KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn: Sinh học - Khối 8

I. I Mục đích của đề kiểm tra 1. Kiến thức: -Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức trong chương I, II nắm được: thành phần máu và môi trường trong cơ thể; bạch cầu- miễn dịch; đông máu và nguyên tắc truyền máu; tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết trong chương III 2. Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng trình bày, vận dụng kiến thức đã học 3. Thái độ: -Giáo dục tính nghiêm túc, trung thực trong thi cử. 4. Năng lực: - Năng lực tư duy sáng tạo, tự học, tự giải quyết vấn đề - Năng lực phản hồi, lắng nghe tích cực, hợp tác trong quá trình thảo luận. II Hình thức đề kiểm tra: Trắc nghiệm kết hợp tự luận: 19 câu. - Gồm 15 câu hỏi TNKQ; 04 câu hỏi TL. - Bảng trọng số đề kiểm tra (Hệ số quy đổi h = 0,75) III. Ma trận đề kiểm tra:

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Cộng

TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TL

TNK Q

- Xác định các hoạt động sống của tế bào. - Phân tích đường đi của xung thần kinh qua phản xạ đầu gối

- Chức năng của chất tế bào - Chức năng của nơron - Phân biệt các loại mô - Chức năng của các loại mô

Tên chủ đề (nội dung, chương… ) Chương I: Khái quát về cơ thể người. Số câu Số điểm Tỉ lệ 4 câu 1,33đ 13,3% 1 câu 0,33đ 3,3% 1 câu 1 đ 10%

6 câu2,6 6 đ 26,6%

Chủ đề: Vận động - Tính chất của cơ - Nhận biết được xương to ra do - Những đặc điểm tiến hóa của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng

thẳng và lao động - Xác định các biện pháp rèn luyện hệ vận động

1 câu 0,33 đ 3,3% 1 câu 2 đ 20% Số câu Số điểm Tỉ lệ đâu? - Nhận biết khoang xương ở người chứa gì? - Sự mỏi cơ 4 câu 1,33 đ 13,3% 6 câu 3,66 đ 36,6%

- Xác định đúng các truyền tắc nguyên máu - Kể tên một số bệnh ở người hiện nay đã có văcxin phòng tránh - Giải thích cơ sở khoa học việc tiêm phòng văcxin

Chủ đề: Tuần hoàn

Số câu Số điểm Tỉ lệ - Các loại bạch cầu - Đặc điểm không có ở hồng cầu người - Tỉ lệ huyết tương trong máu người. - Các loại miễn dịch 4 câu 1,33đ 13,3% 1 câu 0,33đ 3,3% 1 câu 1,0 đ 10% 1 câu 1,0 đ 10% 7 câu 3,66 đ 36,6%

TS câu TS điểm Tỉ lệ 12 câu 4,0 đ 40% 4 câu 3,0 đ 30% 2 câu 2,0 đ 20% 1 câu 1,0 đ 10% 19 câu 10 đ 100%

PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I NĂM HỌC : 2020 - 2021 Môn: Sinh học- Khối 8 Thời gian : 45 phút (Không kể thời gian giao đề) Đề này gồm 02 trang

Họ và tên thí sinh:.......................................................................................Lớp :.......................

MÃ ĐỀ: 001 ĐIỂM

B. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào D. Tham gia quá trình trao đổi chất

D. Phản xạ B. Dẫn truyền C. Cảm ứng và dẫn truyền

B. 2 C. 3 D. 4

C. Mô cơ D. Mô thần kinh

B. Lớn lên (1); phân chia (2) D. Trao đổi chất (1); năng lượng (2)

D. Tạo các sợi cơ C. Dãn B. Co

B. Các tế bào xương D. Các lớp sụn tăng trưởng

D. Mô xương cứng B. Sụn

D. Sự công cơ và sự mỏi cơ B. Sự mỏi cơ

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái (a, b, c, d) chỉ ý trả lời đúng nhất: Câu 1. Đâu là chức năng của chất tế bào: A. Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất C. Thực hiện các hoạt động sống của tế bào Câu 2. Nơron có chức năng: A. Cảm ứng Câu 3. Trong cơ thể có bao nhiêu loại mô chính? A. 1 Câu 4. Mô có chức năng nâng đỡ liên kết các cơ quan là: A. Mô biểu bì B. Mô liên kết Câu 5. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống câu sau: Tế bào thực hiện sự ...(1)...và ...(2)..., cung cấp cho mọi hoạt động sống của cơ thể, giúp cơ thể lớn lên và sinh sản. A.Trao đổi chất (1); lớn lên (2) C. Lớn lên (1); năng lượng (2) Câu 6. Tính chất của cơ là gì? A. Co và dãn Câu 7. Chọn câu trả lời đúng nhất: Xương to ra nhờ: A. Sự phân chia của các tế bào màng xương C. Sự phân chia các tế bào lớp sụn tăng trưởng Câu 8. Trong khoang xương chứa gì? A. Mạch máu C. Tủy Câu 9. Hiện tượng cơ làm việc quá sức và kéo dài làm biên độ co cơ giảm dần và ngừng là: C. Co cơ A. Sự công cơ Câu 10. Đặc điểm tiến hóa nào sau đây của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động?

B. Cột sống hình cung D. Xương bàn chân dài, phẳng

B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí

B. 55% C. 65% D. 70%

B. 3 C. 4 D. 5

A. Cột sống cong bốn chỗ C. Xương chậu hẹp Câu 11. Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người A. Hình đĩa, lõm hai mặt C. Màu đỏ hồng Câu 12. Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu % về thể tích A. 45% Câu 13. Bạch cầu được phân chia thành mấy loại chính: A. 2 Câu 14. Có 2 loại miễn dịch chính, đó là gì: A. Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch bẩm sinh B. Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo C. Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch tập nhiễm D. Miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch nhân tạo Câu 15. Đâu là nguyên tắc không đúng khi truyền máu: A. Không truyền máu có cả kháng nguyên A và B cho người có nhóm máu O B. Không truyền máu nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, HIV...) C. Không cần xét nghiệm và kiểm tra nhóm máu trước khi truyền D.Cần xét nghiệm để lựa chọn nhóm máu cho phù hợp và kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền II. TỰ LUẬN: (5đ) Câu 1: Hãy phân tích đường đi của xung thần kinh qua phản xạ đầu gối (1đ) Câu 2: Những đặc điểm tiến hóa nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động.Cần có những biện pháp gì để rèn luyện hệ vận động? (2đ) Câu 3: Em hãy kể tên một số bệnh ở người hiện nay đã có văcxin phòng tránh? (1đ) Câu 4: Hãy giải thích cơ sở khoa học về việc tiêm phòng văcxin (1đ)

HẾT

* Lưu ý

- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. - Học sinh làm bài trên giấy thi.

Người duyệt đề

Hiệu trưởng

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2020-2021 MÔN: SINH HỌC 8

3

9

4

6

7

10 11 12 13 14 15 8 C C D B D A A C B A B B D B C

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM(5 điểm): Từ câu 1 đến câu 15 mỗi câu trả lời đúng 0,33 điểm. Câu 1 2 5 Đáp án II. TỰ LUẬN. (5 điểm) Câu 1 (1 điểm)

Thang điểm 0,5 0,5

2 (2 điểm)

1,5 0,5

3 (1 điểm)

0,2 0,2 0,2 0,2 0,2

1,0

4 (1 điểm)

Đáp án - Khi có kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ thể (đầu gối) sẽ xuất hiện xung thần kinh theo dây hướng tâm về trung ương thần kinh - Ở trung ương thần kinh phát lệnh theo dây li tâm tới cơ quan phản ứng là cơ đầu gối làm co cơ - Đặc điểm tiến hóa của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động: Hộp sọ phát triển, lồng ngực nở rộng sang hai bên, cột sống cong bốn chỗ, xương chậu nở, xương đùi lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển - Biện pháp để rèn luyện hệ vận động: rèn luyện thể dục thể thao, lao động vừa sức, khi mang vác hay ngồi học cần có tư thế ngay thẳng chống cong vẹo cột sống Một số bệnh ở người hiện nay đã có văcxin phòng tránh: - Bệnh lao - Bệnh uốn ván - Bệnh sởi - Bệnh thủy đậu - Bệnh quai bị Về bản chất việc tiêm chủng chính là sử dụng vắc xin nhằm kích thích cơ thể sinh ra miễn dịch chủ động đặc hiệu để chống lại một bệnh truyền nhiễm nào đó.