TRƯỜNG THCS VÕ TRƯỜNG TOẢN
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ II, LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC 2022-2023
A.PHẦN LỊCH SỬ
Chủ đề 1:Đời sống của người Việt thời kì Văn Lang - Âu Lạc
I. Đời sống vật chất
- Kinh tế:
+ Chủ yếu sống bằng nghề nông trồng lúa nước, dùng công cụ lao động bằng đồng.
+ Trồng dân nuôi tằm, trồng hoa màu, chăn nuôi, đánh bắt cá,…
+ Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt vải, luyện kim, đóng thuyền phát triển.
II. Đời sống tinh thần
- Trong những ngày lễ hội họ thường tổ chức vui chơi, đấu vật, đua thuyền,…
- Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên, chôn cất người chết…
- Phung tục – tập quán: nhuộm răng đen, ăn trầu, xăm mình…
Chủ đề 2:Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc và sự
chuyển biến của VN thời kì Bắc thuộc
I. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
- Sáp nhập lãnh thổ Âu Lạc vào Trung Quốc sau đó chia thành các châu, quận…
- Cử quan lại người Hán tới cai trị đến tận cấp huyện.
- Xây các thành lũy lớn, thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt
2. Chính sách bóc lột về kinh tế
- Chiếm đoạt ruộng đất, độc quyền sắt, muối, bắt dân ta cống nạp các sản vật quý,
bắt hàng ngàn thợ thủ công giỏi ở Giao Châu đem về nước.
- Thời Đường, bên cạnh chính sách cống nạp, chính quyền đô hcòn tăng cường chế
độ thuế khóa và lao dịch nặng nề.
3. Chính sách đồng hoá
- Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài cùng người Việt, xóa bỏ tập quán lâu đời
của người Việt, bắt người Việt học chữ Hán, theo các lễ nghi của Trung Hoa.
- Nho giáo, chữ Hán du nhập vào nước ta để phục vụ cho công cuộc đồng hoá nhưng
chữ Hán chỉ giới hạn trong một số ít người ở trung tâm.
4.Mục đích chính sách đồng hóa của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với
dân tộc ta là gì?
- Chính quyền phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc
Việt nhằm mục đích:
+ Khiến người Việt lãng quên nguồn gốc tổ tiên lãng quên bản sắc văn hóa
dân tộc của mình
+Học theo các phong tục tập quán của người Hán; từ đó làm mất dần ý chí
đấu tranh của người Việt.
Chu1 đê33.Đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thời kì Bắc thuộc
I. Đấu tranh bảo tồn văn hóa dân tộc
- Người Việt vẫn nghe - nói, truyền lại cho con cháu tiếng mẹ đẻ
- Những tín ngưỡng truyền thống như thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên,.... tiếp
tục được duy trì.
- Bảo tồn phong tục tập quán Việt như tục nhuộm răng, ăn trầu, búi tóc, xăm mình, làm
bánh chưng, bánh giầy,...
- Tục ăn trầu sử dụng trầu cau trong các dịp lễ quan trọng vẫn được người Việt duy
trì
Theo em, tiếng nói vai trò như thế nào trong việc giữ gìn phát triển bản sắc văn
hóa dân tộc? Em có suy nghĩ gì về hiện tượng nhiều học sinh “ pha” tiếng nước ngoài vào
tiếng Việt khi giáo tiếp?
….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
B. PHẦN ĐỊA
Chủ đề 1: Qúa trình nội sinh và ngoại sinh.
Quá trình nội sinh và quá trình ngoại sinh
Nội sinh Ngoại sinh
Khái
niệm
Là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. các quá trình xảy ra n
ngoài, trên bề mặt Trái Đất.
Tác
động
Làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các
lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy
hoặc đẩy vật chất nóng chảy dưới sâu ra
ngoài mặt đất tạo thành núi lửa, động đất,...
Phá vỡ, san bằng các địa hình do
nội sinh tạo nên, đồng thời cũng
tạo ra các dạng địa hình mới.
Kết quả Tạo ra các dạng địa hình lớn (châu lục, miền,
cao nguyên, núi cao,…).
Tạo ra các dạng địa hình nhỏ
(nấm đá, hang động, bãi bồi,…).
Ngoại lực nội lực tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt đặc điểm hai
lực đối nghịch nhau, tác động đồng thời nhau.
Chủ đề 2:Lớp vỏ khí của Trái Đất. Khí áp và gió trên Trái Đất
I. Các tầng khí quyển và thành phần không k
- Gồm 3 tầng: Đối lưu, bình lưu và các tầng cao khí quyển.
- Đặc điểm của các tầng
Tầng 1.Đối lưu 2.Bình lưu 3.Các tầng cao của khí
quyển
Độ cao Dưới 16km 16 - 50km Trên 50km
Đặc
điểm
-Không khí bị xáo trộn mạnh,
thường xuyên.
-Không khí chuyển động theo
chiều thẳng đứng.
-Xảy ra các hiện tượng tự
nhiên: mây, mưa,…
-Càng lên cao không khí càng
loãng, nhiệt độ giảm
(0,60C/100m),…
-Có lớp ôdôn ngăn cản
tia bức xạ hại cho
sinh vật và con người.
-Không khí chuyển động
thành luồng ngang.
-Không khí cực loãng.
Ít ảnh hưởng trực tiếp
tới thiên nhiên đời
sống con người trên
mặt đất.
- Hơi nước nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như sương mù,
mây, mưa,… là từ
II. Khối khí
- Khối khí nóng hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tương đối cao.
- Khối khí lạnh hình thành trên các vùng vĩ độ cao, có nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí đại dương hình thành trên các biền và đại dương, có độ ẩm lớn.
- Khối khí lục địa hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tương đối khô
Chủ đề 3:-Thời tiết khí hậu. Biến đổi khí hậu. Biến đổi khí hậu ứng phó với
biến đổi khí hậu.
I. Thời tiết và khí hậu
* Thời tiết
- Khái niệm: Là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể.
- Các yếu tố: được xác định bằng nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và gió.
- Đặc điểm: Thời tiết luôn thay đổi.
* Khí hậu
- Khái niệm: Là tổng hợp các yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió,...)
của nơi đó, trong một thời gian dài và đã trở thành quy luật.
- Đặc điểm: Khí hậu có tính quy luật.
II. Biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.Khái niệm thiên tai.Biện pháp phòng tránh thiên tai
-Thiên tai những thảm họa bất ngờ do thiên nhiên gây ra cho con người.
Trên Trái Đất có nhiều loại thiên tai như: báo, lốc xoáy, lũ lụt hạn hán, mưa đá,...
-Thực hiện biện pháp phòng tránh thiên tai: trồng cây gây rừng, khi xảy ra
thiên tai hạn chế di chuyển, sử dụng nước và thực phẩm tiết kiệm, theo dõi thông
tin thiên tai, khắc phục sự cố, vệ sinh nơi ở môi trường, giúp đỡ người khác,…
2.Cho bảng số liệu sau:
Bảng 13.3. Nhiệt độ theo giờ của một ngày trong tháng 11 tại Hà Nội
Giờ 1 7 13 19
Nhiệt
độ (0C)
19 19 27 23
Dựa vào bảng số liệu 13.1:
- Hãy tính nhiệt độ trung bình ngày trong tháng 11 của Hà Nội.
- Trong ngày, nhiệt độ cao nhất là bao 0C? Nhiệt độ thấp nhất là bao 0C?
- Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong ngày chênh nhau bao nhiêu 0C?
Trả lời
- Nhiệt độ trung bình ngày bằng số lần đo trong ngày chia số lần
(19 + 19 + 27 + 23) : 4 = 220C.
- Nhiệt độ cao nhất là 270C, nhiệt độ thấp nhất là 190C.
- Sự chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất là: 27 – 19 = 80C.
….………………………………………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN LỊCH SỬ - ĐIA6
Năm học: 2022 – 2023
I. Phần lịch sử
Chun đêo Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
Chủ đề 1
Đời sống
của người
Việt thời
Văn Lang -
Âu Lạc
Nhận biết được đời
sống vật chất
tinh thần của người
việt thời kì VL, AL
Số câu:2
SĐ: 0,5Đ
TL: 5%
TN:2câu0,5đ
Tỉ lệ 5%
Chủ đề 2
Chính sách
cai trị của
các triều đại
phong kiến
phương Bắc
sự
chuyển biến
của VN thời
Bắc
thuộc.
-Nêu được một số
chính sách cai trị
của phong kiến
phương bắc trong
thời kì Bắc thuộc
-Nhận biết được
do chính
quyền phường
Bắc thực hiện
chính sách đồng
hóa dân tộc Việt
Nam.
Số câu:3
SĐ: 2đ
TL: 20%
TN:2câu0,5đ
Tỉ lệ 5%
TL:1câu1,5đ
Tỉ lệ 10%
Chun đêo 3
Đấu tranh
bảo tồn
phát triển
văn hóa dân
tộc thời
Bắc thuộc
-Đưa ra ý kiến
của mình về vai
trò của tiếng nói
trong việc giữ
gìn phát triển
bản sắc văn hóa
dân tộc
-Nói ra suy
nghĩ của
mình về
hiện tượng
nhiều học
sinh
pha” tiếng
nước ngoài
vào tiếng
Việt khi
giáo tiếp
Số câu:1
SĐ: 1,5đ
TL: 15%
TL:1/2câu1đ
Tỉ lệ 10%
TL:1câu1/
Tỉ lệ 0,5%
TSĐ: 4điểm
Tỉ lệ: 40%
TSĐ=1 điểm
Tỉ lệ: 10%
TSĐ = 1,5điểm
Tỉ lệ: 10%
TSĐ=1 điểm
Tỉ lệ: 10%
TSĐ=0,5 điểm
Tỉ lệ: 5%