
TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂM
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: VẬT LÝ 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Ngày tháng năm 2024
A. Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cộng
Cấp
độ
thấp
Cấp
độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Máy
phát
điện
- Nêu
được
các máy
phát
điện đều
biến đổi
cơ năng
thành
điện
năng.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
1c
0,5đ
5%
1c
0,5đ
5%
Máy
biến
thế-
truyền
tải
điện
năng
- Nêu
được
nguyên
tắc cấu
tạo của
máy
biến áp.
-N nêu
được
một số
ứng
dụng
của máy
- Vận
dụng
được
công
thức
máy
biến áp

biến áp.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
2c
1đ
10%
1c
2đ
20%
3c
3đ
30%
Khúc
xạ ánh
sáng
Trình
bày
được
mối
quan
hệ giữa
góc tới
và góc
khúc
xạ
- Mô tả
được
hiện
tượng
khúc xạ
ánh
sáng
trong
trường
hợp ánh
sáng
truyền
từ
không
khí sang
nước và
ngược
lại.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
2c
1đ
10%
1c
2đ
20%
3c
3đ
30%
Thấu
kính
hội tụ
- Mô tả
được
đường
truyền
của tia
sáng
đặc biệt
qua thấu
kính.
- Dựng
được
ảnh của
một vật
tạo bởi
thấu
kính hội
tụ bằng
cách sử
dụng
các tia
đặc biệt.
- Nêu
được
các đặc
điểm về
ảnh của
một vật
tạo bởi

thấu
kính hội
tụ
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
1c
0,5đ
5%
1c
2đ
20%
2c
2,5đ
25%
Thấu
kính
phân
kì
- Mô tả
được
đường
truyền
của các
tia sáng
đặc biệt
qua thấu
kính
phân kì
- Nêu
được
các đặc
điểm về
ảnh của
một vật
tạo bởi
thấu
kính
phân kì.
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
2c
1đ
10%
2c
1đ
10%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ phần
trăm
6c
3đ
30%
3c
3đ
30%
2c
4đ
40%
11c
10đ
100%

TRƯỜNG THCS ĐỒNG TÂM ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ GIỮA KỲ II NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: VẬT LÝ 9
Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Ghi vào bài làm chỉ một chữ cái A, B, C, D đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để
A. Biến đổi điện năng thành cơ năng. B. Biến đổi cơ năng thành điện năng.
C. Biến đổi nhiệt năng thành điện năng D. Biến đổi quang năng thành điện năng.
Câu 2. Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là:
A. Tăng tiết diện dây dẫn B. Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ
C. Tăng hiệu điện thế D. Giảm tiết diện dây dẫn
Câu 3. Một tia sáng truyền từ thủy tinh ra ngoài không khí có góc khúc xạ r
A. bé hơn góc tới i.
B. lớn hơn góc tới i.
C. bằng góc tới i.
D. cả ba phương án A, B, C đều có khả năng xảy ra.
Câu 4. Chiếu một tia sáng từ không khí vào thủy tinh, giảm dần góc tới, độ lớn góc khúc
xạ thay đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần.
C. Không thay đổi. D. Lúc đầu giảm, sau đó tăng.
Câu 5. Ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kì là ảnh nào dưới đây?
A. Ảnh thật lớn hơn vật. B. Ảnh thật nhỏ hơn vật.
C. Ảnh ảo lớn hơn vật. D. Ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Câu 6: Tia tới đến quang tâm của thấu kính cho tia ló
A. truyền thẳng theo phương của tia tới. B. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
C. song song với trục chính. D. đi qua tiêu điểm.
Câu 7. Tia ló ra khỏi thấu kính hội tụ sẽ đi qua tiêu điểm, nếu tia tới
A. đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
B. đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
C. song song với trục chính.
D. có phương bất kì.
Câu 8: Máy biến thế là thiết bị
A. giữ hiệu điện thế không đổi. B. giữ cường độ dòng điện không đổi.
C. biến đổi hiệu điện thế xoay chiều. D. biến đổi cường độ dòng điện không đổi.
II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Vẽ hình minh họa hiện tượng xảy ra
khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước.

Câu 2 (2 điểm). Một máy biến thế có số vòng dây ở cuộn sơ cấp là 1000 vòng, cuộn thứ
cấp là 2500 vòng. Cuộn sơ cấp nối vào nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế 110V.
Tính hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở?
Câu 3 (2 điểm). Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ
có tiêu cự f = 10cm, điểm A cách thấu kính một khoảng d = 20cm. Dựng ảnh A’B’ của
AB tạo bởi thấu kính hội tụ và cho biết tính chất ảnh (thật hay ảo, cùng chiều hay ngược
chiều, kích thước so với vật).
Họ và tên
học
sinh: ......................................................................................Lớp ......
………………………………………Hết…………………………………
Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm

