
PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC MA TRẬN ĐỀ - KIỂM TRA CUỐI KỲ II - NĂM HỌC 2023-2024
TRƯỜNG TH&THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: GDCD - LỚP 6
TT Mạch nội
dung
Nội dung/chủ
đề/bài Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu Vận dụng Vận
dụng cao
1
Giáo dục
kĩ năng
sống
1. Ứng phó
với tình
huống nguy
hiểm
Nhận biết :
- Điều cần làm khi gặp tình huống nguy hiểm.
Thông hiểu:
- Tình huống không nguy hiểm đến con người.
- Cách ứng phó khi gặp tình huống nguy hiểm.
1 TN 2 TN
2. Tiết kiệm
Nhận biết:
- Ý nghĩa của tiết kiệm.
- Khái niệm tiết kiệm.
Thông hiểu:
- Hiểu được câu tục ngữ liên quan đến tiết kiệm.
2TN 1TN
2 Giáo dục
pháp luật
3. Công dân
nước Cộng
hoà xã hội
chủ nghĩa
Việt Nam
Nhận biết:
- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Loại giấy tờ không có thông tin về quốc tịch của một người.
- Trường hợp không phải là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
3TN
4. Quyền và
nghĩa vụ cơ
bản của công
dân
Nhận biết:
- Khái niệm quyền cơ bản của công dân.
Thông hiểu:
- Hiểu tình huống người không vi phạm pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của công dân.
- Hiểu tình huống vi phạm quyền cơ bản của công dân.
Vận dụng:
- Hiểu tình huống để đưa ra nhận xét.
Vận dụng cao:
- Vận dụng sự hỉểu biết thực tế của bản thân để đưa ra lời khuyên phù
hợp với từng nhân vật trong tình huống.
1TN 2TN 1/2TL 1/2TL

5. Quyền cơ
bản của trẻ
em
Nhận biết:
- Số nhóm quyền cơ bản của trẻ em.
- Tên các nhóm quyền cơ bản của trẻ em.
- Thời gian ra đời của Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em.
Thông hiểu:
- Hiểu tình huống về quyền trẻ em.
- Ví dụ về mỗi nhóm quyền.
Vận dụng:
- Liên hệ thực tế, nêu lên quan điểm của bản thân và giải thích.
2TN
1/2TL
1TN
1/2TL 1TL
Tổng 9+1/2
4,0
6+1/2
3,0
1+1/2
2,0
1/2
1,0
Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%
Tỉ lệ chung 100%

PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC MA TRẬN ĐỀ - MÔN GDCD 6
TRƯỜNG TH&THCS LÝ THƯỜNG KIỆT KIỂM TRA CUỐI KỲ II - NĂM HỌC 2023-2024
Mạch nội dung Nội dung/Chủ
đề/Bài
Mức độ đánh giá Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Số câu
Tổng điểm
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Giáo dục giáo
dục KNS
1. Ứng phó vơi
các tình huống
nguy hiểm
1
0,33
2
0,67
3
1,0
3
1,0
2. Tiết kiệm 2
0,67
1
0,33
3
1,0
3
1,0
Giáo dục pháp
luật
3. Công dân
nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
3
1,0
3
1,0
3
1,0
4. Quyền và
nghĩa vụ cơ bản
của công dân
1
0,33
2
0,67
1/2
1,0
1/2
1,0
3
1,0
1
2,0
4
3,0
5. Quyền cơ bản
của trẻ em
2
0,67
1/2
1,0
1
0,33
1/2
1,0
1
1,0
3
1,0
2
3,0
5
4,0
Tổng số câu 9
3,0
1/2
1,0
6
2,0
1/2
1,0
1+1/2
2,0
1/2
1,0
15
5,0
3
5,0
18
10,0
Tỉ lệ % 30 10 20 10 20 10 50 50
Tỉ lệ chung 40 30 20 10 50 50 100

PHÒNG GD&ĐT HIỆP ĐỨC KIỂM TRA CUỐI KÌ II - NĂM HỌC 2023- 2024
TRƯỜNG TH&THCS LÝ THƯỜNG KIỆT MÔN: GDCD - LỚP 6
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:
………………………………........
Lớp: 6
Điểm
bằng số
Điểm
bằng chữ
Nhận xét và chữ ký
của giám khảo
Chữ ký của
giám thị
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1. Khi gặp tình huống nguy hiểm, chúng ta cần
A. bình tĩnh. B. hoang mang.
C. lo lắng. D. hốt hoảng.
Câu 2. Tiết kiệm sẽ giúp cuộc sống của chúng ta
A. ổn định, ấm no, hạnh phúc. B. bủn xỉn và bạn bè xa lánh.
C. tiêu xài tiền bạc thoải mái. D. bạn bè trách móc, cười chê.
Câu 3. Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là?
A. Là người có dòng máu Việt Nam.
B. Là người có quốc tịch Việt Nam.
C. Là người có mong muốn sống ở Việt Nam.
D. Là người có quê hương ở Việt Nam.
Câu 4. Tình huống nào dưới đây khôn g gây nguy hiểm đến con người?
A. Bạn A được bố dạy bơi ở bể bơi của nhà văn hóa huyện.
B. Khu chung cư nhà bạn B đang xảy ra hỏa hoạn lớn.
C. Các bạn đang tụ tập tắm ở khu vực bãi biển cấm.
D. Bạn T lội qua suối để về nhà trong lúc trời mưa to.
Câu 5. Quốc tịch của một người không được ghi nhận ở giấy tờ nào?
A. Hộ chiếu. B. Giấy khai sinh.
C. Căn cước công dân. D. Bằng đại học.
Câu 6. Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian sức lực của
A. mình và của người khác. B. riêng bản thân mình.
C. mình, của công thì thoải mái. D. riêng gia đình nhà mình.
Câu 7. Khi đang chơi trong nhà, A thấy có người phụ nữ lạ mặt giới thiệu là người quen của bố mẹ,
muốn vào nhà A để chơi. Nếu em là A em sẽ làm như thế nào?
A. Lễ phép mời người phụ nữ lạ mặt vào nhà.
B. Chửi mắng và đuổi người phụ nữ lạ mặt đi.
C. Mở cửa cho người phụ nữ vào nhưng cảnh giác.
D. Không mở cửa, gọi điện thoại báo bố mẹ biết.
Câu 8. Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân Việt Nam?
A. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng chưa đủ 18 tuổi.
B. Trẻ em được tìm thấy ở Việt Nam nhưng không rõ cha mẹ là ai.
C. Trẻ em sinh ra ở Việt Nam nhưng có cha mẹ là người nước ngoài.
D. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng học tập, công tác ở nước ngoài.
Câu 9. Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo theo
Hiến pháp, pháp luật gọi là gì?
A. Nghĩa vụ cơ bản của công dân. B. Các quyền con người, quyền công dân.
C. Quyền cơ bản của công dân. D. Việc thực hiện quyền công dân.

Câu 10. Công ước quốc tế của Liên hợp quốc về quyền trẻ em và căn cứ Luật Trẻ em năm 2016.
Theo đó, quyền cơ bản của trẻ em được chia làm mấy nhóm?
A. Ba nhóm cơ bản. B. Bốn nhóm cơ bản.
C. Sáu nhóm cơ bản. D. Mười nhóm cơ bản.
Câu 11. Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào?
A. 1998. B. 1989.
C. 1986. D. 1987.
Câu 12. Em A mồ côi cha mẹ từ nhỏ, được ông bà B là chủ quán phở nhận nuôi. Hàng ngày em
phải làm việc giúp bố mẹ nuôi từ sáng sớm đến tối mịt, trong khi làm không may bị rơi vỡ đồ thì sẽ
bị đánh, hành hạ rất dã man. Vậy hành vi của ông bà B, đã vi phạm nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền được phát triển. B. Nhóm quyền được bảo vệ.
C. Nhóm quyền được sống còn. D. Nhóm quyền được tham gia.
Câu 13. Trong giò ra chơi, bạn N nhặt được quyển sổ lưu bút của một bạn nào đó đánh rơi. N rất tò
mò nên đã mở ra xem trong đó viết gì. Việc làm của N đã vi phạm quyền cơ bản nào của công dân?
A. Quyền tự do đi lại và cư trú.
B. Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.
C. Quyền được pháp luật bảo vệ về điện thư, điện tín, điện thoại.
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự và nhân phẩm.
Câu 14. Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?
A. Có chí thì nên. B. Ở hiền gặp lành.
C. Năng nhặt chặt bị. D. Qua cầu rút ván.
Câu 15. Nghi ngờ ông Q ăn trộm xe đạp nhà mình nên ông T có ý định: rình lúc ông Q đi vắng để
lẻn vào nhà kiểm tra, lấy bằng chứng. Biết được điều đó, vợ ông T đã ngăn cản ông, nhưng ông T
vẫn cố tình thực hiện kế hoạch trên mà không cho vợ biết. Trong tình huống này, ai là
người không vi phạm pháp luật?
A. Ông T. B. Vợ ông T.
C. Ông T và vợ ông T. D. Ông Q và vợ ông T.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 16. (2,0 điểm) Kể tên các nhóm quyền của trẻ em và cho ví dụ về mỗi nhóm quyền.
Câu 17. (1,0 điểm) Trình bày quan điểm của em (tán thành hay không tán thành) về ý kiến: “Trẻ em có
quyền được học tập, vui chơi giải trí, không cần làm gì” và giải thích vì sao?
Câu 18. (2,0 điểm) B và C là hai học sinh giỏi của lớp nhưng có mâu thuẫn với nhau. Trong một buổi
sinh hoạt lớp, B có góp ý phê bình C về việc hay trốn, không tham gia các hoạt động tập thể của lớp, của
trường. Từ đó, C nảy sinh ý định trả thù B. C thường xuyên tung tin xấu, sai sự thật về B trên facebook
làm cho nhiều người hiểu sai về B. B rất buồn về chuyện này.
Câu hỏi:
a. Em có nhận xét gì về hành vi của C.
b. Nếu là bạn cùng lớp với B, C, em sẽ khuyên hai bạn điều gì?
BÀI LÀM
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

