
TRƯỜNG THPT BỐ HẠ
TỔ SỬ - ĐỊA- GDCD
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GHKI
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: GDĐP 10
Chủ đề
MỨC ĐỘ Tổng số câu
(Số điểm)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận
dụng cao
Nguồn lực phát triển
kinh tế - xã hội tỉnh
Bắc Giang
Câu 1 – ý a
(3,0 điểm)
Câu 2
(5,0 điểm)
Câu 1 – ý b
(2,0 điểm)
2 câu
(10,0
điểm)
Tổng số điểm 3,0 điểm 5,0 điểm 2,0 điểm 0 điểm 10,0 điểm

TRƯỜNG THPT BỐ HẠ
TỔ SỬ - ĐỊA- GDCD
--------------------
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: GDĐP 10
Thời gian làm bài: 45phút
Câu 1 (5,0 điểm)
a. Nêu đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của tỉnh Bắc Giang.
b. Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đó đối với sự phát triển kinh tế.
Câu 2 (5,0 điểm) Trình bày đặc điểm về nguồn lực địa hình và nguồn lực dân cư và lao động
đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Giang.
----------HẾT--------

THPT BỐ HẠ
ĐỊA- GDCD
HDC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: GDĐP 10
Câu Nội dung
,0 điểm) a. Nêu đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của
tỉnh Bắc Giang.
- Lãnh thổ: Diện tích: 3895,6 km2, đứng thứ 36/63 tỉnh,
TP cả nước
- Vị trí địa lí:
+ Giới hạn hệ tọa độ: từ vĩ tuyến 21007’B đến vĩ tuyến
21037’B, từ kinh tuyến 105053’Đ đến kinh tuyến 107002’Đ.
+ Nằm trong vùng: TDMNBB; Nằm trong vùng thủ đô Hà
Nội.
+ Tiếp giáp: Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh,
Lạng Sơn, Thái Nguyên
+ Nằm liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, liền
kề với hành lang kinh tế Lạng Sơn- Hà Nội- Hải Phòng-
Quảng Ninh.
b. Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh
thổ đó đối với sự phát triển kinh tế.
- Thuận lợi để giao lưu kinh tế - văn hóa; phát triển sản
xuất hàng hóa (mở rộng thị trường) và thu hút đầu tư…
- Khó khăn: gần tỉnh Lạng Sơn giáp biên giới phía Bắc gây
khó khăn trong việc quản lí trật tự an toàn xã hội, cạnh
tranh phát triển kinh tế,…
,0 điểm) Trình bày đặc điểm về nguồn lực khí hậu và nguồn lực
dân cư và lao động đối với phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Bắc Giang.
* Nguồn lực khí hậu:
- KH nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Nhiệt độ TB năm từ 23-24oC
+ Lượng mưa TB năm 1600 mm tập trung từ t5-t9
- Kh có sự phân hóa theo mùa và theo lãnh thổ.
- Ảnh hưởng:
+ Nguồn nhiệt ẩm dồi dào tạo đk thuận lợi để phát triển
NN nhiệt đới.
+ Đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.
+ KK: một số dạng thời tiết đặc biệt: giá rét, sương muối,
băng giá …
* Nguồn lực dân cư và lao động:
- Đặc điểm:
+ Quy mô dân số: đông

+ Tốc độ tăng dân số: nhanh
+ Thành phần dân tộc: đa dạng, đông nhất là người Kinh
+ Tỉ lệ dân thành thị: thấp
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: Cơ cấu dân số vàng
+ Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng tăng
- Ảnh hưởng:
+ Nguồn lao động dồi dào, tăng nhanh, thị trường tiêu thụ
rộng lớn
+ Thuận lợi để phát triển các ngành cần nhiều lao động và
thu hút đầu tư nước ngoài
+ Đa dạng về văn hóa, phong tục tập quán, kinh nghiệm
sản xuất
+ Khó khăn:Gây sức ép cho phát triển kinh tế, vấn đề việc
làm, nhà ở, nâng cao chất lượng cuộc sống, tỉ lệ lao động
đã qua đào tạo còn thấp,…

