
MA TRẬN-ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 12
1. HÌNH THỨC:
- Phần 1: TN nhiều lựa chọn: 18 câu (6.0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0,33 điểm.
- Phần 2: TN đúng sai: 3 câu ( 4.0 điểm ). Điểm tối đa của 01 câu là 1,33 điểm. Trong đó:
+ Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
+ Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
+ Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,75 điểm.
+ Học sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,33 điểm.
2. MA TRẬN:
TT
Bài
Số câu hỏi
theo mức
độ nhận
thức
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao
1Bài 1.
Tăng trưởng và phát
triển kinh tế. 5 (2) 4 (1) 1
10
2Bài 2.
Hội nhập kinh tế
quốc tê.
5 (1) 2 (1) 2 (1)
3 (3)
12
3Bài 3.
Bảo hiểm. 2 (1) 3 (1) 3 (1) 8
Tổng 12
(4,0 điểm)
9
(3,0 điểm)
6
(2,0 điểm)
3
(1,0 điểm)
30
(10,0 điểm)
3. BẢNG ĐẶC TẢ:
TT
Đơn vị kiến
thức
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
1Bài 1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Nêu các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Giải thích vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Phân biệt được tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự
phát triển bền vững.
5
4
1
2Bài 2. Hội nhập kinh tế quốc tế.
Nêu được khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế.
Giải thích được hội nhập kinh tế quốc tế là cần thiết đối với
mọi quốc gia.
Liệt kê được các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
Xác định được trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh
tế quốc tế.
Ủng hộ những hành vi chấp hành, phê phán những hành vi
không chấp hành chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế
quốc tế của Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
5
2
2
3
3Bài 3. Bảo hiểm.
Nêu được khái niệm bảo hiểm và vai trò của bảo hiểm.
Giải thích một cách đơn giản sự cần thiết của bảo hiểm.
Liệt kê được một số loại hình bảo hiểm.
2
3
3

Tổng 12 9 6 3
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THÚC KỲ
--------------------
(Đề thi có ___ trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: GD KT&PL 12
Thời gian làm bài: 45 Phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 121
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
A. Tiến bộ xã hội. B. Tăng trưởng kinh tế.
C. Mức sống bình dân. D. Cơ cấu dòng tiền.
Câu 2. Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các
giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.
B. Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
C. Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển
nước ngoài.
D. Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
Câu 3. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững
A. độc lập với nhau. B. tỉ lệ thuận với nhau.
C. cản trở nhau phát triển. D. có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Câu 4. Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày
1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
A. khu vực. B. song phương. C. châu lục. D. toàn cầu.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
A. Sự gia tăng của hàng hóa. B. Sự gia tăng của dân số.
C. Sự gia tăng mức sống của người dân. D. Sự gia tăng thu nhập của người dân.
Câu 6. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức
bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái
niệm nào sau đây?
A. Tài chính. B. Bảo hiểm. C. Tín dụng. D. Bảo tức.
Câu 7. Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh
tế?

A. Cơ cấu thu nhập. B. Cơ cấu vùng kinh tế.
C. Cơ cấu ngành kinh tế. D. Cơ cấu lãnh thổ.
Câu 8. Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi
ích nào dưới đây?
A. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ. B. Tận dụng được nguồn tài chính.
C. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn. D. Được chuyển lên thành nước lớn.
Câu 9. Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo
hiểm?
A. Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
B. Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
C. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.
D. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
Câu 10. Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng
cường đầu tư vào ngành Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của
nhóm học sinh phản ánh thái độ nào duois đây?
A. Phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
B. Đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
C. Lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
D. Ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
Câu 11. Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
A. toàn cầu. B. song phương. C. đa phương. D. toàn diện.
Câu 12. Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
A. Nhà doanh nghiệp. B. Người lao động.
C. Tổ chức bảo hiểm. D. Người sử dụng lao động.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
A. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kin tế.
B. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
C. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
D. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 14. Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác
trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái
niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế đối ngoại. B. Hội nhập kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế. D. Phát triển kinh tế.
Câu 15. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội
dung nào dưới đây?
A. Tổng sản phẩm quốc dân.
B. Tổng sản phẩm quốc nội.
C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

D. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Câu 16. Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Nâng cao mức sống người dân. B. Thực hiện phân phối công bằng.
C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo. D. Thu hẹp khoảng cách các vùng.
Câu 17. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại
hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm thương mại.
C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm y tế.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
B. Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
D. Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai (4,0 điểm)
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc
tại doang nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng
quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã
bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp
đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được
khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
a) Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
b) Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
c) Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
d) Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
Câu 2. Đọc thông tin sau:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt
Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD,
tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hàng
năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm
1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87%
tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa.
(Nguồn: Theo tạp chí nghiên cứu công nghiệp và thương nghiệp)
a) Trong thời kỳ 1995 – 2022, số dự án và vốn thực hiện hàng năm có xu hướng gia tăng.
b) Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam càng nhiều càng khiến nước ta lệ thuộc kinh tế vào các
nước trên thế giới.
c) Việc thu hút được nhiều vốn và dự án đầu tư sẽ khiến nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc nguồn lực từ bên
ngoài.
d) Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:

Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước
tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện
nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%,
đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%.
a) Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ đánh giá tiến bộ xã hội.
b) Tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo khoảng 33%, tăng 5,62%.
c) Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%.
------ HẾT ------
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THÚC KỲ
--------------------
(Đề thi có ___ trang)
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: GD KT&PL 12
Thời gian làm bài: 45 Phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................ Số báo danh: ....... Mã đề 122
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức
bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái
niệm nào sau đây?
A. Tài chính. B. Bảo tức. C. Tín dụng. D. Bảo hiểm.
Câu 2. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững có mối quan hệ
A. chặt chẽ với nhau. B. triệt tiêu lẫn nhau.
C. cản trở nhau phát triển. D. tỷ lệ nghịch với nhau.
Câu 3. Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
A. Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên. B. Nâng cao năng xuất lao động.
C. Phát triển lực lượng sản xuất. D. Khai thác tiềm năng kinh tế.
Câu 4. Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên
tắc nào dưới đây?
A. Có cùng lịch sử hình thành. B. Tương đồng trình độ phát triển.
C. Có sự tương đồng về văn hóa. D. Tôn trọng độc lập chủ quyền.
Câu 5. Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng, chỉ số đói nghèo giảm, chỉ số bất bình đẳng trong phân phối
thu nhập (hệ số Gini) giảm là nội dung chỉ tiêu về
A. sự gia tăng GNI. B. tiến bộ xã hội.
C. tăng trưởng kinh tế. D. phát triển kinh tế.
Câu 6. Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
A. Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
B. Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

