CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2009 - 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG
MÔN THI: LÝ THUYẾT TỔNG HỢP
Mã đề: QTNH – LT 03
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian chép/giao đề thi)
ĐỀ THI
I. PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm – 105 phút)
u 1 (1.5 điểm)
Trình bày về đặc điểm và tính chất của bữa ăn sáng kiểu lục địa và kiểu M
(Continental Breakfast, American Breakfast)
u 2 (1.5 điểm)
Hãy nêu trình tự các món ăn của một thực đơn đặt trước (set menu). Cho
dụ 01 một thực đơn minh họa
u 3 (1.5 điểm)
Trình bày phương pháp pha chế cocktail bằng bình lắc.
u 4 (2.5 điểm)
Vẽ đồ mô hình tchức ca bộ máy nhà hàng quy vừa nhỏ. Phân
ch chức năng và nhiệm vụ của Trưởng ca trong mô hình bộ máy nhà hàng đó.
I
I. PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm – 45 phút)
Nội dung phần này do các trường tự ra đề phù hợp với chương trình đào
tạo của từng trường.
Chú ý: Thí sinh không sử dụng tài liệu, Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Ngày … tháng … năm
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TỐT NGHIỆP
TIỂU BAN RA ĐỀ THI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2010 – 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA QTDNVVN - LT 03
u
Nội dung Điểm
1 Thế nào là phi thức Marketing? Trình bày các ng c chính của
phối thức Marketing?
2
Phối thức marketing
- Phối thức marketing là tập hợp các phương thức marketing có
thkiểm soát được mà công ty phối hợp sử dụng để đáp ứng
những cần thiết cho trường mục tiêu.
- Phối thức marketing bao gồm mọi ng cụ ng ty th
huy động được để tác động đến sức cầu cho sản phm của
mình. Những ng cụ chính ca phối thức marketing: sản
phẩm (product) giá cả (price) phân phối (place), chiêu th
(promotion).
Các công cụ chính ca phối thức marketing
1. Sản phẩm (product)
- Sản phẩm thường được hiểu là các loại hàng hóa d
ch vụ
(goods and services) với những thuộc tính nhất định, với
những ích dụng c th nhm thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi của
khách hàng.
- Một sản phẩm bao gồm: phẩm chất, đặc điểm, sự lựa chọn,
thương hiu, bao bì, quy cách, dịch vụ bảo hành.
- Khi thị hiếu của khách hàng thay đổi do yêu cầu của cạnh
tranh do xuất hiện ng nghệ k thut mi, ng ty cần
triển khai sản phảm mới.
- Bao gồm: phm chất, đặc đim, sự lựa chọn, thương hiệu, bao
, qui cách, dịch vụ, bảo hành.
2. Giá cả (price)
- Giá cả số tiền mà khách ng phải bỏ ra để được sản
0,5
1,5
phẩm.
- Giá cả chịu sự nh hưởng bởi nhiều yếu tố bên trong và n
ngoài. Các mục tiêu định giá bao gồm việc tăng doanh số, thị
phần, tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại của công ty.
3. Phân phối (place)
- Phân phối những hoạt động khác nhau ca ng ty nhằm
đưa ra sản phẩm đến tay người tiêu dùng mà ng ty đang
muốn hướng đến.
- Phân phối bao gm: kênh phân phối, sự bảo thủ thị trường, các
khu vực kinh doanh, kiểm kê, vận chuyển.
- Bao gồm các hoạt độn: nh hân phi, s bao phủ, các khu
vực, kiểm kê, vận chuyển.
4. C động (promotion)
- Cổ động các hoạt động bao gồm: quảng cáo, khuyến mãi,
chào hàng, tuyên truyn nhằm cun cấp các thông tin sức
thuyết phục với mục đích kích thích khách hàng mục tiêu mua
sản phm của công ty.
- Hoạt động cổ đọng nhằm mục đích cho khách nh hiểu biết,
thích, chuộng, tin và mua.
- Bao gồm các hoạt động: quảng cáo, n trực tiếp, khuyến mãi,
tuyên truyn.
- Sự phối hợp các công c của phải đồng bộ và chặt chẽ.
- Xây dựng chiến lược marketing mix đòi hỏi công ty phải quyết
định ngân sách hay tổng chi tiêu hàng m nh cho các hoạt
động marketing là bao nhiêu?
- Chiến lược marketing mix hoạt động được là nhờ các hthống
thông tin marketing, hệ thống hoạch định marketing, hthống
tổ chức – tực hin marketing và hệ thống kiểm tra marketing.
2 Các chính ch đãi ngộ khuyến khích người lao động trong tổ
chức? Ý nghĩa của việc thực hin các chính ch đãi ngộ và khuyến
khích người lao động trong tổ chức? Tại sao nói li ích của người lao
động động lực trực tiếp thúc đẩy người lao động trong thực hin
nhim vụ?
3
Các chính sách đãi ngộ và khuyến khích người lao động trong tổ
chức.
Chính sách đãi ngộ khuyến khích người lao động trong tổ
chức một trong những vấn đề được quan m nhiều nhất không ch
của người lao động của cả tổ chức. Chính sách đãi ngộ khuyến
khích người lao động chính ch tập trung vào con người trong
mt tổ chức, đây chính một trong những nguồn lực bản, quan
trọng góp phần quyết định hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ ca tổ
chức trong từng giai đoạn trong cả q trình xây dựng phát
triển tổ chức.
* Ý nghĩa của việc thực hiện các chính sách đãi ngộ khuyến
khích người lao động trong t chức.
Việc thực hiện các chính sách đãi ngộ khuyến kch người lao
động trong tổ chức không chỉ tác động trực tiếp đến người lao động
mà n tác động đến nhà quản trong tổ chức bản thân chính tổ
chức đó.
- Đối với người lao động.
Khi được hưởng các chính sách đãi ngộ khuyến khích tt
chức, người lao động được thụ hưởng những lợi ích nhất định, thiết
thực; bao gm các lợi ích về vật chất hoặc tinh thần hoặc cả li ích
về vật chất tinh thần. Li ích về tinh thần thể sự động viên,
khuyến kch kịp thời, khen ngợi người lao động trước toàn tht
chức, ly thành quả lao động, các phẩm chất tốt đẹp của người lao
động m gương cho cả tổ chức. Chính sách khuyến kch về tinh
thn ý nghĩa đem lại những hưng phn, hứng thú nhất định cho
người lao động trong tiếp tục ng việc được giao phó, động lực
thúc đẩy người lao động hoàn thành tốt công việc.
Tuy nhiên, lợi ích về tinh thn cần được khen ngợi kịp thi
nhưng cần gắn liền với các lợi ích về vật chất để vừa góp phn ng
thêm thu nhập cho người lao động, vừa góp phần th hiện sự ghi
nhận kịp thời của tổ chức đối với người lao động.
Các li ích vật chất càng được đảm bảo thực hiện ng bằng,
công khai, minh bạch, ng trong toàn bộ tổ chức, đúng người,
đúng việc. Việc người lao động được hưởng các chính ch đãi ngộ,
khuyến kch sẽ động lực cho người lao động phấn đấu tốt hơn
1
2
trong công tác, góp phần quan trọng trong nâng cao năng suất, hiu
quả công việc của tổ chức.
Bên cạnh đó, việc một hay một nhóm người lao động trong tổ
chức được hưởng các chính sách khuyến khích, đãi ngộ sẽ góp phần
khích lệ, động viên những người khác trong tchức cùng phấn đấu
để được hưởng các chính ch đãi ngộ, khuyến kch đối với người
lao động.
Việc thực hin các chính sách đãi ngộ, khuyến khích đối với
người lao động là đảm bảo quyền lợi của người lao động.
* Lợi ích người lao động động lực trực tiếp thúc đẩy người lao
động trong thực hiện nhim v.
Li ích vấn đề thiết thực, đặc biệt lợi ích vật chất của người
lao động nên khnăng khuyến kch, động viên người là rất rõ nét,
động lực trực tiếp quyết định hiệu quả của người lao động, góp phn
quyết định hiu quả ca cả tổ chức.
Li ích của người lao động sẽ góp phn củng cố lòng tin ca người
lao động vào ng việc hiện tại, lòng tin vào chế độ chính ch được
hưởng tại tổ chức lòng tin vào tchức, tạo m an m để tích
cực n luyn phấn đấu nhằm đạt được các mục tiêu của bản thân
nói riêng mục tiêu của tổ chức nói chung.
Các chính ch đãi ngộ, khuyến kch đối với người lao động
chính sách tập trung vào con người con người trong tổ chức
chủ thể ca tất cả các hoạt động trong tổ chức bao gồm cả hoạt động
quản lý, con người vừa mục tiêu, vừa là động lực, vừa nhân t
quyết định thành ng của tổ chức. Chính vậy, lợi ích người lao
động động lực trực tiếp thúc đẩy người lao động trong thực hin
nhim vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ mục tiêu mà tchức đã đặt ra.
Li ích của người lao động không chỉ có tác dụng động viên, khuyến
khích người lao động được hưởng chính sách đãi ngộ, khuyến khích
mà n tác dụng khuyện khích, động viên thúc đẩy những người
khác trong tổ chức cùng phấn đấu, tạo nên đòn bẩy kích” đồng loạt
các nhân trong tổ chức cùng cố gắng đây chính là sđể hoàn
thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ ca tchức, động lực trực tiếp để
thúc đẩy tổ chức phát triển.
Li ích của người lao động chính là vấn đề sống còn của người