
THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Page | 1
THẦY CƯỜNG PLEIKU
ĐỊA CHỈ: 74A VÕ TRUNG THÀNH
SĐT: 0989 476 642
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 – Năm học 2024 – 2025
ĐỀ SỐ 1
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Ngành thực vật nào sau đây có mạch dẫn, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?
A. Dương xỉ. B. Hạt trần. C. Rêu. D. Hạt kín.
Câu 2. Lực là
A. sự thay đổi tốc độ của vật.
B. sự đổi hướng chuyển động của vật.
C. tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác.
D. sự biến dạng của vật.
Câu 3. Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là
A. trùng biến hình, trùng sốt rét. B. trùng roi xanh, trùng giày.
C. trùng sốt rét, trùng kiết lị. D. trùng giày, trùng kiết lị.
Câu 4. Lực có các tác dụng là
A. ngăn sự thay đổi về tốc độ, hướng chuyển động của vật và không làm biến dạng vật.
B. giữ nguyên hướng, tốc độ chuyển động và hình dạng của vật.
C. làm thay đổi tốc độ, giữ nguyên hướng chuyển động của vật và không làm biến dạng vật.
D. làm thay đổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động của vật, làm biến dạng vật.
Câu 5. Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của lớp Chim?
A. Có lông vũ bao phủ cơ thể, đi bằng hai chân, chi trước biến đổi thành cánh.
B. Có lông mao bao phủ khắp cơ thể, có răng, đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
C. Da khô, phủ vảy sừng, hô hấp bằng phổi, đẻ trứng.
D. Da trần, luôn ẩm ướt, dễ thấm nước, hô hấp bằng da và phổi.
Câu 6. Biện pháp hiệu quả nhất để phòng chống một số bệnh do nấm gây ra là
A. tránh tiếp xúc với vật nuôi bị nhiễm bệnh; người bị bệnh do nấm, loại bỏ thức ăn bị hư
hỏng, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống.
B. tuyên truyền nâng cao ý thức người dân không nuôi vật nuôi trong nhà, không ăn bất kỳ
loại nấm nào, thường xuyên tắm rửa, không tiếp xúc với người nghi nhiễm bệnh.
C. không ăn bất kì loại nấm nào, không tiếp xúc với vật nuôi nào cả, luôn mang đồ bảo hộ
như găng tay, khẩu trang, mũ chống giọt bắn.
D. cần cách li ngay người bị bệnh do nấm, vẫn có thể dùng phần thức ăn sau khi cắt bỏ phần
bị hư hỏng, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sống.
Câu 7. Bệnh do nấm gây ra là
A. lang ben. B. cúm. C. kiết lị. D. tiêu chảy.

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Page | 2
Câu 8. Một cầu thủ đá vào quả bóng đang nằm yên trên mặt đất, tại thời điểm tiếp xúc thì
A. quả bóng vừa bị biến đổi hình dạng, vừa bị biến đổi chuyển động.
B. quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động.
C. quả bóng giữ nguyên hình dạng và cũng không bị biến đổi chuyển động.
D. quả bóng chỉ bị biến đổi hình dạng.
Câu 9. Cho các vai trò sau
(1) Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người.
(2) Là nguồn cung cấp tài nguyên vô cùng, vô tận.
(3) Phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí của con người.
(4) Giúp con nguời thích nghi với biến đổi khí hậu.
(5) Liên tục hình thành thêm nhiều loài mới phục vụ cho nhu cầu của con người.
Những vai trò nào là vai trò của đa dạng sinh học đối với con người?
A. (2), (4), (5). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (5).
Câu 10. Vì sao ở vùng đồi núi, nơi có rừng sẽ ít xảy ra sạt lở, xói mòn đất?
A. Vì đất ở khu vực đó là đất sét nên không bị xói mòn.
B. Vì lượng mưa ở khu vực đó thấp hơn lượng mưa ở khu vực khác.
C. Vì nước sẽ bị hấp thu hết trở thành nước ngầm khiến tốc độ dòng chảy giảm.
D. Vì các tán cây, rễ cây giảm lực chảy của dòng nước, rễ cây giữ đất.
Câu 11. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Chỉ có thể quan sát nấm dưới kính hiển vi.
B. Nấm là sinh vật đơn bào hoặc đa bào nhân thực.
C. Tất cả các loài nấm đều có lợi cho con người.
D. Nấm hương, nấm mốc là đại diện thuộc nhóm nấm túi.
Câu 12. Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt nhóm động vật có xương sống với nhóm động
vật không xương sống là
A. hình thái đa dạng. B. có xương sống.
C. kích thước cơ thể lớn. D. tuổi thọ cao.
Câu 13. Nhóm động vật nào sau đây là động vật không xương sống?
A. Trai sông, cua, gà, châu chấu. B. Giun đất, cua, nhện, châu chấu.
C. Ong, sứa, tôm, chuột. D. San hô, ốc sên, lươn, thủy tức.
Câu 14. Chọn phát biểu không đúng
A. Nấm thường sống ở nơi ẩm ướt.
B. Nấm có cấu tạo cơ thể giống vi khuẩn.
C. Nhiều loài nấm được sử dụng làm thức ăn.
D. Một số loại nấm là cơ thể đơn bào.
Câu 15. Nhóm động vật gây hại cho nông nghiệp là
A. Ốc bươu vàng, ốc sên, châu chấu, chuột đồng.
B. Ốc bươu vàng, ong, châu chấu, chuột đồng.
C. Ốc bươu vàng, ốc sên, châu chấu, chim sâu.
D. Ốc sên, châu chấu, chuột đồng, cú mèo.

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Page | 3
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Trọng lượng của một vật là gì? Tính trọng lượng của một bao gạo nặng
50
kg
và một
gói kẹo nặng 500
gam
.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Đa dạng sinh học là gì? Em hãy nêu 4 biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Biểu diễn các lực sau với tỉ lệ xích tự chọn
a) Lực
1
F
có phương ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn
25
N
.
b) Lực
2
F
có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn
100
N
.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 4. Trình bày vai trò của thực vật đối với động vật và đời sống con người.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Khi ăn phải thức ăn kém vệ sinh hay thức nấu chưa chín, trứng hoặc ấu trùng giun
sán sẽ vào cơ thể người sinh sôi và phát triển gây bệnh. Em hãy đưa ra biện pháp phòng
tránh các bệnh gây ra bởi giun sán?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Page | 4
THẦY CƯỜNG PLEIKU
ĐỊA CHỈ: 74A VÕ TRUNG THÀNH
SĐT: 0989 476 642
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 – Năm học 2024 – 2025
ĐỀ SỐ 2
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?
A. Tôm, muỗi, lợn, cừu. B. Bò, châu chấu, sư tử, voi.
C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ. D. Gấu, mèo, dê, cá heo.
Câu 2. Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là
A. cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. cây nhãn, cây hoa ly, cây bèo tấm.
C. cây bưởi, cây táo, cây chanh, cây lúa.
D. cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 3. Những loài nấm độc thường có điểm đặc trưng nào sau đây?
A. Có mùi thơm. B. Thường sống quanh các gốc cây.
C. Có màu sắc rất sặc sỡ. D. Có kích thước rất lớn.
Câu 4. Đa dạng sinh học không biểu thị ở tiêu chí nào sau đây?
A. Đa dạng nguồn gen. B. Đa dạng hệ sinh thái.
C. Đa dạng loài. D. Đa dạng môi trường sống.
Câu 5. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín. B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm. D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Chú ý: Quyết là tên gọi chung của nhóm thực vật có thân, rễ, lá thật và có mạch dẫn; sinh sản bằng
bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tản và cây con mọc ra từ nguyên tản sau quá trình thụ tinh. Xét
theo cấp bậc, nhóm quyết cao hơn rêu và thấp hơn thực vật hạt trần. Một ví dụ điển hình của quyết là
ngành dương xỉ.
Câu 6. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách
A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng
2
CO
.
B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng
2
CO
và
2
O
.
C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng
2
O
.
D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng
2
CO
.
Câu 7. Ngành thực vật nào sau đây có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử?
A. Rêu. B. Dương xỉ. C. Hạt trần. D. Hạt kín.
Câu 8. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở
A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B. Số lượng loài và môi trường sống.
C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức di chuyển.

THẦY CƯỜNG PLEIKU – DẠY KÈM TOÁN – LÝ – HÓA
Page | 5
Câu 9. Thuốc kháng sinh penicillin được sản xuất từ?
A. Nấm men. B. Nấm mộc nhĩ. C. Nấm mốc. D. Nấm độc đỏ.
Câu 10. Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch. B. Rắn, cá heo, hổ.
C. Ruồi, muỗi, chuột. D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi.
Câu 11. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của các ngành giun?
A. Bộ xương ngoài bằng kitin, các chân phân đốt, khớp động với nhau
B. Cơ thể dài, đối xứng hai bên, phân biệt đầu, thân.
C. Cơ thể mềm, không phân đốt, có vỏ cứng bao bên ngoài.
D. Cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột hình túi.
Câu 12. Lực giữ cho Mặt Trăng quay quanh Trái Đất là
A. Lực hấp dẫn. B. Lực không tiếp xúc.
C. A và B đều sai. D. A và B đều đúng.
Câu 13. Treo một vật vào lực kế, đọc chỉ số trên thân lực kế được
12
N
. Khối lượng của vật là
A.
12
kg
. B.
1200
kg
. C. 1200
gam
. D. 1, 2
gam
.
Câu 14. Đá một trái banh vào tường thì trái banh đã tác dụng lên bức tường một lực và tường
A. bị biến đổi chuyển động.
B. cũng tác dụng lên trái banh một lực làm trái banh bị biến dạng và biến đổi chuyển động.
C. không tác dụng lực lên trái banh.
D. vừa bị biến dạng vừa biến đổi chuyển động.
Câu 15. Lực tác dụng lên vật ở hình bên có
A. Điểm đặt
A
, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn
50
N
.
B. Điểm đặt
A
, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn
100
N
.
C. Điểm đặt
A
, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn
100
N
.
D. Điểm đặt
A
, phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, độ lớn
50
N
.
50 N
1 cm
F
A

