t
ua
l
sk
ill
s). Kỹ năng nhận
t
hức
l
à kỹ
năng phân
tí
ch
t
ổng quá
t;
suy
l
uận
l
ô-g
í
ch, khả năng h
ì
nh
t
hành
các nhận
t
hức và khá
i
quá
t
hóa các quan hệ rắc rố
i
và phức
t
ạp
;
sự sáng
t
ạo
t
rong v
i
ệc đề ra các ý
t
ưởng và g
i
ả
i
quyế
t
vấn đề
;
khả
năng phân
t
ách các
tì
nh huống, nhận b
i
ế
t
các xu hướng,
t
hấy
t
rước
những
t
hay đổ
i
, nhận
t
hức được các cơ hộ
i
và các vấn đề
ti
ềm năng
(
l
ý
l
uận
t
heo quy nạp và d
i
ễn d
ị
ch
/
suy d
i
ễn).
Kỹ năng g
i
ao
ti
ếp (
i
n
t
erpersona
l
sk
ill
s). Kỹ năng g
i
ao
ti
ếp
l
à sự
h
i
ểu b
i
ế
t
về các hành v
i
của con ngườ
i
và
ti
ến
t
r
ì
nh g
i
ao
ti
ếp
;
l
à
khả năng h
i
ểu được các
tì
nh cảm,
t
há
i
độ, và động cơ của ngườ
i
khác
t
ừ những
g
ì
họ
l
àm và nó
i
(sự
t
hấu cảm và nhạy cảm xã hộ
i
)
;
khả năng
t
ruyền
t
hông rõ ràng và h
i
ệu quả (nó
i
l
ưu
l
oá
t
, có
tí
nh
t
huyế
t
phục)
;
khả năng
t
h
i
ế
t
l
ập các mố
i
quan hệ hợp
t
ác có h
i
ệu quả (
t
ế nh
ị
,
ngoạ
i
g
i
ao, kỹ năng b
i
ế
t
l
ắng nghe, h
i
ểu b
i
ế
t
về các hành v
i
ứng xử
được xã hộ
i
chấp nhận).
Kỹ năng kỹ
t
huậ
t
(
t
echn
i
ca
l
sk
ill
s). Kỹ năng kỹ
t
huậ
t
l
à sự h
i
ểu b
i
ế
t
về các phương pháp, các
ti
ến
t
r
ì
nh, các
t
hủ
t
ục, và các kỹ
t
huậ
t
nhằm
t
hực h
i
ện mộ
t
hoạ
t
động chuyên môn nào đó
;
khả năng sử
dụng các
công cụ
t
h
í
ch hợp vớ
i
hoạ
t
động đó.
2. Thường có ha
i
cuộc phỏng vấn
t
uyển chọn nhân v
i
ên
:
phỏng vấn sơ bộ và phỏng vấn sâu. Đ
i
ều này
t
ùy
t
heo chức vụ mà
công
t
y cần
t
uyển chọn. Trong mộ
t
công
t
y có ba cấp quản
t
r
ị
, nếu
t
uyển chọn các g
i
ám đốc bộ phận chuyên môn,
t
h
ì
đ
í
ch
t
hân
t
ổng
g
i
ám đốc
t
hực h
iệ
n cả ha
i
cuộc phỏng vấn. Nếu
t
uyển chọn các
chức vụ
t
ừ
t
rưởng phòng hoặc quản đốc phân xưởng
t
rở xuống
t
h
ì
ti
ến
t
r
ì
nh như sau
:
2.1. Phỏng vấn sơ bộ. Phỏng vấn sơ bộ sẽ do bộ phận hay phòng
nhânsự đảm nhận. Nếu
t
uyển chọn cấp
t
rưởng phòng
t
h
ì
đ
í
ch
t
hân g
i
ám đốc nhân sự đảm
t
rách. Nếu
t
uyển chọn các chức vụ
t
hấp hơn
t
h
ì t
rưởng phòng nhân sự hoặc các chuyên v
i
ên của
phòng nhân sự đảm nhận công v
i
ệc này v
ì
những
l
ý do sau đây
:
- Họ có
t
r
ì
nh độ chuyên môn để
l
ọc
l
ựa số ngườ
i
quá đông ban
đầu
- Họ có đủ
t
hờ
i
g
i
an và nhân
l
ực để chọn
l
ọc số ngườ
i
quá đông
ban đầu

Trong cuộc phỏng vấn này, phỏng vấn v
i
ên ch
ỉ
chú
t
rọng đến cá
tí
nh
và nhân cách của ứng v
i
ên. Nếu có hỏ
i
về chuyên môn
t
h
ì
phỏng
vấn v
i
ên ch
ỉ
hỏ
i
mộ
t
cách
t
ổng quá
t
.
2.2 Phỏng vấn sâu. Đ
í
ch
t
hân
t
rưởng bộ phận chuyên môn cần
t
uyển ngườ
i
sẽ phỏng vấn sâu. Đây
l
à d
ị
p để cấp quản
t
r
ị
t
rực
ti
ếp
của ứng v
i
ên gặp ứng v
i
ên. Trưởng bộ phận chuyên môn đ
í
ch
t
hân
phỏng vấn sâu v
ì
những
l
ý do sau đây
:
- Họ có trình độ chuyên môn để xem ứng viên có trình độ chuyên
môn hay không
- Xem ứng viên có cá tính và nhân cách phù hợp với tập thể mình
quản trị hay không
- Xem ứng viên có cá tính và nhân cách phù hợp với mình hay
không
- Tạo uy thế ngay từ bước ban đầu.
3 Liệt kê các bước cần tiến hành khi tạo lập một doanh nghiệp mới.
Trong bước thiết lập mục tiêu , nêu rõ các mục tiêu mà doanh
nghiệp muốn đạt được.
2
+ Liệt kê các bước cần tiến hành khi tạo lập một doanh nghiệp
mới
1.Thiết lập mục tiêu
2. Phân tích nguồn lực
3. Phân tích cơ hội thị trường
4.Phát triển các kế hoạch kinh doanh
5. Lập dự án về nhu cầu tài chính
* Thiết lập ngân sách ngân quỹ
* Dự kiến thu nhập từng tháng
* Dự kiến tiền mặt từng tháng.
* Dự kiến cân đối thu chi.
6. Quyết định hình thức sở hữu
7. Nghiên cứu nhu cầu về vốn
8. Nghiên cứu các nguồn lực khác
9. Lựa chọn địa điểm
10. Thiết lập các bộ phận trong doanh nghiệp
11. Bảo đảm giấy phép kinh doanh
12. Bắt đầu phục vụ khách hàng
+ Mục tiêu của Doanh nghiệp
-Những mục tiêu kinh tế
Doanh nghiệp cố gắng đạt tới lợi nhuận tối đa, đó là mục tiêu
kinh tế quan trọng nhất. Để đạt tới điều đó, doanh nghiệp phải thực
hiện các mục tiêu kinh tế khác như:
- Về thị trường: chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, bảo
vệ và nâng cao thị phần, chiến thắng các đối thủ cạnh tranh.
- Về tài chính: bảo toàn vốn, gia tăng tài sản,gia tăng vòng
quay vốn, giảm chi phí..
1
1

................,ngày......tháng.......năm......
- Về cải tiến công nghệ, mở rộng qui mô và nâng cao hệ số sử
dụng công suất...
- Những mục tiêu xã hội
- Nâng cao uy tín và danh tiếng.
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định và lâu dài cho người lao
động.
- Nâng cao phúc lợi của các thành viên trong doanh nghiệp.
- Cung cấp hàng hóa và dịch vụ thoả mãn tốt nhất nhu cầu xã
hội.
- Đảm bảo lợi ích nhà cung cấp, đóng góp vào sự thịnh vượng
chung của xã hội: giúp đỡ người nghèo, làm từ thiện, ủng hộ các
phong trào khác của xã hội...
- Các mục tiêu khác
- Bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
- Mục tiêu chính trị : các Doanh nghiệp cần đảm bảo xây dựng
được một đội ngũ nhân viên có phẩm chất, có tư cách đạo đức, có
giác ngộ chính trị, có tổ chức, kỷ luật và trình độ khoa học phục vụ
chủ trương công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.
Các mục tiêu của doanh nghiệp có mối liên hệ rất chặt chẽ và tác
động qua lại với nhau. Doanh nghiệp phải đề ra được các mục tiêu
lâu dài và mục tiêu cho từng giai đoạn cụ thể, nhờ đó nó có thể đưa
ra được các chính sách kinh doanh thích hợp.
4 Tự chọn, do trường biên soạn 3
Cộng 10

