
BẢNG ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN:GDCD 6
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Bài 7: Ứng
phó với tình
huống nguy
hiểm
- Nêu được khái
niệm, biểu hiện, ý
nghĩa của tình
huống nguy hiểm.
- Nêu được khái
niệm, hậu quả của
tình huống nguy
hiểm từ con
người.
- Kĩ năng ứng phó
với các tình huống
nguy hiểm
- HS biết xử lý các
hành vi gây ra tình
huống nguy hiểm từ
con người và thiên
nhiên.
-Vận dụng
giải quyết
tình huống.
Bài 8: Tiết
kiệm
- HS nhận biết
một số biểu hiện
của tiết kiệm
- Vì sao phải tiết
kiệm; cách tiết kiệm...
- Hiểu được nội dung
câu ca dao về tiết kiệm
- Liên hệ bản thân
thực hiện tiết
kiệm.
- Đề xuất,
đóng vai đưa
ra cách giải
quyết trong
tình huống
MA TRẬN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN:GDCD 6
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Về kiến thức: Kiểm tra nội dung kiến thức của học sinh đã học trong chương trình GDCD 6 giữa học
kỳ II
2.Về kỹ năng: HS vận dụng được kiến thức đã học để làm bài kiểm tra.
3.Về thái độ: Làm tốt bài kiểm tra trong thời gian quy định.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Năng lực xử lý các tình huống gặp phải trong cuộc sống.
- Năng lực xác định các giá trị sống đúng đắn và vận dụng vào thực tiễn.

Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng Cộng
VD thấp VD cao
Chủ đề 1.
Ứng phó
với tình
huống
nguy
hiểm
TN TL TN TL
-Lấy ví dụ
về tình
huống
nguy
hiểm.
-Vận dụng
giải quyết
tình
huống.
-Vận dụng
giải quyết
tình
huống.
-Nhận biết
được tình
huống
nguy hiểm
từ con
người, từ
thiên
nhiên.
- Nhận
biết được
cách ứng
phó khi có
đám cháy.
-Nêu được
khái niệm
tình huống
nguy hiểm
- Biết
được cách
ứng phó
với tình
huống
nguy
hiểm.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
6
2,0
20 %
2
2,0
20 %
1
1,0
10 %
1
1,0
10 %
10
6 60%
Chủ đề 2:
Tiết kiệm
-Biết
được một
số biểu
hiện và
việc làm
để tiết
kiệm.
- Giải
thích vì
sao phải
tiết kiệm.
- Liên hệ
bản thân
thực hiện
tiết kiệm.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
6
2,0
20%
1
1,0
10%
1
1,0
10%
8
4
40%
TS câu:
TS điểm:
Tỉ lệ %:
8
4,0
40%
7
3,0
30%
2
2,0
20%
1
1,0
10 %
18
10,0
100%

TRƯỜNG THCS LÊ NGỌC GIÁ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TÊN HS:…………………………….. NĂM HỌC: 2023-2024
LỚP:……… Môn: GDCD – Lớp 6
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5 ĐIỂM)
Chọn câu đúng điền đáp án đúng nhất vào bảng ở bài làm. (mỗi câu trả lời đúng được 0,33 điểm)
Câu 1: Tình huống nguy hiểm từ con người là:
A. Hủ tục lạc hậu của gia đình, dòng họ tạo ra B. Tập quán của một cộng đồng;
C. Nạn nhân của hành vi bắt nạt, bắt cóc… D. Những bài khấn của gia đình, dòng
họ.
Câu 2: Tình huống nguy hiểm từ thiên nhiên là:
A. Đồng ý và nói theo số đông
B. Bị người khác bắt nạt.
C. Tình huống do hiện tượng tự lũ lụt , sạt lở , hạn hán…gây nên.
D. Phê phán người không cùng quan điểm với mình.
Câu 3: Để ứng phó khi bị bắt cóc cần:
A. Gào khóc thật to để mọi người nghe thấy.
B. Bỏ chạy
C. Lặng yên không hành động gì cả
D.Vừa bình tĩnh gào lên kêu cứu: “ Cứu tôi với. Họ muốn bắt cóc” vừa quan sát xung quanh để tìm
phương hướng thuận lợi chạy thoát.
Câu 4: Khi gặp mưa dông, lốc, sét, em cần:
A. Nếu ở trong nhà phải tắt các thiết bị điện
B. Nếu đi ngoài đường thì tìm nơi trú ẩn an toàn: tòa nhà cao tầng, siêu thị, khu nhà kiên cố…
C. Không trú dưới gốc cây, cột điện, giữa cánh đồng.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 5: Kĩ năng ứng phó với tình huống nguy hiểm sẽ:
A. Giúp em bình tĩnh, tự tin, thoát khỏi nguy hiểm trong cuộc sống.
B. Làm em cảm thấy hoảng sợ.
C. Giúp em đề phòng các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra.
D. Đáp án A và C.
Câu 6: Khi được tiền mừng tuổi em sẽ:
A. Tiêu thoải mái và mua sắm những gì mình thích. B. Bỏ vào lợn đất để tiết kiệm.
C. Đi du lịch. D. Cho bạn bè.
Câu 7: Câu ca dao“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang? Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu ” nói về nội
dung nào?
A. Ứng phó với tình huống nguy hiểm B. Tiết kiệm
C. Yêu thương con người D. Tự nhận thức bản thân
Câu 8: Việc làm nào sau đây thể hiện lối sống tiết kiệm ?
A.Tặng quà cho trẻ em nghèo B.Ủng hộ trẻ mổ tim
C. Dành một phần tiền ăn quà bánh để nuôi heo đất . D. Mở lớp học tình thương cho trẻ
Câu 9. Tiết Kiệm là :
A.Cân đối , chi tiêu có kế hoạch, không hoang phí B.Chịu khó làm việc
C.Thường xuyên làm việc D. tự giác làm việc.

Câu 10: Tiết kiệm sẽ giúp chúng ta :
A. Biết quý trọng thời gian , tiền bạc, thành quả lao động . B. Yêu đời hơn
C. Tự tin hơn trong công việc. D. Sống có ích.
Câu 11. Ghép nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng?
Cột A Cột B
11. Ứng phó khi bị bắt cóc. A. Gọi đến số 114.
12. Ứng phó khi có hỏa hoạn. B. Ở trong nhà khi gặp mưa, dông, lốc, sét.
13. Ứng phó khi gặp mưa dông, lốc, sét.
C.Bình tĩnh, hít thật nhiều hơi vào phổi, cố gắng nín thở
càng lâu càng tốt và thả lỏng người để nước đẩy sát lên mặt
nước.
14. Ứng phó khi bị đuối nước. D. Gào khóc và nói thật to: “Hãy cứu tôi, họ muốn bắt
cóc’’.
15. Ứng phó khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt
lỡ đất. E. Gọi đến số 112.
II. PHẦN TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Thế nào là tình huống nguy hiểm? Lấy một số ví dụ về tình huống nguy hiểm mà
em biết?
Câu 2 (2 điểm): Vì sao phải tiết kiệm? Bản thân em đã thực hiện tiết kiệm như thế nào?
Câu 3 (1 điểm): Nếu một người bạn thân của em rủ em đi tắm biển mà em không đi vì em nhận
thấy sự nguy hiểm , và bạn đó quyết định đi một mình, em sẽ làm gì để giúp bạn thay đổi ý định
đó?
..........................................................................HẾT.................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,33 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án C C D D D B B C A A
Câu 11 12 13 14 15
Đáp án D A B C E
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu Nội dung Điểm
Câu 1
(2,0 điểm)
Tình huống nguy hiểm là những sự việc xảy ra bất ngờ, có nguy
cơ đe doạ nghiêm trọng đến sức khoẻ, tính mạng, gây thiệt hại về
tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội. 1,0 điểm
Một số tình huống nguy hiểm như: bắt cóc, hoả hoạn, điện giật,
đuối nước, lũ lụt, dông, lốc, sấm sét, lũ ống, lũ quét… 1,0 điểm
Câu 2
(2,0 điểm)
Chúng ta phải tiết kiệm vì: tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành
quả lao động của bản thân và của người khác, đảm bảo cho cuộc
sống ổn định, ấm no, hạnh phúc và thành công.
Kể một số cách tiết kiệm của bản thân em:
( HS tự đưa ra các cách tiết kiệm hợp lý được 1 điểm)
1,0 điểm
1,0 điểm
Câu 3
(1,0 điểm)
- Em sẽ khuyên:
+Bạn cần nhận rõ nguy cơ bị đuối nước ….
+Bạn nên đi tắm bể bơi an toàn khi có sự đồng ý của bố mẹ, sự
giám sát của người lớn...
1,0điểm

