
SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG
KIỂM TRA GIỮA KỲ I – NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài : 45 Phút;
(Đề có 3 trang)
Họ tên : ............................................................... Số báo danh : ...................
Mã đề 302
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1: Để phân biệt glucose (C6H12O6) và glycerol, có thể sử dụng hóa chất nào sau đây?
A. NaOH. B. Na.
C. Cu(OH)2/ OH-, đun nóng. D. Quỳ tím.
Câu 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
A. (C6H5COO)3C3H5.B. (C15H31COO)3C3H5.
C. (C2H5COO)3C3H5.D. (C2H3COO)3C3H5.
Câu 3: Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
A. Aniline. B. Ethanol. C. Methyl acetate. D. Ethylamine.
Câu 4: Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt aniline và benzene?
A. Thuốc thử tollens
B. Dung dịch NaOH
C. Quỳ tím
D. Dung dịch Br2
Câu 5: Glucose là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước, có nhiều trong các loại trái cây chín. Glucose là
A. lipid. B. monosaccharide. C. polisaccharide. D. disaccharide.
Câu 6: Saccharose có nhiều trong
A. mật ong. B. quả nho.
C. cây mía, củ cải đường. D. hạt gạo.
Câu 7: Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
A. acetic acid B. methylamine.
C. ethyl alcohol. D. 2-aminoethanoic acid.
Câu 8: Từ chất béo, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?
A. Hydrogen hóa
B. Thủy phân ester trong môi trường kiềm (NaOH/KOH).
C. Thuỷ phân ester trong môi trường acid.
D. Ester hoá.
Câu 9: Chất nào sau đây là amine bậc ba?
A. (CH3)2NH. B. (C2H5)3N. C. C6H5NH2.D. CH3NHC2H5.
Câu 10: Thủy phân ester X (no, đơn chức, mạch hở) trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sản phẩm
gồm ethyl alcohol và sodium propionate. Công thức của X là
A. CH3COOCH3.B. CH3COOC2H5.C. HCOOCH3.D. C2H5COOC2H5.
Câu 11: Các hợp chất có công thức cấu tạo sau:
Những hợp chất thuộc loại dipeptide là:
A. (2) và (4) B. (2) và (3)
C. (1) và(3) D. (1) và (2)
Câu 12: Hợp chất CH3CH(NH2)COOH có tên bán hệ thống là gì?
A. alanin. B. 2-aminopropanoic acid.
Trang 1/3 - Mã đề 302

C. α-aminopropanoic acid. D. α -aminopropionic acid.
Câu 13: Phân tử fructose ở dạng mạch hở có
A. 5 nhóm -OH và 1 nhóm -C=O.
B. 3 nhóm -OH.
C. 5 nhóm -OH và 1 nhóm -CHO.
D. 4 nhóm -OH, 1 nhóm -CHO và 1 nhóm -C=O.
Câu 14: Chất nào sau đây không phải là ester?
A. CH3COOH. B. C2H5COOCH3.
C. (C17H31COO)3C3H5. D. HCOOCH3.
Câu 15: Tinh bột tác dụng với dung dịch iodine tạo hợp thành
A. hợp chất màu xanh tím B. chất rắn màu vàng
C. dung dịch có màu xanh lam D. kết tủa màu đỏ gạch
Câu 16: Amylose là polime thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử amylose được cấu tạo
từ nhiều mắt xích
A. α – fructose. B. β – fructose. C. β – glucose. D. α – glucose.
Câu 17: Công thức cấu tạo của methyl formate là
A. HCOOCH3.B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH = CH2.
Câu 18: Chất nào sau đây là chất giặt rửa tổng hợp
A. C2H5COONa B. CH3(CH2)11CO3Na
C. CH3(CH2)11OSO3Na D. CH3(CH2)16COOK
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG/ SAI
Câu 1: Thực hiện phản ứng điều chế isoamyl acetate theo trình tự sau:
- Bước 1: Cho 2 mL isoamyl alcohol, 2 mL acetic acid nguyên chất và 2 giọt sulfuric acid đặc vào
ống nghiệm khô.
- Bước 2: Lắc đều, đun cách thủy hỗn hợp 5-6 phút trong nồi nước nóng.
- Bước 3: Để nguội, rồi rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 2 mL dung dịch NaCl bão
hòa.
a, Phản ứng ester hóa giữa isoamyl alcohol với acetic acid là phản ứng một chiều.
b, Mục đích chính của việc cho dung dịch NaCl bão hòa nhằm tránh sự phân hủy sản phẩm.
c, Ở bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của dứa chín.
d, Tách isoamyl acetate từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chưng chiết.
Câu 2: Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật. Chất béo khi được chuyển
hoá sẽ cung cấp năng lượng nhiều hơn carbohydrate ở dạng tinh bột hoặc đường.
a, Chất béo không tan trong nước, nặng hơn nước.
b, Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
c, Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
d, Chuyển hóa dầu thực vật (lỏng) thành bơ thực vật (rắn) bằng phản ứng hydrogen hóa.
Câu 3 : Cho các bước thí nghiệm sau :
Bước 1 : Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 3ml dung dịch AgNO3. Cho tiếp dung dịch NH3 và lắc đều cho
đến khi tan hết kết tủa.
Bước 2 : Cho tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose vào ống nghiệm lắc đều.
Bước 3 :Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 600C.Sau khoảng 5 phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc
và quan sát hiện tượng
a.Sau bước 3 thấy hiện tượng tạo thành dung dịch phức có màu xanh lam
b.Thí nghiệm trên xảy ra do trong phân tử glucose có chứa nhóm chức aldehyde
c.Trong thí nghiệm trên glucose bị oxy hoá thành sản phẩm là CH2(OH)[CH(OH)]4COONH4
d.Dựa vào thí nghiệm trên , glucose được ứng dụng để tráng gương, tráng ruột phích
Trang 2/3 - Mã đề 302

Câu 4: Glutamic acid là một aminoacid có sẵn trong cơ thể của nhiều sinh vật sống, bao gồm cả con người.
Thành phần này được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất mỹ phẩm, thực phẩm, y học,
… Glutamic acid cũng đã được chứng minh có khả năng hỗ trợ hoạt động trao đổi chất và chức năng thần
kinh, có thể dùng để điều trị nhiều bệnh lý thường gặp (bệnh tim, động kinh,…).
a.Glutamic acid có công thức phân tử là C5H9O4N2
b.Từ hỗn hợp glutamic acid và glycine có thể viết được tối đa 4 công thức dipeptide khác nhau đều chứa
cả 2 aminoacid này
c.Glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH tối đa theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2
d.Muối monosodiumglutamate của glutamic acid là thành chính của bột ngọt ( mì chính)
PHẦN III: CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1: Số đồng phân amine bậc hai có công thức phân tử C4H11N là bao nhiêu?
Câu 2: Cho các chất sau: chất béo, propan-2-amin, methylacetate, amylopectin, gly-ala-ala , saccharose,
alanine. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thuỷ phân ?
Câu 3: Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Để tạo ra dầu chuối,
người ta đun nóng hỗn hợp gồm 16,4 gam acetic acid và 15,2 gam isoamyl alcohol với sự xúc tác của
sulfuric acid đặc. Sau phản ứng, thu được 14,16 gam dầu chuối. Hãy tính hiệu suất của phản ứng này ?( làm
tròn đáp án đến hàng phần mười )(tức làm tròn đến chữ số đầu tiên sau dấu phẩy).
Câu 4: Cho sơ đồ quá trình sản xuất ethanol (rượu) bằng phương pháp lên men như sau:
+
2
+H O(enzyme/H ) enzyme (men)
6 10 5 6 12 6 2 5
(C H O ) C H O C H OH
Từ 10,125 kg gạo có chứa 80% tinh bột, có thể sản xuất được bao nhiêu lít dung dịch ethanol (có độ cồn là
40o và khối lượng riêng là 0,8 g/mL) nếu hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%. Biết độ rượu (hay độ cồn) là
thể tích (mL) của ethanol nguyên chất trong 100mL dung dịch ethanol. ( làm tròn đáp án đến hàng phần
mười )
Câu 5 :Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau :%C=46,60% ;%H=8,74% ;%N=13,59%
(về khối lượng) , còn lại oxygen.Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X
của X bằng 103. Cho các phát biểu sau :
a. Công thức phân tử của X là C4H9O2N.
b. Có 1 α-aminoacid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.
c. Khi đặt X được điều chỉnh đến PH=6 trong điện trường thì X sẽ di chuyển về cực âm .
d. Có 3 chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử với X tạo được dung dịch có môi trường
base.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu ?
Câu 6 :Bradykinin là một nonapeptide tham gia vào quá trình điều hoà huyết áp và phản ứng viêm trong cơ
thể . Bradykinin có trình tự các aminoacid như sau Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg.Nếu thuỷ phân
không hoàn toàn Bradykinin thì thu được tối đa bao nhiêu tripeptide có chứa phenylalanine(Phe)?
------ HẾT ------
Trang 3/3 - Mã đề 302

