PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐIỆN BIÊN PHỦ
TRƯỜNG TH & THCS XÃ SAM MỨN
Đ KIM TRA CHT LƯNG GIA HC KÌ
I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: GDĐP 7
Thời gian: 45phút
Họ và tên (nhóm)……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Lớp:………………………………Điểm:…………………………………………..
Nhận xét của GV…………………………………………………………………….
Đề bài:
Xây dựng dự án học tập: “Tìm hiểu văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên”.
- Thời gian thực hiện dự án: 2 tuần.
-Mỗi lớp chia thành: 4 nhóm.
-Mỗi nhóm HS sẽ nghiên cứu, tìm hiểu và báo cáo kết quả về một dân tộc của tỉnh
Điện Biên (Tục ngữ, ca dao, nhạc cụ truyền thống, làn điệu dân ca, trang phục dân
tộc của dân tộc đó).
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐIỆN BIÊN PHỦ
TRƯỜNG THCS
HƯỚNG DẪN CHẤM
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
Môn: GDĐP 7
Phân loại Rubric định lượng/phân tích
Tiêu
chí
đánh
giá
CĐR Trọng
số
Mô tả mức chất lượng Điểm
Xuất sắc Tốt Đạt yêu
cầu
Chưa đạt
10 - 9 8 - 7 6 - 5 4 - 0
Hình
thức
báo cáo
10% Đẹp, rõ,
không lỗi
chính tả
Đẹp, rõ,
còn lỗi
chính tả
Rõ, còn
lỗi chính
tả
Đơn điệu,
chữ nhỏ,
nhiều lỗi
chính tả
Nội
dung
báo cáo
30% Đáp ứng tốt
yêu cầu, có
mở rộng, có
trích nguồn
Đáp ứng
tốt yêu
cầu, có
mở rộng
Đáp ứng
đầy đủ
các yêu
cầu
Không đáp
ứng yêu
cầu tối
thiểu
Kỹ
năng
trình
bày
10% Nói rõ, tự
tin, thuyết
phục, giao
lưu người
nghe
Nói rõ,
tự tin,
giao lưu
người
nghe
Không rõ
lời, thiếu
tự tin, ít
giao lưu
người
nghe
Nói nhỏ,
không tự
tin, không
giao lưu
người
nghe
Trả lời
câu hỏi
20% Trả lời đúng
tất cả các
câu hỏi
Trả lời
đúng trên
2/3 câu
hỏi
Trả lời
đúng trên
1/2 câu
hỏi
Trả lời
đúng dưới
1/2 câu hỏi
Tham
gia
thực
hiện
30% 100% thành
viên tham
gia thực
hiện/trình
bày
~ 80%
thành
viên
tham gia
thực
hiện/trình
bày
~ 60%
thành
viên
tham gia
thực
hiện/trình
bày
< 40%
thành viên
tham gia
thực
hiện/trình
bày
Ví dụ các đáp án:
1.Văn hóa dân tộc Thái Điện Biên
a. Về tục ngữ, ca dao.
* Tực ngữ:Tục ngữ của dân tộc Thái gọi là “Quam chiên lang” thường thể hiện
kinh nghiệm sống của con người dân tộc Thái và lời khuyên răn con người trong
cuộc sống với thiên nhiên và lao động, quan hệ giữa con người với con người trong
xã hội bản mường.
* Ca dao
- Ca dao dân tộc Thái tng i v cuộc sng của con người với thiên nhiên như ca
ngi vđẹp của thiên nhiên; quan h giữa người với người trong hội bản mường
như ca ngợi ni cm làm, nhắc nh người chưa cm chỉ, ca ngợi tinh thần đoàn
kết, thể hiện mi quan h ca con người trong xã hội và cách ứng x trong cuộc sống.
b. Về nhạc cụ truyền thống.
- Nhạc cụ đặc trưng nhất của dân tộc Thái là đàn tính (tính tẩu), thuộc họ dây.
Trong tiếng Thái, tính có nghĩa là đàn, tẩu là bầu (quả bầu). Đàn gồm các bộ
phận: cần đàn, bầu đàn, mặt đàn, thủ đàn và dây đàn. Cần đàn làm bằng gỗ nhẹ
mềm, thớ quánh. Thủ đàn cong hình lưỡi liềm hay hình con chim, gắn hai hoặc ba
trục dây lên. Bầu đàn làm bằng vỏ quả bầu nậm già, tròn và dày đều. Mặt đàn
thường làm bằng gỗ cây tầm vông hoặc gỗ quế xẻ mỏng khoảng 3mm. Trên mặt
đàn có khoét 2 – 3 lỗ hình hoa thị để thoát âm. Dây đàn se bằng tơ tằm vuốt sáp
ong hoặc dây cước. Đàn tính có loại 2 dây và loại 3 dây.
- Trống của dân tộc Thái, người Thái gọi trống là cống, trống nhỏ là cống nọi,
trống to là cống ộ. Một chiếctrống gồm mặt trống, thân trống, tai trống và dùi
trống. Chiếc trống thông thường dàitừ 1 – 1,3m, cũng có trống dài gần 2m. Mặt
trống được làm bằng da trâu hoặc da bò đãđược xử lí. Thân trống được làm bằng
cây hoặc đoạn gỗ nguyên khối với chiều dài phùhợp, lấy lõi gỗ bên trong ra, chỉ để
lại một lớp gỗ xung quanh phía ngoài mỏng đềutừ 3 – 3,5 cm. Dùi trống được làm
bằng loại gỗ khác với gỗ làm thân trống, phải là gỗvừa nhẹ vừa bền nhưng lại chắc,
đặc. Dùi trống dài từ 40 – 45cm, được làm nhẵn, nhỏ vừa tay cầm;
c. Về làn điệu dân ca.
-Từ lâu nay, điệu hát, ca từ là thứ không thể thiếu trong văn hóa của đồng bào dân
tộc Thái. Từ trong các lễ đón dâu, lễ hội, làm vía… cho đến khi lao động, tiếng hát
đã giúp bà con giãi bày những tình cảm chất chứa, khó thể nói lên bằng lời.
- Hát Suối, hát Lăm, hát Nhuôn, hát Hắp Lai… - những làn điệu dân ca của người
Thái được lấy cảm hứng từ đời sống lao động, sản xuất, sinh hoạt của người dân và
cả những câu chuyện về các anh hùng trong truyền thuyết của đồng bào dân tộc
Thái
d. Trang phục dân tộc của dân tộc đó.
* Trang phục nữ
Dân tộc Thái ở tỉnh Điện Biên gồm 2 ngành chính là Thái đen và Thái trắng.
- Một bộ trang phục truyền thống phụ nữ Thái gồm:
+ Áo ngắn (xửa cỏm)
+ Áo dài (xửa chai hy và xửa luông)
+ Váy (xỉn), thắt lưng (xài eo)
+ Khăn (piêu), nón (cúp), túi thổ cẩm
+ Trang sức: hoa tai, vòng cổ, vòng tay và‡xà tích, trâm cài tóc.
Tuy nhiên mỗi ngành Thái có sai khác về trang phục:
- Áo dài của Thái Đen: Là xửa chai hy.
Phụ nữ Thái đen còn phân biệt nhờ cách vấn tóc (tằng cẩu khi đã có chồng)
*. Trang phục nam
- So với trang phục nữ, trang phục nam người Thái đơn giản hơn gồm:
+ Áo: áo cánh ngắn và áo dài.
+ Quần
+ Thắt lưng
+ Khăn.
(HS có thể lấy văn hóa các dân tộc khác tương tự như các bước làm của dân tộc
thái)
2. Văn hóa dân tộc Mông Điện Biên
Hiệu trưởng Tổ trưởng GV soát đề GV ra đề